LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I/ Mục tiêu: a Kiến thức: - Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm một số dân tộc thiểu số ở nước ta ; điền đúng từ thích hợp vào ô trống.. b Kỹ năng: Biết cách
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TỪ VỀ CÁC DÂN TỘC
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm một số dân tộc thiểu số ở nước ta ;
điền đúng từ thích hợp vào ô trống.
- Tiếp tục học phép so sánh: đặt được câu có hình ảnh so sánh
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Giấy khổ to viết các tên một số dân tộc thiểu số
ở nước ta Bảng đồ Việt Nam
Bảng lớp viết BT2
Tranh minh hoạ BT3
Bảng phụ viết BT4
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu “Ai thế nào”.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
Trang 24 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv phát giấy cho Hs làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm.sau khi Hs trình
bày kết qu Gv nhận xét
- Gv chốt lại: Gv nhìn vào bảng đồ nới cứ trú của
một số dân tộc đó, giới thiệu kèm theo một số y phục
dân tộc
+ Các dân tộc tiểu số ở phía Bắc: Tầy, Nùng, Thái,
Mường, Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà – ôi.
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Trung: Vân Kiều, Cơ –
ho, Khơ – mú, Ê – đê, Ba – na, Gia – rai, Xơ – đăng,
Chăm.
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Nam: Khơ – me,
Xtiêng, Hoa.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu văn, mời 4 Hs
lên bảng điền từ thíc hợp vào mỗi chỗ trống trong
câu Từng em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những
thửa ruộng bậc thang.
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên thường tập trung bên nhà rông để múa hát.
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi có thói
PP:Trực quan, thảo luận,
giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các em trao đổi viết nhanh tên các dân tộc tiểu số
Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài cá nhân vào VBT
4 hs lên bảng làm bài
Hs lắng nghe
Hs chữa bài vào VBT
Trang 3quen ở nhà sàn.
d) Truyện Hũ bạc của ngừơi cha là truyện cổ của dân
tộc Chăm.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs về phép so sánh Đặt
câu có hình ảnh
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
+ Tranh 1: Trăng đựơc so sánh với quả bóng tròn
hay Quả bóng tròn đựơc so sánh với mặt trăng.
+ Tranh 2: Nụ cười của né đựơc so sánh với bông
hoa hay Bông hoa được so sánh với nụ cừơi của bé.
+ Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao hay
Ngôi sao được so sánh với ngọn đèn.
+ Tranh 4: Hình dáng của nước ta được so sánh với
cữ S hay Chữ S được so sánh với hình dáng của
nước ta.
Bài tập 4.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gv mời ba Hs tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng:
PP: Thảo luận, thực
hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT Bốn Hs đọc lại câu văn hồn chỉnh
Trang 4a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái
Sơn, như nước trong nguồn chảy ra.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ.
c) Ơû thành phố có nhiều tòa nhà cao như núi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tự làm bài
Ba Hs tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc kết quả đúng
4. Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
- Nhận xét tiết học