SUMMARY An experiment was conducted to determine the optimal dose of phosphorous and potassium applied to spring peanut cv. Sen grown on sandy soils. The level of phosphorus and potassium varied at 0, 30, 60, 90 and 120 kg per ha with a fixed base of 10 tons FYM + 30 kg N + 60 kg K2O + 800 kg lime powder and 10 tons FYM + 30 kg N + 90 kg P2O5 + 800 kg lime powder per hectare, respectively. With the above-mentioned fertilizer base optimal dose of phophorous and potassium application that resulted in highest peanut yield for sandy soil was identified as 90 kg and 60 kg, respectively (α = 0.05). The highest efficiency of phophorus was obtained in the treatment of 60 kg P2O5 (9.17 kg peanut/kg P2O5).
Trang 1xác định liều lượng lân và kali bón cho lạc xuân
trên đất cát huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh
Determining phosphorous and potassium dose applied to spring peanut on sandy soil in
Nghi Xuan districts, Ha Tinh Province
Lê Văn Quang * , Nguyễn Thị Lan **
SUMMARY
An experiment was conducted to determine the optimal dose of phosphorous and potassium applied to spring peanut cv Sen grown on sandy soils The level of phosphorus and potassium varied at 0, 30, 60, 90 and 120 kg per ha with a fixed base of 10 tons FYM + 30 kg N +
60 kg K 2 O + 800 kg lime powder and 10 tons FYM + 30 kg N + 90 kg P 2 O 5 + 800 kg lime powder per hectare, respectively With the above-mentioned fertilizer base optimal dose of phophorous and potassium application that resulted in highest peanut yield for sandy soil was identified as
90 kg and 60 kg, respectively (α = 0.05) The highest efficiency of phophorus was obtained in the treatment of 60 kg P 2 O 5 (9.17 kg peanut/kg P 2 O 5 )
Key words: Spring peanut, sandy soil, phosphorus and potassium fertilizer
1 ĐặT VấN Đề
Phân bón đóng góp một phần rất quan
trọng vào việc tăng năng suất cây trồng Theo
Nguyễn Thị Dần và cộng sự (1991), lân là
nguyên tố dinh dưỡng quan trọng đối với lạc, là
yếu tố hạn chế đến năng suất hạt trên các loại
đất có thành phần cơ giới nhẹ Đất càng nghèo
dinh dưỡng thì hiệu lực của lân càng cao
Trung bình hiệu suất 1 kg P2O5 cho 4 - 6 kg lạc
vỏ Lượng lân bón cho hiệu quả kinh tế cao dao
động từ 60 - 90 kg P2O5 /ha hiệu suất 1 kg P2O5
đầu tư ở mức bón 60 kg P2O5 /ha đạt 3,5 - 5 kg
lạc vỏ với tỷ lệ bón NP thích hợp là 1:3 Khi
nghiên cứu yếu tố hạn chế năng suất lạc tại
Nghệ An, Nguyễn Quỳnh Anh (1995) đã kết
luận đó là 3 yếu tố: giống, đất trồng và biện
pháp kỹ thuật canh tác (trong đó nước tưới và
phân bón giữ vai trò chính) Kali có hiệu lực
cao nhất trên các loại đất cát, đất bạc mầu có
thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng
Hiệu lực trong các thí nghiệm cho tăng từ 5 -
11,5 kg lạc vỏ khô/kg K2O Lượng kali thích
hợp cho các loại đất trồng lạc phía Bắc là 40 kg
K2O/ha trên nền phân bón chung (20 N + 80
P2O5) kg/ha (Thái Phiên và cộng sự, 1998)
Nguyễn Thế Côn và Vũ Đình Chính (2001) cho biết: bón phối hợp NP2O5K2O theo lượng (40 +
60 +60) kg/ha cho năng suất lạc cao và hiệu quả bón cao nhất trên đất bạc màu trung du phía Bắc
Đối với lạc, đặc biệt là vùng đất cát huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh thì việc bón phân hợp
lý và cân đối N:P:K cùng với phân chuồng (hay phân hữu cơ) để vừa đạt năng suất cao vừa giữ
được cân bằng dinh dưỡng trong đất cũng như tăng cường bồi dưỡng góp phần sử dụng đất hiệu quả, bền vững là cần thiết Vì vậy, nghiên cứu để xác định lượng phân lân và kali bón thích hợp cho lạc không chỉ nhằm tăng năng suất lạc, mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng
đất Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác
định được lượng lân và kali bón thích hợp nhất
đối với lạc Xuân trên đất cát tại huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
2 VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Nghiên cứu được tiến hành tại Trại sản xuất thực nghiệm của Trường Trung học Kinh
Trang 2tế & PTNT Hà Tĩnh, trong vụ Xuân 2006 Theo
số liệu của Trường Đại học Vinh (2006), nền
đất thí nghiệm là chân đất cát, thành phần cơ
giới nhẹ, đất chua pHKCl 5,5, hàm lượng chất
hữu cơ 0,42%, đạm và lân tổng số là (N:
0,17%; P2O5:: 0,059%;) Đạm dễ tiêu: 3,8
mg/100 gam đất; lân dễ tiêu: 3,3 mg/100g đất,
kali dễ tiêu 7,4 mg/100g đất (các phương pháp
phân tích đất: pH đo bằng pH kế với tỷ lệ đất
và nước là 1:5, chất hữu cơ được xác định bằng
phương pháp Walkley và Black, đạm tổng số
phân tích bằng phương pháp Kjeldahl, đạm dễ
tiêu phân tích bằng phương pháp Tiurin và
Kononova, lân tổng số phương pháp 2 axit
(H2SO4 và HClO4) lân dễ tiêu bằng phương
pháp Oniani, kali dễ tiêu được xác định trên
máy quang kế ngọn lửa)
• Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiệu lực của lân
(dạng super lân đơn Lâm Thao) gồm 5 công
thức cụ thể là:
Công thức I: (10 tấn phân chuồng + 30 kg
N + 60 kg K2O + 800 kg vôi bột)/ ha làm nền
(đối chứng, không bón lân)
Công thức II: Nền + 30 kg P2O5/ha
Công thức III: Nền + 60 kg P2O5/ha
Công thức IV: Nền + 90 kg P2O5/ha
Công thức V: Nền + 120 kg P2O5/ha
• Thí nghiệm 2: Tìm hiểu hiệu lực của
phân kali (dùng phân kaliclorua)
Công thức I: (10 tấn phân chuồng + 30 kg
N + 90 kg P2O5 + 800 kg vôi bột)/ ha làm nền
(đối chứng, không bón kali)
Công thức II: Nền + 30 kg K2O/ha
Công thức III: Nền + 60 kg K2O/ha Công thức IV: Nền + 90 kg K2O/ha Công thức V: Nền + 120 kg K2O/ha
Đạm urê 46% N; lân dạng super Lâm Thao 16,5% P2O5; kali dạng clorua 60% K2O Thí nghiệm được nhắc lại 4 lần thiết kế khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB theo Gomez and Gomez, 1984) với diện tích ô 10 m2 kích thước (5m ì 2m)
Mật độ (28 cm ì 12 cm)/cây Ngày gieo 13 tháng 02 năm 2006 Ngày bắt đầu thu hoạch:15 tháng 6 và ngày kết thúc thu hoạch 19 tháng 6 năm 2006
Kỹ thuật bón phân: Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân cùng 1/2 lượng vôi Bón thúc 2 lần: lần 1 khi cây có 3-4 lá thật, lượng bón 2/3 N +1/2 K2O Lần 2 khi ra hoa lứa đầu tiên lượng: 1/2 vôi + 1/3N + 1/2 K2O Kết hợp xới xáo, vun gốc cùng với bón phân theo đúng quy trình trồng của Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn (1979)
Các chỉ tiêu theo dõi gồm chiều cao cây,
số cành cấp 1, hệ số diện tích lá (LAI: Leaf Area Index), số nốt sần hữu hiệu, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu suất của việc bón phân
Kết quả thí nghiệm được xử lý theo Excel
và IRRISTAT 4.0
3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
3.1 Theo dõi sinh trưởng của lạc
Bảng 1a ảnh hưởng của các mức lân đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
Công thức
Chiều cao cây
trước thu hoạch
(cm)
Số cành cấp 1 trước thu hoạch (cành/cây)
LAI sau gieo 95 ngày (m 2 lá/m 2 đất)
Số lượng nốt sần hữu hiệu sau gieo 95 ngày (nốt sần/cây)
Khối lượng chất khô trước thu hoạch (g/cây)
Ghi chú: a;b; là thứ hạng của công thức ở mức ý nghĩa 5% và CV% là sai số thí nghiệm
LAI : chỉ số diện tích lá
Trang 3Bảng1b ảnh hưởng của các mức kali đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
Công thức Chiều cao cây
trước thu hoạch
(cm)
Số cành cấp 1 trước thu hoạch (cành/cây)
LAI sau gieo
95 ngày (m 2 lá/m 2 đất)
Số lượng nốt sần hữu hiệu sau gieo 95ngày (nốt sần/cây)
Khối lượng chất khô trước thu hoạch (g/cây)
Ghi chú: ns là ký hiệu không sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,0 5 hay 5%
Hiệu lực của các mức bón lân và kali thể
hiện qua các chỉ tiêu sinh trưởng được theo dõi
ở các công thức thí nghiệm (Bảng 1a và 1b)
Chiều cao cây trước thu hoạch và khả năng tích
luỹ chất khô trước thu hoạch đều tăng rõ rệt ở
công thức III ở mức ý nghĩa 5% Các công thức
IV, V khi tăng lượng lân bón lên cao hơn, tăng
trưởng cũng chỉ nằm trong phạm vi ngẫu nhiên
(sai số) Số cành cấp 1, chỉ số diện tích lá sau
khi gieo 95 ngày và số lượng nốt sần hữu hiệu
trong thí nghiệm bón lân có sự khác nhau (ở
mức ý nghĩa 5%) khi lượng bón tăng từ 0 - 60
kg P2O5 Đối với kali ở 3 chỉ tiêu trên sự khác
nhau lại không có ý nghĩa
Tóm lại, có thể thấy vai trò của lân và kali
đã làm thay đổi khả năng sinh trưởng của lạc Sen lai vụ xuân 2006 trên đất cát huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh trên nền bón (10 tấn phân chuồng + 30 kg N+ 800 kg vôi bột)/ha lượng bón 60 kg P2O5 và 60 kg K2O trên hecta (công thức III) là phù hợp nhất đối với các chỉ tiêu sinh trưởng
3.2 ảnh hưởng của liều lượng lân và kali
đến các yếu tố cấu thành năng suất
Các yếu tố cấu thành năng suất là tiền đề
để tạo năng suất lạc ảnh hưởng của liều lượng lân và kali bón đến các yếu tố cấu thành năng suất được trình bày trong bảng 2a và 2b
Bảng 2a ảnh hưởng của liều lượng lân đến các yếu tố cấu thành năng suất của lạc
Công thức Tổng số quả/cây Số quả chắc /cây tỷ lệ quả chắc(%) Khối lượng 100 quả
(gam)
Kết quả trong bảng 2a cho thấy: trên nền
(phân chuồng 10 tấn + 30 kg N + 60 kg K2O +
800 kg vôi bột/ha) khi tăng lượng lân bón tổng
số, quả và số quả chắc trên cây tăng (tổng số
quả dao động từ 14,6 đến 20,0 quả/cây và số
quả chắc từ 9,0 đến 15,1 quả chắc/cây) Khối
lượng 100 quả cũng có nhận xét tương tự Bằng phân tích thống kê sự khác nhau có ý nghĩa ở mức 5% với các mức bón tăng từ (0; 30; 60) kg
P2O5/ha Khi tăng lượng bón lên (90 và 120) kg
P2O5/ha sai khác so với mức 60kg P2O5/ha là không có ý nghĩa
Trang 4Bảng 2b ảnh hưởng của liều lượng kali đến các yếu tố cấu thành năng suất của lạc
Công thức Tổng số quả/cây Số quả chắc /cây Tỷ lệ quả chắc(%) Khối lượng 100 quả (gam)
Kết quả cho thấy: trên nền (10 tấn phân
chuồng + 30 kgN + 90 P2O5 + 800 kg vôi
bột)/ha với chỉ tiêu tổng số quả/cây không thấy
biểu hiện sự khác nhau có ý nghĩa khi thay đổi
liều lượng kali bón với giống lạc Sen lai Số
quả chắc/cây sự khác nhau có ý nghĩa ở mức
5% khi tăng lượng bón (0; 30; 60 và 90) K2O
kg/ha tương ứng với (8,0; 10,4; 13,4 và 15,6)
quả chắc/cây Còn bón 120 kg K2O kg/ha
không có sự khác nhau về số quả chắc/cây
ở công thức có mức bón 30 kg K2O/ha,
khối lượng 100 quả khác rõ rệt so với đối chứng
không bón kali ở mức ý nghĩa α = 5% Nhưng khi bón 60 kg K2O sự khác nhau không có ý nghĩa so với bón 30 kg K2O Tiếp tục tăng lượng bón lên (90 và 120) kg K2O/ha khối lượng 100 quả không có sự sai khác so với mức 60 kg K2O Song ở mức bón 90 kg K2O/ha lại có sự khác nhau rõ so với mức bón 30 kg K2O/ha Như vậy liều lượng kali bón hiệu quả nhất với các yếu tố cấu thành năng suất trên đất cát huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là 60 kg K2O/ha
3.3 ảnh hưởng của liều lượng lân và kali
đến năng suất và hiệu suất của chúng
Bảng 3a ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến năng suất và hiệu suất bón với lạc Sen lai
(tạ/ha)
Tỷ lệ (%)
so đối chứng
Lượng bón (kg/ha)
Hiệu quả (kg lạc/kg P2O5)
Ghi chú: NSTT: năng suất thực thu NSTT có CV = 3,20% và LSD0,05 = 0,96 (tạ/ha)
Khi tăng mức lân bón (0; 30; 60; 90 và 120)
kg P2O5/ha năng suất tăng với các giá trị tương
ứng (17,95; 19,23; 23,45; 24,92 và 25,05) tạ/ha
Sự chênh lệch về năng suất so với đối chứng
tăng từ (1,28 - 7,10) tạ/ha tương đương 7,13%
đến 39,55% Năng suất lạc tăng có ý nghĩa ở
công thức IV với mức bón 90kg P2O5/ha, bón
đến 120 kg P2O5/ha năng suất tăng không đáng
kể so với bón 90 kg P2O5/ha Hiệu suất bón P2O5
đạt cao nhất lại ở mức bón 60 kg P2O5 /ha
(tương ứng 9,17 kg lạc vỏ/kg P2O5), tiếp sau là
bón 90 P2O5 (đạt 7,74 kg lạc/kg P2O5) trên nền
(10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg K2O +
800 kg vôi bột)/ha (Bảng 3a)
Bảng 3b ảnh hưởng của liều lượng kali bón đến năng suất và hiệu suất bón với lạc Sen lai
Công thức
NSTT (tạ/ha)
Tỷ lệ (%)
so đối chứng
Lượng bón (kg/ha)
Hiệu quả (kg lạc/kg
K 2 O)
Ghi chú: NSTT: năng suất thực thu
NSTT có CV = 5,20% và LSD0,05 = 1,77 (tạ/ha)
Trang 5Khi tăng mức kali bón (0;30;60;90 và 120
kg K2O/ha) năng suất tăng với các giá trị tương
ứng (18,45; 19,13; 23,02; 24,50 và 24,78
tạ/ha) Năng suất lạc tăng có ý nghĩa ở công
thức III với mức bón 60 kg K2O/ha Khi tăng
lượng kali bón lên (90 và 120 kg K2O/ha) năng
suất tăng không đáng kể so với bón 60 kg
K2O/ha (LSD0,05 = 1,77) Hiệu suất K2O ở công thức III cũng đạt cao nhất (7,62 kg lạc vỏ/kg
K2O) trên nền (10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P2O5 + 800 kg vôi bột/ha) (Bảng 3b và hình 1)
0
5
10
15
20
25
30
Công thức
Năng suất
tạ/ha)
Bún lõn Bún kali
Hình 1 Năng suất thực thu của các công thức
4 KếT LUậN
Trên đất cát huyện Nghi Xuân tỉnh Hà
Tĩnh, trên cơ sở bón (10 tấn phân chuồng +
30kg N và 800 kg vôi bột/ha) cho giống lạc
Sen lai vụ xuân thì mức bón có lãi nhất là 90
kg P2O5 /ha+ 60 kg K2O /ha Năng suất lạc có
thể đạt từ 23,02 - 24,92 tạ/ha Hiệu suất phân
lân từ 7,74 - 9,17 kg lạc vỏ/kg P2O5 và hiệu suất
bón kali là 7,62 kg lạc vỏ/kg K2O
TàI LIệU THAM KHảO
Nguyễn Quỳnh Anh (1995) Một số yếu tố
nông sinh học hạn chế năng suất lạc của
tỉnh Nghệ An Luận án phó tiến sỹ nông
nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I
Nguyễn Thế Côn; Vũ Đình Chính (2001) Tìm
hiểu vai trò và liều lượng phân bón cho
lạc trên đất bạc màu Bắc Giang Kết
quả nghiên cứu khoa học Khoa Nông
học 1997-2001, Trường Đại học Nông
nghiệp I
Nguyễn Thị Dần và cộng sự (1991) Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc và đậu đỗ, Nhà xuất bản
Nông nghiệp
Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn (1979) Giáo trình cây lạc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Trường Đại học Vinh (2006) Dự án xây dựng Trại thực nghiệm thuỷ hải sản tại Nghi Xuân Hà Tĩnh
Kwanchai.A Gomez and Arturo A Gomez (1984) Statistical Procedures for Agricultural research Second Edition,
John Wiley & Sons; New York;1-680 Thái Phiên và cộng sự (1998) Yếu tố hạn chế dinh dưỡng và hiệu lực của phân bón đối với cây trồng trên một số loại đất đồi canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam Nhà xuất bản Nông nghiệp