1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng

6 752 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Thu Huyền
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Khoa học Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 209,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SUMMARY Pig production plays an important position in the agricultural household’s economy in the Red River Delta and serves both domestic and foreign market. The study evaluated pork’s comparative advantage in Red River Delta during the period 2003-2005, sampling in four representative provinces (Ha Tay, Hung Yen, Nam Dinh and Hai Duong). The results showed that with moderate variation of some factors (5%-15% decrease in export price of cut meat, or decrease in import price of pig’s feedstuffs, or 5%-15% improved productivity, other things remained constant), pork production in the Red River Delta had comparative advantage. Key words: Pig, economic efficiency, and comparative advantage

Trang 1

Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng

Comparative Advantage of pork production in the Red River Delta

Vũ Đình Tôn * , Nguyễn Thị Thu Huyền ** và cộng sự

SUMMARY

Pig production plays an important position in the agricultural household’s economy in the Red River Delta and serves both domestic and foreign market The study evaluated pork’s comparative advantage in Red River Delta during the period 2003-2005, sampling in four representative provinces (Ha Tay, Hung Yen, Nam Dinh and Hai Duong) The results showed that with moderate variation of some factors (5%-15% decrease in export price of cut meat, or decrease in import price of pig’s feedstuffs, or 5%-15% improved productivity, other things remained constant), pork production in the Red River Delta had comparative advantage

Key words: Pig, economic efficiency, and comparative advantage

1 ĐặT VấN Đề

Trong những năm gần đây, ngành chăn

nuôi lợn nước ta liên tục phát triển từ 20,19

triệu con năm 2000 tăng lên 27,34 triệu con

năm 2005, trong đó đàn lợn vùng đồng bằng

sông Hồng (ĐBSH) đạt 7,42 triệu con chiếm

27,1% tổng đàn lợn cả nước (Niên giám thống

kê, 2006)

Hiện nay, mặc dù có nhiều điều kiện thuận

lợi phát triển chăn nuôi lợn theo hướng sản

xuất hàng hoá, nhưng chăn nuôi lợn trong vùng

vẫn tập trung chủ yếu ở các nông hộ qui mô

nhỏ, chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế

Ngoài ra, thị trường thịt lợn trên thế giới gần

đây đang có nhiều biến động đã có những ảnh

hưởng không nhỏ đến tình hình phát triển chăn

nuôi lợn của vùng

Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra

nhiều cơ hội cho sản phẩm thịt lợn của vùng

Cùng với việc tận dụng những ưu thế có sẵn,

cần phân tích tìm ra những ưu nhược điểm của

ngành chăn nuôi lợn nhằm nâng cao năng lực

sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

thịt lợn trong vùng Vì vậy với mục đích trên

nhóm tác giả đã tiến hành thực hiện nghiên

cứu này

2 PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

Nghiên cứu này được tiến hành tại 4 tỉnh: Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên và Nam

Định trong thời gian từ 2003-2005 Đây là các tỉnh có truyền thống lâu đời về chăn nuôi lợn của vùng đồng bằng sông Hồng

Các số liệu mô tả tình hình sản xuất chung của vùng nghiên cứu được thu thập từ các tạp chí, sách báo và số liệu thống kê của phòng ban các tỉnh nói trên

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua hình thức đặt sổ theo dõi 1080 hộ chăn nuôi, 30-33 trang trại có quy mô từ nhỏ đến lớn trên

4 tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên và Nam Định Ngoài ra, chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp 48 hộ thu gom, 72 hộ giết mổ và 4 xí nghiệp chế biến lợn choai và lợn sữa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Hải Phòng Nghiên cứu sử dụng phương pháp hạch toán, so sánh và phân tích lợi thế so sánh (thông qua các chỉ số DRC, DRC/SER, lợi nhuận thực tế và lợi nhuận xã hội…) Lợi thế

so sánh của chăn nuôi lợn xuất khẩu vùng đồng bằng sông Hồng được xác định thông qua chỉ tiêu chi phí các nguồn lực trong nước (DRC) Lợi thế so sánh của sản xuất thịt lợn xuất khẩu

được xem xét thông qua tỷ số DRC/SER Để

đảm bảo tính xác thực của các kết quả tính toán, nghiên cứu đưa ra một số bảng tính như sau: Tỷ giá hối đoái chính thức là OER=15,75/1US$; Tỷ giá hối đoái bóng (tỷ

Trang 2

giá hối đoái mờ) là SER=1,2*OER.

3 KếT QUả NGHIÊN CứU

3.1 Tình hình chăn nuôi lợn của đồng bằng

sông Hồng

Sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSH đã

có sự phát triển nhanh trong quá trình thực hiện

chuyển đổi cơ cấu kinh tế Đặc biệt là sự thay

đổi đáng kể của ngành chăn nuôi, trong đó có

sự đóng góp rất lớn của ngành chăn nuôi lợn

Bởi vì chăn nuôi lợn luôn chiếm một phần rất

quan trọng ở vùng ĐBSH Hơn nữa, đàn lợn

của vùng luôn chiếm 26 - 27% trong tổng đàn

lợn của cả nước Những điều này cho thấy,

chăn nuôi lợn rất quan trọng trong xu hướng

phát triển nông nghiệp của vùng

Ngoài đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của

người dân trong vùng, sản phẩm thịt lợn vùng

ĐBSH còn được chế biến phục vụ xuất khẩu

Giai đoạn 1991-1997, xuất khẩu thịt lợn của

ĐBSH phát triển khá mạnh Tốc độ tăng bình

quân hàng năm đạt 17% (Tổng công ty Chăn

nuôi Việt Nam, 2001) Trong khi đó, xuất khẩu

thịt lợn của cả nước có chiều hướng suy giảm

Rõ ràng, trong giai đoạn này, hoạt động xuất

khẩu thịt lợn của ĐBSH đang chiếm giữ vị thế

chủ đạo của cả nước Năm 1995, tỷ trọng xuất

khẩu thịt lợn của ĐH so với cả nước đạt gần

76%, sau đó giảm, song vẫn chiếm hơn 50%

tổng lượng thịt lợn xuất khẩu của cả nước Sản

lượng xuất khẩu của vùng đạt cao nhất ước

khoảng 17.000 tấn vào năm 2001, sau đó giảm

mạnh vào năm 2002 và 2003 (Cục Nông

nghiệp, 2004).Gần đây, hoạt động xuất khẩu

thịt lợn của ĐBSH đang vấp phải nhiều khó

khăn Bên cạnh vấn đề tiêu chuẩn sản phẩm,

một nguyên nhân khá quan trọng là sản phẩm

thịt lợn xuất khẩu của vùng ĐBSH chủ yếu là

thịt đông lạnh (chiếm trên 80%), còn lại là thịt

lợn choai và lợn sữa Các sản phẩm xuất khẩu

thịt lợn chủ yếu ở dạng sơ chế nên sức hấp dẫn

kém, kim ngạch xuất khẩu thấp Đây cùng

chính là những khó khăn chung của chăn nuôi

lợn xuất khẩu trong cả nước

3.2 Hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra

* Các hộ nuôi lợn thịt

Kết quả tính toán đã cho biết tổng thu và mức đầu tư của các hộ ở các tỉnh không có sự sai lệch lớn Chi phí trung gian tính bình quân cho 100 kg lợn hơi xuất chuồng của các hộ

điều tra là 1.288,6 ngàn đồng Trong đó, chi phí thức ăn chiếm gần 70% Tổng thu bình quân tính cho 100 kg lợn hơi xuất chuồng đạt 1.512,07 ngàn đồng Sau khi trừ đi tất cả các chi phí đầu tư, thu nhập thuần của các hộ nuôi lợn thịt đạt 192,4 ngàn đồng trên 100 kg lợn hơi xuất chuồng Trong 4 tỉnh điều tra, thu nhập từ chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Hưng Yên là lớn nhất nhưng với chi phí trung gian cao nhất nên giá trị gia tăng tạo ra lại thấp nhất chỉ đạt 189,1 ngàn đồng/100 kg lợn hơi xuất chuồng, giá trị gia tăng cao nhất là các hộ chăn nuôi ở

Hà Tây đạt 236,6 ngàn đồng/100 kg lợn hơi xuất chuồng

* Các hộ nuôi lợn nái

Không giống như các hộ nuôi lợn thịt, sản phẩm cuối cùng của hộ nuôi lợn nái là lợn con xuất chuồng Mức đầu tư và giá trị sản phẩm cho các hộ này cũng có sự khác biệt lớn hơn so với hộ nuôi lợn thịt Giá trị gia tăng của các hộ nuôi lợn nái bình quân của 4 tỉnh nghiên cứu chiếm tỷ lệ 38,2% tổng thu (giá trị gia tăng bình quân 4 tỉnh đạt 662,1 ngàn đồng/100 kg lợn con hơi xuất chuồng) Giá trị VA đạt cao nhất tại Nam Định, do đa số các hộ sử dụng nhiều nguồn thức ăn tận dụng làm cho chi phí thức ăn giảm (732,4 ngàn đồng/100 kg lợn con hơi xuất chuồng), giá trị VA thấp nhất ở các hộ nuôi lợn nái tại Hải Phòng (567,5 ngàn

đồng/100 kg lợn con hơi xuất chuồng)

Nếu so sánh giữa hộ nuôi lợn thịt với hộ nuôi lợn nái, thu nhập thuần của hộ nuôi lợn nái cao gấp gần 3 lần so với nuôi lợn thịt nếu tính trên 100 kg lợn hơi

* Các trang trại nuôi lợn thịt

Nhìn chung, hiệu quả kinh tế của các trang trại cao hơn so với các nông hộ Nguyên nhân

là các trang trại chủ yếu nuôi lợn ngoại thuần

có năng suất và chất lượng cao Tuy nhiên, mức đầu tư về thức ăn, chuồng trại, con giống

ở các trang trại đều cao hơn so với các nông

hộ Bình quân thu nhập thuần ở 4 tỉnh là 309.600 đồng/100kg lợn hơi, chiếm tỷ lệ 90,5% giá trị gia tăng, cao hơn so với nông hộ 117,2 ngàn đồng/100kg lợn hơi

* Các trang trại nuôi lợn nái

Trang 3

Hầu hết các trang trại nuôi lợn nái đều

nuôi lợn thịt Do vậy, phần lớn lợn con sản xuất

ra đều được giữ lại nuôi thịt Kết quả điều tra

cho thấy, các đầu tư về giống, chuồng trại, thức

ăn và kỹ thuật ở các trang trại cao hơn nhiều so

với chăn nuôi qui mô nhỏ nông hộ Giá trị gia

tăng bình quân của 100kg lợn con tại các trang

trại thuộc 4 tỉnh điều tra đạt 586.000 đồng, cao

nhất tại các trang trại ở Hải Phòng (661.400

đồng/100kg lợn con) Nếu so sánh với nông hộ

nuôi nái, thu nhập thuần của trang trại thấp hơn

(93,7 ngàn đồng/100 kg lợn con)

3.3 Phân tích lợi thế so sánh và cơ hội của sản phẩm thịt lợn vùng đồng bằng sông Hồng

* Lợi nhuận thực tế và xã hội của ngành hàng sản xuất thịt lợn xuất khẩu

Quá trình sản xuất lợn xuất khẩu có thể phân làm 2 công đoạn chính, gồm:

Chăn nuôi lợn tại nông hộ và trang trại Thu gom, chế biến thịt lợn choai, lợn sữa

và bán sản phẩm ra nước ngoài

Để có được một phân tích tổng quát, đã

kết hợp 2 công đoạn trên và các số liệu tính toán được thể hiện trên bảng 1

Bảng 1 Lợi nhuận thực tế và xã hội của ngành hàng sản xuất lợn xuất khẩu

(Tính cho 1 tấn lợn hơi)

Lợi nhuận thực tế

Lợi nhuận xã hội

Nguồn: Tính toán từ số liệu điều tra hộ và cơ sở chế biến lợn xuất khẩu, 2004.

Kết quả phân tích kết hợp cả hai công

đoạn trên cho thấy: Lợi nhuận thực tế của

chuỗi ngành hàng lợn choai xuất khẩu đạt

được là 2.126,12 ngàn đồng/tấn còn lợi nhuận

thực tế của lợn sữa xuất khẩu đạt được là

4.787,01 ngàn đồng /tấn (Bảng 1) Như vậy,

lợi nhuận thực tế của ngành hàng lợn sữa cao

hơn lợi nhuận thực tế của ngành hàng lợn

choai Kết quả cũng chỉ ra rằng, lợi nhuận xã

hội của chuỗi ngành hàng lợn sữa cao hơn so

với lợi nhuận xã hội của ngành hàng lợn choai

xuất khẩu

* Lợi thế so sánh của chăn nuôi lợn xuất

khẩu vùng đồng bằng sông Hồng

Bảng 2 Chi phí nguồn lực cho sản xuất lợn choai

và lợn sữa xuất khẩu

Loại sản phẩm

1.Giá trị sản phẩm

Nguồn: Số liệu điều tra hộ và cơ sở chế biến lợn xuất

khẩu, 2004

Trang 4

Hệ số chi phí nguồn lực của sản xuất và

chế biến lợn choai và lợn sữa xuất khẩu đều

nhỏ hơn 1 (DRC/SER) (Bảng 2) Điều này

chứng tỏ 2 loại sản phẩm trên đều có lợi thế so

sánh trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu Nói

một cách khác, chăn nuôi lợn choai và lợn sữa

đều mang lại hiệu quả trong việc tạo ra ngoại

tệ thông qua xuất khẩu Kết quả cho thấy lợi

thế so sánh của sản xuất lợn sữa

(DRC/SER=0,57) cao hơn so với sản xuất lợn

choai (DRC/SER = 0,61)

3.4 Các kịch bản khi hội nhập kinh tế thế

giới

Hiện nay, ngành hàng thịt lợn là một trong

những ngành hàng nông nghiệp đang gặp rất

nhiều khó khăn, đặc biệt là thịt lợn chế biến

xuất khẩu đang có nguy cơ mất dần thị trường

do gặp phải sự cạnh tranh rất mạnh về giá xuất

khẩu của các nước khác như Trung Quốc,

Braxin,… Nguyên nhân là chi phí thức ăn cho

chăn nuôi cao Thêm vào đó, hầu hết các thiết

bị dành cho chế biến thịt lợn của các nhà máy

đều lạc hậu, sản phẩm chủ yếu chỉ là thịt đông

lạnh và tập trung xuất khẩu cho 2 thị trường

chính là Nga và Hồng Kông

Trên cơ sở phân tích lợi thế so sánh của

ngành hàng lợn xuất khẩu, trong bối cảnh

chung của quá trình hội nhập chúng tôi đưa ra

một số kịch bản giả định như sau:

Kịch bản 1: Giá sản phẩm thịt lợn choai

và lợn sữa xuất khẩu giảm (các yếu tố khác

không đổi) thì lợi thế so sánh của ngành chăn

nuôi lợn tại vùng nghiên cứu sẽ thay đổi như

thế nào?

Kịch bản 2: Thuế nhập khẩu nguyên liệu

dành cho chế biến thức ăn được miễn hoàn

toàn (thuế nhập khẩu = 0) và giá thành sản xuất

giảm kéo theo chi phí trung bình của chăn nuôi

giảm (các yếu tố khác không đổi) thì điều gì sẽ

xảy ra đối với ngành chăn nuôi lợn xuất khẩu

của vùng nghiên cứu?

Kịch bản 3: Giả sử người chăn nuôi ứng

dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất làm

cho năng suất chăn nuôi tăng lên (các yếu tố

khác không đổi) thì điều gì sẽ xảy ra đối với

ngành hàng lợn xuất khẩu của vùng nghiên

cứu? trong khi các chi phí marketing và các chi

phí khác giữ nguyên như kịch bản ban đầu

Kịch bản 1

Giả sử giá thịt lợn choai nguyên con và lợn sữa xuất khẩu giảm (các yếu tố khác không

đổi) lợi thế so sánh của ngành chăn nuôi lợn tại vùng nghiên cứu thay đổi như thế nào?

Giá xuất khẩu FOB giảm 5% so với giá ban đầu

Giá xuất khẩu FOB giảm 10% so với giá ban đầu

Giá xuất khẩu FOB giảm 15% so với giá ban đầu

Bảng 3 Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn

xuất khẩu theo kịch bản 1

1 Giá trị sản phẩm (USD/tấn hơi) 1.240,00 1.508,99

Nguồn: Tính toán từ số liệu điều tra

Theo kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy, khi giá sản phẩm xuất khẩu giảm 5%, 10%, 15% so với giá ban đầu, thịt lợn xuất khẩu vẫn có lợi thế so sánh, mặc dù lợi thế này

bị giảm đi rất nhiều Như vậy, trong quá trình hội nhập, nếu giảm giá sản phẩm xuất khẩu cao nhất là 15% so với hiện nay thì chúng ta vẫn có lợi thế so sánh với các nước cùng xuất khẩu các mặt hàng trên

Kịch bản 2

Giả sử thuế nhập khẩu các nguyên liệu dành cho chế biến thức ăn được miễn giảm hoàn toàn (thuế nhập khẩu =0) và giá thành sản xuất giảm kéo theo chi phí trung bình của chăn nuôi giảm (các yếu tố khác không đổi), điều gì

Trang 5

sẽ xảy ra đối với ngành chăn nuôi lợn thịt xuất

khẩu của vùng nghiên cứu?

Thuế nhập khẩu nguyên liệu = 0 và giá

nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn giảm 5%

so với giá thực tế ban đầu

Thuế nhập khẩu nguyên liệu = 0 và giá nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn giảm 10% so với giá thực tế ban đầu

Thuế nhập khẩu nguyên liệu = 0 và giá nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn giảm 15% so với giá thực tế ban đầu

Bảng 4 Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn xuất khẩu theo kịch bản 2

Nguồn: Tính toán từ số liệu điều tra

Theo kết quả bảng trên, nếu giảm giá

nguyên liệu thức ăn, chi phí cấu thành 1 tấn lợn

hơi xuất chuồng giảm đáng kể Để giải quyết

vấn đề này, nhà nước cần khuyến khích các

nhà sản xuất nguyên liệu trong nước tăng

cường đầu tư mở rộng diện tích sản xuất, tăng

năng suất và chất lượng các nguyên liệu chính

Ngoài ra, cần ưu tiên khuyến khích các doanh

nghiệp trong nước đầu tư công nghệ sản suất

các nguyên liệu yêu cầu kỹ thuật cao, hạn chế

sự đầu tư hoàn chỉnh của các doanh nghiệp

nước ngoài Tóm lại, ngành hàng lợn xuất khẩu

muốn phát triển, không có con đường nào khác

là phải tìm mọi cách hạ giá thành sản phẩm

chăn nuôi để có được ưu thế của mình trên

trường quốc tế

Kịch bản 3

Giả sử người chăn nuôi ứng dụng các tiến

bộ kỹ thuật mới vào sản xuất làm cho năng

suất chăn nuôi tăng lên (các yếu tố khác không

đổi), điều gì sẽ xảy ra đối với ngành hàng lợn

xuất khẩu ở vùng nghiên cứu?

- Giá thành sản xuất giảm 5% so với giá

thành sản xuất ban đầu nhờ tăng năng suất

- Giá thành sản xuất giảm 10% so với giá thành sản xuất ban đầu nhờ tăng năng suất

- Giá thành sản xuất giảm 15% so với giá thành sản xuất ban đầu nhờ tăng năng suất

Bảng 5 Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn

xuất khẩu theo kịch bản 3

Giảm giá thành sản xuất 10% 10.150,32 13.596,33 Giảm giá thành sản xuất 15% 9.586,42 12.840,98

Nguồn: Tính toán từ số liệu điều tra

Trang 6

áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật

mới vào sản xuất là hướng đi rất khả quan

nhằm tăng năng suất sản xuất và chất lượng

sản phẩm, hạ giá thành sản xuất và điều đó sẽ

dẫn đến tăng sức cạnh tranh trên thị trường

xuất khẩu

Từ kết quả tính toán cho thấy, khi giá

thành sản xuất lợn xuất khẩu giảm sẽ làm tăng

lợi thế so sánh lên khá nhiều thông qua các chỉ

tiêu DRC và DRC/SER Như vậy, qua chỉ tiêu

DRC cho thấy, chúng ta sẽ mất ít đồng nội tệ

hơn để thu được một đồng ngoại tệ thông qua

hoạt động xuất khẩu cho cả 2 loại sản phẩm

lợn choai và lợn sữa

4 KếT LUậN

ĐBSH có truyền thống chăn nuôi lợn lâu

đời với đặc trưng của kiểu canh tác nông

nghiệp lúa - lợn, việc tận dụng các phụ phẩm

nông nghiệp cho chăn nuôi lợn đã làm giảm

đáng kể chi phí cho nông hộ

Hình thức chăn nuôi lợn theo hướng trang

trại bước đầu đạt được kết quả khá tốt, đặc biệt

là trang trại chăn nuôi lợn nái Sản phẩm thịt

lợn xuất khẩu có lợi thế so sánh về nhân công,

nguồn giống chủ động…

Bên cạnh những ưu thế, chăn nuôi lợn

vùng ĐBSH còn gặp một số trở ngại lớn như

giá thức ăn công nghiệp cao, thiếu vốn đầu tư,

kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, quy mô nhỏ lẻ, thiếu thông tin về thị trường, chính sách hỗ trợ của Nhà nước còn nhiều bất cập…

Để thấy được khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn vùng ĐBSH đề tài đã đưa ra ba kịch bản: Giá FOB của sản phẩm xuất khẩu giảm 5%-10%-15%; Nguyên liệu chế biến thức

ăn chăn nuôi giảm 5%-10%-15%; Giá thành sản xuất giảm 5%-10%-15% so với ban đầu nhờ tăng năng suất Kết quả cho thấy, với mỗi kịch bản độc lập, sản phẩm thịt lợn vẫn có lợi thế so sánh

Từ những ưu thế và hạn chế trên, để chăn nuôi lợn vùng ĐBSH phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và sử dụng tốt lợi thế so sánh của mặt hàng thịt lợn xuất khẩu, cần giải quyết triệt để những hạn chế nêu trên

Tài liệu tham khảo Niên giám thống kê (2006) NXB Thống kê -

2005

Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam (2001) Báo

cáo “Tình hình thị trường thịt lợn Hồng Kông, Trung Quốc và một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn sang Hồng Kông, Trung Quốc từ 2001-2010”

Báo cáo của Cục Nông nghiệp-Bộ NN&PTNT, 2003-2004

Ngày đăng: 28/08/2013, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Lợi nhuận thực tế và xã hội của ngành hàng sản xuất lợn xuất khẩu - Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 1. Lợi nhuận thực tế và xã hội của ngành hàng sản xuất lợn xuất khẩu (Trang 3)
Bảng 2. Chi phí nguồn lực cho sản xuất lợn choai - Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2. Chi phí nguồn lực cho sản xuất lợn choai (Trang 3)
Bảng 3. Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn - Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3. Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn (Trang 4)
Bảng 4. Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn xuất khẩu theo kịch bản 2 - Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4. Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn xuất khẩu theo kịch bản 2 (Trang 5)
Bảng 5. Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn - Lợi thế so sánh của sản phẩm thịt lợn tại vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 5. Lợi thế so sánh của ngành hàng lợn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm