1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh

5 403 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Tác giả Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Hữu Thành
Người hướng dẫn Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 203,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SUMMARY Agricultural farms are common form of commercial farming and play an important role in agricultural development. The present study was designed to determine the economic efficacy of transforming from traditional small-farming to commercial farms and to help arrive at correct decisions on size and investment for mixed farms in the low-lying region of Gia Binh district in Bac Ninh province. A survey was conducted on 27 mixed farms that were established spontaneously few years ago. Total farm gross and net income, total variable costs, cost-benefit ratio, etc., in relation to farm size, cropping area, pond sizes were considered in determining economic efficiency and comparing among farm groups. Economic analysis indicated that commercial mixed farming resulted in higher economic efficiency comparing to traditional wet rice production given farm size larger than 3 ha. In terms of production cost, the investment should not exceed VND 150 mil. per hectare for farming, VND 70 mil per ha for fish pond. Key word: Mixed farms, size, investment, economic efficiency.

Trang 1

Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp

trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh

Determining economical efficiency and suitable size for mixed farms in the low-lying land

area of Giabinh District, Bacninh Province

Phạm Tiến Dũng * , Nguyễn Hữu Thành **

SUMMARY

Agricultural farms are common form of commercial farming and play an important role in agricultural development The present study was designed to determine the economic efficacy of transforming from traditional small-farming to commercial farms and to help arrive at correct decisions on size and investment for mixed farms in the low-lying region of Gia Binh district in Bac Ninh province A survey was conducted on 27 mixed farms that were established spontaneously few years ago Total farm gross and net income, total variable costs, cost-benefit ratio, etc., in relation to farm size, cropping area, pond sizes were considered in determining economic efficiency and comparing among farm groups Economic analysis indicated that commercial mixed farming resulted in higher economic efficiency comparing to traditional wet rice production given farm size larger than 3 ha In terms of production cost, the investment should not exceed VND 150 mil per hectare for farming, VND 70 mil per ha for fish pond

Key word: Mixed farms, size, investment, economic efficiency

1 ĐặT VấN Đề

Trang trại sản xuất nông nghiệp là hình

thức sản xuất khá phổ biến và đóng vai trò

quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở hầu

hết các quốc gia trên thế giới Đây cũng là hình

thức tổ chức kinh tế cơ sở tất yếu của sản xuất

nông nghiệp, đã và đang phát triển mạnh mẽ ở

Việt Nam Thực tế đã cho thấy tác dụng nhiều

mặt của kinh tế trang trại trong việc góp phần

khai thác có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên,

xã hội, tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá

ngày càng nhiều Trong năm 2003, giá trị hàng

hóa dịch vụ của các trang trại là 4047 tỷ đồng

(Nguyễn Phượng Vỹ, 2007) Sự phát triển của

kinh tế trang trại đã mang lại thành tựu hết sức

quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn theo hướng tập trung

chuyên canh, sản xuất hàng hoá, thúc đẩy xuất

khẩu các sản phẩm có giá trị cao Vì lẽ đó mà

ngay từ khi xây dựng định hướng phát triển

kinh tế cho kế hoạch 5 năm 2001-2005 Đảng ta

đã chỉ rõ: “cần phải hoàn thiện các cơ chế

chính sách khuyến khích các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, kinh tế trang trại” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001)

Đối với những vùng đất trũng sản xuất lúa bấp bênh như ở Gia Bình, Bắc Ninh với trên 60% dân số làm nông nghiệp, bình quân diện tích đất canh tác 500 m2 trên khẩu, 98% là đất trồng lúa, nền kinh tế chủ yếu vẫn là tự cung tự cấp nhưng hệ thống đường giao thông liên xã hầu hết đã được bê tông hóa (Báo cáo tổng kết huyện Đảng bộ năm 2006), việc chuyển sang sản xuất kinh tế trang trại càng trở nên có ý nghĩa to lớn cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi góp phần tạo dựng nền sản xuất hàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất của nhân dân

Hiệu quả kinh tế, thu nhập của trang trại phụ thuộc nhiều vào quy mô diện tích như trang trại trồng trọt nhưng có thể không phụ thuộc vào diện tích như các trang trại chăn nuôi hoặc ngành nghề khác (Nguyễn Đình Hương, 2000), mà phụ thuộc nhiều vào khả năng đầu

* Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội

**

Trang 2

tư Tại Gia Bình đã xuất hiện nhiều loại hình

trang trại tổng hợp khác nhau và câu hỏi đặt ra

là qui mô trang trại bao nhiêu, mức độ đầu tư

như thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao

và hiệu quả ra sao thì chưa được trả lời Do vậy

tác giả đã tiến hành nghiên cứu này nhằm mục

tiêu: xác định hiệu quả kinh tế của việc chuyển

đổi hình thức sản xuất cổ truyền vùng đất trũng

sang kinh tế trang trại và quy mô chuyển đổi

cũng như mức độ đầu tư như thế nào sẽ cho

hiệu quả tốt Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần

xây dựng cơ sở khoa học cho việc định hướng

quy mô phát triển trang trại thích hợp trong

vùng và các vùng tương tự

2 ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN

CứU

Đối tượng được nghiên cứu là các trang

trại hiện có tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh,

với 27 trang trại đại diện đã được tiến hành

điều tra ngẫu nhiên, trực tiếp phỏng vấn chủ hộ

với các chỉ tiêu: đặc điểm trang trại, các hoạt

động sản xuất và kết quả sản xuất của trang trại

trong năm 2006

Từ số liệu điều tra, trên cơ sở giá cả hiện hành của năm điều tra, các chỉ tiêu phân tích hiệu quả được xử lý, tính toán bao gồm một số chỉ tiêu cuối cùng (Phạm Chí Thành, 1996): tổng thu nhập của trang trại (TFI), tổng chi phí khả biến (TVC), thu nhập thuần của trang trại (TGM), hiệu quả 1 đồng chi phí (hqđcp), hiệu quả sử dụng lao động gia đình (hqsdlđgđ), hiệu quả sử dụng vốn lưu động (hqsdvlđ) Các hiệu quả sau khi tính theo các nhóm được qui đổi sang hệ số để tính trung bình cho cả 3 loại hiệu quả và so sánh mức độ hiệu quả chung của chúng giữa các nhóm được phân loại khác nhau theo qui mô diện tích, qui mô đầu tư chi phí sản xuất, giá trị hiệu quả của nhóm nhỏ (thấp) được coi là hệ số 1 còn các nhóm khác

được quy theo để phân tích mang tính đồng nhất đơn vị

3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN

3.1 Một số đặc điểm chính của các trang trại được điều tra

Bảng 1 Sử dụng đất của các trang trại theo qui mô diện tích (ha,%)

Qui mô diện tích trang trại

Các loại đất của trang trại (1)

ha % ha % ha %

( 1 ) Đất trồng trọt gồm: Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất khác: gồm diện tích nhà cửa, sân phơi, nhà kho,…

Các đặc điểm cơ bản được đề cập cho

trang trại bao gồm các đặc điểm về nguồn lực

đất đai, lao động và đặc trưng của chủ trang

trại

Các loại đất chính mà trang trại sử dụng

bao gồm đất trồng trọt, diện tích ao cá và đất

khác Hầu hết các loại trang trại tuy có qui mô

diện tích khác nhau nhưng đều chung một đặc

điểm là tỷ lệ diện tích đất cho trồng trọt rất

nhỏ, biến động từ 0,4 đến 0,6% tổng diện tích,

phần đất khác cũng chiếm tỷ lệ rất bé, riêng

nhóm quy mô trung bình có tỷ lệ đất khác cao

hơn một chút (3,9%), phần còn lại là diện tích

ao chiếm hầu hết ở các nhóm từ 95,7% đến

98,7% (Bảng 1) Điều này cho thấy trang trại

vùng Gia Bình được coi như là các trang trại nuôi trồng thủy sản còn trồng trọt hoặc chăn nuôi khác là phụ

ở hầu hết các loại trang trại, tuổi chủ trại nằm trong khoảng từ 30 đến 60 là độ tuổi sung sức nhất đang có chí làm giàu và có kinh nghiệm sản xuất Phần còn lại nhiều hơn thuộc

độ tuổi dưới 30 và phần ít có độ tuổi trên 60 Phần lớn chủ hộ của các trang trại quy mô nhỏ

và trung bình có trình độ văn hoá cấp I và II, 66% chủ hộ các trang trại có quy mô diện tích lớn có trình độ cấp III và chuyên nghiệp (Bảng 2) Điều này thể hiện thế mạnh của các chủ trang trại quy mô lớn trong việc suy nghĩ kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao hơn Thành

Trang 3

phần xuất thân của chủ trại hầu hết là nông dân

đúng là những người có kinh nghiệm và cán bộ

hưu trí thường có trình độ văn hóa cao và kinh

nghiệm tốt nên họ mạnh dạn tiên phong lập

trang trại Xem xét vấn đề lao động cho thấy

mỗi trang trại chỉ có 2 lao động chính, riêng

trang trại lớn có tới 3 lao động gia đình bình quân, còn lại họ phải thuê lao động bên ngoài trong lúc thời vụ, một số ít được thuê làm thường xuyên để đảm bảo công việc cũng như hiệu quả kinh tế của trang trại (Bảng 2)

Bảng 2 Đặc điểm lao động và chủ trại theo qui mô diện tích trang trại

Qui mô diện tích trang trại Chỉ tiêu

1.Tuổi (%)

- Dưới 30 tuổi

- Từ 30 - 60 tuổi

- Trên 60 tuổi

22

44

33

11

88

0

33

56

11

2 Trình độ văn hoá (%)

- Cấp I

- Cấp II

- Cấp III

- Trên cấp III

44

44

11

0

88

11

0

0

22

11

33

33

3 Xuất thân (%)

- Nông dân

- Cán bộ xã, huyện

- Hưu trí

33

11

56

88

11

0

11

5

33

3.2 Hiệu quả sản xuất của trang trại

Vai trò và hiệu quả của việc chuyển đổi

sản xuất cổ truyền sang kinh tế trang trại

được thể hiện thông qua hiệu quả kinh tế của

các loại hình này (Bảng 3) Kết quả thể hiện

rõ là mặc dù kinh tế trang trại cần đầu tư cao

hơn, nhưng bù lại nó cho thu nhập thuần cao

gấp 3 lần so với hình thức sản xuất cổ truyền

trước đây

Bảng 3 Hiệu quả kinh tế của sản xuất trang trại

(TT) so với sản xuất cổ truyền (CTr)

Đvt: Tr.đ/ha Hình thức sản

xuất

Tổng thu nhập (TFI)

Tổng chi phí khả

biến (TVC)

Thu nhập thuần (TGM)

So sánh

Như vậy, vai trò của kinh tế trang trại

trong vùng đã được khẳng định Tuy nhiên, vấn

đề được đặt ra tiếp theo là sản xuất trang trại

nên tổ chức với qui mô nào, đầu tư như thế nào

sẽ cho hiệu quả cao hơn? kết quả nghiên cứu trả lời cho câu hỏi này thể hiện qua hai khía cạnh: một là qui mô về các loại diện tích của trang trại bao gồm qui mô diện tích trang trại nói chung hay qui mô đất trồng trọt và qui mô diện tích ao nói riêng đều có một qui luật chung: khi tăng diện tích lên thì giá trị các loại hiệu quả so sánh (cả giá trị thực cũng như qui

ra hệ số) đều biểu hiện tăng thuận (Bảng 4, 5, 6) Ví dụ theo diện tích canh tác hệ số so sánh trung bình từ trang trại nhỏ đến trang trại lớn tăng dần từ 1 đến 2,3 và 2,4 hoặc theo diện tích

đất trồng trọt là 1 đến 1,9 Điều này có nghĩa là qui mô diện tích đối với các trang trại trong vùng chưa đạt tới giới hạn trên cho phép trong các điều kiện cụ thể của vùng Như vậy, để các trang trại có qui mô phù hợp đạt hiệu quả kinh

tế cao, có thể mở rộng thêm qui mô diện tích của trang trại Bởi vì qui mô trung bình hiện nay của các trang trại lớn tại Gia Bình mới chỉ

là 2,3 ha, theo hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại của Bộ NN&PTNT- Tổng cục Thống kê thì ở miền Bắc một trang trại phải có diện tích trên 2ha (Cục Thống kê, 2000)

Trang 4

Bảng 4 Hiệu quả sản xuất của trang trại theo quy mô diện tích

Bảng 5 Hiệu quả sản xuất theo quy mô diện tích đất trồng trọt của trang trại

Quy mô diện tích đất trồng trọt của trang trại (*)

Hệ số để so sánh (lần) Chỉ tiêu nghiên cứu

(*) Ghi chú: Nhỏ: 0,003ha; T.bình: 0,005ha; Lớn: 0,01ha

Bảng 6 Hiệu quả sản xuất theo quy mô diện tích ao

Chỉ tiêu nghiên cứu

(*) Ghi chú: Nhỏ: 0,49ha; T.bình: 1,34ha; Lớn: 2,27ha.

ở khía cạnh đánh giá mức đầu t−, kết quả

nghiên cứu đã cho thấy mức đầu t− tính theo

đất canh tác và ao đã biểu hiện đầu t− quá mức

vì hệ số hiệu quả trung bình có biểu hiện giảm

khi mức đầu t− tăng lên Còn đối với mức đầu

t− tính theo ha đất trồng trọt và cho chăn nuôi

lợn hoặc gia cầm ch−a đạt đến đỉnh hiệu quả

cao (Bảng 7 và Bảng 8) Điều này cho thấy đối với đất canh tác và đất ao không nên đầu t− cao hơn nữa, thậm chí cần phải giảm đi Còn đối với đất trồng trọt và chăn nuôi lợn, gia cầm có thể tăng thêm mức đầu t− để đạt hiệu quả kinh

tế cao hơn

Bảng 7 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức chi phí trên ha (lần)

Diện tích trang trại (1)

Đất trồng trọt (2)

Ghi chú: (1): Thấp: 115 tr/ha; T.bình: 153 tr/ha; Cao: 263 tr/ha

(2): Thấp: 9 tr/ha; T.bình: 14 tr/ha; Cao: 31 tr/ha

Trang 5

Bảng 8 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức đầu tư trên ha ao

và chăn nuôi lợn, gia cầm (lần)

Ha ao (1)

Lợn, gia cầm (2) Chỉ tiêu nghiên cứu

Thấp T.bình Cao Thấp T.bình Cao

Ghi chú: (1) Thấp: 43 tr/ha; T.bình: 73 tr/ha; Cao: 154 tr/ha

(2) Thấp: 64 tr/trại; T.bình: 142 tr/ trại; Cao: 326 tr/trại

4 KếT LUậN

Trong điều kiện kinh tế thị trường như

hiện nay tại vùng trũng huyện Gia Bình tỉnh

Bắc Ninh, với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

hiện tại của vùng, trình độ quản lý của chủ trại,

kết quả nghiên cứu hoạt động sản xuất trang

trại của huyện đã chỉ ra:

(1) Để nâng cao hiệu quả sản xuất cho

vùng đất trũng chỉ cấy được một vụ lúa còn

một vụ bấp bênh phụ thuộc nhiều vào tình hình

mưa bão, úng lụt hàng năm, việc chuyển đổi

sang trang trại nuôi trồng thủy sản kết hợp

chăn nuôi lợn, gia cầm và trồng trọt là điều rất

cần thiết và đã mang lại hiệu quả kinh tế cao

hơn so với sản xuất lúa truyền thống trước đây

Giá trị thu nhập thuần của trang trại trên ha đất

canh tác cao hơn gấp 3 lần so trước đây

(2) Về quy mô diện tích trang trại như

hiện nay tại Gia Bình, với trình độ quản lý của

các chủ trại như đã mô tả là còn nhỏ, muốn cho

hoạt động của trang trại đạt hiệu quả cao hơn

cần cho phép các trang trại mở rộng quy mô

diện tích hơn nữa, dự kiến qui mô trên 3ha

(3) Về mức chi phí sản xuất, không nên

đầu tư vượt quá 150 triệu đồng cho một ha toàn

trang trại, không quá 70 triệu cho ha ao Với

đất trồng trọt, còn khả năng tăng chi phí cao

hơn (trên 30 triệu đồng cho ha) Cũng tương tự,

việc đầu tư chi phí chăn nuôi lợn, gia cầm còn

cho phép có thể đầu tư cao hơn nữa vẫn có lãi

Tài liệu tham khảo Cục Thống kê (2000) Thông tư liên tịch của

Bộ NN&PTNT - Tổng cục Thống kê về: hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại (Thứ trưởng Cao Đức Phát đã

ký, 2000)

Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Nhà

xuất bản Chính trị Quốc gia, tr 321

Huyện Đảng bộ Bắc Ninh (2006) Báo cáo tổng kết cuối năm về tình hình sản xuất, kinh tế, xã hội Huyện Gia Bình năm

2006

Nguyễn Đình Hương (2000) Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc

gia, Hà Nội

Nguyễn Phượng Vỹ (2007) Báo cáo của Bộ NN&PTNT-Cục HTX&PTNT Báo cáo

đóng góp của các hộ gia đình và HTX trong sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.(Trang web của Google, 16/7/2007)

Phạm Chí Thành, 1996 Hệ thống nông nghiệp

(Giáo trình cao học nông nghiệp) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội; tr.151-160

Ngày đăng: 28/08/2013, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sử dụng đất của các trang trại theo qui mô diện tích (ha,%) - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 1. Sử dụng đất của các trang trại theo qui mô diện tích (ha,%) (Trang 2)
Bảng 2. Đặc điểm lao động và chủ trại theo qui mô diện tích trang trại - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 2. Đặc điểm lao động và chủ trại theo qui mô diện tích trang trại (Trang 3)
Bảng 3. Hiệu quả kinh tế của sản xuất trang trại - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3. Hiệu quả kinh tế của sản xuất trang trại (Trang 3)
Bảng 4. Hiệu quả sản xuất của trang trại theo quy mô diện tích - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4. Hiệu quả sản xuất của trang trại theo quy mô diện tích (Trang 4)
Bảng 6. Hiệu quả sản xuất theo quy mô diện tích ao - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 6. Hiệu quả sản xuất theo quy mô diện tích ao (Trang 4)
Bảng 5. Hiệu quả sản xuất theo quy mô diện tích đất trồng trọt của trang trại - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 5. Hiệu quả sản xuất theo quy mô diện tích đất trồng trọt của trang trại (Trang 4)
Bảng 7. So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức chi phí trên ha (lần) - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 7. So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức chi phí trên ha (lần) (Trang 4)
Bảng 8. So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức đầu t− trên ha ao - Xác định hiệu quả và quy mô thích hợp cho trang trại tổng hợp trên vùng đất trũng tại huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 8. So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (qui ra hệ số) theo mức đầu t− trên ha ao (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w