1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hệ CộNG DồN “MùI” CảI TIếN TRONG TốI ƯU HóA BầY KIếN

7 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ CộNG DồN “MùI” CảI TIếN TRONG TốI ƯU HóA BầY KIếN
Tác giả Nguyễn Hoàng Huy, Nguyễn Hải Thanh
Trường học Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Khoa Công nghệ thông tin
Thể loại báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 195,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

As a bio-inspired computational paradigm, Ant colony optimization (ACO) has been applied with great success to a large number of discrete optimization problems. However, up to now, there are few adaptations of ACO to continuous optimization problems, whereas these problems are frequent occurrence. Moreover, almost all of the adaptations use marginal distribution models and the pheromone update rules used are quite different than those of the original ACO algorithms. In some recent papers, Shigeyoshi Tsutsui and colleagues have proposed two algorithms for continuous optimization called the Aggregation Pheromone System (APS) and the enhanced APS (eAPS). These algorithms apply the same pheromone update rule in a way similar to those of the original ACO algorithms, and as a result the aggregation pheromone density eventually becomes a mixture of multivariate normal probability density functions. However, both of the above algorithms do not guarantee to find out a solution converging to an optimal solution. Based on an insight into the mathematical techniques used to prove convergence of ACO algorithms on the discrete domain, we propose an improved APS (iAPS). iAPS inherits APS’s ant-colony based approaches and allows a stronger exploration of better solutions found and at the same time; it can prevent premature stagnation of the search. Consequently, iAPS has a higher probability of finding out an optimal solution. We hope iAPS will be applied for realistic optimization problems in agricultural fields. Keywords: Aggregation pheromone system, Ant colony optimization (ACO), approximation algorithm, metaheuristics.

Trang 1

Hệ CộNG DồN “MùI” CảI TIếN TRONG TốI ƯU HóA BầY KIếN

An Improved Aggregation Pheromone System in the Ant Colony Optimization

Nguyễn Hoàng Huy * , Nguyễn Hải Thanh *

SUMMARY

As a bio-inspired computational paradigm, Ant colony optimization (ACO) has been applied with great success to a large number of discrete optimization problems However, up to now, there are few adaptations of ACO to continuous optimization problems, whereas these problems are frequent occurrence Moreover, almost all of the adaptations use marginal distribution models and the pheromone update rules used are quite different than those of the original ACO algorithms In some recent papers, Shigeyoshi Tsutsui and colleagues have proposed two algorithms for continuous optimization called the Aggregation Pheromone System (APS) and the enhanced APS (eAPS) These algorithms apply the same pheromone update rule in a way similar to those of the original ACO algorithms, and as a result the aggregation pheromone density eventually becomes a mixture of multivariate normal probability density functions However, both of the above algorithms do not guarantee to find out a solution converging to an optimal solution Based on an insight into the mathematical techniques used to prove convergence of ACO algorithms on the discrete domain, we propose

an improved APS (iAPS) iAPS inherits APS’s ant-colony based approaches and allows a stronger exploration of better solutions found and at the same time; it can prevent premature stagnation of the search Consequently, iAPS has a higher probability of finding out an optimal solution We hope iAPS will be applied for realistic optimization problems in agricultural fields Keywords: Aggregation pheromone system, Ant colony optimization (ACO), approximation algorithm, metaheuristics

1 ĐặT VấN Đề

Trong các nghiên cứu về nông nghiệp và

sinh học, chúng ta gặp nhiều bài toán tối ưu

Nhiệm vụ chính của các bài toán này là phải

xây dựng một phương pháp hiệu quả để tìm ra

những giải pháp tối ưu nhất Vấn đề này, thực

chất được đưa về bài toán tìm giá trị nhỏ nhất

của một hàm số f x ( ) trên miền XRn

Trong những năm gần đây, một số nghiên cứu

(Bilchev G and Parmee I C., 1995; Dreo J

and Siarry P., 2002; Pourtakdoust S.H and

Nobahari H., 2004; Socha K., 2004; Tsutsui S.,

2006; Wodrich M and Bilchev G., 1997) đã

triển khai một số phương pháp tiếp cận phương

pháp tối ưu hóa bầy kiến (ACO) để giải bài

toán tối ưu liên tục trên

Phương pháp ACO là một phương pháp

tính toán hiệu quả trong lĩnh vực tính toán tự

nhiên mới mẻ hiện nay: trí tuệ bầy đàn (swarm intelligence) (Engelbrecht A.P., 2005) Mục

đích của những mô hình tính toán trí tuệ bầy

đàn là mô phỏng tập quán đơn giản và những tác động cục bộ đối với môi trường xung quanh của từng cá thể, từ đó thu được những tập quán của bầy đàn phức tạp hơn có thể được sử dụng

để giải quyết những bài toán khó trong thực tế, chủ yếu là những bài toán tối ưu Phương pháp

ACO mô phỏng tập quán tìm đường đi ngắn

nhất của bầy kiến khi kiếm ăn Khi đi đến nguồn thức ăn, từng con kiến tiết ra “mùi” (pheromone) trên đường đi và thích chọn những đường đi có nồng độ “mùi” cao Do đó, những đường đi ngắn nhất có nhiều khả năng càng ngày nồng độ “mùi” càng tăng và được nhiều kiến lựa chọn hơn

Phương pháp ACO, về nghiên cứu thực

nghiệm, đã được áp dụng rất thành công trong

Trang 2

nhiều bài toán tối ưu rời rạc NP-khó Tuy

nhiên, về cơ sở lý thuyết toán học, chỉ có một

số thuật toán trong những nghiên cứu đó đảm

bảo sẽ tìm được lời giải tối ưu toàn cục

(Engelbrecht A.P., 2005) Một số nghiên cứu

thực nghiệm về phương pháp ACO cho những

bài toán tối ưu liên tục cũng bắt đầu được công

bố trong những năm gần đây, trong đó có hai

thuật toán APS và eAPS (Tsutsui S., 2006) APS

và eAPS thay thế dấu vết “mùi” trong ACO cổ

điển bằng hàm cộng dồn “mùi”, còn quy luật

cập nhật hàm cộng dồn “mùi" hoàn toàn tương

tự với quy luật cập nhật dấu vết “mùi” trong

ACO đã được áp dụng cho các bài toán tối ưu

rời rạc Lúc này, hàm mật độ cộng dồn “mùi”

trở thành tổ hợp tuyến tính của những hàm mật

độ phân phối chuẩn nhiều chiều APS cũng như

eAPS có thể giải quyết thành công một số bài

toán tối ưu liên tục NP-khó Tuy nhiên, hai

thuật toán trên cũng như tất cả các thuật toán

áp dụng phương pháp ACO cho những bài toán

tối ưu liên tục khác (Bilchev G and Parmee I

C., 1995; Dreo J and Siarry P., 2002;

Pourtakdoust S.H and Nobahari H., 2004;

Socha K., 2004; Wodrich M and Bilchev G.,

1997) do quá chú trọng vào tìm kiếm “sâu” nên

không đảm bảo luôn tìm được lời giải tối ưu

toàn cục (theo các tài liệu chúng tôi thu thập

được cho tới nay)

Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một

lớp thuật toán iAPS cải tiến của thuật toán APS

cho những bài toán tối ưu liên tục Lớp thuật

toán iAPS là lớp thuật toán xấp xỉ với thuật

toán APS Hơn nữa, nhờ sự cân bằng giữa tìm

kiếm “rộng” và tìm kiếm “sâu” mà lớp thuật

toán này có khả năng tìm kiếm được lời giải tối

ưu toàn cục tốt hơn so với hai thuật toán APS

và eAPS đặc biệt trong những bài toán tối ưu

liên tục có nhiều cực trị địa phương Các mục

tiếp theo của bài báo được sắp xếp như sau

Mục 2 giới thiệu mô hình cơ bản hệ cộng dồn

“mùi” APS Trên cơ sở mục 2, mục 3 trình bày

những cải tiến của lớp thuật toán iAPS Mục 4

kết luận bài báo này

2 MÔ HìNH CƠ BảN Hệ CộNG DồN “MùI”

APS

Thuật toán APS được S Tsutsui, M

Peklikan, A Ghosh đưa ra lần đầu tiên vào

năm 2005 và sau đó, được S Tsutsui nâng cấp

thành thuật toán eAPS vào năm 2006 (Tsutsui

S., 2006)

2.1 Sự cộng dồn “mùi”

Trong thực tế, sự cộng dồn “mùi” được sinh bởi một số loài côn trùng để chia sẻ thông tin về nguồn thức ăn, nơi ẩn nấp an toàn, sự thu hút giới tính hoặc kẻ thù Người ta đã quan sát

được rất nhiều chức năng của hành động cộng dồn “mùi” như đánh dấu nguồn thức ăn, tìm kiếm nơi ẩn nấp, kết bạn hoặc tự vệ Khi một con gián thấy một chỗ ẩn nấp an toàn, nó sẽ tiết ra một loại “mùi” đặc biệt trong phân của

nó để thu hút những con gián khác Sự khác

biệt giữa ACO và APS chính là ở chức năng của

“mùi” trong không gian tìm kiếm Trong ACO

nồng độ “mùi” được xác định là dấu vết trên mỗi đỉnh hoặc trên mỗi cạnh giữa các đỉnh của

đồ thị tìm kiếm Còn trong APS, hàm mật độ

cộng dồn “mùi” được xác định là hàm mật độ trong không gian tìm kiếm XRn Mỗi vòng

lặp của APS gồm hai bước cơ bản:

Cập nhật hàm mật độ cộng dồn “mùi” Sinh ra “các kiến” mới nhờ vào hàm mật

độ cộng dồn “mùi” tại thời điểm hiện tại

2.2 Cập nhật hàm mật độ cộng dồn “mùi”

Đặt τ ( ) t x , là hàm mật độ (density) cộng

dồn “mùi” trong vòng lặp t APS khởi

tạo τ (0, )= x τmin( ) 0,x = c Do đó, “kiến” mới ban đầu được sinh ra ngẫu nhiên theo phân phối đều trên toàn bộ không gian tìm kiếm

m

X

Để đảm bảo “kiến” được sinh ra nhiều hơn tại những vị trí có mật độ cộng dồn “mùi” cao, trong vòng lặp , các “kiến” mới được sinh ra ngẫu nhiên theo phân phối xác suất

t

( , )

p t xτ

xác định như sau:

( ) ( )

, ( , )

,

X

t x

p t x

t x dx

τ

τ τ

=

Sau khi được sinh ra, mỗi “kiến” mới sẽ phát ra “mùi” trong lân cận của nó Để đảm bảo nồng độ (intensity) “mùi” càng tăng khi càng gần mỗi “kiến”, đặc biệt là với các “kiến” tốt nhất, cũng như để giảm bớt những biến đổi tuyến tính trong không gian tìm kiếm, có thể cập nhật “mùi” cho “kiến” x t r, như sau:

Trang 3

( ) 2

1

k

C

k

α τ

α

β

=

(2)

Trong đó là số điểm đạt được của

“kiến” trong vòng lặp (số điểm r của “kiến”

r t

,

t r

x càng tăng khi giá trị của hàm số

( )

f x càng nhỏ, “kiến” tốt nhất trong kiến ở vòng lặp này được điểm còn kiến tồi nhất

được 1 điểm)

m m

2 ,

( ; t r; t)

phối xác suất của biến ngẫu nhiên chuẩn chiều:

n

2 2

T

t

π

ư

,

t

∑ là ma trận hiệp phương sai của mẫu { } 1; ,

,

m

r

t r

=

là các tham số điều khiển

( α β , > 0 )

C là tổng nồng độ “mùi” trên toàn không gian tìm kiếm X

Khi đó, cộng dồn mật độ “mùi” tiết ra bởi tất cả m “kiến” ở vòng lặp thứ t sẽ có:

1

m

t r r

=

∆ =∑∆ ; với t≥1 (3) và đặt ∆τ(0, ) x = c (4)

Với cách xây dựng như trên, thuật toán APS luôn đảm bảo

X

τ

Điều này rất quan trọng trong quá trình

sinh ngẫu nhiên “kiến” mới Sự cộng dồn mật

độ “mùi’ được cập nhật trong công thức sau:

( t 1, x ) ( ) t x , τ( t x ,

) 1

Trong đó hằng số là tỷ lệ

bay hơi của “mùi”

( 0

ρ ≤ < ρ

2.3 Sinh ngẫu nhiên “các kiến” mới

Từ quy luật cập nhật mật độ “mùi” trong

phương trình (7), hàm mật độ cộng dồn “mùi”

của APS được xác định bởi công thức sau:

0

t

h

=

Để thực hiện quá trình sinh ngẫu nhiên

“các kiến” mới, cần phải có hàm mật độ phân phối xác suất p tτ( + 1, x ) từ hàm mật độ cộng dồn “mùi” τ (t+1,x) Từ phương trình (1), (5), (6), (8) ta có:

0

t

h

τ τ

τ

+

=

,

Xét hàm mật độ phân phối xác suất f x ( )

tổng quát dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các

hàm mật độ phân phối xác suất

Trang 4

Với thì quá trình sinh ngẫu

nhiên “các kiến” mới theo hàm mật độ phân

phối xác suất

1

1

s

i i

p

=

=

( )

f x được tiến hành như sau:

Chọn thành phần f xi( ) với xác suất pi

Sinh ngẫu nhiên “các kiến” mới theo hàm

mật độ phân phối xác suất f xi( )vừa chọn

Chú ý rằng p tτ( + 1, x )là tổ hợp tuyến

tính của phân phối chuẩn nhiều chiều và

một phần phối đều Do đó “các kiến” mới có

thể được sinh ngẫu nhiên bằng cách sử dụng

thủ tục vừa nêu trong đó xác suất chọn thành

phần thứ là:

1

t+

i

1

0

t i i

k

=

và thành phần thứ là: i

( , )

i

f x

τ

Quá trình sinh ngẫu nhiên “các kiến” mới theo thành phần cuối cùng ft+1( ) x là đơn giản vì ft+1( ) x là hàm hằng, nên nó là hàm mật độ của phân bố đều trên toàn không gian tìm kiếm Những thành phần còn lại f ti( ) với

it là tổ hợp tuyến tính của m thành phần:

, 1

1

,

m

t i r t i m

r k

N x x C

k

α τ

α

β

ư

=

=

Do đó, việc sinh ngẫu nhiên “các kiến”

mới theo hàm mật độ phân phối xác suất f ti( )

với có thể được làm tương tự như trên với

xác suất chọn thành phần thứ r

là :

it

2

t-i,r

N(x, x , β ∑t iư)

1

m r

k

=

Do mỗi thành phần thứ của vế phải

(13) là hàm mật độ phân phối chuẩn, việc sinh

“các kiến” mới có thể sinh ngẫu nhiên nhờ

phân hoạch Cholesky (Suli E and Mayers

D.F., 2003)

r

Khi đủ lớn, việc tính t p tτ( + 1, x ) theo

phương trình (9) đòi hỏi phải lưu trữ một số

lượng lớn các dữ liệu Trong

trường hợp này, với t và đủ

lớn, nên để khắc phục điều đó thuật toán APS

xấp xỉ

2 , ;

t h r t h

)

0

t

( 1,

p tτ + x trong (9) bởi:

0 0

,

h H

H k h

k

t h x

C

τ τ

ρ ρ

ư

ư

=

=

2.4 Sơ đồ thuật toán APS

Các bước của thuật toán APS Khởi tạo vòng lặp của APS: t: 0= Khởi tạo hàm mật độ cộng dồn “mùi”

(0, ) x c

τ = , ∆τ(0, ) x = c và khởi tạo sinh ngẫu nhiên m “kiến” mới theo phân phối

đều

( )

P t

Đánh giá và đưa ra số điểm r của

mỗi “kiến”

( )

P t

Tính ma trận ∑t của m “kiến” P t ( ) Cập nhật hàm mật độ cộng dồn “mùi”

(t 1,x)

τ + theo phương trình (7)

Lưu trữ m “kiến” vào E t ( ) Sinh ngẫu nhiên “kiến” mới theo hàm mật độ phân phối xác suất xác định ở

phương trình (9) đối với t , trong phương trình (15) tới t H

H

<

Chọn “kiến” nhân tạo tốt nhất từ

“kiến”

( ) ( )

{ N t + E t } để sinh ra m “kiến’

mới trong P t ( + 1 )

t = +t

Trang 5

Nếu điều kiện kết thúc thoả mãn thì dừng

thuật toán, nếu không quay lại bước 4

3 MÔ HìNH CƠ BảN Hệ CộNG DồN “MùI”

iAPS

Do hoàn toàn tập trung vào tìm kiếm “sâu”

nên APS rất dễ “hội tụ nhanh” tới lời giải tối ưu

địa phương đủ tốt Để khắc phục những nhược

điểm trên của APS, bài báo này xin đề xuất một

lớp thuật toán cải tiến của thuật toán APS, đó là

lớp thuật toán iAPS Lớp thuật toán này không

làm mất đi “bản chất bầy kiến” của APS cũng

như của phương pháp ACO nói chung Hơn nữa, về mặt thực nghiệm, iAPS là lớp thuật toán xấp xỉ với thuật toán APS và khá linh hoạt

trong việc điểu chỉnh tìm kiếm “rộng” và tìm kiếm “sâu” Dưới đây là những điều chỉnh của

lớp thuật toán iAPS so với thuật toán APS

3.1 Cập nhật hàm mật độ cộng dồn “mùi”

Sau khi “kiến” x t r, được sinh ra iAPS cập

nhật “mùi” cho “kiến” x t r, như sau:

1

k

k

α τ

α

τ

β

=

( )

min t x ,

τ được chọn sao cho min( ) ,

log

t

c

t x

t

τ = khi tN đủ lớn và t 0

t

lim c a

→∞ = >

Khi đó, cộng dồn mật độ “mùi” tiết ra bởi

tất cả m “kiến” ở vòng lặp thứ sẽ có: t

1

m

t r r

=

Để đảm bảo sự tìm kiếm “rộng” ta xác

định mật độ “mùi” thêm vào không gian tìm

kiếm trong vòng lặp thứ là: t

( ) t x , τ( ) t x , min( t 1, x c )

3.2 Sinh ngẫu nhiên “các kiến” mới

Từ quy luật cập nhật mật độ “mùi” trong phương trình (7) ta có hàm mật cộng dồn

“mùi” trong iAPS là:

1

τ τ

τ

+

Để thực hiện quá trình sinh ngẫu nhiên

“các kiến” mới trong iAPS, cần phải có hàm

mật độ phân phối xác suất p tτ( + 1, x ) từ hàm

mật độ cộng dồn “mùi” τ ( t + 1, x ) Từ phương trình (1), (5), (6), (8’) ta có:

min 1

0 1

min

1 0

0

h t

t k h

k h

t

t k h

k

C

τ τ

τ ρ

ρ

+

=

= +

+

=

=

+ ư +

x

Trang 6

Chú ý rằng p tτ( + 1, x ) là tổ hợp tuyến

tính của phân phối chuẩn nhiều chiều và

một phân phối đều Do đó, “các kiến” mới có

thể được sinh ngẫu nhiên bằng cách sử dụng

thủ tục vừa nêu trong đó xác suất chọn thành phần thứ là:

1

min 1

0 1

min 0

0

0,1, 2, ,

i

k k t

h h

k k

p

ρ

ρ τ

ρ

+

= +

=

=

+ ư

⎪⎩

(11’)

và thành phần thứ là: i

( )

( )

( min )

0,

1 ,

i

x

C

f x

t i x

khi i t

τ

τ

τ

= +

(12’)

Quá trình sinh ngẫu nhiên “các kiến” mới

theo thành phần cuối cùng ft+1( ) x là đơn giản

ft+1( ) x là hàm hằng, nên nó là hàm mật độ

của phân phối đều trên toàn không gian tìm

kiếm Những thành phần còn lại f ti( ) với

it là tổ hợp tuyến tính của m thành phần:

, 1

min

1

,

m

t i r t i m

r k

N x x

k

α τ

α

β

=

=

=

Do đó, việc sinh ngẫu nhiên “các kiến”

mới theo hàm mật độ phân phối xác suất f ti( )

với có thể được làm tương tự như trong

APS

1

min 1 0 0 1

min 1

0

0,

,

h H H k h

k h

H

H

k h

k

x

C

t h x

τ

τ

τ

ρ τ ρ

τ ρ

ư

ư

=

=

ư

ư

=

=

3.3 Sơ đồ lớp thuật toán iAPS

Sơ đồ lớp thuật toán iAPS gồm các bước

tương tự sơ đồ thuật toán APS iAPS khác APS

ở bước cập nhật hàm mật độ cộng dồn “mùi”

và bước sinh ngẫu nhiên “các kiến” mới Trong

iAPS, điều kiện kết thúc có thể là: số vòng lặp

vượt quá một số cho phép, số vòng lặp liên tiếp

mà không cải thiện được lời giải vượt quá số lần cho phép… Hơn nữa, trong lớp thuật toán

Trang 7

iAPS, ngoài các điều kiện kết thúc như trên còn

có bổ sung một điều kiện kết thúc khác Do khi

lớp thuật toán iAPS hội tụ đến lời giải tối ưu

toàn cục, nồng độ “mùi” hầu như tập trung

xung quanh lời giải đó nên thuật toán iAPS có

thể kết thúc khi tổng nồng độ “mùi” trong một

lân cận của lời giải tốt nhất vượt quá một số

cho phép

4 KếT LUậN

So với hai thuật toán APS và eAPS, lớp

thuật toán iAPS cân bằng được sự tìm kiếm

“sâu” và tìm kiếm “rộng” một cách hiệu quả

Do đó, khi áp dụng lớp thuật toán iAPS, khả

năng tìm được lời giải tối ưu toàn cục là cao

hơn APS và eAPS Trong khi đó, do chỉ chú

trọng đến khả năng tìm kiếm “sâu”, nên các

thuật toán APS và eAPS rất dễ bị “mắc cạn” tại

lời giải tối ưu địa phương

Chúng tôi đề xuất tiếp tục hoàn thành

những định lý về cơ sở lý thuyết toán học nhằm

chỉ ra những điều kiện làm cho thuật toán APS

và eAPS không hội tụ tới lời giải tối ưu toàn

cục Đồng thời, tiếp tục hoàn thành chứng

minh tính hội tụ của lớp thuật toán iAPS cũng

như đánh giá về độ phức tạp của lớp thuật toán

này nhằm cải tiến lớp thuật toán iAPS có tốc độ

hội tụ tốt hơn Hơn nữa, cũng cần có những

nghiên cứu tính toán so sánh lớp thuật toán này

với các thuật toán tối ưu khác trên các bài toán

tối ưu mẫu

Hy vọng lớp thuật toán iAPS sớm được cài

đặt, khai thác sử dụng để giải quyết các bài

toán tối ưu trong những lĩnh vực khác nhau

trong đó có các bài toán tin sinh học

TàI LIệU THAM KHảO

Bilchev G., I C Parmee (1995) The ant

colony metaphor for searching

continous design spaces Proc of the

AISB Workshop on Evo Comp, p 24 -

39

Dreo J., P Siarry (2002) A new ant colony algorithm using the heterarchical concept aimed at optimization of multiminima continuous functions Proc

of the Third Int Workshop on Ant Algorithms, p 216 - 221

Engelbrecht A.P (2005) Fundamentals of Computational Swarm Intelligence John

Wiley & Sons, Chichester, p 361-510

Pourtakdoust S.H., H Nobahari (2004) An extension of ant colony system to continuous optimization problems Proc

of Fourth Int Workshop on Ant Colony Optimization and Swarm Intelligence, p 294-301

Socha K (2004) ACO for continuous and mixed-variable optimization Proc of

Fourth Int Workshop on Ant Colony Optimization and Swarm Intellgence, p 25-36

Suli E., D F Mayers (2003) An Introduction

to Numerical Analysis Cambridge

University press, Cambridge, p 39-91

Tsutsui S (2006) An Enhanced Aggregation Pheromone System for Real-Prameter Optimization in the ACO Metaphor

Proc of the Fifth Int Workshop on Ant Colony Optimization and Swarm Intelligence, p 60-71

Wodrich M., G.Bilchev (1997) Cooperative distribution search: the ant’s way

Control Cybernetics 3, p 413-446

Ngày đăng: 28/08/2013, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4. Sơ đồ thuật toán APS - Hệ CộNG DồN “MùI” CảI TIếN TRONG TốI ƯU HóA BầY KIếN
2.4. Sơ đồ thuật toán APS (Trang 4)
3.3. Sơ đồ lớp thuật toán iAPS - Hệ CộNG DồN “MùI” CảI TIếN TRONG TốI ƯU HóA BầY KIếN
3.3. Sơ đồ lớp thuật toán iAPS (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm