SUMMARY Metabolizable energy (ME) is a measure of feed energy available to poultry. ME can be expressed as apparent metabolizable energy (AME). AME has been the traditional measure of ME in nutritional studies of birds. AME values of feed ingredients for poultry in Vietnam have been estimated with Nehring method (an indirect method). This method is not correct. Therefore it is necessary to determine AME with a direct method. Samples of soybeans of 11 varieties, viz. AK03, B10, Cuc Luc Ngan, D912, DH4, DT12, DT84, DT93, L©m Vang, TH4 and V74, usedfor feeding poultry were collected from Northern provinces of Vietnam. Chemical analuses were made to determine nutrient composition, gross energy (GE) and AME. AME was determined with the direct method developed by Farrell (1978). Results indicated that the nutrient composition of soybeans varied from variety to variety. For example, the content of CP (as of dry matter) of soybean of a single variety ranged from 34.35 to 44.32% respectively for TH4 and DT93. Differences in GE and AME determined with the direct and indirect methods were inconsistent. AME values of 11 soybean varieties determined with the direct method ranged from 3554 to 3892 kcal/kg dry matter, which were different from the values determined with the indirect method. The variation in AME of 11 soybean varieties determined with the direct and indirect methods indicated that cAME of feed ingredients for poultry in Vietnam should be determined with the direct method prior to using them. Key words: Apparent metabolizable energy (AME), direct and indirect methods, soybean.
Trang 1Xác định giá trị năng lượng trao đổi (me) của một số giống đỗ tương
làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp
The determination of apparent metabolizable energy (AME) of several varieties of soybeans
as feed for poultry with a direct method
Tôn Thất Sơn*, Nguyễn Thị Mai *
SUMMARY
Metabolizable energy (ME) is a measure of feed energy available to poultry ME can be expressed as apparent metabolizable energy (AME) AME has been the traditional measure of
ME in nutritional studies of birds AME values of feed ingredients for poultry in Vietnam have been estimated with Nehring method (an indirect method) This method is not correct Therefore it is necessary to determine AME with a direct method
Samples of soybeans of 11 varieties, viz AK03, B10, Cuc Luc Ngan, D912, DH4, DT12,
DT84, DT93, Lâm Vang, TH4 and V74, usedfor feeding poultry were collected from Northern provinces of Vietnam Chemical analuses were made to determine nutrient composition, gross energy (GE) and AME AME was determined with the direct method developed by Farrell (1978) Results indicated that the nutrient composition of soybeans varied from variety to variety For example, the content of CP (as of dry matter) of soybean of a single variety ranged from 34.35
to 44.32% respectively for TH4 and DT93 Differences in GE and AME determined with the direct and indirect methods were inconsistent AME values of 11 soybean varieties determined with the direct method ranged from 3554 to 3892 kcal/kg dry matter, which were different from the values determined with the indirect method The variation in AME of 11 soybean varieties determined with the direct and indirect methods indicated that cAME of feed ingredients for poultry in Vietnam should be determined with the direct method prior to using them
Key words: Apparent metabolizable energy (AME), direct and indirect methods, soybean
1 ĐặT VấN Đề
Hạt đỗ tương là một trong các nguyên liệu
thức ăn thường dùng trong khẩu phần ăn của
gia cầm Thành phần hoá học và giá trị năng
lượng của các giống đỗ tương cũng khác nhau
Để xây dựng được những khẩu phần phù hợp
với từng loại gia cầm thì việc xác định đúng
giá trị năng lượng trao đổi (ME) của mỗi loại
thức ăn là vấn đề quan trọng
Dạng năng lượng trao đổi (ME) thường
được sử dụng trong chăn nuôi gia cầm trên thế
giới và Việt Nam Giá trị ME của loại thức ăn
được xác định bằng phương pháp trực tiếp trên
cơ thể gà Từ kết quả xác định trực tiếp người
ta đưa ra phương pháp ước tính giá trị ME từ
thành phần hoá học của thức ăn Các nước tiên
tiến như Mỹ, Canada, Pháp, úc đã xác định giá trị ME của các loại thức ăn cho gà bằng phương pháp trực tiếp từ những thập niên 50-60 thế kỷ trước ở Việt Nam cho đến nay vẫn xác
định giá trị ME của thức ăn bằng phương pháp
ước tính từ các công thức của nước ngoài Năm
1998 - 2000, Tôn Thất Sơn và Nguyễn Thị Mai (2001a,b) đã tiến hành xác định giá trị ME một
số loại thức ăn cho gà bằng phương pháp trực tiếp Các tác giả cho biết có sự chênh lệch đáng
kể giá trị ME của thức ăn giữa phương pháp trực tiếp và phương pháp ước tính Zhirong Jiang (2004) đã xác định giá trị ME của nguyên liệu làm thức ăn cho gia cầm tại Thái Lan, Malaysia Batal và Dale (2006) cũng có nhận định tương tự
Trang 2Vì vậy, giá trị ME của thức ăn cho gia cầm
tại Việt Nam rất cần thiết được xác định bằng
phương pháp trực tiếp Đó là cơ sở đáng tin cậy
để tính toán nhu cầu ME cho gia cầm
2 VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN
CứU
2.1 Mẫu đỗ tương
Việt Nam có rất nhiều giống đỗ tương
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 11 giống đỗ
tương đang trồng phổ biến ở khu vực phía Bắc
và được sử dụng tại các xí nghiệp chăn nuôi gà:
AK03, B10, Cúc Lục Ngạn, D912, DH4,
DT12, DT84, DT93, Lâm Vang, TH4 và V74
2.2 Xác định thành phần hoá học của các
giống đỗ tương thí nghiệm
Phương pháp lấy mẫu, phân tích hàm
lượng lipit thô, nước, tro thô, protein thô, xơ
thô của các loại thức ăn thí nghiệm được tiến
hành theo TCVN (2005) và AOAC (1990)
2.3 Xác định giá trị năng lượng thô (GE)
của đậu tương
Giá trị GE của đậu tương được xác định
bằng phương pháp đốt trực tiếp trong “bom”
nhiệt lượng kế Parr 6300 (Bomb calorimeter)
và phương pháp ước tính theo Ewan (1989)
(dẫn theo NRC, 1998)
2.4 Xác định giá trị năng lượng trao đổi
(ME) của đỗ tương
Giá trị ME của đỗ tương được xác định
bằng các cách: sử dụng phương pháp trực tiếp
theo Farrell (1978) và ước tính giá trị năng
lượng trao đổi của đỗ tương theo Nerhing
(1973) (dẫn theo Viện Chăn nuôi, 1995) và
Jansen (1989) dẫn theo NRC (1994) Với
phương pháp trực tiếp, gà được nhịn đói 32 giờ
cho đường tiêu hoá thật sạch và được làm vệ
sinh (chải lông sạch sẽ) trước khi vào thí
nghiệm Sau đó, gà được cho ăn thức ăn thí
nghiệm trong 1 giờ và tiến hành xác định lượng
thức ăn thu nhận Tiếp đó, trải một tấm nylon
đã cân khối lượng lên trên khay thu phân Sau
32 giờ, thu toàn bộ lượng phân và nước tiểu
thải ra, làm đông lạnh Cố định nitơ của phân
bằng H2SO4 5% và sấy khô ở nhiệt độ 70oC từ
8 - 12 giờ
Số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học sử dụng bảng tính Microsoft Excel
3 KếT QUả THí NGHIệM
3.1 Thành phần hoá học của một số giống
đỗ tương
Kết quả xác định thành phần hoá học của một số giống đỗ tương (Bảng 1) cho thấy hàm lượng protein thô của các giống đỗ tương biến
động trong khoảng từ 34,35 - 44,41% (tính theo chất khô) Hàm lượng protein thô cao nhất
ở giống đỗ tương DT12 (44,41%), thấp nhất là
ở giống đỗ tương TH4: 34,35%
Hàm lượng lipit trong hạt đỗ tương khá cao và biến động trong khoảng từ 15,60 - 21,87% (tính theo chất khô) Chính nhờ hàm lượng lipit cao nên giá trị năng lượng của đỗ tương cũng rất cao Hàm lượng xơ thô có giá trị tương đối thấp, từ 3,54 - 7,10%; thấp nhất ở giống đỗ tương TH4 và cao nhất là của giống Cúc Lục Ngạn Hàm lượng tro thô từ 4, 63 -12,95%, thấp nhất là của giống V74 và cao nhất là của giống DH4 Kết quả bảng 1 còn cho thấy hàm lượng dẫn xuất không nitơ (DXKN) của các giống đỗ tương biến động khá lớn, từ 22,64 - 36,20%
Bảng 1 Thành phần hoá học của một số giống
đỗ tương
Protein thô
Lipit thô
Xơ
Tro thô Giống
Đỗ tương
Độ
ẩm
Cúc Lục Ngạn
Từ kết quả phân tích ở trên chúng tôi có nhận xét: Các giống đỗ tương khác nhau thì thành phần hoá học cũng rất khác nhau Muốn
Trang 3sử dụng có hiệu quả các giống đỗ tương trong
chăn nuôi cần thiết phải phân tích thành phần
hoá học cũng như xác định được giá trị năng
lượng của chúng
3.2 Giá trị năng lượng thô (GE) của một số
loại đậu tương
Giá trị năng lượng thô (GE) của một số
loại đậu tương được xác định bằng phương
pháp đốt trực tiếp trong nhiệt lượng kế và ước
tính từ thành phần hoá học của đậu tương theo
Ewan (1989) (dẫn theo NRC, 1998) (Bảng 2)
Kết quả cho thấy giá trị GE của các loại
đỗ tương khác nhau xác định bằng phương
pháp trực tiếp biến động từ 5042 - 5675 kcal/kg
chất khô Giá trị GE cao nhất là của giống B10
và thấp nhất là giống DH4 Theo Church và
Pond (1998), Keith Smith (1991), giá trị GE
của đỗ tương là 5500 kcal/chất khô Kết quả
nghiên cứu của Muztar và Slinger (1981) cho biết giá trị GE của đỗ tương từ 5072 - 5243 kcal/kg chất khô Như vậy theo kết quả đã cho thấy một số giống đỗ tương ở nước ta có giá trị
GE cao hơn
So sánh giá trị GE của các loại đỗ tương xác định bằng 2 phương pháp chúng tôi thấy không theo một chiều hướng mà có cả hai phía cao hơn và thấp hơn
Giá trị GE của các giống đỗ tương được xác định từ hai phương pháp: trực tiếp và ước tính có sự chênh lệch từ 0,5 - 10,2% Sự chênh lệch này lớn nhất ở giống DH4 (10,2%) và thấp nhất ở giống DT93 (0,5%) Như vậy, các giống đỗ tương khác nhau, các phương pháp xác định khác nhau thì giá trị GE của chúng cũng khác nhau và biến động không theo một hướng nhất định từ - 8,5 đến +10,2% nên rất khó hiệu chỉnh
Bảng 2 Giá trị năng lượng thô (GE) của đỗ tương (kcal /kg chất khô)
GE ước tính (X± m x ) (B)*
A/B (%)
* GE ước tính theo Ewan (1989) (dẫn theo NRC, 1998).
3.3 Giá trị năng lượng trao đổi (ME) của một
số loại đậu tương
Sự biến động giá trị ME của các giống đỗ
tương khác nhau nằm trong khoảng từ 3554 -
3892 kcal/kg chất khô Giá trị ME cao nhất ở
giống đỗ tương Lâm Vang, thấp nhất là giống
DH4 (Bảng 3) Như vậy giá trị ME của các
giống đỗ tương khác nhau cũng biến động
khác nhau, kết quả này phù hợp với một số kết
quả nghiên cứu đã công bố Kết quả xác định
giá trị ME của đỗ tương của NRC (1994) là
3667 kcal, McDonald và cs (1995) là 3726
kcal, Church và Pond (1998): 3872 kcal và kết
quả của Keith Smith (1999) là 3722 kcal/kg chất khô Như vậy, các loại đỗ tương khác nhau thì giá trị ME cũng khác nhau và biến
động tương đối lớn Song giá trị ME của từng giống đỗ tương có hệ số biến động tương đối nhỏ (1,63 - 2,49%)
Kết quả thí nghiệm còn cho biết giá trị ME của một số giống đỗ tương ước tính theo Janssen cao nhất là của giống TH4 (4152 kcal)
và thấp nhất là giống AK03 (3582kcal) Nếu
ước tính theo phương pháp của Nehring thì giá trị ME cao nhất cũng vẫn là của giống đỗ tương TH4 (4121 kcal), nhưng thấp nhất lại là
Trang 4giống đỗ tương DH4 (3567kcal) Trong khi đó
giá trị ME của các giống đỗ tương xác định
bằng phương pháp trực tiếp cao nhất lại thuộc
về giống đỗ tương Lâm Vang: 3892 kcal và thấp nhất là giống DH4: 3554 kcal
Bảng 3 Giá trị năng lượng trao đổi của đậu tương (kcal/kg chất khô)
tiếp (X± m x )A
(X±m x )B*
(X±m x )C**
A/C (%)
* ME ước tính theo Jensen (1989) (dẫn theo NRC, 1994)
** ME ước tính theo Nehring (1973) (dẫn theo VCN,1995)
Giá trị ME của các giống đỗ tương khi
xác định bằng các phương pháp trực tiếp cho
kết quả hầu hết là thấp hơn so với phương
pháp ước tính Sự khác nhau không theo một
chiều, mà ở cả hai phía cao hơn và thấp hơn
Trong 11 giống đỗ tương thí nghiệm thì chỉ có
2 giống có giá trị ME xác định bằng phương
pháp trực tiếp là cao hơn so với phương pháp
ước tính của Janssen là giống Cúc Lục Ngạn
(+ 4,8%) và giống DT84 (+ 2,0%) Nếu so với
phương pháp ước tính của Nehring thì chỉ có
duy nhất giống DT84 là có giá trị ME cao hơn
2,6% Giá trị ME của các giống đỗ tương khác
khi xác định bằng phương pháp trực tiếp đều
thấp hơn so với giá trị ước tính từ 0,3 - 9,4%
theo phương pháp của Janssen và từ 0,2% -
8,4% theo phương pháp của Nehring Giá trị
ME khác nhau lớn nhất giữa các phương pháp
xác định là của giống B10 (8,4 - 9,4%) Sự
khác nhau nhỏ nhất về giá trị ME là của giống
AK03 (- 0,3%) so với phương pháp của
Janssen (3572 - 3582kcal) và của giống D912
(- 0,2%) so với phương pháp của Nehring
(3605 - 3613 kcal)
4 KếT LUậN Các giống đậu tương khác nhau thì thành phần hoá học cũng khác nhau Phạm vi biến
động lớn nhất là hàm lượng DXKN (22,63 - 36,21%) và nhỏ nhất là của hàm lượng xơ thô (3,54 - 7,10%)
Giá trị năng lượng thô (GE) của một số giống đỗ tương xác định bằng phương pháp trực tiếp biến động từ 5042 - 5675 kcal/kg chất khô) Cao nhất là giống B10 (5675 kcal) và thấp nhất là giống DH4 (5042 kcal)
Giá trị năng lượng trao đổi (ME) của một
số giống đỗ tương xác định bằng phương pháp trực tiếp biến động từ 3554 - 3892 kcal/kg chất khô) Giá trị ME cao nhất là của giống đỗ tương Lâm Vang và thấp nhất là của giống DH4
Sự khác nhau về giá trị ME của các giống
đỗ tương xác định bằng phương pháp trực tiếp
và phương pháp ước tính không theo một chiều hướng nhất định Sự khác nhau có cả ở hai phía cao và thấp hơn từ -9,4 đến + 4,8% nên rất khó hiệu chỉnh Chính sự biến động này đã làm sai lệch giá trị ME của đỗ tương khi xác định bằng các phương pháp ước tính của nước ngoài
Trang 5Tài liệu tham khảo
Association of Official Analytical Chemists
(AOAC) (1990) Official Methods of
Washington D.C 1990
Batal A.B and N.M Dale (2006) True
Metabolizable Energy and Amino Acid
Digestibility of distillers dried grains
with solubles J Appl Poult Res 15: 89
- 93
Church, D.C and W.D Pond (1998) Basic
Animal Nutrition and Feeding Third
edition Editorial John wiley and sons -
New Yord, USA
Farrell, D.J.(1978) Rapid determination of
metabolizable energy of foods using
cockerels British Poultry Science,19:
303-308
Keith Smith (1991) Advances in feeding
soybean meal Keith Smith and
Associates 15 Winchester road,
Farmington, MO 63640, Soybean Meal
Inforsauce
McDonald P., J.F.D Greenhalgh and C.A
Morgan (1995) Animal Nutrition, fifth
edition, Longman Scientific and
technical - England
Muztar, A.J and J Slinger (1981) An
evaluation of nitrogen correctionin the
true metabolizable energy assay Poultry
Sci 60: 835 - 839
NRC (1994) Nutrient Requirement of Poultry
- National Academy press.Washington D.C, 1994
NRC (1998) Nutrient Requirement of Swine -
National Academy press.Washington D.C, 1998
Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai (2001a) Hệ số tương quan và phương trình hồi qui giữa giá trị năng lượng trao đổi với hàm lượng vật chất khô trao đổi của ngô và
đậu tương Kết quả nghiên cứu khoa học
kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y 1999 -
2001 Nhà xuất bản Nông nghiệp: 20 -
23, 2001
Tôn Thất Sơn, Nguyễn Thị Mai (2001b) Kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi của một số loại bột cá làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp Kết
quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa
Chăn nuôi - Thú y 1999 - 2001 Nhà
xuất bản Nông nghiệp: 73 - 78, 2001
Tiêu chuẩn Việt Nam (2005) Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn chăn nuôi Tổng cục
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, 2005
Viện Chăn nuôi Quốc gia (1995) Thành phần
và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc - gia cầm Việt Nam Nhà xuất bản Nông
nghiệp, 1995
Zhirong Jiang (2004) Putting metabolisable energy into context International Poultry
Production - Volume 12 Number 6