1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội trong quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 2020 tại xã bản thi huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

83 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa X về nông nghi

Trang 1

HOÀNG MỸ HẠNH

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ

-XÃ HỘI TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015

-2020 TẠI XÃ BẢN THI, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC

KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm2018

Trang 2

HOÀNG MỸ HẠNH

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ

-XÃ HỘI TRONG QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015

-2020 TẠI XÃ BẢN THI, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC

KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên, năm2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viêncuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực tri thức vàkhả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên có khả năng tổnghợp được kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên cứu khoa học Nhằm hoànthành mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên môn với đầy đủ tri thức lý luận và kỹ năngthực tiễn.Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ

quan và nhà trường.Em vô cùng cảm ơn PGS.TS Đàm Xuân Vận - Giảng viên

khoa Quản lý Tài nguyên đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tìnhtrong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ cácban ngành đoàn thể, cán bộ địa chính xã Bản Thi cùng nhân dân trong xã đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.Cuối cùng em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã động viên em trong suốt quá trình họctập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.Mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực nhưng vẫncòn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm do vây đề tài khó tránh được nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quýthầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Hoàng Mỹ Hạnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Bản Thi 24

Bảng 4.2: Tình hình dân số của xã Bản Thi năm 2016 31

Bảng 4.3: Thực trạng kinh tế của xã Bản Thi năm 2017 33

Bảng 4.12: Hiện trạng trường học của xã Bản Thi năm 2016 41

Bảng 4.14: Tình hình giáo dục - y tế - văn hóa của xã Bản Thi năm 2016 46

Bảng 4.15: Tình hình môi trường của xã Bản Thi năm 2016 47

Bảng 4.16: Thực trạng hệ thống chính trị, an ninh trật tự 49

của xã Bản Thi năm 2016 49

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bộ VH – TT – DL : Bộ văn hóa – thông tin – du lịch

BT : Bê tông

BTCT : Bê tông cốt thép

BTXM : Bê tông xi măng

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóaHĐND : Hội đồng nhân dân

KCXD : Kết cấu xây dựng

KT – XH : Kinh tế - xã hội

NLN : Nông lâm nghiệp

Năm TH : Năm thực hiện

UBND : Uỷ ban nhân dân

NNQL : Nhà nước quản lý

NTM : Nông thôn mới

PTNT : Phát triển nông thôn

Sở GTVT : Sở giao thông vận tải

TCNTM : Tiêu chí nông thôn mới

TDTT : Thể dục thể thao

THCS : Trung học cơ sở

THTP : Trung học phổ thông

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.2.1 Ý nghĩa học tập xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kan 3

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1.Các khái niệm cơ bản về nông thôn và nông thôn mới 4

2.1.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới 5

2.1.3 Các văn bản pháp lý 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay 9

2.2.2.Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam về xây dựng mô hình nông thôn mới 10

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Bản Thi 22

Trang 7

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 31

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35

4.2 Đánh giá thực trạng các vấn đề chung của xã Bản Thi 37

4.5 Đánh giá chung 57

4.5.1 Thuận lợi 57

4.5.2 Khó khăn 57

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Quy hoạch nông thôn mới 58

4.6.1 Thành lập ban quản lý xây dựng nông thôn mới: 58

4.6.2 Công tác tập huấn, tuyên truyền 60

4.6.3 Phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 60

4.6.4 Văn hóa, xã hội, môi trường 61

4.6.5 Huy động nguồn lực chung tay xây dựng nông thôn mới 61

4.6.6 Giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội 61

4.6.7 Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng và kiểm tra, giám sát 61

PHẦN 5 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5 2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đangphát triển mà còn là sự quan tâm của toàn cộng đồng thế giới Việt Nam là một nướcđông dân, với 80% dân số, 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ở vùng nôngthôn Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển của đất nước.Hiện trạng nông thôn hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh với thành thị trình

độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp cận tiến bộ khoahọc kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, thấp hơn

về cả số lượng và chất lượng… Tuy nhiên, nông thôn có tiềm năng về đất đai, tàinguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào… là điều kiện thuận lợi thúcđẩy sự phát triển Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm tận dụng hiệuquả, hợp lý nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triểnnông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn hiệnnay

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình

cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp - nông dân - nông thôn.[1] Đây làchương trình mang tính toàn diện vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển lâudài,bền vững ở khu vực nông thôn hướng đến “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh “.Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và

sự phát triển của Quốc gia nói chung Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàndiện: Hệ thống cơ sở hạ tầng tạo điều kiện phát triển kinh tế giao lưu hàng hóa, cơcấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân đượcnâng cao, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, xây dựng nếp sống vănhóa ngay trong từng xóm, bản, thôn… thay đổi bộ mặt nông thôn góp phần xây dựngđất nước giàu mạnh

Trang 9

Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới sẽ được triển khai trên địabàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàn diện Bản Thi làmột xã thuộc địa bàn huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn, đời sống của người dân còn gặpnhiều khó khăn, hạn chế Trong vài năm qua, hưởng ứng chương trình mục tiêuquốc gia về nông thôn mới, được sự giúp đỡ của Đảng, Nhà nước và các tổ chức.Tình hình kinh tế xã hội của xã có nhiều bước phát triển, đời sống nhân dân ngàycàng được nâng cao, hoạt động đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật các côngtrình xây dựng đươc triển khai tương đối mạnh, bước đầu đáp ứng được yêu cầuphát triển nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên để phát triển kinh tế

xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện, định hướng ổn định lâu dài và bền vững, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong thời gian tới việc lập quyhoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Bản Thi là việc làm cần thiết trongChương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới,nhằm đảm bảo sự phân

bố và phát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của xã phát triển.Đồng thờikhai thác tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh

tế xã hội của địa phương

Nhận thấy sự quan trọng và cấp thiết của việc xây dựng nông thôn mới, được

sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban ChủNhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

PGS.TS Đàm Xuân Vận , em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội trong quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 -2020 tại xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn”.

Trang 10

- Làm cơ sở pháp lý quản lý và hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch.

1.2.1 Ý nghĩa học tập xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kan.

Giúp cho sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế Gặp

gỡ, trao đổi kiến thức với những người có kinh nghiệm thực tiễn Góp phần hoànthiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn “công nghiệp hoá hiện đại hoánông nghiệp - nông thôn” hiện nay

Đề tài cũng được coi là tư liệu tham khảo cho trường, cho khoa và cho cácsinh viên khóa tiếp theo

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quy hoạch chương trình xây dựng nôngthôn mới tại Góp phần đánh giá, tìm hiểu, phân tích thực trạng để đưa ra các giảipháp và định hướng cho xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Kết quảnghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở cho xã Bản Thi có những định hướng phát triểnphù hợp với địa phương Giúp địa phương nhìn nhận lại những yếu kém và phát huynhững điểm mạnh, khắc phục những hạn chế nhằm thực hiện tốt hơn trương trìnhxây dựng nông thôn mới để từng bước cải thiện đời sống nhân dân

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1.Các khái niệm cơ bản về nông thôn và nông thôn mới

2.1.1.1.Khái niệm nông thôn và nông thôn mới

* Khái niệm nông thôn

Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông

tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,nội thị các thành phố thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”.

* Khái niệm về môn hình nông thôn mới

- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trịvững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đượcxây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị.Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoádân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.Sức mạnh của hệ thống chính trị đượcnâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội( http://ql k h.tnu.e d u.v n) [13]

2.1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta.

- Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộngđồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khangtrang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);

có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đờisống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Trang 12

- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân

và của tất cả hệ thống chính trị.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tê - xãhội,mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

- Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,văn minh

2.1.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới

2.1.2.1 Năm nội dung cơ bản của nông thôn mới

1 Về quy hoạch (Nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại)

2 Hạ tầng kinh tế - xã hội (Nông thôn sản xuất bên vững, theo hướng hàng hóa)

3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất (Đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày càng được nâng cao)

4 Văn hóa xã hội và môi trường (Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn vàphát triển)

5 Hệ thống chính trị (Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ) [11]

2.1.2.2 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn đã có từ lâu ở Việt Nam Trước đây, có thời điểm chúng

ta xây dựng nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dưng nông thôn mới

ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thônmới chính là ở những điểm sau:

Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nướcđược định trước

Xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước, không chỉ thựchiện ở nơi thí điểm, mà làm ở cả 9111 xã trên cả nước

Cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ailàm hộ, người nông dân tự xây dựng

Đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia

và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn [13]

Trang 13

2.1.2.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng,theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành trung

ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Theo đó Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thựchiện theo 06 nguyên tắc sau:

- Một: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng

4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí quốc gia NTM) vàQuyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới.[3]

- Hai: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương làchính,Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chínhsách,cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể dochính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chứcthực hiện

- Ba: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chươngtrình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác dang triển khai trên địa bànnông thôn

- Bốn: Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kếhoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảothực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt

- Năm: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng

cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công

trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủcủa người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

Trang 14

- Sáu: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn

xã hội; cấp uỷ đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựngquy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị,xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xâydựng nông thôn mới ( http:// k m a c le.d u y t a n.e d u.vn)[11]

2.1.3 Các văn bản pháp lý

Để hoàn thành được đề tài trước hết ta cần có các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Xây dựng

- Luật Quy hoạch

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14/06/2009 của Thủ tướng Chính

phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.[6]

- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về việc sửa đổi một số

tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.[7]

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban

Chấp hành Trương ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng

hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng

ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng

ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông

nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư liên tịch số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT- BKHĐT-BTC ngày13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch đầu tư,Bộ tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ_TTg ngày

Trang 15

04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020.

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ xây dựng

quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ

án QHXD

- Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 08/09/2006 của Bộ nông

nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng vềviệc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

- Quyết định 135/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hànhhướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chươngtrình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Thông tư số 17/2010/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 30/09/2010 hướngdẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 10/09/2009 về việcban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ xây dựng banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn.[5]

- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNN-BTN&MT quy địnhviệc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới do bộ xâydựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.[4]

- Thông tư 09/2010/TT - BXD: Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch

và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

- Thông tư 06/2011/TT- BVHTTDL: Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động vàtiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn

- Nghị quyết Đảng ủy: Nghị quyết số 03 NQ/ĐU ngày 11/10/2011 của banchấp hành Đảng bộ xã Mường Mùn về xây dựng nông thôn mới xã Mường Mùngiai đoạn 2011 - 2016

Trang 16

- Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Tuần Giáo lần thứ XXII,

nhiệm kỳ 2010 - 2016

- Quyết định số 800/QĐ - TTg, ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020

- Hướng dẫn số 470/HD - SXD ngày 28/9/2011 của Sở Xây dựng Điện Biên

về lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới

- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Điện Biên

về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2016.[8]

- Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 25/2/2011 của UBND huyện Tuần Giáo

về việc Thành lập ban chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bànhuyện Tuần Giáo.[9]

- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay

Có thể xác định một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới như sau:

Một là: Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xãthực sự là một công đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vàođời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông quahương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước

và tự quản lý của nhân dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống làng xãđược phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí xã hội tích cực, đảm bảo trạng thái cânbằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Hai là: Đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đạihóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống

và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó từ lâu đời.Trước hếtcần tạo ra cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung, tự

Trang 17

cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, du lịch, để họ “ly nông bất lyhương“.

Ba là: Có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăngtrưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng dulịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp đượckhôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học…; cơ cấu kinh tế nôngthôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế

Bốn là: Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nôngthôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi Chính phủ,Nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vàocác quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch,thông suốt và có hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng.Người nông dân thực sự “được tự do quyết định trên luống cày và thửa ruộng củamình “, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hươngtheo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Năm là: Nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên,sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sứcmạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nôngdân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay nghềcao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hóa, bản sắctruyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực vào mọi phongtrào chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại… nhằm vừa tự hoànthiện bản thân, nâng chất lượng cuộc sống của mình vừa góp phần xây dựng xã hộivăn minh giàu đẹp.[12]

2.2.2.Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam về xây dựng mô hình nông thôn mới

2.2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới

Trên thế giới nhiều nước đã thực hiện thành công chương trình xây dựngnông thôn mới từ rất sớm như:

Trang 18

- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nước nghèo sauchiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lương thực và phầnlớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạnhán và lũ lụt xảy ra khắp đất nước Sự ra đời kịp thời của “ Saemaulundong” (phongtrào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong lúc đóinghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khảquan Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủđiện, đường , nước sạch, công trình văn hóa ” Saemaulundong” từ một phong trào

ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc

- Nhật Bản và phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" Từ năm 1979, Tỉnhtrưởng Oita-Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào

"Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) với mục tiêu pháttriển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chungcủa cả Nhật Bản Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chínhlà: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triểnnguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trongviệc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh.Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương cógiá trị thương mại cao như như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, camKabosu, giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương

- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cảicách ở nông thôn Năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng300.000 km đường bộ nông thôn; hộ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đờisống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo dưỡng lão xã hội nông thôn.Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngânsách nhà nước và địa phương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm

tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách nhà nước chủyếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân

Trang 19

Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra mộtphần, còn lại là tiền của ngân sách”.

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc.Trong đó,những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh haitầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thịtrường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nôngdân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh,là mở cửa giá thu mua,thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qualưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực

Trung Quốc thực hiện hạn chế lấy đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nôngnghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo Nếu chuyển đổi mụcđích sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trongchỉ giới đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên Tàichính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là nông nghiệp gia tăngsản xuất, nông thôn phát triển,và nông dân tăng thu nhập

Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nôngnghiệp hiện đại,nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa.Trong chínhsách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giámua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy mócthiết bị nông nghiệp và vốn.Cùng đó,Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chếhướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ.Ngoài ra, bên cạnhgiảm thu phí và thuế với nông dân,Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trongvòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơbản.Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cáchnhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm (do

nhà nước định hướng) [13]

2.2.2.2 Kết quả thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hìnhnông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa” ở nước ta “Chương trìnhxây dựng

Trang 20

thí điểm nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa” nhằm thínghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách mới cho các vùngnông thôn Việt Nam Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấptrong việc xây dựng nông thôn mới.Đồng thời, xây dựng 11 xã mô hình thi điểmtrên thực tiễn thành mô hình nông thôn mới để rút kinh nghiệm trong chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng Việc triển khai thực hiện

mô hình thí điểm cũng là quá trình thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mớitrên địa bàn cấp xã

Sau 3 năm triển khai thí điểm, đến nay tất cả 11 xã đã hoàn thành hàng loạtchỉ tiêu đề ra như quy hoạch nông thôn mới, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sảnxuất nâng cao thu nhập cho người dân, tạo sự chuyển biến rõ nét về các mặt văn hóa

xã hội, môi trường nông thôn cũng như xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh…

Theo thống kê chưa đầy đủ, đã có khoảng 80% đường giao thông tuyến thôn,

xã (khoảng 270km) được làm mới, nâng cấp, hơn 60% đường ngõ xóm và 30%đường trục nội đồng ở các xã điểm đã được cứng hóa, đảm bảo thuận tiện cho xe cơgiới Đến nay, tổng kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng là 1,078 tỷ đồng(chiếm 43% tổng kinh phí cho chương trình xây dựng nông thôn mới)

Đến nay, hầu như các xã đều đang tìm cách xây dựng mô hình và giải phápnhằm phát huy lợi thế kinh tế của địa phương mình thông qua cây trồng,vật nuôi vàngành nghề phù hợp để phát triển theo hướng đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệhiện đại để chuyển sang sản xuất hàng hóa

Đặc biệt, nhiều xã còn thu hút được doanh nghiệp đầu tư ngay trên địa bàn,tạo nhiều việc làm cho bà con, tổ chức liên kết với các đơn vị khoa học, cơ sở chếbiến để lo đầu ra ổn định cho sản phẩm, giúp người dân có lợi nhuận

Qua thực tế đã lộ ra nhiều mô hình, cách làm hay Nếu ở xã Mỹ Long Nam(Trà Vinh) khai thác lợi thế nuôi trồng thủy sản của mình, vận động người dân nuôitôm, nghêu đạt giá trị hơn 2 tỷ đồng/ha thì ở xã Tân Hội (Lâm Đồng) lại đẩy mạnhtrồng và tiêu thụ hoa, rau, cà phê… Còn xã Tân Thịnh (Bắc Giang) liên kết với Tổngcông ty Thuốc lá Việt Nam để giúp bà con trồng và sơ chế thuốc là xuất khẩu, xãGia Phố (Hà Tĩnh) hỗ trợ 1000 hộ dân cải tạo vườn tạp chuyển sang trồng bưởi đặcsản Phúc Trạch,

Trang 21

xã Thụy Hương (Hà Nội) và Tân Thông Hội (TPHCM) thu hút doanh nghiệp đầu tưvào rau sạch để xây dựng mô hình “nông nghiệp đô thị “, cung cấp rau xanh, hoaquả tươi cho khu vực nội thành…

Điều nổi bật đáng nói là thói quen tự túc tự phát, hiện nhiều xã đã hình thànhđược vùng sản xuất hàng hóa rau xanh, hoa lan, bò sữa ở Tân Thông Hội, dưa hấu ở

xã Tam Phước, Cây thuốc lá và cà chua ở Tân Thịnh… [13]

2.2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn

Với 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), Bắc Kạn đã không còn là tỉnh duynhất “trắng NTM” Đây vừa là tiền đề, vừa là động lực thúc đẩy phong trào thi đuaxây dựng NTM từ cấp ủy, chính quyền đến toàn thể nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh

Nỗ lực từ cơ sở

Sau 6 năm triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, bộmặt nông thôn của Bắc Kạn đã có nhiều đổi thay rõ rệt, đời sống nhân dân từngbước được cải thiện Theo Phó Chánh chuyên trách Văn phòng điều phối NTM tỉnhNguyễn Tuấn Khanh, với nhiều giải pháp cụ thể thiết thực, Bắc Kạn đã có nhữngđổi thay lớn về hạ tầng giao thông từ nông thôn đến đô thị; các lĩnh vực văn hóa -

xã hội như giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần củangười dân nông thôn từng bước được nâng lên Dù kinh tế còn khó khăn nhưng cácđịa phương đã nỗ lực huy động sự đóng góp của người dân thông qua việc hiến đất,góp tiền, vật liệu, ngày công lao động cho xây dựng công trình hạ tầng Tính đếnnay, nhân dân trong tỉnh đã hiến trên 130.000m2 đất; đóng góp trên 400 ngày công

và hơn 1,4 tỷ đồng để tiến độ xây dựng NTM được đẩy nhanh hơn.

Báo cáo của UBND tỉnh cũng cho thấy, từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ,vốn đầu tư phát triển, vốn ngân sách tỉnh đã phê duyệt 270 công trình giao thôngnông thôn, đến nay đã thi công xong 38 công trình, các công trình còn lại đang thicông Ngoài ra còn lồng ghép từ các chương trình, dự án đang triển khai trên địabàn như: Chương trình 135, Chương trình 30a, tỉnh đã thực hiện được hơn30,052km đường giao thông nông thôn Không chỉ có những đổi thay trong hệthống cơ sở vật chất, hạ tầng mà kinh tế nông thôn ở Bắc Kạn cũng đang có nhiều

Trang 22

khởi sắc và chuyển biến tích cực Trên địa bàn đã hình thành hàng trăm mô hìnhtrồng trọt, chăn nuôi như: Chăn nuôi gà thả đồi, nuôi trâu sinh sản, nuôi dê, nuôilợn, trồng cam quýt, hồng không hạt, chè, rau an toàn… được xây dựng thành công,góp phần từng bước nâng cao đời sống của nhân dân Thu nhập bình quân khu vựcnông thôn của tỉnh đạt gần 17 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảmcòn hơn 31%.

Với những thành quả đó, ngay từ đầu năm 2017, chương trình xây dựngNTM đã được các cấp, các ngành tăng cường triển khai Đến nay, trên toàn tỉnh có

3 xã đạt chuẩn NTM gồm: Quân Bình và Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông; xã CườngLợi, huyện Na Rì Theo kế hoạch, trong năm 2017, Bắc Kạn sẽ có thêm 8 xã nữacán đích NTM Trên tinh thần đó, các địa phương xác định tiếp tục đẩy mạnh côngtác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức, phát huy cao độ sự tham gia tíchcực chủ động của nhân dân và sự quan tâm của toàn xã hội; tập trung phát triển sảnxuất, nâng cao thu nhập cho người dân, xóa đói giảm nghèo gắn với tái cơ cấu nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; phát hiện kịpthời những cách làm hay, mô hình tốt để nhân rộng

Thực tế tại xã Quang Thuận (Bạch Thông) - 1 trong 8 xã nằm trong kế hoạchchỉ đạo phấn đấu về đích NTM trong năm 2017 của tỉnh, Phó Chủ tịch UBND xãNông Văn Bình cho biết, chính quyền và nhân dân trong xã đã đóng góp hàng nghìnngày công, trên 800 triệu đồng tiền mặt, hiến hơn 2.000m2 đất để làm đường; đồngthời, đẩy mạnh sản xuất nông - lâm nghiệp đã theo hướng hàng hóa để nâng cao thunhập của người dân Đến nay, xã đã đạt 15/19 tiêu chí, các tiêu chí còn lại cũng đã

và đang gấp rút hoàn thiện để phấn đấu về đích sớm Ngoài Quang Thuận, các xã:

Rã Bản (Chợ Đồn), Như Cố (Chợ Mới), Hà Hiệu và Cao trĩ (Ba Bể), Kim Lư vàCường Lợi (Na Rì), Nông Thượng (TP Bắc Kạn) cũng đã đạt từ 14 tiêu chí trở lên

và đang nỗ lực đẩy nhanh tiến độ để về đích đúng hẹn.[10]

Dù tiến độ xây dựng NTM đã có nhiều khởi sắc, tuy nhiên, chính quyền từtỉnh đến cơ sở vẫn không khỏi băn khoăn, lo lắng trước rất nhiều khó khăn, tháchthức đang đặt ra Theo Phó Chánh chuyên trách Văn phòng điều phối NTM tỉnh

Trang 23

Nguyễn Tuấn Khanh, việc xây dựng NTM ở Bắc Kạn còn chậm hơn so với các địaphương khác có nhiều nguyên nhân, trong đó có việc ngân sách trung ương phân bổcòn quá thấp so với nhu cầu, ngân sách địa phương còn hạn hẹp, việc huy động các

tổ chức và nhân dân đóng góp còn hạn chế Trình độ năng lực cán bộ cấp xã, nhất là

xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, còn nhiều hạn chế

Theo phân tích của Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Lý Thái Hải,Bắc Kạn có diện tích khá rộng, nhưng dân số lại ít nhất cả nước Nếu so sánh vớitỉnh Bắc Ninh (cùng trong Quân khu 1) thì dân số của Bắc Kạn chưa bằng một phần

ba, nhưng diện tích của Bắc Kạn lại lớn gấp 6 lần diện tích của Bắc Ninh Nếu cứphân bổ ngân sách trung ương cho địa phương theo số dân thì Bắc Kạn luôn đượcnhận thấp hơn Đã vậy, ngân sách địa phương lại quá nhỏ, tổng thu ngân sách của

cả tỉnh Bắc Kạn những năm gần đây mỗi năm chỉ đạt khoảng 600 tỷ đồng, mà chiđầu tư hằng năm có khi lên đến hàng nghìn tỷ đồng, bởi vậy phải phụ thuộc vàongân sách trung ương rất lớn Chủ tịch UBND tỉnh cho rằng, trong phân bổ ngânsách Trung ương cho chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 cần cóchính sách đặc thù hỗ trợ các tỉnh miền núi, vùng cao, tỉnh có nhiều đồng bào dântộc thiểu số, có diện tích tự nhiên lớn, mật độ dân cư thưa, tỷ lệ hộ nghèo cao đểthực hiện chương trình được thuận lợi hơn

Qua tìm hiểu thực tế, địa hình của Bắc Kạn cũng là một trở ngại trong xâydựng NTM Rất nhiều thôn, bản của Bắc Kạn chỉ có từ 10 đến 30 hộ Vì thế, việcxây dựng nhà văn hóa cũng chỉ cần sức chứa khoảng từ 30 đến 70 chỗ ngồi là đủ,nhưng nếu làm như vậy lại chưa đúng với tiêu chí, nhưng nếu làm theo đúng tiêuchí sẽ rất lãng phí, dư thừa so với nhu cầu sử dụng Hay như tiêu chí đường giaothông nông thôn, nếu giữ quy định mặt đường rộng 3m sẽ khiến nhiều nơi tại BắcKạn khó thực hiện vì địa hình núi đá, xây dựng đường rất khó mà nếu muốn xâydựng được thì sẽ cần rất nhiều kinh phí để phá núi, mở đường Tiêu chí nhà ở cũngvậy, đa số vùng đồng bào dân tộc là các nhà sàn kiên cố, nhưng như vậy cũngkhông bảo đảm tiêu chí đặt ra.[10]

Trang 24

2.2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Chợ Đồn

Với tinh thần quyết tâm của cấp ủy, chính quyền và nhân dân, Chương trìnhmục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chợ Đồn đã đạtđược nhiều kết quả quan trọng Tiếp tục duy trì và đạt các tiêu chí còn lại, huyện đã

đề ra nhiều giải pháp để thực hiện trong thời gian tiếp theo

Nhiều phong trào thi đua gắn với xây dựng nông thôn mới

Đồng chí Nông Quang Nhất - Bí thư Huyện ủy Chợ Đồn cho biết: Theo kếhoạch, dự kiến đến năm 2020, Chợ Đồn phấn đấu có các xã Rã Bản, Đông Viên,Yên Thượng đạt chuẩn nông thôn mới Để triển khai thực hiện có hiệu quả Chươngtrình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Chợ Đồn đã chỉ đạo các xãtrên địa bàn thực hiện nghiêm túc chủ trương; chủ động thực hiện theo điều kiệnthực tế của địa phương, đồng thời, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắctrong quá trình thực hiện Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm,huyện đã cụ thể hóa phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới bằngviệc phát động các phong trào thi đua gắn với việc học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh như: “Phát huy nội lực, hiến đất, góp công làm đường giaothông nông thôn”, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới

Sau một thời gian tích cực tuyên truyền, vận động, đặc biệt là nghiêm túcthực hiện công văn của Tỉnh ủy, kế hoạch của Huyện ủy về việc giúp đỡ các xã khókhăn xây dựng nông thôn mới, hiệu quả chương trình trên địa bàn huyện được thểhiện khá rõ nét, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hiện nay, toànhuyện đã có 21/21 xã có đường nhựa, bê tông đến trung tâm xã và trên 90% số thônbản có đường cho xe máy, xe cơ giới nhỏ đi lại thuận lợi phục vụ phát triển sảnxuất Phong trào hiến đất, hiến tài sản của nhân dân đã thu được những kết quả tíchcực, các địa phương đã huy động nhân dân đóng góp được hơn 13 tỷ đồng xây dựngđường giao thông, công trình thủy lợi Các phong trào xây dựng gia đình văn hóa,làng văn hóa được thực hiện đồng bộ, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới được duy trì triển khai

Trang 25

có hiệu quả Đến nay, toàn huyện đã có 7 xã đạt từ 10 - 13 tiêu chí, gồm các xã: RãBản đạt 13 tiêu chí; Đông Viên, Yên Thượng, Quảng Bạch 11 tiêu chí; Đồng Lạc,Phương Viên, Bằng Lãng 10 tiêu chí…[10]

Những giải pháp thiết thực

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

ở địa phương, ngoài các xã được tỉnh giúp đỡ, Huyện ủy Chợ Đồn đã phân công 25

cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn huyện giúp 10 xã xây dựng nông thônmới, theo đó, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, điều kiện của từng cơ quan, đơn vịgiúp đỡ các xã ít nhất 1 việc làm trong năm…Một số cơ quan thực hiện đã có hiệuquả tích cực như: Phòng Tài nguyên môi trường, Hội Liên hiệp phụ nữ, Liên đoànlao động huyện Chợ Đồn đã hỗ trợ, giúp đỡ xã Phương Viên thực hiện tiêu chí môitrường, cụ thể là xây lò xử lý rác thải thực hiện tại 17 thôn của xã Việc này đã gópphần nâng cao nhận thức của người dân trong việc tham gia thực hiện vệ sinh môitrường, đường làng, ngõ xóm luôn sạch đẹp

Ông Triệu Quang Khải, Bí thư Đảng ủy xã Phương Viên cho biết: Thực hiệnxây dựng nông thôn mới, xã Phương Viên đến nay đã đạt được 10 tiêu chí Xã đã vàđang tích cực vận động, tuyên truyền, phát huy sức mạnh nội lực trong dân để thựchiện dần các nội dung có thể thực hiện được như: Chỉnh trang nhà ở, vệ sinh môitrường, bảo vệ các cơ sở hạ tầng…Đối với tiêu chí về môi trường, từ sự đóng góp

hỗ trợ giúp đỡ của 3 cơ quan cấp huyện, công đoàn xã và các hộ dân, thời gian qua,địa phương đã triển khai xây được gần 20 lò xử lý rác thải sinh hoạt ở 17 thôn bản.Hiện nay, bà con đang tập trung vào gieo cấy lúa mùa, kết thúc vụ gieo cấy, sẽ vậnđộng bà con tiếp tục xây lò đốt rác hộ gia đình, phấn đấu thực hiện xong các tiêu chínhỏ không cần nguồn lực để cố gắng sớm hoàn thành được tiêu chí môi trườngtrong xây dựng nông thôn mới

Theo đánh giá của Ban chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới ChợĐồn, các tiêu chí: Cơ sở vật chất văn hóa, giao thông, trường học, thu nhập, hìnhthức tổ chức sản xuất, văn hóa và môi trường là các tiêu chí khó do cần nhiều nguồnlực Đến nay, tiêu chí giao thông mới chỉ có 2 xã đạt, 2 xã đạt trường học, 2 xã đạt

Trang 26

hình thức tổ chức sản xuất, 2 xã đạt văn hóa; 1 xã duy nhất đạt tiêu chí thu nhập là

xã Rã Bản; tiêu chí môi trường chưa xã nào đạt Tuy nhiên, công tác giữ gìn vệ sinhmôi trường, quản lý, thu gom và xử lý chất thải, nước thải ở các xã đang có nhữngchuyển biến tích cực, nhiều địa phương đang tích cực thực hiện xây lò mi ni xử lýrác thải sinh hoạt gia đình Thực hiện chỉnh trang nhà ở, trong thời gian qua, trênđịa bàn huyện đã có khoảng hơn 1.000 căn nhà được chỉnh trang sửa chữa và xâymới do người dân chủ động thực hiện và từ nguồn vốn hỗ trợ cho các hộ gia đìnhchính sách, hộ khó khăn

Để tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, huyện xác địnhtập trung nâng cao mức thu nhập trong dân nhằm ổn định, tạo nền tảng để hoànthành tiêu chí thu nhập trong xây dựng nông thôn mới Từng bước làm thay đổi tậpquán sản xuất nhỏ, manh mún của người nông dân, chú trọng liên kết giữa nhànông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước trong vấn đề sản xuất, chế biến,tiêu thụ sản phẩm cho người dân Theo đó, Chợ Đồn đã đề ra nghị quyết về sản xuấtnông, lâm nghiệp, chuyển đổi cơ cấu giống cây, con, xây dựng đề án phát triển chănnuôi trang trại, gia trại, tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa có quy mô,

đủ sức cạnh tranh trên thị trường, để đến năm 2020, tổng giá trị sản lượng nông sảnhàng hóa đạt 9 tỷ đồng/năm

Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, từ đầu năm đến nay, huyện Chợ Đồn đãthực hiện 20 văn bản chỉ đạo, 2 kế hoạch triển khai thực hiện, kiểm tra đôn đốc; banhành 2 quyết định về các nội dung thực hiện xây dựng nông thôn mới Huy độnghơn 1 tỷ đồng từ các nguồn lực dồn sức cho 3 xã điểm Rã Bản, Đông Viên, YênThượng…Với những nỗ lực trên, tin tưởng, trong thời gian tới, Chợ Đồn sẽ có thêmnhững chuyển biến tích cực hơn, đóng góp vào thành công chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới của toàn tỉnh./.[10]

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng nông thôn xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Bản Thi, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo 8 tiêu chínông thôn mới

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu

Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nôngthôn mới xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (8/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới)

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu:

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn

* Đặc điểm tự nhiên,nguồn tài nguyên,,nhân lực,tiềm năng phát triển của xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn

* Đặc điểm ,tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Bản Thi,huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn

3.3.1.2.Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội trước khi thực hiện nông thôn mới 3.3.1.3 Kết quả thực hiện nông thông mới sau 2 năm tại xã Bản Thi (đến 10/2017) 3.3.1.5 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đảm bảo tiến độ xây dựng nông thôn mới tại xã Bản Thi

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 28

3.3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

-Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bàiviết có liên quan đến kinh tế hộ

-Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã,huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp

-Thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…

3.3.2.2 Phương pháp điều tra thực địa

- Là phương pháp thông qua quan sát trực tiếp để nắm được thực tế về địahình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

3.3.2.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn,nhằm tìm hiểu thu thập và mức sống của người dân tại địa phương

+ Đối tượng điều tra: Người dân địa phương, cán bộ chủ chốt tại thôn xóm,lãnh đạo các ngành tham gia công tác xây dựng nông thôn mới (cán bộ địa chính,cán bộ thủy lợi, cán bộ kinh tế, ),

+ Số hộ điều tra: Từ 24 hộ gia đình sinh sống tại địa bàn xã Bản Thi, mỗithôn 3 hộ chọn ngẫu nhiên

+ Nội dung điều tra: Phiếu điều tra

3.3.2.4 Phương pháp tổng hợp, đối chiếu hiện trạng với bộ tiêu chí

- Tổng hợp tất cả các tài liệu, số liệu…

- Đối chiếu, so sánh, đánh giá các số liệu đã điều tra, phỏng phấn, tham khảo

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Bản Thi

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn Huyện Chợ Đồn

có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã Có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Ba Bể

- Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới

- Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang

Xã Bản Thi được chia thành các thôn bản: Hợp Tiến, Khuổi Kẹn, Kéo Nàng,Bản Nhượng, Thôm Tàu, Bản Nhài, Phja Khao, Phiêng Lằm

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độ caogiảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến:

Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhukéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắt phức tạp bởinhững dãy núi đá vôi với độ cao trên 1000m (núi Phia Khao xã Bản Thi) xen giữacác thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây là nơi đầu nguồn của cácsông chảy về hồ Ba Bể

Địa hình núi đất: Các xã phía Nam thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núi đất có

độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250 Địa hìnhchia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc

Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núicao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nônglâm nghiệp kết hợp, cây ăn quả, cây đặc sản

Trang 30

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc ViệtNam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế củacác hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng

10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, khô hanh, cósương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ khôngkhí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5oC và thấpnhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8(28oC -29oC), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,5oC), có nămxuống tới -2oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5oC Tổng tích nhiệt cả năm bình quânđạt 6800oC-7000oC Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi,nhưng không đáng kể

Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồn còn

có những đặc trưng khác như sương mù Một năm bình quân có khoảng 87 -88 ngàysương mù Vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn Về mùa đôngcác xã vùng núi đá vôi thường xuất hiện sương muối; từ tháng 12 đến tháng 2 nămsau bình quân xuất hiện 1 – 2 đợt, mỗi đợt kéo dài 1-3 ngày Mưa đá là hiện tượngxảy ra không thường xuyên, trung bình 2-3 năm một lần vào các tháng 5 và 6

Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115mm/năm Các tháng có lượngmưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất là vào tháng 12 vàtháng 1 năm sau 1,5mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%, thấp nhất vào tháng 2với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%

Lượng bốc hơi trung bình năm là 830mm, thấp nhất vào tháng 1 với 61mm

và cao nhất là 88mm vào tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình đạt 1586 giờ, thấpnhất là tháng 1 có 54 giờ, cao nhất la 223 giờ vào tháng 8

Chế độ gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí lạnh và giómùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra các trận mưa lớn vềmùa hè

Những đặc điểm trên rất thích hợp cho trồng các loại cây nhiệt đới và ánhiệt đới, là điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, tăng vụ; tuy nhiên cũng cần đềphòng mưa lũ và hạn hán

Trang 31

4.1.1.4.Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Bản Thi

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Bản Thi

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu ( % )

Tổng diện tích tự nhiên 6.498,54 100

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 6.355,68 97,80 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 198,63 3,13

Trang 32

Đất nông nghiệp

- Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 6355,68 ha, chiếm 97,80% tổng diệntích đất tự nhiên Quỹ đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng

ổn định lâu dài, nhìn chung được sử dụng tiết kiệm và hợp lý

- Đất trồng lúa nước: 46,67ha chiếm 0,73 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng cây lâu năm: 8,09ha, chiếm 0,13% đất sản xuất nông nghiệp

- Đất rừng phòng hộ: 2683,58 ha, chiếm 42,23% đất sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng rừng sản xuất: 1808,07 ha, chiếm 28,45% đất sản xuất nông nghiệp

- Đất nuôi trồng thủy sản 7,16 ha, chiếm 0,12% đất sản xuất nông nghiệp

Đất phi nông nhiệp

- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 121,18 ha, chiếm 18,75%

diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất ở: 10,57 ha chiếm 8,73% diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó toàn bộ

là đất ở nông thôn

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 5,01ha chiếm 4,14%

- Đất an ninh: 0,15ha chiếm 0,13%

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 46,11ha chiếm 38,10%

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,44ha chiếm 2,01%

- Đất quốc phòng: 0,61ha chiếm 0,51%

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 0,15ha chiếm 0,13%

Quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã.

- Trong hững năm qua tình hình về quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã BảnThi được quản lý chặt chẽ và thực hiện nghiêm theo sự chỉ đạo của các cơ quan cấp

trên

Trang 33

4.1.1.5 Thủy văn

Huyện Chợ Đồn có hệ thống sông suối khá dày đặc nhưng đa số là các nhánhthượng nguồn sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bình Trung với đặc điểmchung là đầu nguồn, lòng sông ngắn, dốc, thuỷ chế thất thường Giao thông đườngsông ít phát triển do sông suối dốc, lắm thác ghềnh Một số suối cạn nước vào mùakhô nhưng mùa mưa nước dồn nhanh có thể xảy ra lũ quét ảnh hưởng xấu đến đờisống nhân dân

4.1.1.6 Các nguồn tài nguyên

1 Đất đai: Theo số liệu thống kê, tổng diện tích tự nhiên của huyện Chợ Đồn

là 91.115,00 ha, trong đó: sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp có 5005,85

ha, chiếm 5,49% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp có 64.731,22 ha, chiếm71,04% tổng diện tích tự nhiên; đất chuyên dùng có 4890,79 ha, chiếm 5,37% tổngdiện tích tự nhiên; đất ở có 483,53 ha, chiếm 0,53% tổng diện tích tự nhiên; đấtchưa sử dụng có 14.268,61 ha, chiếm 15,66% tổng diện tích tự nhiên

Diện tích đất nông nghiệp không đáng kể, bình quân là 1.038m2/người, đấtlâm nghiệp là 1,34 ha/người Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn, khoảng15,66% diện tích tự nhiên của huyện, trong đó đất đồi núi chưa sử dụng 12.925,78

ha Đây thực sự là tiềm năng lớn để phát triển sản xuất lâm nghiệp, trồng cây côngnghiệp

Về thổ nhưỡng, theo tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, trên địa bàn huyện Chợ Đồn cócác loại đất như sau:

+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá vôi, phân bố ở vùng phía Bắc huyện

từ Bằng Lũng đến Nam Cường Đất tơi xốp, độ ẩm cao, tầng đất dày, hàm lượngdinh dưỡng cao, tỷ lệ mùn 1,9-3,5%; tỷ lệ đạm trung bình nhưng nghèo lân tổng số.Đất này thích hợp cho các loài cây lương thực, cây công nghiệp nhưng thiếu nước,

dễ bị hạn vào mùa khô

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất; phân bố

ở vùng đồi, núi thấp thuộc các xã phía Nam Đất có tầng dày trung bình, có thànhphần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét Ở những nơi còn thảm thực bì rừng che phủ có tỷ

Trang 34

lệ mùn khá cao (3%-3,5%) Tỷ lệ đạm trung bình, đất này thích hợp cho sản xuấtlâm nghiệp, trồng cây công nghiệp Ở những nơi có độ dốc thấp, gần nguồn nước cóthể trồng cây ăn quả.

+ Đất dốc tụ và phù sa: sản phẩm của quá trình bồi tụ và sa lắng của các sôngsuối phân bố ở các thung lũng và dọc theo các con sông, suối Tầng đất dày, cóthành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, đất hơi chua, hàm lượng dinh dưỡng khá,thích hợp cho trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô,lạc, đậu tương

Nhìn chung đất đai của huyện phong phú, diện tích đất chưa sử dụng có mộtlượng lớn với nhiều chủng loại, kiểu địa hình khác nhau, thuận lợi cho phát triển đadạng các loại cây trồng và vật nuôi

2 Tài nguyên nước

Trang 35

bón phân vô cơ cho cây thấm xuống đất, hiện nay chưa ảnh hưởng đến việc sử dụngnước ngầm Nếu không bảo vệ môi trường, xử lý chất thải thì nước ngầm sẽ bị ô nhiễm.

3 Tài nguyên rừng:

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 của huyện có 64.731,22 ha đất lâmnghiệp, chiếm 71,04% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng sảnxuất có 47.444,31 ha, chiếm 52,07 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, rừngphòng hộ có 15.498.91 ha, chiếm 17,01% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, rừngđặc dụng có 1.788,00 ha chiếm 1,96% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Diện tíchrừng của huyện Chợ Đồn khá nhiều, độ che phủ đạt trên 57%, phân bố trên tất cảcác xã, thị trấn Tập đoàn cây rừng hiện có chủ yếu là cây gỗ tạp, tre, nứa, Keo, Mỡ

và một số loại gỗ quý hiếm

Về chất lượng, một phần diện tích rừng ở Chợ Đồn hiện nay thuộc loại rừngnon tái sinh, chất lượng và trữ lượng thấp, chỉ có tác dụng phòng hộ và cung cấpchất đốt Tài nguyên rừng đang bị xuống cấp về chất lượng, phẩm chất cây cũngnhư tỷ lệ các cây gỗ có giá trị cao ít (rừng nguyên sinh còn rất ít, hiện tại chủ yếu làcòn rừng non, rừng tái sinh và rừng nghèo) Rừng giàu với các loại gỗ quý có giá trịkinh tế cao như lát, nghiến, táu, đinh tập trung ở một số địa bàn khu vực hiểm trở.Động vật rừng trước đây rất phong phú gồm nhiều loại chim, thú quý như Voọc đen

má trắng, lợn rừng, hươu xạ, cầy vằn bắc, hoẵng, vạc hoa, ô rô vảy, rùa sa nhân vàbáo lửa nhưng do diện tích rừng bị giảm mạnh trong những thập niên qua và nạnsăn bắn trái phép nên hầu hết các loài thú cũng suy giảm theo

4 Tài nguyên khoáng sản

Chợ Đồn là một trong hai khu vực tập trung tài nguyên khoáng sản của tỉnhBắc Kạn (Chợ Đồn và Ngân Sơn – Na Rì) Những khoáng sản có tiềm năng hơn cả

là sắt, chì, kẽm và vật liệu xây dựng có trữ lượng lớn Những mỏ đã được thăm dò

và có trữ lượng lớn là mỏ Bằng Lũng khoảng 5.032 nghìn tấn có hàm lượng Pb 3,71

- 4,61% và Zn 1,31 - 1,60% với quặng ôxít và Pb 5,51 - 9,5% Zn 3,33 – 4,25% với quặng sunphua, mỏ Chợ Điền thuộc xã Bản Thi khoảng 10 triệu tấn với hàm lượng3-24% (Pb+Zn) Nhóm phi kim loại theo đánh giá sơ bộ huyện có nhiều núi đá vôi,

Trang 36

đất sét, đá hoa cương Tại vùng Bản Khắt ( xã Quảng Bạch) có khoảng 200 triệum3 chiếm gần 70% trữ lượng đá vôi của tỉnh, thôn Phiêng Liềng ( xã Ngọc Phái)triệu 32 m3, Bản Nà Lược 21 triệu m3, đây là nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất vậtliệu xây dựng Ngoài ra, Chợ Đồn còn có các loại khoáng sản khác, nhưng trữlượng không nhiều.

Đây là những lợi thế lớn để Chợ Đồn có thể phát triển các ngành công nghiệpkhai khoáng, công nghiệp vật liệu xây dựng, từng bước tích luỹ và xây dựng cácngành công nghiệp khác sau này

5 Tài nguyên du lịch, nhân văn

Chợ Đồn hiện có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống với các nhóm ngôn ngữkhác nhau, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm cả văn hóavật thể và phi vật thể; những thiết chế văn hóa xã hội truyền thống của từng dân tộc.Các phong tục tập quán như đám ma, đám cưới…và các nhạc cụ như đàn tính, hátthen… đã góp phần tạo cho Chợ Đồn một kho tàng văn hóa phong phú và hấp dẫn

Huyện Chợ Đồn có nhiều dân tộc như Mông, Dao,, Tày, Hoa, Kinh, Sán Chícùng chung sống đoàn kết trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước Điều đó chứng

tỏ Chợ Đồn luôn là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước vàcách mạng Chợ Đồn là một phần của chiến khu Định Hoá, hiện còn nhiều di tíchlịch sử về cuộc kháng chiến chống Pháp cần được lưu giữ và tôn tạo Với 10 xãthuộc ATK, nhiều danh lam thắng cảnh, hệ thống sông suối với hệ sinh thái phongphú và mạng lưới giao thông thuận lợi là những điều kiện thuận lợi để phát triển cáchoạt động du lịch trên địa bàn, từ du lịch văn hoá lịch sử đến du lịch sinh thái v.v Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù,chăm chỉ, vượt qua khó khăn, gian khổ về kinh tế, sự khắc nghiệt của thiên nhiên đểtừng bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới

sự phát triển kinh tế xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựnghuyện Chợ Đồn giàu, đẹp, văn minh

6 Thực trạng môi trường

Với đặc thù là huyện miền núi, địa hình chia cắt mạnh nên hiện tượng suy

Trang 37

thoái đất do xói mòn, bạc màu diễn ra trên địa bàn toàn huyện Chợ Đồn có hệthống sông suối khá dày đặc với sông chính là Nam Cường ở phía Bắc và sông Cầu,sông Phó Đáy, sông Bình Trung ở phía Nam Chi lưu của các sông thường ngắn vàdốc, chảy xen kẽ với các vùng đá vôi, nên khó giữ nước, thêm vào đó, rừng là điềukiện giữ nước nhưng lại đang được khai thác như một lợi thế lớn hiện nay củahuyện, nên duy trì hiện trạng của hệ môi trường sinh thái là việc khó khăn Đáp ứngnhu cầu tăng trưởng phát triển của nền kinh tế, các ngành công nghiệp khai thác tàinguyên thiên nhiên như giấy, chế biến gỗ, lâm sản, khai thác các loại khoáng sản,

đá vôi, đất sét v.v đang mang lại những hiệu quả trước mắt song cũng đang đẩynhanh quá trình xuống cấp của môi trường, tác động xấu tới các hệ sinh thái củahuyện

Dân số huyện chủ yếu tập trung trên tuyến tỉnh lộ 257, 254, 254B, 255, 255B

và các tuyến đường huyện, đường nội thị là các trục giao thông chính, còn lại rải ráctrong đất nông nghiệp Mật độ xây dựng thấp, chủ yếu là đất nông nghiệp nên môitrường hiện nay còn khá trong lành Tuy nhiên hệ thống thoát nước thải sinh hoạt,sản xuất chưa được hoàn chỉnh, rác thải y tế chưa được xử lý, tỷ lệ nhà vệ sinh tựhoại thấp là những vấn đề tiềm ẩn đe dọa tới môi trường sinh thái

Việc canh tác và phân bố các loại cây trồng ở một số nơi chưa hợp lý, đất dễ

bị thoái hóa Diện tích rừng chiếm tỷ lệ lớn diện tích tự nhiên nhưng tỷ lệ che phủrừng chưa cao cùng với chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho tìnhtrạng khô hạn ngày càng tăng, gây thiệt hại cho nền kinh tế của huyện

Lượng rác thải hàng ngày trong huyện đa phần chưa được xử lý mà xả thẳng

ra môi trường tự phân huỷ Khu vực trung tâm của huyện được Ban quản lý ChợBằng Lũng thu gom, vận chuyển đến bãi rác Tỷ lệ thu gom rác thải đạt khoảng70% tuy nhiên rác thải chưa được xử lý đảm bảo gây ô nhiễm môi trường

Chất thải y tế tại trung tâm y tế huyện, y tế xã chưa được xử lý triệt để sẽ lànguồn phát sinh ô nhiễm và dịch bệnh

Vì vậy song song với quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch đô thị, cần cóngay các biện pháp kiểm soát và quản lý đi kèm như gìn giữ cảnh quan môi trường,

xử lý các chất thải công nghiệp, xử lý rác thải, cấp thoát nước cho các khu dân cư,

Trang 38

xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung, lựa chọn công nghệ, đẩy mạnh cáchoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất theohướng phát triển bền vững

Vì vậy song song với quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch đô thị, cần cóngay các biện pháp kiểm soát và quản lý đi kèm như gìn giữ cảnh quan môi trường,

xử lý các chất thải công nghiệp, xử lý rác thải, cấp thoát nước cho các khu dân cư,xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung, lựa chọn công nghệ, đẩy mạnh cáchoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất theohướng phát triển bền vững /

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số và lao

động

Bản Thi là một xã còn gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, đời sống của người dân còn thấp, dân cư còn thưa thớt, với 7 thôn và 6 dân tộc anh em sinh sống Sự đa dạng về thành phần dân tộc và nguồn gốc xuất hiện nên tạo nên nét đặc sắc riêng về văn hóa như: Phong tục, tập quán, lối sống…

4.1.2.2 Dân

số

Tình hình dân số của xã được biểu hiện cụ thể qua bảng 4.2

Bảng 4.2: Tình hình dân số của xã Bản Thi năm 2016

Trang 39

Qua bảng 4.3 ta thấy, cả xã có 497hộ gia đình, với tổng số nhân khẩu là

1876 người, như vậy là trung bình mỗi hộ gia đình có khoảng 4 đến 7 người Điều

đó cho thấy việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình của xã đã có nhiều tiến

bộ so với những năm trước đó Tốc độ gia tăng dân số của xã Bản Thi tương đối ổnđịnh trong những năm gần đây, với tỷ lệ 0,0,7%/năm Mật độ dân số của xã khoảng

78 người/km2, mật độ dân số thưa thớt

4.1.2.3 Lao

động

Xã Bản Thi với tốc độ tăng dân số là 0,7%/năm, chứng tỏ xã có nguồn laođộng dồi dào, trẻ, khỏe…Nhưng cũng do Bản Thi là một xã còn nghèo, điều kiệnkinh tế chưa cao, và người dân chủ yếu sống nhờ vào nông nghiệp, do đó lao độngcũng chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, đi đôi với nó là nhận thức củangười dân về đào tạo nguồn lao động chất lượng cao cũng chưa được chú trọng, vàquan tâm

4.1.2.4 Văn hóa – xã hội:

- Xã có 5 điểm trường và 01 trường tiểu học

- Trạm y tế được quy hoạch xây dựng bảo đảm phục vụ khám chữa bệnh

- Hoạt động đời sống văn hóa của nhân dân địa phương phong phú đa dạng,phong trào văn hóa thể thao ngày càng phát triển

4.1.2.5 Dân tộc, tôn giáo

Các dân tộc chung sống trên địa bàn xã Bản Thi khác biệt nhau tương đốilớn về phong tục, tập quán Dân tộc Tày chiếm số lượng lớn nhất, với 638 người,dân tộc Mông có 586 người, dân tộc Dao với 437 người, còn lại dân tộc Kinh chỉ có

215 người Sự khác nhau tương đối lớn về thành phần dân tộc cũng tạo nên nhữngnét đặc sắc riêng trong đời sống, văn hóa cũng như trong sản xuất trong sản xuất.Tuy nhiên nếu không biết kết hợp hài hòa giữa các nếp sống khác nhau, nhiều khi sẽdẫn đến những xung đột về văn hòa giữa các dân tộc Do vậy nó yêu cầu vai tròđiều hòa rất lớn của chính quyền xã

4.1.2.6 Điều kiện kinh tế

4.1.2.6.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chính đã đạt được năm 2016

- Tổng thu nhập xã: 78.682,200 tỷ đạt 110,82%

Trang 40

- Cây lương thực có hạt đạt 741,08 tấn chiếm 86,75%

- Công tác trồng rừng năm 2016 là 38,5 ha đạt 100%KH

- Đăng ký trồng rừng năm 2017 là 24,90ha/20 hộ

4.1.2.6.2 Cơ cấu kinh tế xã

Bản Thi là một xã nghèo, đời sống của người dân còn thấp, nên vấn đề kinh

tế của xã vẫn còn rất nhiều hạn chế Người ta thường đánh giá sự phát triển của nềnkinh tế thông qua cơ cấu của các lĩnh vực: Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp xâydựng và dịch vụ Theo hướng phát triển chung thì cơ cấu công nghiệp xây dựng vàdịch vụ chiếm tỉ lệ càng cao thì khu vực đó càng phát triển Sau đây là thực trạngkinh tế của xã Bản Thi được thể hiện qua bảng 4.3

Bảng 4.3: Thực trạng kinh tế của xã Bản Thi năm 2017

3 Bình quân lương thực/ người/ năm Kg/người/năm 620

4 Bình quân giá trị sản xuất/ 1 ha đất canh tác Tr.đồng 20

( Nguồn: UBND xã Bản Thi năm 2017)

Để xã Bản Thi phát triển theo đúng xu hướng thì cần phải giảm tỷ trọngngành nông nghiệp xuống, và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ trong cơcấu sản xuất

4.1.2.6.3 Kinh tế NLN- Chăn Nuôi

a Trồng trọt:

- Cây ngô: Diện tích 115,06 ha ( đạt 95,3 KH, giảm 1,59 ha vụ mùa mấttrắng do bị lũ lụt rửa trôi) năng suất 38,3 tạ /ha ( đạt 93% KH) sản lượng 440,7 tấn( đạt 85,1 % KH) tăng 30,8 tấn so với cùng kỳ năm 2016

Ngày đăng: 11/04/2019, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w