1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà broiler nuôi chuồng kín tại công ty japfa compeed việt nam chi nhánh CGF hải phòng

67 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng , đàn lợn, gia cầm tăng theohướng sản suất hàng hóa, phát triển mạnh về số lượng và quy mô.Bên cạnhchăn nuôi, huyện đã tiến hành quy hoạch các v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯ Ờ NG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH QUỲNH HOA

THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC GÀ BROILER NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI CÔNG TY JAPFA COMFEED

VIỆT NAM CHI NHÁNH CGF HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯ Ờ NG ĐẠI HỌC NÔ NG LÂM

TRỊNH QUỲNH HOA

THỰC HIỆN QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC GÀ BROILER NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI CÔNG TY JAPFA COMFEED VIỆT NAM

CHI NHÁNH CGF HẢI PHÒNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: CNTY46 - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ THÚY MỴ

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 3

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ hướngdẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ luôn giúp đỡ, độngviên và hướng dẫn chỉ bảo tận tình trong suất quá trình thực hiện và hoànthành khóa luận tốt nghiệp đại học này.

Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp củacác thầy cô, các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Thái nguyên, ngày…tháng… năm 2018

Sinh viên

Trịnh Quỳnh Hoa

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Khẩu phần ăn cho gà 33

Bảng 4.2 Thành phần và giá trị dinh dưỡng 33

Bảng 4.3 Lịch vệ sinh sát trùng chuồng trại 34

Bảng 4.4 Lịch phòng bệnh của gà 35

Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống gà tại cơ sở 36

Bảng 4.6 Sinh trưởng tích lũy của gà nuôi tại cơ sở 37

Bảng 4.7 Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi(g/con/ngày) 39

Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 40

Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà tại cơ sở 41

Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh lứa 1 42

Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh lứa 2 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của gà qua hai lứa nuôi 39

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 4

2.1.3 Điều kiện của cơ sở vật chất của trại 5

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại 6

2.2 Tổng quan và các nghiên cứu trong và ngoài nước 6

2.2.1 Cơ sở khoa học 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung tiến hành 28

3.4 Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.1 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 28

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 28

Trang 8

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc 31

4.1.1 Quy trình chăm sóc 31

4.2 Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh và sử dụng vắcxin 34

4.3 Kết quả thực hiện quy trình sản xuất 35

4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà 35

4.3.2 Kết quả theo dõi sinh trưởng của gà thịt 36

4.3.3 Khả năng chuyển hóa thức ăn của gà tại cơ sở 38

4.4 Kết quả điều trị bệnh trên gà 41

4.4.1 Tình hình mắc bệnh trên đàn gà thịt 41

4.4.2 Hiệu quả điều trị bệnh trên gà thịt 42

4.5 Công tác khác 44

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 9

11

Trang 10

Theo số liệu điều tra vào tháng 10/2016 của Tổng cục Thống kê, đàn giacầm cả nước đã đạt khoảng 361,7 triệu con, tăng 5,8% so với cùng kỳ nămtrước, trong đó đàn gà đạt 277,2 triệu con, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm

2015 và tính tổng sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2016 đạtkhoảng 961.600 tấn, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm

là điều kiện phát triển tốt cho các mầm bệnh Gia cầm nói chung và gà nóiriêng là loài vật nuôi mẫn cảm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm Thực tếchăn nuôi cho thấy, gà là một vật nuôi rất mẫn cảm với bệnh truyền nhiễm

như: H5N1, Newcastle, CRD… Những bệnh này có ảnh hưởng rất lớn tới số

Trang 11

lượng và chất lượng đàn gà Từ đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế và

sự phát triển của chăn nuôi gà, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp

Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm KhoaChăn nuôi thú y, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp

đỡ của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ và của nơi thực tập, em thực

hiện chuyên đề:“Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà broiler nuôi

chuồng kín tại Công ty Japfa Compeed Việt nam chi nhánh CGF Hải Phòng”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích của chuyên đề

- Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt

- Biết được lịch phòng và trị bệnh trên gà thịt

- Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại Công tyJapfa Comfeed Việt Nam chi nhánh CGF Hải Phòng

- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh cho gà thịt

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Nắm được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt

- Biết cách phòng và trị bệnh cho gà thịt

- Biết được cách chẩn đoán và điều trị bệnh

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm bên dòng sông Bạch Đằng, nằm ởcửa ngõ phía Bắc Hải Phòng – Diện tích tự nhiên : 242 –Dân số: trên

30 vạn người, gồm có 35 xã: An Lư, An Sơn, Cao Nhân, Chính Mỹ, ĐôngSơn, Dương Quan, Hòa Bình, Hoa Động, Hoàng Động, Hợp Thành, KênhGiang,

Kiền Bái, Kỳ Sơn, Lại Xuân, Lâm Động, Lập Lễ, Liên Khê, Lưu Kiếm,Minh

Đức, Minh Tân, Mỹ Đồng, Ngũ Lão, Phả Lễ, Phù Ninh, Phục Lễ, QuangThành, Tam Hưng, Tân Dương, Thiên Hương, Thủy Đường, Thủy Sơn, ThủyTriều, Trung Hà, Gia Đức, Gia Minh và 2 thị trấn : Minh Đức, Núi Đèo

Địa hình đất đai: huyện Thủy Nguyên thuộc vùng trung du Bắc Bộ, cóđồi núi xen kẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về phía nam ra biển Khu đồinúi này có liên hệ với hệ núi Quảng Ninh, đi tích của nền móng uốn nếp cổbên dưới, nơi trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ, gồmcác loại cát kết, đá phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thànhtừng dải liên tục theo hướng Tây Bắc- Đông Nam từ đất liền ra biển gồm haidãy chính Dãy chạy từ An Lão đến Đồ Sơn đứt quãng, kéo dài khoảng 30 km

có hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm núi: Voi, Phù Liễn, Xuân Sơn, XuânÁng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu Dãy Kỳ Sơn –Tràng Kênh và An Sơn –NúiĐèo cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồm các núi PhùLưu, Thanh Lãng, Núi Đèo; và nhánh Kỳ Sơn- Trang Kênh có hướng tây tâybắc –đôn đông nam gồm nhiều núi đá vôi

Nhiệt độ không khí trung bình 23,4°C, tháng cao nhất là 28,3°C, thángthấp nhất là 16,3°C

Trang 13

Độ ẩm trung bình năm 85,1%, tháng cao nhất là 91%, tháng thấp nhất là 78%.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1577 mm, tháng lớn nhất là

305 mm, tháng nhỏ nhất 24 mm

Khí hậu tại Hải Phòng mang đậm tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, kiểuthời tiết đặc trưng ở miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùađông lạnh khô Tuy nhiên, so với Hà Nội thì khí hậu tại đây luôn nhỏ hơn

1oC, do các khối khí nóng ẩm từ biển thổi vào, chính vì thế mùa hè mát hơn

và mùa đông thì lạnh hơn

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Những năm gần đây, kinh tế của huyện Thủy Nguyên tận dụng tối đa cácthế mạnh của một vùng đất giàu tiềm năng kinh tế, đa dạng về ngành nghề vànắm bắt thời cơ, khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có Trên cơ sở đó,nhanh chóng xác định các ngành kinh tế mũi nhọn để đầu tư phát triển, tíchcực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa bước đầu đã thu được những kết quả tốt đẹp

Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng , đàn lợn, gia cầm tăng theohướng sản suất hàng hóa, phát triển mạnh về số lượng và quy mô.Bên cạnhchăn nuôi, huyện đã tiến hành quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, lậpcác dự án nuôi tập trung theo phương pháp bán thâm canh và công nghiệp.Bên cạnh đó, phát huy lợi thế của vùng ven đô giáp hải cảng, ThủyNguyên có điều kiện phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ với nhiều thắngcảnh đẹp như: hồ sông Giá, hang Lương, hang Vua, khu vực núi TràngKênh… và nhiều công trình kiến trúc độc đáo, đền thờ, miếu đạo đã đượcNhà nước công nhận và xếp hạng cùng với những lễ hội truyền thống độcđáo, đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 14

Có thể nói, bức tranh kinh tế Thủy Nguyên trong giai đoạn gần đây đã cónhững gam màu sáng, hoạt động kinh tế sôi động hơn đã mang lại hơi thở mớitrong cuộc sống của người dân nơi đây Đời sống vật chất cũng như tinh thầncủa người dân Thủy Nguyên được cải thiện rõ rệt nhờ các biện pháp chăm lođầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển văn hóa giáo dục.

Người dân chủ yếu là công nhân làm tại khu công nghiệp Vsip HảiPhòng và một số làm tại các nhà máy trên địa bàn huyện và các cơ quan hànhchính Nhà nước, số còn lại trực tiếp sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tại địaphương dân số và một số hộ kinh doanh nhỏ lẻ

2.1.3 Điều kiện của cơ sở vật chất của trại

Với sự đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuấtnhằm nâng cao hiệu quả và giảm công sức lao động trang trại đã có nhữngđầu tư về cơ sở vật chất như sau:

- Trang trại được xây mới và hoạt động từ tháng 8 năm 2010 Trại đượcthiết kế xa khu dân cư, có hàng rào bao quanh

- Được lắp đặt, trang bị máng ăn, máng uống uống tự động, mỗi trại gồm

4 đường ăn và 6 máng nước Nền trại bê tông và mái được lợp bằng tôn xốpcách nhiệt

- Có 2 kho thức ăn, 2 xilo thức ăn, 2 máy phát điện, 3 máy nén khí, mỗichuồng 8 quạt thông gió và mỗi trại có 1 lò sưởi hơi

- Trong mỗi chuồng có 3 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi

- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằngnước giếng khoan và có các bể chứa khử nước

- Hệ thống điện trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnhbáo mất điện

- Sân trại được bê tông hóa và trang trại được lắp camera xung quanhtheo dõi

Trang 15

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu của trại tổ chức như sau:

- Diện tích chuồng trại là 2200m2 (2 chuồng)

- Gồm 2 dãy chuồng, mỗi chuồng nuôi khoảng 8.000 con

- Chuồng 1 có chiều dài 75m, chiều rộng 14,6m và chuồng 2 dài 75m, rộng 15m

- Hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh và lắpcamera theo dõi quanh khu vực trại

- Đội ngũ cán bộ, quản lý, kĩ thuật, công nhân gồm:

2.2.1.1 Một số đặc điểm của gà broiler

- Gà Ross 308 có ngoại hình của giống gà chuyên thịt, thân hình cân đối,chân cao, ngực sâu, rộng, có thiết diện vuông, gà có màu lông trắng, mỏ vàng,chân vàng, da vàng, mào đỏ Gà con lông màu vàng nhạt, lớn lên màu trắng,mào đơn, mào dưới dài Từ giai đoạn gà 1 ngày tuổi thấy gà mới nở có lôngmàu trắng, chân và mỏ có màu vàng nhạt, trong quá trình nuôi có thể phânbiệt con trống, mái bằng tốc độ mọc lông Gà trưởng thành có màu lông trắngtuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da và chân màu vàng nhạt

- Đây là giống gà lớn rất nhanh Bình thường, chỉ cần nuôi chúng từ

42-45 ngày là nó đã đạt được từ 2,2-2,3 kg/con, thậm chí, có con chỉ cần nuôi 37

Trang 16

ngày là đã đạt được trọng lượng đó Tỷ lệ gà sống đạt trên 97%; Tỷ lệ nuôisống từ 1-49 ngày tuổi đạt 96-98% Gà cho năng suất và chất lượng thịt, trứngcao, thời gian nuôi ngắn từ 40-45 ngày, tỷ lệ gà sống đạt trên 98% tiêu tốnthức ăn trên đơn vị sản phẩm; Kháng bệnh tốt, có khả năng thích nghi cao vớiđiều kiện môi trường, năng suất trứng cao, năng suất đạt tới 170-180quả/con/năm, không thua kém các loại gà chuyên trứng.

- Gà Ross 308 lúc 7 tuần tuổi đạt 2,29kg Mỗi kg thể trọng tiêu tốnkhoảng 2kg thức ăn Tỷ lệ tiêu tốn thức ăn của chúng khoảng 1,8kg/1kg tăngtrọng Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi đạt 2,2 kg/con mái; 2,7 kg/con trống;tiêu tốn 2,16 kg thức ăn/kg tăng trọng Tỷ lệ thân thịt 74-75%; tỷ lệ thịt ngực16-17%; thịt đùi 15-16%

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà

Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật

có vú Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ dichuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cmtrong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 – 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm.Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ănđược giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so vớiđộng vật khác Do đó để quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và cóhiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp về với tuổi và trạng thái sinh lý, đượcchế biến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn nuôiViệt Nam, 2001[3])

* Tiêu hóa ở miệng

Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấy thức

ăn, chứ không có tác dụng nghiền nhỏ Vịt, ngỗng có các răng ngang ở mépnhỏ chứa nhiều tận cùng dây thần kinh lâm ba, có tác dụng cảm giác

Trang 17

Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, cáctuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt

là dịch nhầy Trong nước bọt có chứa một số ít men amilaza nên có ít tácdụng tiêu hóa

Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanh củalưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu vào thựcquản Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất nhầy,cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt

*Tiêu hóa ở diều

Diều là khoảng mở rộng của thực quản ở khoang ngực Diều dự trữ vàchuẩn bị tiêu hóa thức ăn, thức ăn ở diều được thấm ướt, mềm ra trộn kĩ vớimột phần tinh bột được thủy phân

*Tiêu hóa ở dạ dày

Tiêu hóa ở dạ dày tuyến

Dạ dày tuyến giống như cái bao túi, gồm 3 lớp: màng nhầy, màng cơ,màng thanh dịch Màng nhầy rất phát triển Ở đây các tuyến tiết ra pepsin vàaxit muối Vì vậy tiêu hóa ở dạ dày tuyến có phản ứng axit, độ pH 3,1 – 4,5.Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axitclohydric, enzim và musin Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra ởdạng không hoạt động - pepsinogen và được hoạt hoá bởi axit clohydric Các

tế bào hình ống của biểu mô màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàumusin, chất này phủ lên bề mặt niêm mạc của dạ dày Sự tiết dịch dạ dày ởgia cầm là liên tục, sau khi ăn thì tốc độ tiết tăng lên

Tiêu hóa ở dạ dày cơ

Dạ dày cơ có hình dạng như hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau có thành rấtdày, có màu đỏ sẫm Dạ dày cơ nằm ở bên trái của gan

Trang 18

Thức ăn được đưa qua đám rối vị giác (lưỡi và cổ) để phân biệt thức ăn(đắng, chua)Thức ăn được thấm ướt nhờ dịch tiết (thực quản và diều).Nước qua diều tới dạ dày tuyến, dạ dày cơ rồi vào ruột Nếu gia cầm đói, thức

ăn đi thẳng vào dạ dày tuyến và dạ dày cơ (sau khi đầy rồi mới tích lại ở diều).Dưới ảnh hưởng của men amilaza của tuyến nước bọt, tinh bột đượcđường hóa do quá trình vi sinh vật phân giải ở diều Thời gian thức ăn ở diềuphụ thuộc vào khối lượng thức ăn, khối lượng nhỏ thức ăn qua diều 2 - 5 phútcòn khối lượng lớn thì vài giờ

Thức ăn qua dạ dày tuyến tương đối nhanh (hầu như không dừng lại ởđây), tại đây có phản ứng axit và dịch vị của dạ dày tuyến tiết ra khoảng 30phút: gà 11,3 ml còn ở ngỗng là 24 ml ở giờ thứ nhất sau khi ăn dịch vị tiếtnhiều hơn

*Tiêu hóa ở ruột

Quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm.Các men tiêu hoá quan trọng nhất là từ dịch dạ dày, cùng với mật đi vào manhtràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn

Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu; pHdao động trong những phần khác nhau của ruột

Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH là 7,42) với tỷtrọng 1,0076 Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic, aminolytic

và lypolytic và cả men enterokinaza

Dịch tuỵ là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toanhoặc hơi kiềm (pH 7,2 - 7,5) Trong chất khô của dịch, ngoài các men, còn cócác axit amin, lipit và các chất khoáng (NaCl, CaCl2, NaHCO3 )

Dịch tuỵ của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin,cacbosipeptidaza, amilaza, mantaza, invertaza và lipaza

Trang 19

Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tácđộng của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các proteinphức tạp ra các axit amin Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza đượctripsin hoạt hoá cũng có tính chất này

Các men amilaza và mantaza phân giải các polysacarit đến cácmonosacarit như glucoza, lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thànhglyserin và axit béo

Các quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực Sựphân giải các chất dinh dưỡng không chỉ có trong khoang ruột (tiêu hoá ởkhoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hoá

ở màng) Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớnđược phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sảnphẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tếbào biểu mô Trên các nhung mao có các men tiêu hoá, tại đây diễn ra giaiđoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axit amin,monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu

Khả năng tiêu hoá chất xơ của gia cầm rất hạn chế Cũng như ở động vật

có vú, các tuyến tiêu hoá của gia cầm không tiết ra một men đặc hiệu nào đểtiêu hoá xơ Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằng cácmen do vi khuẩn tiết ra Những gia cầm nào có manh tràng phát triển hơn như

đà điểu, ngan, ngỗng thì các chất xơ được tiêu hoá nhiều hơn

2.2.1.3 Đặc điểm sinh lý và giải phẫu cơ quan hô hấp của gà

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [16] cho biết: hệ hô hấp của gia cầmgồm: lỗ mũi, xoang mũi, khí quản, 2 phế quản, 2 phổi, 9 túi khí

- Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đường kính rất nhỏ Ở gà, phía ngoàihai lỗ mũi có “van mũi hoá sừng bất động” và xung quanh lỗ mũi có lôngcứng nhằm ngăn ngừa bụi và nước

Trang 20

- Xoang mũi được phát triển từ xoang miệng sơ cấp ở ngày ấp thứ 7.Xoang mũi ngắn, chia ra 2 phần: phần xương và phần sụn Xoang mũi nằm ở

mỏ trên Xoang mũi là cơ quan thu nhận và lọc khí rồi chuyển vào khí quản, ở

gà thanh quản dưới có hai nếp gấp liên kết, hai nếp gấp đó bị dao động bởikhông khí và tạo nên âm thanh

- Khí quản là ống tương đối dài bao gồm nhiều vòng sụn và nhiều vònghoá xương Số vòng khí quản ở gà là 110 - 120 và hầu hết là sụn, còn ở thuỷcầm hầu hết đã hoá xương Khí quản tương đối cong queo, thành khí quảnđược cấu tạo bởi màng nhầy, màng xơ đàn hồi và màng thanh dịch ngoài

- Khí quản chia ra làm hai phế quản ở xoang ngực phía sau xương ngực.Mỗi phế quản dài 6 - 7 cm và có đường kính 5 - 6 mm Một ống phế quản nốivới lá phổi bên trái, còn một ống nối với lá phổi bên phải Thành phế quảncấu tạo bởi màng nhầy (ở đó có nhiều tuyến nhỏ tạo ra các dịch nhầy, màng

xơ đàn hồi), có các bán khuyên sụn trong suốt và thanh dịch ngoài

- Phổi và phế quản được hình thành từ các nếp gấp ống hầu ở cuối khíquản vào ngày ấp thứ 4, ở ngày ấp thứ 5 xuất hiện túi phổi có màu dạng phếquản Ở ngày ấp thứ 9 phổi đang phát triển và chia ra mạng lưới phế quản, ởphần cuối của nó hình thành các ống hô hấp Phổi của gia cầm màu đỏ tươi,cấu trúc xốp, có dạng bọc nhỏ kéo dài, ít đàn hồi

Phổi nằm ở xoang ngực phía trục xương sống từ trục xương sườn thứnhất đến mép trước của thận Trọng lượng của phổi vào khoảng 1/180 thểtrọng gia cầm, phụ thuộc vào tuổi và loài Chức năng chính của phổi là làmnhiệm vụ trao đổi khí

- Túi khí là tổ chức mỏng bên trong chứa đầy khí Các túi khí là sự mởrộng và tiếp dài của phế quản Cơ thể gia cầm có 9 túi khí chính, trong đó có 4đôi xếp đối xứng, còn 1 túi khí đơn Các đôi túi khí xếp đối xứng là đôi túi khíxương đòn, đôi túi khí ngực trước, đôi túi khí ngực sau, đôi túi khí bụng Túi

Trang 21

370C thì nhịp thở của gà lên tới 150 lần/phút Tần số hô hấp ở gà trưởng thành

là 25 - 45 lần/phút Gà từ 4 - 20 ngày tuổi là 30 - 40 lần/phút

Cơ chế hô hấp của gia cầm gồm động tác hít vào và động tác thở ra với

sự hoạt động của phổi và hệ thống 9 túi khí chính

Vận động của xương sườn đóng vai trò quan trọng trong cử động hô hấp.Lúc giãn, không khí xoang ngực giãn và mở rộng làm cho áp lực xoang ngựcthấp hơn áp lực bên ngoài, do đó không khí từ ngoài đi vào trong phổi Lúchít vào, không khí qua phổi vào các nhánh nhỏ và vào các túi khí Lúc thở rathì ngược lại, không khí đi từ các túi khí đi ra ngoài qua phổi lần thứ hai, vìvậy người ta gọi là cơ chế hô hấp kép Vì phổi gia cầm nhỏ nhưng do khôngkhí tuần hoàn hai lần nên lượng oxygen cung cấp vẫn đảm bảo

Trong thời gian ngủ quá trình trao đổi chất nói chung giảm xuống 50%.Trong thời gian hoạt động mạnh (bay, chạy, nhảy…) quá trình trao đổi chấttăng lên và mức độ trao đổi khí tăng lên 60 - 100%

Hoạt động của phổi và túi khí của gia cầm bao gồm: khí lưu thông, khíhít vào thêm, khí thở ra thêm Hoạt động của phổi và túi khí nói lên khả năng

hô hấp lớn nhất của gia cầm

Sau khi thở ra thêm, trong phổi vẫn còn một lượng khí nhỏ lưu lại gọi làkhí cặn Hoạt động phổi và túi khí của gà tổng cộng là 169 cm3

Trang 22

Một lượng nhỏ khí O2 được hòa tan vào máu và theo máu đến các môbào, còn phần lớn kết hợp với hemoglobin trong hồng cầu để tạo Oxy -hemoglobin vận chuyển theo tuần hoàn máu Lượng O2 tối đa kết hợp vớihemoglobin gọi là dung lượng O2 máu, dao động trong khoảng 12 - 21 cm3 (Trần Thanh Vân và cs 2015) [16]

2.2.1.4 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt

Năng lượng: gà có khả năng chuyển hoá năng lượng từ nhữngcarbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ,nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gà không thể sửdụng được Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định đểlàm chất đệm giúp quá trình tiêu hoá được dễ dàng Tỷ lệ chất xơ trong khẩuphần không được vượt quá 4% Nhu cầu về năng lượng cho các mục đích traođổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu hết cácquá trình sản xuất Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường caohơn đẻ

Protein: đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm Người ta cho rằng 20 -25

% sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein Gàthịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởngnhanh Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 – 55 lần trong

6 tuần sau khi nở Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mô

có nhiều protein

Nước: chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơ thểsống nào kể cả gia cầm Nước không những là chất dẫn giúp vật hấp thu chấtdinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các tế bàohoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cần mộtlượng nước khoảng 50ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày Khi thời tiết ấm áp,

Trang 23

nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước

gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường

Khoáng chất: là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia cầm,thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiên khoángchất có một vai trò vô cùng quan trọng đối với gia cầm

+ Khoáng đa lượng: Ca, P: trong cơ thể Ca chiếm 1,3 – 1,8% khối lượng

cơ thể, P chiếm 0,8 – 1% khối lượng cơ thể

+ Khoáng vi lượng: các khoáng vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine

và selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm

Trong cơ thể vật nuôi và con người khoáng chất có vai trò quan trọngtrong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, môthịt…, một số chất khoáng có vai trò trong quá trình tạo các kênh ion như Na,K… một số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của cácenzyme, khoáng chất còn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong

cơ thể …

2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của gà thịt

- Ảnh hưởng của dòng giống

Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năngsinh trưởng khác nhau

Theo tài liệu của Chambers J R (1990) [19] cho biết, thì nhiều gen ảnhhưởng đến sự phát triển của gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chunghoặc ảnh hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạngriêng lẻ

- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông

Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể gà do yếu

tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn conmái

Trang 24

Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm

có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của giacầm Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽgiúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khảnăng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thờigian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống

Chanbers J R.(1990) [19] cho biết, tương quan giữa khối lượng của gà

và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9) Để phát huy khả năngsinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăntheo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và nănglượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhucầu của gia cầm

- Ảnh hưởng của môi trường

Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng củagia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầmthì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợithì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe giacầm

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hạikinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậunhiệt đới (Wesh Bunr, 1992 [23])

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rấtnhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm.Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như:

Trang 25

2.2.1.6 Các bệnh thường gặp trên gà thịt

Trong thời gian nuôi dưỡng hàng ngày phải theo dõi tình hình sức khỏecủa đàn gà để chẩn đoán, phát hiện bệnh và có những hướng điều trị kịp thời.Trong thời gian nuôi gà thường gặp bệnh như sau:

Bệnh Bạch lỵ

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum

gây ra, chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp Gà đã khỏi bệnh vẫn tiếptục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng và nguy hiểmnhất

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Gà biểu hiện gầyyếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ,tím ở lách, tim, phổi có các hoại tử

Trang 26

- Phòng bệnh:

+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc

+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng cho gà

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân

gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh

+ Dùng dung dịch Formol 2-5% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi vàkhu vực xung quanh

- Điều trị:

+ Dùng nofacolipha vào nước hoặc trộn vào thức ăn, vitamin B –complex: 1g/1 lit nước, vitamin C: 1g/1 lít nước Dùng liên tục 3 – 5 ngày.+ Hoặc dùng thuốc colistin: liều 1g/2lít nước cho gà uống liên tục trong

4 – 5 ngày

Bệnh CRD

- Nguyên nhân:

Do Mycoplasma gallisepticum gây ra.

Gà 2 – 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác,thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao

- Triệu chứng:

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 – 21 ngày

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảynước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫnduy trì ở mức độ thấp

+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 – 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các

loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E.coli) Vì vậy trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli-CRD (C - CRD) với các triệu chứng:

âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc

Trang 27

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng,mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uốngthuốc để phòng bệnh

- Điều trị:

+ CRD-Stop: liều 1 g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1 g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/ 2 – 4 lít nước uống

Bệnh Cầu trùng

- Nguyên nhân:

Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày

tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn,nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hèkhi thời tiết nóng ẩm

- Triệu chứng:

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp,phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn.+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh têliệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ ốm cao, nhiều

gà chết

- Bệnh tích:

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột cónhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng

- Điều trị:

+ Dùng coxymax: liều 1g/1 lít nước hoặc 100g/500 kg P, dùng liên tụctrong 3 ngày, nghỉ 2 ngày sau đó dùng liệu trình mới nếu gà chưa khỏi

Trang 28

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra.

Em thấy gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gàcon 3 - 15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn bệnh ở thể nhẹ và ít chết.Truyền bệnh trực tiếp qua trứng bệnh, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp,ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hởcủa rốn

- Bệnh tích:

+ Gan sưng và xuất huyết, gan sưng đỏ, gan và màng bao tim có lớpnhầy trắng Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng đỏ, ỉaphân trắng Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo

- Điều trị:

+ Ampi-Coli: liều 1g/lít nước cho uống liên tục 5-7 ngày

+ Bio-Norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày

Trang 29

Doxycycline có kháng khuẩn phổ rộng với các vi khuẩn G+ như

Staphylococcus, Streptococcus, Actinomyces; các vi khuẩn G- như E.Coli, Klebsiella bacteroides, Enterobacter, Proteus và Pseudomonasaeruginosa, Salmonella, Bordetella spp, Brucella, Bartonella, Haemophilus spp, Pasteurella multocida, Shigella và Yersinia pestis, kể cả Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia,

Doxycycline có ái lực rất mạnh đến các mô phổi, vì thế nó đặc biệt thíchhợp trong phòng và điều trị nhiễm trùng đường hô hấp

Tylosin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolide, có tác động diệt các vi

khuẩn như: Staphyloccocus, Streptoccocus,Corynebacterrium, Bacilusanthrac

is, Haemophilus, Moraxellabovis, Treponemahyodysenteriae, Mycoplasma hyopneumoniae, M.hyosynovial, M.hyohinis,…Sự phối hợp hai kháng sinh

trên có tác động cộng hưởng làm tăng khả năng diệt vi khuẩn mạnh hơn Hiệuquả cao trong phòng trị các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa

- Chỉ định: dùng trên lợn, bê, nghé, gia cầm và thủy cầm

Gia cầm và thủy cầm: bệnh CRD, viêm túi khí do E.coli, tiêu chảy phân trắng do E.coli, thương hàn,…

- Liều lượng và cách dùng:

+ Trộn thức ăn hay pha nước uống: dùng 3 – 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: 1g/ 2 – 4 lít nước uống

Thuốc Amtrong

Đây là loại kháng sinh hàm lượng rất cao, hai hoạt chất phối hợp có tácdụng cộng hưởng, phổ kháng khuẩn rộng, chỉ định phòng và điều trị các bệnh

Trang 30

gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và colistin Với chất dẫn đặcbiệt, độ hòa tan của amstrong rất tốt, dung dịch đã pha ổn định về hiệu lựctrong thời gian dài nên khi trộn thức ăn, hoạt lực của các kháng sinh rất ổnđịnh trong thời gian dài:

Amstrong đặc biệt hiệu quả trong việc điều trị bệnh C-CRD, bệnh viêmruột tiêu chảy kết hợp với bệnh cầu trùng trên gia cầm

Coryza; nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hội trứng MMA…

Khuyến cáo dùng cho chống stress do chủng vaccine, cắt mỏ, thay đổithời tiết, chuyển cám hoặc di chuyển gà thịt, gà đẻ, vịt, chim cút…

- Liều lượng và cách dùng:

+ Gia cầm: 1g/2 lít nước hoặc 1g/10kg thể trọng Liệu trình 3-5 ngày.Pha nước uống hoặc trộn thức ăn Thuốc đã pha phải sử dụng hết trong2-3 giờ

+ Quy cách: Đóng gói 500g x 10 gói

Men ClosSTOP SP

- Thành phần là Bacillus PB6, đường Lactose và muối propionate Trong

đó Bacillus subtilis là một dạng vi khuẩn có lợi tăng sinh nhanh trong đườngtiêu hóa, phóng thích một chất sinh học có tên là Surfactin A/B giúp hạn chế

Trang 31

+ Liều dùng chung: Trộn 100g cho 300-500 kg thức ăn

+ Gà, vịt, cút: Pha 1 gói 100g cho 500-1000 lít nước, cho uống trong 1buổi ngay sau khi có dấu hiệu đi phân ướt Có thể dùng liều gấp đôi khi thấydấu hiệu tiêu chảy nặng

+ Heo con: Dùng ngay khi có dấu hiệu đi phân ướt, pha 10g vào 50mlnước, bơm trực tiếp cho 5-10 heo con

- Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp Đóng kínmiệng bao sau khi sử dụng

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở nước ta đang phát triển khá nhanh vàvững chắc cả về quy mô, sản lượng, chất lượng và hiệu quả Trong đó chănnuôi gà phát triển mạnh thì ảnh hưởng của dòng giống, mùa vụ và dịch bệnh

Trang 32

84 ngày tuổi chênh lệch về khối lượng giữa mùa thu so với mùa hè: gà trống

là 296,72g, gà mái là 261,76g; chênh lệch mùa đông so với mùa hè: gà trống

là 233,16g, gà mái là 93,1g; chênh lệch giữa mùa thu so với mùa đông: gàtrống là 63,58g, gà mái là 252,45g (theo Đào Văn Khanh, 2000 [5], khinghiên cứu năng suất thịt)

Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998) [10] cho biết, tốc độ mọc lông

là tính trạng di truyền liên kết với giới tính, trong cùng một dòng gà thì gàmái có tốc độ mọc lông đều hơn gà trống, đó là hormone tác dụng ngượcchiều với gen liên kết giới tính Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà cótốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn

Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [9] cho biết, thì gà broilernuôi trong vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ đông

10 – 15%

Ảnh hưởng của dịch bệnh là điều mà tất cả mọi người đều rất quan tâm

vì nó không chỉ ảnh hưởng trục tiếp tới vật nuôi mà còn lây lan dịch bệnh,giảm hiệu quả chăn nuôi và gây thiệt hại kinh tế

Trang 33

Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001) [17], tác nhân gây bệnh

CRD là Mycoplasma gallisepticum, tỷ lệ nhiễm bệnh ở miền Bắc Việt Nam là

51,6% ở gà thương phẩm, còn gà giống là 10%, tỷ lệ đẻ trứng giảm 20 - 30%.Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung (2002) [8] cho biết, bệnh CRD cóthể làm giảm tỷ lệ đẻ trứng xuống tới 30%, giảm tỷ lệ ấp nở tới 14% và giảmtrọng lượng của gà thịt thương phẩm tới 16% Ngoài ra bệnh còn kết hợp với

các bệnh khác như: Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng, bệnh do E.coli , đã gây nên những vụ dịch với tỷ lệ chết cao.

Hoàng Huy Liệu (2002) [28] cho biết, bệnh CRD do 3 loài Mycoplasma gây ra: M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis Nhưng chủ yếu là loài M.gallisepticum Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân; gallisepticum có nghĩa là

“gây độc cho gà mái” Điều này được thấy rõ tỷ lệ nhiễm bệnh ở gà đẻ trứngrất cao và sản lượng trứng được giảm đáng kể

Hoàng Hà (2009) [26] cho biết, trong tự nhiên thời gian ủ bệnh CRD từ

3 - 8 tuần tuổi Bệnh CRD rất phổ biến ở gà và tỷ lệ gà bị nhiễm bệnh này làrất cao: 10 - 15% (ở đàn gà giống), 30 - 40% (ở đàn gà thịt) và 70 - 80% (ởđàn gà đẻ)

Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [2] cho biết, năm 1898, E Nocard và cs

lần đầu tiên phân lập được Mycoplasma từ bò bị bệnh viêm phổi màng phổi truyền nhiễm Khi đó được gọi là vi sinh vật viêm màng phổi (PPO: Pleuropneumonia organism) Về sau người ta tiếp tục phân lập được PPO từ các động vật khác và đổi tên là vi sinh vật loại viêm màng phổi (PPLO:

Pleuropneumonia like organism) Từ năm 1955, PPO và PPLO được chính

thức đổi thành Mycoplasma.

Trường Giang (2008) [27] cho biết, trên gà thịt: bệnh hay xảy ra lúc đàn

gà được 4 - 8 tuần, triệu chứng thường nặng hơn so với các loại gà khác do sự

Ngày đăng: 11/04/2019, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brandsch H và Biilchel H (1987), Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm, Nguyễn Chí Bảo dịch, Nxb Khoa học và kĩ thuật, tr.7, 129 - 158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của sự nhân giống và di truyềngiống ở gia cầm
Tác giả: Brandsch H và Biilchel H
Nhà XB: Nxb Khoa học và kĩ thuật
Năm: 1987
2. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi sinh vật học, Nxb giáo dục, tr. 44, 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinhvật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2007
3. Hội chăn nuôi Việt Nam (2001), Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 9 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm (2011), 101 câu hỏi thường gặp trong sản xuất nông nghiệp, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 101 câu hỏithường gặp trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2011
6. Kolapxki N.A, Paskin P.I (1980), Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm, (Nguyễn Đình Chí dịch), Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Kolapxki N.A, Paskin P.I
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1980
7. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
8. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (2002), Một số bệnh mới do vi khuẩn và Mycoplasma ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp tr. 109 - 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do vi khuẩnvà Mycoplasma ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp tr. 109 - 129
Năm: 2002
9. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà broiler đạt năng suất cao, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà broiler đạt năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
10. Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên (1998), Di truyền học tập tính, Nxb Giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học tập tính
Tác giả: Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên
Nhà XB: Nxb Giáo
Năm: 1998
11. Orlow P.G.S (1975), Bệnh gia cầm, Nxb Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Orlow P.G.S
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp
Năm: 1975
12. Hoàng Thạch (1999), Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng, KHKT Thú y số 4, tập 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gàbị bệnh cầu trùng, KHKT Thú y
Tác giả: Hoàng Thạch
Năm: 1999
13. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Hồ Thị Thuận (1985), Điều tra và điều trị bệnh cầu trùng tại một số trại gà công nghiệp, Tạp chí các công trình nghiên cứu khoa học, Trung tâm thú y Nam Bộ , Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí các công trình nghiên cứu khoa học, Trung tâmthú y Nam Bộ
Tác giả: Hồ Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1985
15. Dương Công Thuận (1995), Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôigia đình
Tác giả: Dương Công Thuận
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
16. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2015
17. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001), Bệnh gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
Năm: 2001
18. Arbor Acers (1993), Broiler feeding and management, Arbor Acers farm, pp. 20-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arbor Acers farm
Tác giả: Arbor Acers
Năm: 1993
19. Chanbers J. R. (1990), Genetic of growth and meat production in chicken, Poultry breeding and genetics, R. D. Cawforded Elsevier Amsterdam – Holland, pp. 627 – 628 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry breeding and genetics
Tác giả: Chanbers J. R
Năm: 1990
20. Kojima A, Takahashi T, Kijima M, Ogikubo Y, Nishimura M, Nishimura S, Harasawa R, Tamura Y, (1997), Detection of Mycoplasma in avian live virus vaccine by polymerase chain reaction, Biologicals, pp. 365 - 371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma "in avianlive virus vaccine by polymerase chain reaction", Biologicals
Tác giả: Kojima A, Takahashi T, Kijima M, Ogikubo Y, Nishimura M, Nishimura S, Harasawa R, Tamura Y
Năm: 1997
21. Siegel P. B. and Dumington (1978), Selection for growth in chicken, C. R.Rit Poultry Biol, pp. 1 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C. R."Rit Poultry Biol
Tác giả: Siegel P. B. and Dumington
Năm: 1978

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w