1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT và THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT về KHẤU TRỪ THUẾ VÀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ

54 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 54,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT và THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT về KHẤU TRỪ THUẾ VÀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT và THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT về KHẤU TRỪ THUẾ VÀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ

Trang 1

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ KHẤU TRỪ THUẾ VÀ

HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA

TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ

Trang 2

- Thực trạng pháp luật về khấu trừ thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành

- Nguồn luật quy định về khấu trừ thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng

Pháp luật Việt Nam có khá nhiều văn bản chứa đựng cácquy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT, có thể kể đến như:

 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày3/6/2008;

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trịgia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và số106/2016/QH13 ngày 16/4/2016;

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 củaChính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều Luật thuế giá trị gia tăng;

Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sửađổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT, luật thuế tiêuthụ đặc biệt và luật quản lý thuế;

 Các Thông tư hướng dẫn như: Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng

Trang 3

dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chínhphủ; Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTCngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; Thông tư151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị địnhquy định về thuế; Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nộidung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn; Thông tư99/2016/TT-BTC về quản lý hoàn thuế GTGT; Thông tư130/2016/TT-BTC hướng dẫn nghị định 100/2016/NĐ-CPngày 01/07/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuếGTGT, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế…

Trang 4

- Quy định chung của Pháp luật Việt Nam về thuế GTGT

Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốchội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng ngày10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1999,thay thế cho Thuế Doanh thu vốn thể hiện nhiều lỗ hổng Luậtthuế GTGT hiện hành là Luật số 13/2008/QH12 ngày3/6/2008, qua 2 lần sửa đổi bổ sung năm 2013 và 2016

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giátrị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trịtăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạnsản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyênliệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giaiđoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuếdoanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuếgiá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và

do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ

a.Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế:

Trang 5

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở ViệtNam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quyđịnh của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luậthướng dẫn thi hành.

Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng có thể đượcchia thành 8 nhóm dựa theo tính chất, mục đích kinh tế - xãhội như sau:

Nhóm 1: Sản phẩm nông nghiệp, thiết bị, dịch vụ phục

vụ sản xuất nông nghiệp

Là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơchế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắtbán ra và ở khâu nhập khẩu

Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sảnxuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản màcác loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sảnphẩm, hàng hoá khác

Trang 6

Ví dụ: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt các sản phẩmnông nghiệp; ướp đá, ướp muối, phơi khô cá, tôm và cá, sảnphẩm nuôi trồng thuỷ sản khác.

 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, baogồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch,phôi, vật liệu di truyền;

 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mươngnội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu họach sảnphẩm nông nghiệp;

 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối

mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt

Nhóm 2: Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cộng

đồng

- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khámbệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụbưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theochương trình của Chính phủ;

- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nướcđường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công

Trang 7

viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tanglễ;

- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vậtnuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm;

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước;

- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xeđiện;

- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơthể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùngkhác cho người tàn tật

Nhóm 3: Hàng hóa, dịch vụ khuyến khích đầu tư, phát

triển

- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đónggóp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo đối với cáccông trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ côngcộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xãhội

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

Trang 8

- Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tinchuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sáchvăn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữdân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động,kể cả dưới dạng băng họăc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệuđiện tử; in tiền.

- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưasản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạtđộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc,thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùngvà vật tư thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để tiến hành họat động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏdầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc lọai trongnước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp, thuê của nước ngòai sử dụng cho sản xuất,kinh doanh và để cho thuê

- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyểngiao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quyđịnh của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính

Nhóm 4: Dịch vụ tài chính

Trang 9

Dịch vụ tín dụng; kinh doanh chứng khóan; chuyểnnhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãisuất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua,bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quyđịnh của pháp luật.

Nhóm 5: Hàng hóa, dịch vụ phục vụ an ninh, quốc

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cánhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùngcủa tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lýmiễn thuế

Trang 10

- Hàng hoá bán cho tổ chức quốc tế, người nước ngoài,

tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lạicho Việt Nam

Nhóm 7: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân có mức

doanh thu thấp

Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thunhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung ápdụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước

Nhóm 8: Hàng hóa, dịch vụ khác.

- Hàng hóa xuất, nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tạiViệt Nam:

Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ ViệtNam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu,tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia cônghàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuấtkhẩu ký với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ mua bán giữanước ngoài với các khu phi thuế quan và mua bán giữa cáckhu phi thuế quan với nhau

- Hàng hóa không khuyến khích xuất khẩu:

Trang 11

 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khaithác chưa qua chế biến theo quy định của Chính phủ.

 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán chongười đang thuê;

 Chuyển quyền sử dụng đất;

 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chếtác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩmkhác

Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khôngchịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không đượckhấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợpđược áp dụng mức thuế suất 0%

b.Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cánhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTvà tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đốitượng nộp thuế GTGT

-Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, baogồm:

Trang 12

 Doanh nghiệp nhà nước,

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bênnước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam

 Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoàihoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam

 Doanh nghiệp tư nhân

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

-Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

Trang 13

Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ giađình, cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanhnhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh.

c Căn cứ tính thuế GTGT

Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch

vụ và được xác định như sau:

+ Ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinhdoanh bán ra là giá chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hànghóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuếtiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

+ Ðối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩucộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếucó) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giátính thuế hàng nhập khẩu

+ Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụngnội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này

Trang 14

+ Ðối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuêchưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳhoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuếlà tiền cho thuê từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưacó thuế GTGT

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tảicủa nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để chothuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nướcngoài

+ Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trảchậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGTcủa hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trảchậm

+ Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuếgiá trị gia tăng

+ Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị côngtrình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàngiao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt

Trang 15

không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyênvật liệu và máy móc, thiết bị.

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bánbất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sửdụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước

+ Ðối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoávà dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ cáchọat động này chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanhtoán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giátính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + thuếsuất của hàng hóa, dịch vụ)

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cảkhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà

cơ sở kinh doanh được hưởng

Trang 16

Các khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ củaNhà nước không tính vào doanh thu của cơ sở kinh doanh thìthuế giá trị gia tăng không tính đối với các khoản phụ thu này.

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trườnghợp NNT có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoạitệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Theo Luật thuế giá trị gia tăng hiện nay, áp dụng 3 mứcthuế suất: 0%, 5%, 10%, cũng thuộc trường hợp áp dụngnhiều mức thuế suất khác nhau như Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Brazin,… Áp dụng ba mức thuế suất này vừa giảiquyết khoảng cách giữa các thuế suất vừa là “bước đệm” choviệc tiến tới áp dụng một mức thuế suất trong giai đoạn tới

Mức thuế suất 10% có thể coi là mức thuế suất chuẩn, ápdụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường Khoản 3 Điều

8 Luật thuế giá trị gia tăng quy định cụ thể các hàng hóa, dịch

vụ không thuộc diện chịu mức thuế 0% và 5% thì chịu mứcthuế suất 10%

Trang 17

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ

ưu đãi, khuyến khích phát triển, đầu tư Các sản phẩm thiếtyếu, các sản phẩm công nghiệp nặng hoặc công nghiệp phục

vụ nông nghiệp, dịch vụ công cộng,… đều nằm trong diện ưuđãi, khuyến khích phát triển Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trịgia tăng quy định cụ thể về các đối tượng hưởng thuế suất5% Những đối tượng được quy định trong khoản luật này đa

số thuộc diện cần ưu tiên phát triển, phục vụ cho nhu cầu thiếtyếu của xã hội đặc biệt là nền nông nghiệp Trong Luật thuếGTGT sửa đổi năm 2013 còn quy định thêm trườnghợp : “Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quyđịnh của Luật nhà ở.”, chính sách này nhằm khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư vào thị trường nhà ở dành cho người cóthu nhập thấp, tạo điều kiện cho những người có thu nhậpthấp và trung bình có cơ hội sở hữu nhà, ổn định cuộc sống,đồng thời giúp các doanh nghiệp bình ổn tình hình kinh doanhtrong tình hình khó khăn về kinh doanh bất động sản như hiệnnay Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế 2014,có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 chuyển 3 nhómmặt hàng thuộc diện áp dụng thuế GTGT thuế suất 5% sangđối tượng không chịu thuế GTGT là: Phân bón; Thức ăn gia

Trang 18

súc, gia cầm, vật nuôi; Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp

Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu, không phân biệt đối tượng và hình thức xuất khẩu Mứcthuế suất này được áp dụng đối với cả hoạt động xuất khẩu tạichỗ, các dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đủ điều kiện phápluật Để giảm thiểu khả năng gian lận thuế giá trị gia tăng ápdụng đối với xuất khẩu, pháp luật quy định hàng hóa, dịch vụxuất khẩu phải dựa trên cơ sở có hợp đồng, có chứng từ thanhtoán qua ngân hàng

Việc áp dụng các mức thuế suất khác nhau trong nềnkinh tế Việt Nam hiện tại là một điều hợp lý, để bảo vệ một sốloại hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh đượckhuyến khích phát triển Các quy định rõ ràng về hàng hóa,dịch vụ nào thuộc thuế suất 0%, 5% hay 10% là yêu cầu cầnthiết, tránh việc hiểu nhầm, áp dụng sai luật, hay trốn thuế từNNT

- Đối tượng và các trường hợp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT

a.Đối tượng và các trường hợp khấu trừ thuế GTGT

Trang 19

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hànhthì đối tượng sau đây sẽ được khấu trừ thuế GTGT: thực hiệnđầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế (Theo Khoản 10, Điều 1,Thông tư 26/2015/TT-BTC), cụ thể đối với các trường hợpsau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa,dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhậpkhẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoàitheo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chứcnước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhânnước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại ViệtNam

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối vớihàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu)từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hànghóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệuđồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dướihai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp

Trang 20

cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của

tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là cóchứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bênmua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tàikhoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thôngbáo với cơ quan thuế Bên mua không cần phải đăng ký hoặcthông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chứctín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanhtoán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc,

uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngânhàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thứcthanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bênmua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bênbán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanhtoán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tưnhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng

ký giao dịch với cơ quan thuế)

+ Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản củabên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không

Trang 21

phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điềukiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa,dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từhai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếukhông có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không đượckhấu trừ

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giátrị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sởkinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằngvăn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán quangân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kêkhai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Trường hợp chưacó chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểmthanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kêkhai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải

kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đốivới phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh

Trang 22

toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toánbằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơquan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tínhthuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

Bên cạnh đó, luật sửa đổi bổ sung các Luật thuế có hiệulực từ 01/7/2016 còn quy định một trường hợp nữa đó là sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưachế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường khi bán cho Doanh nghiệp, hợp tác xã Quy định nàycó nghĩa là đối với nhóm sản phẩm trên, cơ sở sản xuất kinhdoanh không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫnđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác

để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phươngthức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vàovới giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng màphương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợpđồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữahai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua

Trang 23

vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng Trườnghợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừcông nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phươngthức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ quangười thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định

cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiềndưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từchuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản củabên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trườnghợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoảntiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người muachi hộ

- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanhtoán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (baogồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiềnqua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việcthanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theochỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợpđồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhânhoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật

Trang 24

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toánnêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền cógiá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đốivới trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanhtoán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Khobạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thutiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theoQuyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũngđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cungcấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lầntrong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trởlên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từthanh toán qua ngân hàng Nhà cung cấp là NNT có mã sốthuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT

Trường hợp NNT là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng làcác đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóađơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửahàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và

Trang 25

có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là mộtnhà cung cấp.”

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT gồm:

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sửdụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giátrị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tàisản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đượckhấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùngcho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp khônghạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo

tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu khôngphải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu củahàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kêkhai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trongcác trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vàonguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định chuyên dùng

Trang 26

phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bịchuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tíndụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhânthọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàubay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinhdoanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch,khách sạn; tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trởxuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hànghóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giávượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tươngứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấutrừ

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sửdụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịuthuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ, ngoại trừ cáctrường hợp sau:

+ Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sởkinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụcung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để

Trang 27

viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn

bộ

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sửdụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khíđược khấu trừ toàn bộ

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ nàođược kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳđó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGTđầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấutrừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyềncông bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sởNNT

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ,

cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thunhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cốđịnh, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từnglần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt

b.Đối tượng và các trường hợp hoàn thuế GTGT

Căn cứ Luật Thuế GTGT 2008, Thông tư số219/2013/TT- BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và

Ngày đăng: 11/04/2019, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w