1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 16 bài: Chính tả Nhớ viết: Về quê ngoại, phân biệt tr, ch; dấu hỏi, dấu ngã

4 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm” trong bài “Về quê ngoại”.. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch, thanh hỏi/thanh ngã.. * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Mục tiêu: HS nắm

Trang 1

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3

CHÍNH TẢ (tiết 2)

VỀ QUÊ NGOẠI (nhớ – viết)

I – Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại chính xác đoạn từ “Em về quê ngoại nghỉ hè … Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm” trong bài “Về quê ngoại”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch, thanh hỏi/thanh ngã

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở sạch

II – Chuẩn bị:

GV: Bảng chép sẵn bài tập

HS: Vở, bảng con

III – Các hoạt động:

1) Ổn định: (1’)

2) Bài cũ: (4’) Đôi bạn

- Gọi 3 HS lên bảng viết: châu chấu, chật chội, trật tự, chầu hẫu.

- Nhận xét, cho điểm

3) Bài mới: (25’)

* Giới thiệu bài – ghi tựa.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

Mục tiêu: HS nắm ý đoạn thơ “Về

quê ngoại”

Phương pháp: Thảo luận

- GV đọc thuộc

- Gọi HS đọc

- Nghe

- 2 HS đọc lại

STV

Trang 2

- Yêu cầu HS thảo luận.

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những

gì lạ?

* Hoạt động 2 : Luyện từ khó –

Viết bài

Mục tiêu: Viết đúng, trình bày

sạch sẽ bài thơ

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành

- GV gợi ý HS nêu từ khó viết

- Hướng dẫn HS viết bảng con

- Hướng dẫn HS trình bày bài

viết

+ Đoạn thơ được viết theo thể

thơ nào?

+ Trình bày thể thơ này như thế

nào?

+ Trong đoạn thơ, những chữ

nào phải viết hoa?

- GV đọc, HS viết bài

- Hướng dẫn HS chữa lỗi

- HS trao đổi tìm hiểu

+ Ở quê có: đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường đất, rực màu, rơm phơi, bóng tre rợp mát, vầng trăng như lá thuyền trôi.

- HS nêu từ, phần lưu ý

- HS viết bảng con: hương trời, ríu rít, rực màu, vầng trăng, lá thuyền trôi …

- HS đọc từ trên bảng

- HS trả lời

+ Thơ lục bát

+ Dòng 6 chữ lùi vào 2 ô, dòng 8 chữ lùi vào 1 ô

+ Những chữ đầu dòng thơ

- HS nghe đọc và viết bài

- HS chữa lỗi chính tả

Bảng con

Trang 3

- Nhận xét bài viết HS.

* Hoạt động 3: Bài tập

Mục tiêu: Phân biệt từ có it/uyt,

r/d/gi, thanh hỏi/ngã.

Phương pháp: Luyện tập, thảo

luận

Bài 2:

- GV đính 4 bảng giấy ghi sẵn bài

tập lên bảng lớp

- Cho HS thi đua mhóm đôi theo

tập thể tổ

- Nhận xét

- 1 HS đọc đề

- HS thi đua làm nhanh theo nhóm đôi Tổ nào có tất cả các nhóm đôi xong trước là thắng

- Một số nhóm trình bày

Công cha như núi Thái Sơn

Nhgĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là

đạo con

* Dự liệu: (phần b)

Cái gì mà lưỡi bằng gang Xói lên mặt đất những hàng thẳng băng

Giúp nhà có gạo để ăn Siêng làm thì lưỡi sáng bằng

mặt gương

(Lưỡi cày)

Thuở bé em có hai sừng Đến tuổi nửa chừng mắt đẹp

như hoa

Ngồi hai mươi tuổi đã già

Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng

( Mặt trăng vào những ngày đầu tháng, giữa tháng, cuối

Giấy bìa

Trang 4

4) Củng cố – dặn dò: (5’)

- Nhận xét – tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Về làm bài tập b

- Chuẩn bị: Vầng trăng quê em

(nghe – viết)

tháng)

Ngày đăng: 11/04/2019, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w