1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 16 bài: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Thành thị nông thôn, dấu phẩy

4 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta.. Kể tên 1 số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nônt thôn.. - Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy.. - T cho HS thảo luận và ghi tên

Trang 1

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

- TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN

- DẤU PHẨY

I – Mục tiêu :

- Mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn

Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta.

Kể tên 1 số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nônt thôn.

- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

II – Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ có đoạn văn ở bài tập 3

- Bản đồ Việt Nam

III – Các hoạt động dạy học

1) Ổn định : (1’) hát

2) Bài cũ: (5’) Ôn từ chỉ đặc điểm – Câu: Ai thế nào?

T nêu tên bài cũ và các yêu cầu khi kiểm tra

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm miệng bài tập 1, 3

- T cho HS tự tìm từ và đặt câu

T nhận xèt

3) Bài mới: (25’)

Trang 2

- T giới thiệu bài – ghi tựa bài.

- Hướng dẫn làm bài tập

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được

kiến thức trong tiết học và vận

dụng làm bài tập tốt

* Cách tiến hành:

Bài 1: T cho 1 HS đọc đề bài –

thảo luận nhóm

- T cho HS thảo luận và ghi tên

các vùng quê, các thành phố mà

nhóm tìm được vào bảng

- T cho HS các nhóm dán giấy

lên bảng sau khi đã hết thời

gian Sau đó cho HS cả lớp đọc

lên các thành phố, vùng quê mà

HS tìm được

- T giới thiệu thêm và chỉ trên

bảng đồ

- T cho HS làm bài vào vở bài

tập

Bài 2: T cho HS đọc yêu cầu

- T cho HS sửa bài bằng cách

viết tiếp sức

- HS lặp lại tựa cá nhân

- HS đọc yêu cầu – hình thành nhóm thảo luận

- HS trình bày ý kiến – nhận xét – bổ sung

* Các thành phố ở miền Bắc:

Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Lạng Sơn, Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên, Nam Định …

* Các thành phố ở miền Trung:

Thanh Hố, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Plây-cu, Đà Lạt, Buôn

Ma Thuột …

* Các thành phố ở miền Nam:

Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Qui Nhơn …

- HS đọc cá nhân

- HS làm bài vào vở

- HS sửa bài theo đội tiếp sức nhau

Đáp án:

* Thành phố: đường phố, nhà

cao từng, nhà máy, bệnh viện, công viên, cửa hàng, xe cộ, bền

xe, đèn cao áp, nhà hát, rạp

Bảng gỗ

Bảng đ/ s

Trang 3

Bài 3:

- T yêu cầu HS đọc yêu cầu của

bài

- T treo bảng phụ có chép sẵn

nội dung đoạn văn yêu cầu HS

đọc thầm và hướng dẫn HS cách

đánh dấu phẩy đúng

- T cho HS sửa bài bằng bảng

đ/s, bằng cách trò chơi: “Bão

thổi”

chiếu phim … Công việc: buôn bán, chế tạo máy móc, may mặc, dệt may, nghiên cứu khoa học, chế biến thực phầm

* Nông thôn: đường đất, vườn

cây, ao cá, cây đa, lũy tre, giếng nước, nhà văn hố, quang, thúng, cuốc, cày, liềm, máy cày … Công việc: trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa, gặt hái, vở đất, đập đất, tuốt lúa, nhổ mạ, bẻ ngô, đào khoai, nuôi lợn, phun thuốc sâu, chăn nuôi, chăn vịt, chăn bò …

- HS đọc cá nhân yêu cầu

- HS đọc thầm đoạn văn và đọc

kĩ các câu có dấu phẩy

- HS sửa bài bằng bảng đ/s

* Nhân dân ta luôn ghi sâu lời

dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh:

đồng bào Kinh hay Tày, Mường, Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.

Bảng đ/ s

Trang 4

- T chấm điểm vào vở - nhận

xét

4) Củng cố – dặn dò: (5’)

- T nhận xét tiết học và cho nêu các nội dung đã học

- Dặn dò về ôn lạicác bài tập và chuẩn bị tiết 17

Ngày đăng: 11/04/2019, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w