1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 16 bài: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Thành thị nông thôn, dấu phẩy

4 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : THÀNH THỊ – NÔNG THÔN DẤU PHẨY I..  Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta..  Kể tên một số sự vật và công việc thường t

Trang 1

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : THÀNH THỊ – NÔNG THÔN

DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

 Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn

 Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta

 Kể tên một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn

 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng phụ (hoặc băng giấy)

 Bản đồ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ ( 4 phút )

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Hoạt động : Giới thiệu bài ( 5 phút )

* Hoạt động 1 : HD làm bài tập ( 28

phút )

Mục tiêu :

Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn.

 Kể được tên một số thành phố, vùng

quê ở nước ta

 Kể tên một số sự vật và công việc

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 2

thường thấy ở thành phố, nông thôn.

 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

Cách tiến hành :

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút dạ

- Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên các vùng

quê, các thành phố mà nhóm tìm được vào

giấy

- Yêu cầu các nhóm dán giấy lên bảng sau

khi đã hết thời gian (5 phút), sau đó cho

HS cả lớp đọc tên các thành phố, vùng

quê mà HS cả lớp tìm được GV giới

thiệu thêm một số thành phố ở các vùng

mà HS chưa biết Có thể chỉ các thành

phố trên bản đồ

- Yêu cầu HS viết tên một số thành phố,

vùng quê vào vở

Bài 2 : Tiến hành hướng dẫn HS làm bài

tương tự như với bài tập 1

- 1 HS đọc trước lớp

- Nhận đồ dùng học tập

- Làm việc theo nhóm

- Một số đáp án : + Các thành phố ở miền Bắc : Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Lạng Sơn, Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên, Nam Định,

+ Các thành phố ở miền Trung : Thanh Hố, Vinh, Huế, Đà Nẵng,

Plây-cu, Đà Lạt, Buôn Ma Thuột,

+ Các thành phố ở miền Nam : Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Quy nhơn,

Đáp án

Thành

phố

Đường phố, nhà cao tầng, nhà máy, bệnh viện, công viên, cửa hàng, xe cộ, bến tàu, bến

xe, đèn cao áp, nhà hát, rạp

Buôn bán, chế tạo máy móc, may mặc, dệt may, nghiên cứu khoa học, chế biến thực phẩm,

Trang 3

chiếu phim,

Nông

thôn Đường đất, vườn cây, ao cá,cây đa, luỹ tre, giếng nước,

nhà văn hố, quang, thúng, cuốc, cày, liềm, máy cày,

trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa, cày bừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất, tuốt lúa, nhổ mạ, bẻ ngô, đào khoai, nuôi lợn, phun thuốc sâu, chăn trâu, chăn vịt

Bài 3 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung

đoạn văn, yêu cầu HS đọc thầm và hướng

dẫn : muốn tìm đúng các chỗ đặt dấu phẩy,

các em có thể đọc đoạn văn một cách tự

nhiên và để ý những chỗ ngắt giọng tự

nhiên, những chỗ đó có thể đặt dấu phẩy

Khi muốn đặt dấu câu, cần đọc lại câu văn

xem đặt dấu ở đó đã hợp lí chưa

- Chữa bài và cho điểm HS

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò ( 5

phút )

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và

chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc trước lớp

- Nghe GV hướng dẫn, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để làm bài 1

HS lên làm bài trên bảng lớp Đáp án :

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh : Đồng bào Kinh hay Tày, Mường, Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-Đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 4

Ngày đăng: 11/04/2019, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w