a. Về kiến thức Giúp học sinh biết được thế nào là nhận thức, thực tiễn và vai trò củ thực tiễn đối với nhận thức. b. Về kĩ năng Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn. c. Về thái độ Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày.
Trang 1Chuyên đề: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (Tiết 1)
1 Mục tiêu bài học
a Về kiến thức
Giúp học sinh biết được thế nào là nhận thức, thực tiễn và vai trò củ thực tiễn đối với nhận thức
b Về kĩ năng
Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
c Về thái độ
Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
2 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp và định hướng phát triển năng lực
a Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
- SGK, SGV GDCD 10, chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học
- Thuyết trình, thảo luận, đàm thoại, quan sát trực quan
- Sơ đồ, bảng phụ liên quan đến bài học
b Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác, trình bày ý tưởng, suy nghĩ
-Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyết vấn
đề, tự học; Sáng tạo; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; …
3 Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Thế nào
là nhận
thức
KN nhận thức cảm
tính, nhận thức lí
tính
Nêu được ví dụ nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính
Phân biệt được nhận thức cảm tính
và nhận thức
lí tính
Biết nhận thức sự vật, hiện tượng thông qua nhận thức cảm tính và lí tính
Thực tiễn
là gì
Nêu được thế nào
là thực tiễn
Phận biệt được các hình thức cơ bản của thực tiễn
Lấy ví dụ về các hình thức của thục tiễn Vai trò
của thực
tiễn đối
với nhận
thức
Trình bày đc vai
trò của thực tiễn
đối với nhận thức
Rút ra được nhận thức bắt nguồn từ chính thực tiễn
Giải thích được một vài câu ca dao tục ngữ chứng minh cho nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn
4 Biên soạn câu hỏi, bài tập
Câu 1 Nhận thức cảm tính giúp con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách
A cụ thể và sinh động B khái quát và trừu tượng
Trang 2C chủ quan, máy móc D cụ thể và máy móc.
Câu 2 Quá trình nhận thức của con người có sử dụng các thao tác tư duy để tìm ra bản chất, quy
luật của sự vật và hiện tượng, trong Triết học gọi là nhận thức
A khoa học B thế giới C cảm tính D lí tính
Câu 3 Nhận thức cảm tính giúp con người nhận thức được những đặc điểm
A bên ngoài của sự vật hiện tượng B bên trong của sự vật hiện tượng
C Bản chất của sự vật hiện tượng D cốt lõi của sự vật hiện tượng
Câu 4 Xét đến cùng, mục đích của nhận thức là
A cải tạo hiện thực khách quan B trãi nghiệm hiện thực khách quan
C khám phá thế giới khách quan D kiểm tra thế giới khách quan
Câu 5 Thông qua việc trồng cây lúa, người nông dân biết được những đặc điểm về sự sinh
trưởng, phát triển của cây lúa, biết kĩ thuật chăm sóc để cây lúa cho năng suất cao Điều này thể hiện thực tiễn là
A Cơ sở của nhận thức B Mục đích của nhận thức
C Động lực của nhận thức D Tiêu chuẩn của chân lí
Câu 6 Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người để tạo
nên những hiểu biết về chúng, được gọi là
A khám phá B nhận thức C cảm thụ D tri thức
Câu 7 Quá trình nhận thức chỉ dừng lại ở việc sử dụng các giác quan giúp con người hiểu biết về
các thuộc tính của sự vật và hiện tượng, trong Triết học gọi là nhận thức
A khoa học B thực tiễn C cảm tính D lí tính
Câu 8 Kết quả của quá trình nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết nào dưới
đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
A Đặc điểm bên ngoài B Bản chất
C Đặc điểm bên trong D Quy luật
Câu 9 Cơ sở để phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính của con người là nhận thức cảm
tính có sử dụng
Câu 10 Kết quả của quá trình nhận thức lí tính đem lại cho con người những hiểu biết nào dưới
đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
A Đặc trưng B Bản chất C Biểu hiện D Khái niệm
Trang 35 Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
* Mục tiêu:
- Tạo ra hoàn cảnh, tình huống có vấn đề từ đó kích thích học sinh tìm tòi, khám phá nội dung bài học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát
* Cách tiến hành
- GV cho HS xem đoạn phim khoa học về hiện tượng ngày và đêm, các mùa trong năm
- Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày, đêm là gì? Tại sao con người lại có hiểu biết về hiện tượng ngày và đêm?
Xây dựng tình huống xuất phát
1 Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên cho HS xem 1 đoạn video về hiện tượng
ngày và đêm
- Gv đặt câu hỏi tại sao con người lại có hiểu biết hiện tượng ngày và đêm?
2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận lớp để đưa ra câu trả lời
3 Báo cáo thảo luận Học sinh trả lời câu hỏi làm nảy sinh vấn đề
4 Phát hiện vấn đề Vấn đề đặt ra là nhận thức của con người bắt nguồn
từ đâu, do đâu mà con người có nhận thức về sự vật hiện tượng?
*Sản phẩm: câu trả lời của HS
Học sinh hiểu được để có hiểu biết về sự vật hiện tượng thì con người phải chủ động tiến hành nhận thức, khám phá, tìm hiểu chúng
Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến thức.
1 Tìm hiểu các quan điểm khác nhau về nhận thức (2p)
- Mục đích: HS nắm được các quan niệm về nhận thức, đánh giá được quan niệm
đúng và quan niệm sai về nhận thức Giúp học sinh hiểu nhận thức là gì? Nhận thức trải qua mấy giai đoạn?
- Phương pháp hoạt động: sử dụng PP nêu vấn đề, thảo luận nhóm, tìm hiểu các sự
vật do giáo viên đưa ra
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung
Yếu cầu học sinh
theo dõi các thông
tin trong SGK
Học sinh đọc các quan niệm về nhận thức, suy nghĩ và cho biết quan niệm nào là đúng, quan niệm nào không đúng
1 Tìm hiểu thế nào là nhận thức?
- Quan điểm duy tâm về nhận thức.
- Quan điểm duy vật trước Mác về nhận thức
- Quan niệm của chủ nghĩa Mác lê nin
về nhận thức
- Sản phẩm mong đợi: Có hiểu biết về quan điểm duy tâm, duy vật trước Mác về vấn đề
nhận thức
2 Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm tính (10p)
Trang 4- Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là nhận thức cảm tính? Các cấp độ của nhận thức cảm
tính
- Cách tiến hành: Gv cho học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu các sự vật được giao và trình
bày kết quả
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chuyển giao
nhiệm vụ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, giaonhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1 Khi tiếp xúc với quả cam em
biết được những đặc điểm nào của quả cam? Cơ quan cảm giác nào cho em biết đặc điểm đó?
Nhóm 2 Khi tiếp xúc với muối ăn em
biết được những đặc điểm nào của muối ăn? Nhờ vào cơ quan cảm giác nào?
Nhóm 3 Khi tiếp xúc với thanh sắt,
em biết được những đặc điểm nào của thanh sắt? Nhờ vào giác quan nào?
Nhóm 4 Khi tiếp xúc với đường ăn,
em biết được những đặc điểm nào của đường ăn? Nhờ vào giác quan nào?
Học sinh lắng nghe và thực hiện yêu cầu của giáo viên
Thực hiện vụ Giáo viên quan sát, hướng dẫn học
sinh thảo luận Học sinh các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí và tiến hành thảo
luận theo yêu cầu của giáo viên
Báo cáo kết
quả Giá viên yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
Cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
Phát hiện vấn
đề
GV đặt câu hỏi: Việc nhận thức các sự vật như trên được gọi là nhận thức cảm tính? Vậy em hiểu nhận thức cảm
Nhóm 1 Học sinh phát hiện
các đặc điểm bên ngoài của quả cam là màu vàng, mùi thơm, vị ngọt, dạng múi, hình cầu
Nhóm 2 Học sinh phát hiện
muối ăn có màu trắng, không mùi, vị mặn, dạng tinh thể, tan trong nước
Nhóm 3 Học sinh phát hiện
thanh sắt màu xám, cứng, nặng
Nhóm 4 Học sinh phát hiện
đường ăn có màu trắng, dạng tinh thể, vị ngọt, mùi thơm nhẹ, tan trong nước
- Học sinh nêu được: Là giai
đoạn nhận thức được tạo nên
do sự tiếp xúc trực tiếp của các
Trang 5tính là gì?
GV: Nhận thức cảm tính là cơ sở ban đầu cho nhận thức của con người tuy nhiên nó chỉ giúp chúng ta nhận thức được những đặc điểm bên ngoài của
sự vật, hiện tượng mà chưa nhận thức được bản chất bên trong của chúng
Muốn nhận thức được bản chất bên trong thì nhận thức của con người phải chuyển sang giai đoạn nhận thức cao hơn là nhận thức lí tính
Nhận thức lí tính là gì?
cơ quan cảm giác với SVHT, đem lại cho con người hiểu biết
về các đặc điểm bên ngoài của chúng
* Sản phẩm mong đợi: HS hiểu nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức được tạo nên do
sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng
3 Tìm hiểu các giai đoạn của nhận thức cảm tính (5p)
- Mục tiêu: HS nắm được các giai đoạn của nhận thức cảm tính
- cách thực hiện: Sử dụng pp nêu vấn đề, vấn đáp
Chuyển giao
nhiệm vụ GV giới thiệu nhận thức cảm tính có 3 cấp độ là cảm giác, tri giác và biểu
tượng
GV đưa ra vấn đề giúp HS tìm hiểu thế nào là cảm giác, tri giác và biểu tượng
HS lắng nghe, suy nghĩ
Thực hiện
nhiệm vụ - Khi nhận thức quả cam bằng xúc giác chúng ta biết được thuộc tính
nào của quả cam?
Khi nhận thức quả cam bằng thị giác chúng ta biết được thuộc tính nào của quả cam?
GV: Nhận thức từng thuộc tính riêng
lẻ của quả cam dựa vào từng giác quan như trên được gọi là cảm giác
GV: Cảm giác là gì? VD?
- Khi huy động tất cả các giác quan
để nhận thức quả cam chúng ta sẽ biết được tương đối đầy đủ các thuộc tính bên ngoài của quả cam – tri giác
- Hình ảnh tương đối hoàn thiện về quả cam còn lưu lại trong não của con người khi không còn tiếp xúc
- HS trả lời: Xúc giác cho ta biết quả cam có hình cầu, vỏ trơn
- Thị giác cho ta biết quả cam có màu vàng, hình cầu
- Vị giác cho ta biết quả cam có
vị ngọt
HS lấy ví dụ về cảm giác?
HS lấy ví dụ về tri giác?
HS lấy ví dụ về biểu tượng?
Trang 6trực tiếp với quả cam nữa được gọi
là biểu tượng
Báo cáo kết
quả
HS lấy được ví dụ về các giai đoạn của nhận thức cảm tính
Phát hiện vấn
- Sản phẩm mong đợi: Học sinh hiểu thế nào là cảm giác, tri giác và biểu tượng.
4 Tìm hiểu thế nào là nhận thức lí tính (10p)
- Mục tiêu: học sinh hiểu thế nào là nhận thức lí tính
- Phương pháp: sử dụng PP nêu vấn đề, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm.
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Chia lớp thành 4 nhóm, giao câu hỏi và
đồ vật cho các nhóm
Nhóm 1 Từ kết quả của quá trình nhận
thức cảm tính về quả cam, em hãy cho biết một số thành phần chủ yếu trong quả cam? Nó có tác dụng gì đối với con người?
Nhóm 2 Từ kết quả của nhận thức cảm
tính về muối ăn, em hãy cho biết công thức cấu tạo của muối ăn, công dụng của muối trong đời sống? Giải thích tại sao muối lại có tác dụng như vậy?
Nhóm 3 Từ kết quả của quá trình nhận
thức cảm tính về thanh sắt, em hãy cho biết sắt được ứng dụng như thế nào trong đời sống? Vì sao nó lại được ứng dụng như vậy?
Nhóm 4 Từ kết quả nhận thức cảm
tính về đường, em hãy cho biết đường
có tác dụng gì trong đời sống?
(gợi ý HS có thể biết thêm một số đặc
điểm khác mà không dựa vào các giác quan như các chất có bên trong mỗi sự vật, hiện tượng, các sự vật trên có tác dụng gì? Do đâu mà chúng có màu sắc, mùi vị như vậy )
Học sinh chú ý lắng nghe, nhận nhiệm vụ của nhóm mình, tiến hành bầu nhóm trưởng, thư kí và thảo luận
Thực hiện
nhiệm vụ GV hướng dẫn học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi của nhóm mình Học sinh tiến hành thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ mà
giáo viên đưa ra
Báo cáo kết
quả GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận Học sinh các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Nhóm 1.
Dựa vào những kết quả của nhận
Trang 7GV kết luận: quá trình nhận thức sự vật, hiện tượng dựa trên kết quả của nhận thức cảm tính và nhờ vào các thao tác của tư duy như trên được gọi là nhận thức lí tính
GV : nhận thức lí tính là gì?
thức cảm tính về quả cam kết hợp với tư duy chúng ta có thể biết thêm một số đặc điểm của quả cam là: quả cam chứa nhiều nước, nhiều đường, vitamin A,
C khi ăn cam chúng ta thấy cơ thể khỏe khoắn chứng tỏ quả cam tốt cho sức khỏe
Nhóm 2 Công thức cấu tạo của
muối NaCl
Công dụng của muối: làm gia vị chính trong chế biến thực phẩm, làm chất bảo quản thực
phẩm muối là chất không thể thiếu đối với sức khỏe con người
Nhóm 3 Sắt được ứng dụng
rộng rãi trong đời sống như sản xuất máy móc, xây dựng do đặc tính tự nhiên của săt là độ cứng, dẻo, đàn hồi
Nhóm 4 Tác dụng của đường
trong đời sống dùng làm gia vị trong chế biến thức ăn, bảo quản thực phẩm
GV: qua việc tìm hiểu nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính, em hãy chi biết nhận thức là gì?
- HS rút ra khái niệm
* Sản phẩm mong đợi HS hiểu và trình bày được thế nào là nhận thức lí tính.
GV giới thiệu các giai đoạn của nhận thức lí tính
- Khái niệm: là sự phản ánh những thuộc tính bản chất nhất của sự vật, hiện tượng VD: cái bút, cái thước, hình vuông
- Phán đoán: là sự liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật, hiện tượng
VD: Mọi kim loại đều dẫn điện
5 Hoạt động tìm hiểu các giai đoạn của nhận thức lí tính (5p)
- Mục tiểu: HS hiểu các giai đoạn của nhận thức lí tính: Khái niệm, phán đoán, suy lí.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, giảng giải.
- Tiến trình
Chuyển giao
nhiệm vụ GV giới thiệu nhận thức lí tính gồm 3 giai đoạn: Khái niệm, phán đoán,
suy lí
+ KN là gì?
Trang 8GV đưa ra một số khái niệm như cái bút, quyển vở, hình vuông
GV đặt câu hỏi: khái niệm cho chúng
ta những hiểu biết gì về sự vật, hiện tượng?
GV: Phán đoán là sự liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của đối tượng
VD: Mọi kim loại đều dẫn điện
- Suy lí: là sự liên kết các phán đoán lại vói nhau để rút ra tri thức mới
PĐ 1: Mọi kim loại đều dẫn điện
PĐ 2: Sắt là kim loại KL: Sắt dẫn điện
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
HS lấy VD minh họa
Thực hiện
nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi từ đó hiểu được 3 giai đoạn của nhận thức lí tính
HS trả lời các câu hỏi gợi
mở của GV để hiểu 3 hình thức của nhận thức lí tính
Báo cáo kết
quả
HS lấy được ví dụ về khái niệm, phán đoán, suy lý
Kết luận Nhận thức lí tính bao gồm 3 giai
đoạn là: KN, phán đoán và suy lí
6 Tìm hiểu thực tiễn là gì?(10p)
- Mục tiêu: học sinh hiểu thế nào là thực tiễn, các hình thức cơ bản của hoạt động
thực tiễn
- Phương pháp: sử dụng phương pháp nêu vấn đề, vấn đáp, gợi mở.
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập:
Hãy chỉ ra trong các hoạt động sau đây, đâu là hoạt động vật chất ?
a Bác nông dân đang gặt lúa trên đồng
b Cô ca sĩ đang hát trên sân khấu
c Chị lao công đang quét rác trên đường phố
e Những công nhân đang đóng mới một con tàu
g Nhà văn A đang viết nốt những trang cuối cùng của tác phẩm
h Người làm vườn đang cắt tỉa cây
GV đặt câu hỏi: Những hoạt động vật chất của con người là những hoạt động
có mục đích, vậy để đạt được những
- HS nhận nhiệm vụ lắng nghe các câu hỏi
Trang 9mục đích của mình con người đã và đang làm gì ?
Trên cơ sở đó hãy khái quát và rút ra thực tiễn là gì ?có những hoạt động cơ bản nào?Ví dụ.
Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào là cơ bản nhất? Vì sao?
Thực hiện
nhiệm vụ - GV chiếu file chứa các câu hỏi và các hình ảnh đã chuẩn bị sẵn về 1 số hoạt
động thực tiễn cho HS quan sát
-Theo dõi phần làm việc của HS
- HS suy nghĩ làm bài tập và các câu hỏi của giáo viên đưa ra
Báo cáo kết
quả
GV gọi Hs lên trả lời câu hỏi, cho các
HS khác nhận xét, phản biện
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
- Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học => Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất vì nó quyết định các hoạt động khác, và xét cho cùng các hoạt động khác đều nhằm phục vụ hoạt động cơ bản này
- Học sinh trả lời bài tập và các câu hỏi đồng thời lấy các ví dụ minh họa
- Các học sinh khác lắng nghe câu trả lời của bạn và đối chiếu với câu trả lời của mình, có thể phản biện câu trả lời của bạn bằng cách đưa ra ý kiến của mình
- Học sinh có thể lấy nhiều ví dụ khác nhau giúp cho bài học thêm sinh động
Ví dụ: Người nông dân sản xuất
ra lúa gạo
Ví dụ: Hoạt động bầu cử vào Hội đồng nhân dân các cấp
Ví dụ: Nghiên cứu chế tạo ra các loại máy móc phục vụ sản xuất
- Học sinh ghi chép những nội dung chính vào vở
Sản phẩm
mong đợi
Các câu trả lời và các ví dụ của HS HS hiểu thế nào là thực tiễn, các
hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn liên hệ được với quá trình học lạp và lao động của bản thân
Kết quả mong đợi từ hoạt động hình thành kiến thức:Thông qua một chuỗi hoạt động, GV
giúp HS tự khám phá kiến thức mới của bài Đó là những hiểu biết về thực tiễn, các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, biết liên hệ với bản thân
* Hoạt động 3 luyện tập, củng cố.(10 p)
- Mục đích: Học sinh phân biệt được nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính
- Phương thức hoạt động: HS làm bài tập
Trang 10- Sản phẩm mong đợi: HS thấy được những điểm khác nhau giữa nhận thức cảm
tính và nhận thức lí tính
GV cho HS So sánh hai giai đoạn của quá trình nhận thức
+Giống nhau: Đều là quá trình nhận thức SVHT