Mục tiêu: 1.Kiến thức: + Hiểu được tiêu chuẩn, khẩu phần ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.. + Hiểu được đặc điểm của các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi + Hiểu được quy tr
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO 2
CHUYÊN ĐỀ
THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG VẬT NUÔI
(CÔNG NGHỆ LỚP 10)
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Chức vụ: Giáo viên
Trang 2CHUYÊN ĐỀ :THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG VẬT NUÔI
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
+ Hiểu được tiêu chuẩn, khẩu phần ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi + Hiểu được đặc điểm của các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi + Hiểu được quy trình sản xuất thức ăn hỗn hộp cho vật nuôi
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
+ Phối trộn được thức ăn hỗn hợp cho chăn nuôi
+ Xác định, phối hợp được tiêu chuẩn, khẩu phần ăn
3 Thái độ:
+ Có ý thức tìm hiểu và vận dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi theo công nghệ tiên tiến và cổ truyền
4 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác được hình thành thông qua việc thực
hiện các nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm Ngoài ra còn hình thành được
năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, ứng xử và năng lực tự quản lí bản thân
thông qua các hoạt động báo cáo, nhận xét, đánh giá, tiếp nhận phản hồi
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để xử lí tình huống
- Năng lực tính toán: Thông qua hoạt động thực hành phối hợp khẩu phần
ăn cho vật nuôi
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: sử dụng internet để tìm kiếm
thông tin, mở rộng kiến thức và vận dụng thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Tranh ảnh, phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 3- Nghiên cứu trước nội dung bài 28,29,30
- Sách, vở, đồ dùng học tập
III Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Nội dung Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
1 Nhu
cầu dinh
dưỡng
của vật
nuôi
2 Sản
xuất thức
ăn cho
vật nuôi
- Nêu được các khái niệm tiêu chuẩn ăn, khẩu phần
ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Trình bày được các chỉ
dưỡng biểu
chuẩn ăn và nguyên tắc phối hợp khẩu phần
- Nêu được đặc điểm và vai trò các loại thức ăn của vật nuôi
- Phân tích được ảnh hưởng của một số chỉ
dưỡng lên
sự phát triển của VN
- Phân tích được mối quan hệ giữa nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần
ăn của vật nuôi
-So sánh được vai trò của thức ăn hỗn hợp với các loại thức
ăn khác
- Giải thích được một số hiện tượng trong chăn nuôi khi thiếu các chỉ
dưỡng Từ
đó đưa ra các biện pháp khắc phục
- Tìm hiểu được các biện pháp sản xuất thức
ăn chăn nuôi ởđịa phương
-Tìm hiểu được những phương pháp chế biến thức
ăn mà em biết
- Vận dụng phối hợp khẩu phần ăn đảm bảo tính khoa học và tính kinh tế nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu
có sẵn phù hợp với từng điều kiện địa phương
-Tính được giá thành thức ăn
- Tự phối trộn, sản xuất được thức ăn cho chăn nuôi
Trang 4II.Tổ chức dạy học chuyên đề:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ: HS trả lời những câu hỏi về nội dung bài cũ
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận nhóm, trả lời:
1 Em hiểu thế nào là nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi? Theo em nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2 Thế nào là tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn? Cho ví dụ cụ thể?
GV chỉ định đại diện nhóm trả lời, nhận xét và giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1 Nhu cầu dinh dưỡng , tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi
* Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Đặt vấn đề: Để vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt cho nhiều sản phẩm người
chăn nuôi cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho vật nuôi Vậy thế nào là nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi?
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 28.1 SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu
hỏi:
1 Phân biệt nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất của vật nuôi? Cho ví dụ?
2 Nhu cầu dinh dưỡng của các vật nuôi có giống nhau hay không?
3 Muốn vật nuôi sinh trưởng tốt tạo ra nhiều sản phẩm cần đáp ứng những nhu cầu gì về dinh dưỡng?
- GV chỉ định 1 -2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận
* Tìm hiểu về tiêu chuẩn, khẩu phần ăn của vật nuôi.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
Trang 51 Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì? Tiêu chuẩn ăn thường được xác định bằng các chỉ số nào?
2 Làm thế nào để xây dựng được tiêu chuẩn ăn cho từng loại vật nuôi?
3 Khẩu phần ăn của vật nuôi là gì? Khi phối hợp khẩu phần ăn cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
4 Theo em để đảm bảo cung cấp đầy đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi có nhất thiết phải sử dụng một số loại thức ăn nhất định hay không? Cho ví dụ
5 Em hiểu thế nào về mối liên quan giữa nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của vật nuôi?
- GV chỉ định 1-2 đại diện nhóm trả lời, nhận xét GV rút ra kết luân
Nội dung 2: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
* Tìm hiểu về một số loại thức ăn cho vật nuôi
- Em hãy quan sát hình 29.1 sgk trang 84 cho ví dụ về mỗi loại thức ăn
thường được sử dụng ở địa phương em? Loại thức ăn đó dùng cho loại vật nuôi nào?
Hs trả lời Gv nhận xét, đánh giá và sử dụng hình 29.1 để chuẩn hóa kiến thức
* Tìm hiểu đặc điểm một số loại thức ăn cho vật nuôi
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu sgk và hoàn thành phiếu học tập:
Nội dung phiếu học tập:
Loại thức ăn Đặc điểm Đối tượng sử dụng
chủ yếu
Lưu ý khi sử dụng Thức ăn tinh
Thức ăn xanh
Trang 6Thức ăn thô
Thức ăn hỗn hợp
- Yêu cầu một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Gv nhận xét và chuẩn hóa kiến thức
Gợi ý trả lời phiếu học tập
Loại thức ăn Đặc điểm Đối tượng sử dụng
chủ yếu
Lưu ý khi sử dụng
Thức ăn tinh Hàm lượng dinh
dưỡng cao, đặc biệt là năng lượng
và Pr
Lợn và gia cầm Bảo quản nơi khô ráo
thoáng mát, tránh ẩm mốc mối mọt chuột gián
Thức ăn xanh Chứa nhiều
Vitamin, nhiều nước
Chủ yếu là động vật
ăn cỏ
- Sử dụng ngay sau khi thu hoạch vì dễ héo
- Không để quá già để tránh mất dinh dưỡng
- Cỏ có thể phơi khô hoặc ủ xanh đế dự trữ Thức ăn thô Vật liệu cồng Là thức ăn dự trữ - Phải phơi khô bảo
Trang 7kềnh, tỉ lệ xơ cao, nghèo dinh dưỡng
cho trâu bò vào mùa đông hoặc nghiền nhỏ cho Lợn và Gia cầm
quản khô ráo
- Có thể làm mềm bằngcách kiềm hóa hoặc ủ ure
Thức ăn hỗn
hợp
Cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng
Thường là vật nuôi nuôi công nghiệp
- Dùng đúng loại thức
ăn cho từng đối tượng
* Tìm hiểu sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi.
HS sgk mục II trang 85 và trả lời các câu hỏi:
- Vì sao nói thức ăn hỗn hợp đáp ứng được yêu cầu chăn nuôi lấy sản phẩm
hàng hóa để xuất khẩu?
- Phân biệt thức ăn hỗn hợp đậm đặc và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
Gv cho Hs xem video quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho 1 vật nuôi cụ thể sau đó yêu cầu hs xây dựng quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp
Hs trình bày Gv nhận xét và chuẩn hóa kiến thức dựa trên sơ đồ hình 29.4 Sgk
Gv đặt câu hỏi:
- Hãy liên hệ thực tế và cho biết thức ăn hỗn hợp thường có dạng gì?
- Tại sao thức ăn hỗn hợp còn gọi là thức ăn công nghiệp?
* Hoạt động 3; Thực hành phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
+ Giao nhiệm vụ thực hành:
- Giáo viên nêu rõ mục tiêu, nội dung và quy trình thực hành
Trang 8- Tổ chức hình thức hoạt động: chia nhóm đảm bảo mỗi nhóm một máy tính Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập trang 87 SGK, xác định nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mẫu như SGK theo phương pháp đại số
Bước 1: Tính thành phần của từng loại nguyên liệu
Bước 2: Tính giá thành của hỗn hợp thức ăn vừa phối trộn
Học sinh theo dõi, ghi nhớ để tự vận dụng khi làm bài tập
Học sinh tự làm bài tập
Giáo viên có thể ra thêm bài tập tương tự để học sinh làm theo trình tự các bước như trên
Ho t đ ng 4: V n d ng ki n th c gia đình và đ a ph ạt động 4: Vận dụng kiến thức ở gia đình và địa phương ộng 4: Vận dụng kiến thức ở gia đình và địa phương ận dụng kiến thức ở gia đình và địa phương ụng kiến thức ở gia đình và địa phương ến thức ở gia đình và địa phương ức ở gia đình và địa phương ở gia đình và địa phương ịa phương ương ng.
- Quan sát, phát hiện xem ở vườn nhà có những nguồn thức ăn nào cho vật nuôi sử dụng được Rổi đề xuất với gia đình về giải pháp để tăng nguồn thức
ăn chăn nuôi
- Tự phối trộn thức ăn chăn nuôi cho gia đình bằng các nguyên liệu sẵn có để
hạ giá thành
- Quan sát cách bảo quản thức ăn vật nuôi ở gia đình nhằm phát hiện những điều chưa hợp lí
- Ghi chép tất cả những điều học sinh quan sát
Hoạt động 5: Bổ sung, mở rộng kiến thức đã học:
HS tự sử dụng công cụ tìm kiếm để mở rộng kiến thức về dinh dưỡng và thức
ăn vât nuôi của các đối tượng vật nuôi khác nhau
Một số từ khóa gợi ý: “Dinh dưỡng vật nuôi”, “thức ăn cho bò, thức ăn cho lợn, thức ăn cho gà