1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề án môn học kế toán, Bàn về kế toán doanh thu bán hàng

32 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thưc tiễn và ý nghĩa quan trọng của doanh thu đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nên em muốn đi sâu vào nghiên cứu đề án “Bàn về kế toán doanh thu bán hàng” để tìm hiểu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh

về hàng hóa dich vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trongnước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn Nhất là khi Việt Nam đã gia nhậpvào tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này sẽ mang lại cho các doanhnghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báu đồng thời cũng tạo ra nhiềuthách thức lớn Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lêntrong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năngcủa mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Bất kỳ môt doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào đều có mục tiêu lâu dài

là lợi nhuận Muốn có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải không ngừng tăngtrưởng về doanh thu, trú trọng đến kết quả tiêu thụ Chính vì vậy, doanh thu làmột trong những mục tiêu quan trong hàng đầu mà các doanh nghiệp luônhướng tới Qua phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, doanhnghiệp sẽ đề ra kế hoạch, chiến lược kinh doanh thích hợp nhất để đạt đượchiệu quả cao nhất

Nhận thức được các vấn đề trên và thực hiện tốt yêu cầu của nó, doanhnghiệp khẳng định được sự tồn tại và phát triển của mình Ngược lại, nếukhông có những giải pháp tốt thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và pháttriển được Như thế, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tự đào thải mình rakhỏi thị trường

Xuất phát từ thưc tiễn và ý nghĩa quan trọng của doanh thu đối với sự phát

triển của doanh nghiệp, nên em muốn đi sâu vào nghiên cứu đề án “Bàn về kế toán doanh thu bán hàng” để tìm hiểu về chế độ kế toán doanh thu bán hàng

trong các doanh nghiệp thương mại trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế

Trang 2

đang từng bước đi lên làm cho viêc xác định doanh thu bán hàng ngày càng trởlên phức tạp.

Nội dung của đề án bao gồm 3 phần:

Lời nói đầu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu bán hàng

Chương 2: Chế độ kế toán doanh thu bán hàng và thực trạng công tác hạch toán doanh thu theo chế độ kế toán hiện hành

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng

Kết luận

Trang 3

CHƯƠNG I – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU

BÁN HÀNG

1 Doanh thu và các quan điểm về doanh thu

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu Theo chuẩn mực

kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 – IAS18: Doanh thu là giá trị gộp củacác lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động thông thường của doanh nghiệp, tạo nên sự tăng trưởng vốnchủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ phần đóng góp thêm của các cổ đông

Kế toán Mỹ định nghĩa: Tổng doanh thu bao gồm doanh thu bằng tiền vàdoanh thu ván chịu trong kỳ kế toán Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng,nghiệp vụ này sẽ làm tăng doanh thu, tăng một khoản phải thu (nếu bánchịu) hoặc tăng tiền (nếu thu tiền)

Tuy có nhiều quan điểm về doanh thu nhưng bản chất các quan điểm đó đềugiống nhau, có thể thấy rằng, định nghĩa về doanh thu theo chuẩn mực kếtoán là đầy đủ nhất

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14): Doanh thu là tổng các giá trị, cáclợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu

2 Phân biệt doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được, các khoản thu hộ Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu củadoanh sẽ không được coi là doanh thu (chẳng hạn khi người nhận đại lsythu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng thì doanh thu của người nhận đại

Trang 4

lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặcchủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu.

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngbên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Thu nhập khác bao gồm cáckhoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanhthu như thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt kháchhàng do vi phạm hợp đồng , thu tiền bảo hiểm từ bồi thường, thu được cáckhoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước, thu được các khoảnthuế đươc giảm, đươc hoàn lại, các khoản thu khác

3 Vai trò của doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đểđảm bảo các khoản trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảmbảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản xuất mởrộng, là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với nhànước như nộp thuế theo qui định, là nguồn có thể tham gia góp vốn cổphần, tham gia lien doanh, lien kết với các đơn vi khác Trường hơp doanhthu không thể đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn về tài chính Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệpkhông đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu sẽ đi đến phá sản

4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ là giá bánchưa có thuế GTGT

Trang 5

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng và cung cấp dich vụ là tổng giá thanh toán.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặtbiệt , hoăc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ làtổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)

Những doanh nghiêp nhân gia công hàng hóa, vật tư thì chỉ phản ánh vàdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương pháp bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đươc hưởng

5 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền chủ sở hữu

về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cáchkhác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền haychấp nhận nợ về lượng hàng hóa, vật tư, dịch vụ đã được chuyển giao Theochuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanhthu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

Trang 6

- Xác định được chi phí liến quan đến giao dịch bán hàng.

6 Các yếu tố ảnh hưởng tới doanh thu

Việc tiêu thu sản phẩm ở những ngành khác nhau có những đặc trưng riêng

và ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp Ví dụ, trong ngànhcông nghiệp do tính chất sản phẩm đa dạng , nhiều chủng loại dựa trên trình

độ kỹ thuật tiên tiến sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh do đó tiềnbánh hàng cũng nhanh về và thường xuyên hợn

Mặt khác, thi trường là nơi tiêu thụ sản phẩm cũng là nơi cung cấp chodoanh nghiệp những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định chính xáctrong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tránh những rủi ro có thểgặp Làm tốt công tác nghiên cứu thi trường, daonh nghiệp có thể biết đượcthị hiếu của từng thị trường, từng bộ phân và từng thời điểm để bố trí cơcấu sản phẩm và định giá bán sản phẩm cho phù hợp Đồng thời thông quaquảng cáo, giới thiệu sản phẩm để mở rộng thị trường của doanh nghiệpđến những nơi có nhu cần sử dụng sản phẩm

Tùy điều kiện cụ thể của từng thời kỳ khác nhau mà chủ trương chính sáchpháp luật của Nhà nước tác động và mỗi thị trường khác nhau Nếu nhànước quan tâm và khuyến khích sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp thôngqua chính sách thuế , chính sách xuất-nhập khẩu để tạp điều kiện cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, còn do ảnh hưởng lớn của doanh thu bán hàng, cụ thể:

- Chiết khấu thương mại

- Giảm giá hàng bán

- Hàng hóa bị trả lại

Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ta thấy doanh thu làmột phần rất quan trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 7

nghiệp Vì thế, daonh nghiệp phải biết sử dụng chúng một cách hiệu quả.

Có như vậy mới thúc đẩy sư phát triển đi lên của doanh nghiệp

7 Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) cóthể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệchgiữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niên yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm trừ có thể phátsinh trên khối lượng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phátsinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong mộtquãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thươngmại của bên bán

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bô hay mộtphần hàng hóa kém chất lượng , sai quy cách Như vậy, giảm giá hàngbán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau, đều là giảmgiá cho người mua, song lại phát sinh trong những tình huống khácnhau

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác đinh làtiêu thụ bi khách hàng trả lại và từ chối không thanh toán do: vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bi mất, kém phẩm chất, không đúngchủng loại, qui cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bị trả lạicần đồng thời giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp là các khoản thuế được xác đinh trực tiếp trên daonh thubán hàng theo qui định hiện hành của luật thuế Thuế tiêu thụ đăc biệtphát sinh khi daonh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do daonh nghiệpsản xuất thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đăc biệt cho khách

Trang 8

hàng, khi đó doanh thu bán hàng được ghi nhận trong kỳ theo giá bán trảngay đã bao gồm thuế tiêu thụ đăc biệt (chưa bao gồm thuế GTGT).

Trang 9

CHƯƠNG II – CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Phiếu chi, phiếu thu để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền

Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

Các chứng từ liên quan khác (nếu có)

2 Các tài khoản sử dụng:

Doanh thu bán hàng được theo dõi chi tiết cho từng loại sản phấm, hànghóa, dịch vụ phục vụ cho việc đánh giá kết quả kinh doanh và lập báo cáo kếtquả kinh doanh

Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phương thức khác nhau,

kế toán sử dụng chủ yếu các loại tài khoản loại 5: TK511; TK512 để phản ánhdoanh thu bán hàng; TK521; TK531 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu

2.1 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ mà doanh nghiệp đã thực hiên và các khoản giảm trừ doanh thu Từ đótính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

Trang 10

- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đăc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp, thuế doanh thu) tính trên doanh số bán hàng trong kỳ.

- Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào daonh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh

+ Tài khoản 5114 – doanh thu trợ cấp, trợ giá Phản ánh các khoản doanh thu

từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dich vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ Tài khoản 5117 – doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản và thanh lý bất động sản đầu tư

2.2 Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Tài khoản này có kết cấu:

Bên Nợ:

- Tri giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), giảm giá hàng bán đãchấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ

Trang 11

trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT thep phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hóa tiêu thụ nội bộ.

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khản xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tiểu tài

khoản:

Tài khoản 5121 – doanh thu bán hàng

Tài khoản 5122 – doanh thu bán sản phẩm

Tài khoản 5123 – doanh thu cung cấp dich vụ

Nguyên tắc:

- Tài khoản 512 chỉ dung cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuôctrong một công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụnội bô trong kỳ

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 512 số doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch

vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 512 khi sản phẩm, hàng hóa đã đươc coi là tiêu thụ

- Phản ánh đúng giá trị hàng bán thưc tế ghi trên hóa đơn

- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty

Trang 12

3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng

3.1 Doanh thu của khối lượng hàng hóa, dich vụ đã được xác định

là bán trong kỳ kế toán

3.1.1.Đối với sản phẩm, hàng hóa, dich vụ thuôc đối tượng chịu thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nôp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vu theo giá bán chưa có thuếGTGT, ghi:

Nợ TK 111,112,131, … (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bánchưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – thuế GTGT phải nộp3.1.2 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dich vụ không thuôc đối tượng chịu

thuế GTGT hoặc thuôc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 111,112,131, … (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( tổng giá thanh toán)

3.2 Trường hợp bán hàng theo phương thức đổi hàng

3.2.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

khẩu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóakhông tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ , kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hànghóa khác theo giá bán chưa có thuế GTGT

Trang 13

Nợ TK 131 – phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chưa

có thuế GTGT)

Có TK 3331 – thuế GTGT phải nộp

- Khi nhân vật tư, hàng hóa do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư hàng hóa nhận được do trao đổi:

Nợ TK 152,153,156, (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ Tk 133 – thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 – phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa traođổi lớn hơn:

Nợ TK 111, 112 – số tiền đã thu thêm

3.2.2 Khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế

GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán

Nợ TK 131 – phải thu khách hàng

Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổnggiá thanh toán)

Trang 14

- Khi nhân vật tư, hàng hóa do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư hàng hóa nhận được do trao đổi:

Nợ TK 152,153,156, (theo giá thanh toán)

Nợ Tk 133 – thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 – phải thu khách hàng

- Trường hợp thu thêm tiền hoăc trả thêm tiền tương tự phần 3.2.1

3.3 Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả

góp

3.3.1 Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Kế

toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa

có thuế GTGT

Nợ TK 131 – phải thu khách hàng

Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 – thuế và các khoản phải nôp nhà nước

Có TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch theogiá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuếGTGT

Khi thu được tiền bán hàng:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 – phải thu khách hàngĐịnh kỳ, khi thu được tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:

Nợ TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

Trang 15

3.3.2 Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

Định kỳ, khi thu được tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:

Nợ TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

3.3.3 Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT

3.4 Kế toán doanh thu bán hàng bẳng phương thức bán hàng qua

các đại lý bán đúng giá được hưởng hoa hồng

3.4.1 Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý

- Xuất kho sản phẩm, giao hàng cho đại lý:

Nợ TK 157 – hàng gửi đi bán

Có TK 155, 156

- Khi nhận được báo cáo bán hàng của các đại lý thnah quyết toán cho

Trang 16

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ , kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 111, 112,131…(tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa

Nợ TK 641 – hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133, 1331 – thuế chưa được khấu trừ

Có TK 111, 112, 131

3.4.2 Kế toán ở đơn vị nhận đại lý

- Khi nhận đại lý: ghi đơn Nợ TK 003 Khi bán được hàng hoặc trả lạihàng: ghi có TK 003

- Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã được bán:

Ngày đăng: 11/04/2019, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w