1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây bọ mẩy ( clerodendrum cyrtophyllum turcr ), họ cỏ roi ngựa ( verbenaceae)

174 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 11,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY BỌ MẨY Clerodendr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC

VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC

CỦA CÂY BỌ MẨY

(Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.),

họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC

VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC

CỦA CÂY BỌ MẨY

(Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.), họ Cỏ roi ngựa

(Verbenaceae)

LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LIỆU – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

MÃ SỐ: 607310

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thái An

HÀ NỘI 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thái An đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Vũ Xuân Phương và

TS Trần Thế Bách (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) đã giúp tôi giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu, TS Hoàng Lê Tuấn Anh (Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên) đã giúp tôi trong việc biện giải phổ, xác định cấu trúc chất phân lập

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, cán bộ Bộ môn Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội; Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo cùng toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt 2 năm học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Đặt vấn đề 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố 3

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Clerodendrum L 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) 3

1.1.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của cây Bọ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.)

4 1.2 Đặc điểm vi học 6

1.2.1 Đặc điểm vi phẫu vỏ rễ 6

1.2.2 Đặc điểm bột vỏ rễ 6

1.3 Thành phần hóa học của cây Bọ mẩy 6

1.4 Tác dụng dược lý 11

1.5 Công dụng 12

1.6 Một số đơn thuốc 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương tiện nghiên cứu 17

2.2.1 Động vật thí nghiệm 17

2.2.2 Thuốc thử, dung môi, hóa chất 17

2.2.3 Phương tiện và máy móc 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Nghiên cứu về thực vật 19

2.3.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học 19

2.3.3 Đánh giá độc tính cấp và nghiên cứu tác dụng sinh học 21

Chương 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 24

3.1 Nghiên cứu về thực vật 24

3.1.1 Mô tả hình thái cây và kiểm định tên khoa học 24

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu 27

3.1.3 Đặc điểm bột 30

3.2 Nghiên cứu về hóa học 31

3.2.1 Đinh tính các nhóm chất trong lá và thân cây Bọ mẩy bằng phản ứng hóa học

31 3.2.2 Chiết xuất 33

3.2.3 Định tính cắn toàn phần và cắn các phân đoạn của lá Bọ mẩy 34 3.2.4 Định tính cắn toàn phần và cắn các phân đoạn của thân Bọ mẩy

36 3.3 Phân lập 39

Trang 5

3.3.1 Chiết xuất và phân lập các chất tinh khiết từ lá 39

3.3.2 Chiết xuất và phân lập các chất tinh khiết từ thân 40

3.3.3 Kiểm tra độ tinh khiết của các chất phân lập được 44

3.4 Nhận dạng các chất phân lập được 52

3.4.1 Hợp chất TA01 52

3.4.2 Hợp chất TA02 54

3.4.3 Hợp chất TA03 56

3.4.4 Hợp chất TA51 59

3.4.5 Hợp chất TA06 61

3.4.6 Hợp chất TA08 63

3.4.7 Hợp chất TA09 65

3.5 Thử độc tính cấp và nghiên cứu về tác dụng sinh học 67

3.5.1 Thăm dò tác dụng chống viêm mạn 67

3.5.2 Thăm dò tác dụng giảm đau 68

3.5.3 Đánh giá độc tính cấp 70

Chương 4 BÀN LUẬN 73

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Đề xuất 79

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance

HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số hợp chất phân lập từ cây Bọ mẩy 7 Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất trong lá và thân Bọ mẩy 32

Bảng 3.9 Tác dụng của các chế phẩm từ cây Bọ mẩy lên trọng

lượng u hạt

67

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của các chế phẩm từ cây Bọ mẩy lên số cơn

quặn đau của chuột nhắt trắng

68

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của các chế phẩm từ cây Bọ mẩy lên thời

gian phản ứng với nhiệt của chuột

70 Bảng 3.12 Kết quả đánh giá độc tính cấp của lá Bọ mẩy 72

Trang 8

Hình 3.9 Ảnh một số đặc điểm bột lá cây Bọ mẩy 30 Hình 3.10 Ảnh một số đặc điểm bột thân cây Bọ mẩy 30 Hình 3.11 Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ lá hoặc thân Bọ mẩy 34 Hình 3.12 Sắc ký đồ cắn toàn phần của lá với hệ dung môi III 37 Hình 3.13 Sắc ký đồ của cắn phân đoạn cloroform của lá với hệ dung

phun TT

46

Hình 3.25 Sắc ký so sánh TA02 với cắn C1 46 Hình 3.26 Sắc ký đồ TA03 với 3 hệ dung môi, quan sát dưới UV366nm 47 Hình 3.27 Sắc ký so sánh TA03 với cắn C1 47 Hình 3.28 Sắc ký đồ TA51 với 3 hệ dung môi, quan sát dưới UV254nm 48 Hình 3.29 Sắc ký so sánh TA51 với cắn C2 48 Hình 3.30 Sắc ký đồ TA06 với 3 hệ dung môi, quan sát dưới UV254nm 49 Hình 3.31 Sắc ký so sánh TA06 với cắn C2 49 Hình 3.32 Sắc ký đồ TA08 với 3 hệ dung môi, quan sát dưới AST,

phun TT

50

Trang 9

Hình 3.33 Sắc ký so sánh TA08 với cắn C2 50 Hình 3.34 Sắc ký đồ TA09 với 3 hệ dung môi, quan sát dưới UV254nm 51 Hình 3.35 Sắc ký so sánh TA09 với cắn E2 51 Hình 3.36 Các tương tác HMBC chủ yếu của TA01 54 Hình 3.37 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA01 54 Hình 3.38 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA02 56 Hình 3.39 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA03 59 Hình 3.40 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA51 61 Hình 3.41 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA06 63 Hình 3.42 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA08 65 Hình 3.43 Cấu trúc hóa học của hợp chất TA09 66 Hình 3.44 Đồ thị thể hiện mối liên quan tuyến tính giữa liều lượng

và tỷ lệ chuột chết

72

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế giới thực vật, một kho tàng bí ẩn kỳ diệu của thiên nhiên đang ngày càng được khám phá, khai thác phục vụ con người Cùng với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, ngày nay công tác nghiên cứu phát triển thuốc

và sản phẩm thiên nhiên mới có nguồn gốc từ cây cỏ cũng ngày càng được quan tâm

Với vị trí địa lý và điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam là một nước

có thảm thực vật phong phú và đa dạng với nhiều cây dược liệu quý Theo những công bố gần đây, ở nước ta có hơn 3000 loài thực vật bậc cao cũng như bậc thấp được sử dụng làm thuốc [12] Tuy vậy, hiện mới có khoảng 300 loài cây và vị thuốc được sử dụng ở mức độ tương đối phổ biến theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo y học cổ truyền mà chưa được nghiên cứu kỹ và đầy đủ [29]

Bọ mẩy là một trong 30 loài thuộc chi Clerodendrum L hiện có ở Việt

Nam, và là loài có diện tích phân bố rộng lớn nhất [13] Cây thường thấy ở hầu hết các tỉnh từ đồng bằng đến vùng núi thấp (dưới 1000m), nhất là các tỉnh ở vùng trung du như: Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình [13] Bọ mẩy là cây ưa sáng và có khả năng chịu được hạn Cây thường mọc thành đám hay xen kẽ với các loại cây bụi khác ở các vùng đồi, ven đường đi và nương rẫy bỏ hoang Cây sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, ra hoa quả nhiều hàng năm và có thể ra hoa quả ngay trong năm đầu tiên Tất cả các bộ phận trên cây Bọ mẩy đều được nhân dân ta sử dụng với các mục đích khác nhau Lá non Bọ mẩy hấp cơm hoặc luộc chín làm rau ăn, có tác dụng lợi tiêu hóa; hay lá Bọ mẩy tươi nấu nước tắm trị ghẻ lở Rễ Bọ mẩy chữa viêm ruột, lỵ, viêm họng, viêm amidan, viêm tuyến nước bọt, cảm mạo phát sốt; ngoài ra còn được dùng để nấu nước cho

Trang 11

phụ nữ sau sinh uống để lọc máu và bồi bổ cơ thể Toàn cây thường được dùng để trị viêm ruột, lỵ trực trùng ra máu, viêm hầu họng, viêm amidan, viêm tuyến nước bọt, cảm mạo phát sốt, răng lợi xuất huyết [25][29]

Nhận thấy, Bọ mẩy là một cây thuốc dân gian rất đáng được quan tâm, tuy nhiên những nghiên cứu hiện nay về đặc điểm thực vật và thành phần hóa

học về loài cây này còn ít và chưa thực sự đầy đủ Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu

đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của

cây bọ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)” được thực hiện với những mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm và giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu

2 Định tính bằng các phản ứng hóa học, chiết xuất, phân lập và nhận dạng một số hợp chất tinh khiết từ lá và thân mẫu nghiên cứu

3 Thử độc tính cấp và một số tác dụng sinh học

Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:

1 Mô tả đặc điểm và giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu: Mô tả đặc

điểm hình thái, đặc điểm vi phẫu lá, thân, rễ, đặc điểm bột lá, thân, rễ Bọ mẩy Giám định tên khoa học

2 Định tính bằng các phản ứng hóa học, chiết xuất, phân lập và nhận dạng một số hợp chất tinh khiết từ lá và thân mẫu nghiên cứu: Định tính các nhóm

chất bằng phản ứng hóa học, bằng sắc ký lớp mỏng đối với cắn toàn phần và cắn các phân đoạn của các mẫu nghiên cứu Chiết xuất, phân lập và nhận dạng chất tinh khiết dựa trên các dữ liệu phổ

3 Thử độc tính cấp và một số tác dụng sinh học: Tiến hành thử độc tính cấp,

tác dụng chống viêm mạn và tác dụng giảm đau của cao toàn phần mẫu nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Clerodendrum L

Theo Phạm Hoàng Hộ [23], Nguyễn Tiến Bân [1], cây Bọ mẩy thuộc

chi Clerodendrum L., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), bộ Hoa môi (Lamiales), liên bộ Hoa môi (Lamianae), phân lớp Hoa môi (Lamiadae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Hệ thống phân loại được

tóm tắt như sau:

Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa môi (Lamiadae) Liên bộ Hoa môi (Lamianae)

Bộ Hoa môi (Lamiales)

Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Chi Clerodendrum L

1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Cây gỗ, bụi hay cây cỏ, thân non thường có 4 cạnh, già thì tròn Lá thường mọc đối, đơn hay kép Không có lá kèm

Cụm hoa hình chùm hay xim Hoa đối xứng 2 bên, mẫu 5 Đài 5, dính nhau, còn lại trên quả Tràng 4-5, dính nhau, thường chia 2 môi Bộ nhị 4, 2 trội, nhị đính trên tràng Bộ nhụy có 2 lá noãn, dính nhau tạo thành bầu trên với 2 hoặc 4-5 ô, mỗi ô 1 noãn, vòi nhụy đính trên đỉnh bầu Quả hạch hay quả mọng Hạt có phôi thẳng [7][9][13]

Công thức hoa: ↑K(5) C(5) A4 G(2)

Các đặc điểm của họ này dễ nhầm với họ Bạc hà, nhưng có điểm khác quan trọng là họ Bạc hà có vòi nhụy đính ở gốc bầu

Trang 13

Đa dạng và sử dụng: Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới, đặc biệt ở vùng Địa Trung Hải Tại Việt Nam, họ Cỏ roi ngựa có 26 chi, trên 130 loài, chủ yếu mọc hoang, 1 số ít loài được trồng làm cảnh (Ngũ sắc, Găng tu hú), lấy gỗ (Tếch) Có 16 loài thường dùng làm thuốc, trong đó có 3 loài dùng trong Công nghiệp Dược là Bạch đồng nữ, Mạn kinh, Ngũ sắc [7][9]

Theo [35], họ Cỏ roi ngựa có 100 chi, 2600 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt có nhiều ở vùng Địa Trung Hải Theo Nguyễn Tiến Bân [1], họ Cỏ roi ngựa có 30 chi, ở Việt Nam có 26 chi

trong đó có chi Clerodendrum L

Theo “Flora of China” [51], chi Clerodendrum L là chi lớn nhất của họ

Cỏ roi ngựa, gồm tới 400 loài ở các vùng nhiệt đới và nóng, chủ yếu ở phía đông bán cầu Theo “Thực vật chí Đông Dương” [53] chi Clerodendrum L có

41 loài Ngoài ra, chi Clerodendrum L được xác định là có 580 loài phân bố rộng rãi ở châu Á, Australia, châu Phi và châu Mỹ [38][47]

1.1.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của cây Bọ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.)

Tên khoa học: Clerodendrum cyrtophyllum Turcz., họ Cỏ roi ngựa

Verbenaceae [26][29]

Tên đồng nghĩa: Clerodendrum amplius Hance., Clerodendron

formosanum Maxim., Cordia venosa Hemsl [24][25][28]

Tên khác: Đại thanh, Nữ trinh, Bọ nẹt, Lẹo đực, Thanh thảo tâm, Đắng cảy, Mạy kỳ cáy (Tày), Co khỉ cáy (Thái) [11][15][26]

Cây bụi hay cây nhỏ, cao khoảng 1m, thân tròn xanh [13][29] Cành non có lông, sau nhẵn, vỏ màu nâu [13][29] Lá mọc đối, hình bầu dục hay mũi mác, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, mặt trên màu

Trang 14

lục xỉn, mặt dưới nhạt, gân nổi rõ, mép nguyên, vò ra có mùi hôi [26][29] Cuống lá dài 1-6cm [13][29]

Cụm hoa mọc ở đầu cành thành xim ngù, trục chính cụm hoa ngắn, phân nhiều nhánh mang hoa màu trắng nằm trên một mặt phẳng [29] Lá bắc con hình dải, bé Hoa thường màu trắng ít khi màu đỏ Đài hoa hình phễu, có lông, có tuyến mật ở ngoài, có 5 răng [13] Tràng hình đinh [29][31], phủ lông

ở mặt ngoài, hơi loe rộng ra ở họng tràng, có 5 cánh hình trái xoan [13][29][31] Nhị 5 thò ra ngoài và dài gần gấp đôi ống tràng [12][13], bao phấn thuôn [13][29] Bầu thượng, nhẵn [13], vòi nhụy thường dài bằng nhị, đầu nhụy xẻ đôi ngắn [13][25]

Quả hạch có đài phát triển bọc ở ngoài [13], khi chín màu xanh lam, có đài tồn tại [29][31] Mùa hoa quả tháng 6-8 [29]

Trong số các loài thuộc chi Clerodendrum L có ở VN thì Bọ mẩy phân

bố rộng rãi nhất, có ở hầu hết các tỉnh từ đồng bằng đến các tỉnh vùng trung

du [31]

Bọ mẩy là cây ưa sáng, khả năng chịu hạn cao Cây thường mọc thành đám hay rải rác xen kẽ với các loài cây bụi khác ở các vùng đồi, bãi trống, ven đường đi và nương rẫy bỏ hoang Cây sinh trưởng mạnh vào mùa mưa

ẩm, ra hoa quả nhiều hàng năm và có hiện tượng rụng lá vào mùa đông, nhất

là khi gặp thời tiết sương muối kéo dài [12][29] Hình thức tái sinh chủ yếu trong tự nhiên của Bọ mẩy là cây con mọc từ hạt Cây có thể ra hoa quả ngay trong năm đầu tiên Hiện cây trong tự nhiên còn nhiều nên không cần phải trồng [29]

Bộ phận dùng: rễ và lá Thường thu hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô [25][29][31]

Trang 15

1.2 ĐẶC ĐIỂM VI HỌC

1.2.1 Đặc điểm vi phẫu vỏ rễ

Theo Nguyễn Viết Thân [27], cấu tạo giải phẫu vỏ rễ Bọ mẩy

(Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.) có các đặc điểm sau:

Mặt cắt là một phần cung hình tròn Từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành vòng tròn đồng tâm

và dãy xuyên tâm Mô mềm vỏ gồm 4-5 lớp tế bào, các tế bào nhỏ thành mỏng Ở trong mô mềm vỏ có mô cứng thành dày hóa gỗ xếp thành vòng liên tục Trong các mô cứng có chứa nhiều tinh thể canxi oxalat hình khối Các bó libe cấp 2 rất phát triển Tia ruột cấu tạo bởi 1-2 hàng tế bào chạy dài từ trong

ra, xen giữa libe, càng ra tới gần mô mềm càng loe rộng Tầng phát sinh

libe-gỗ gồm 1-2 hàng tế bào [27]

1.2.2 Đặc điểm bột vỏ rễ

Bột màu vàng nâu, vị nhạt, soi kính hiển vi thấy: Các mảnh bần, tinh bột tập trung từng đám nằm trong mô mềm hay riêng lẻ Hạt tinh bột tròn, đường kính 0,01-0,02nm, đôi khi có các hạt tinh bột kép đôi, kép ba, kép tư

Tế bào mô cứng thường đứng rời nhau, có khi tụ họp thành từng đám, thành dày, hình dạng không nhất định, đa số hình chữ nhật Nhiều tinh thể canxi oxalat hình khối, các tinh thể này thường nằm trong các tế bào mô cứng [27]

1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY BỌ MẨY

Năm 1993, từ dịch chiết cloroform thân cây Bọ mẩy, các nhà khoa học Xiao-drong, Zhi-da Min, Ning Xie và cộng sự đã phân lập được các hợp chất cyrtophylon A, cyrtophylon B, teuvincenon F, uncinaton, sugiol, friedelin,clerodolon, stigmasta-5,22,25-trien-3β-ol, và clerosterol [52]

Theo Nguyễn Duy Cương, trong lá Bọ mẩy có chứa flavonoid là clerodendrin [15] Cheng HH, Wang HK và cộng sự đã xác nhận sự có mặt của một methyl ester và một hydroxypheophytin trong lá [33]

Trang 16

Năm 2006, từ dịch chiết ethyl acetat cành và lá cây Bọ mẩy, các nhà khoa học Vũ Đình Hoàng, Bá Thị Châm và cộng sự đã phân lập và nhận dạng được hai flavonoid là cirsilineol (C18H16O7) và cirsilineol-4’-O-β-D-glucopyranozid (C24H26O12) [21]

Cùng năm 2006, từ dịch chiết n-hexan của rễ cây Bọ mẩy, Vũ Đình Hoàng và cộng sự đã phân lập và nhận dạng được 3 chất là friedelin, uncinatone và 22-dehydroclerolsterol [22]

Theo Đỗ Tất Lợi, Tào Duy Cần [11][25] sơ bộ trong cây thấy có alcaloid Các thành phần khác như cyrtophyllin [52], β-sitosterol, γ-sitosterol, 5-O-ethyl-cleroindicin D, cleroindicin (A, C, E và F), linalool, benzyl acetat, benzyl benzoat, benzaldehyde và octen-3-ol cũng được xác định có trong cây

Bọ mẩy [47]

Theo các nhà khoa học Trung Quốc, từ Clerodendrum cyrtophyllum

phân lập được 7 chất tinh khiết là: p-hydroxyphenethyl-8-O-β-D-glucoside, phenethyl-8-O-β-D-glucopyranoside, acid vanillic, acid gallic, manitol, acid succinic và β-sitosterol [41]

Bảng 1.1 Một số hợp chất phân lập từ cây Bọ mẩy

S

TT

Tên hợp chất Công thức Bộ

phận dùng

Trang 17

OH O

Trang 18

10 Clerodendrin

H 3 C AcO AcO O

HO

toàn cây

O

O OH

Trang 19

20 Manitol

OH

CH2OH OH OH OH

toàn cây

HO O O

O

O OH OH O

OH OH

toàn cây

H O

OH

O OH

H HO

(E)

O O

OH

(F)

toàn cây

CH 3

toàn cây

Ấn

Độ

[47]

Trang 20

Thử tác dụng của nước sắc Bọ mẩy trên hoạt tính của catalase trong

huyết thanh người bình thường in vitro, thấy ở nồng độ tương đương 0,1g

dược liệu trong 1ml hoặc nồng độ flavonoid Bọ mẩy tương đương 1mg/ml ức chế được 17,9% enzym catalase [29]

Ở Ấn Độ, người ta đã thử có hệ thống các tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, amip, trypanosoma, giun sán, virut, tác dụng trên đường huyết, hô hấp, huyết áp, trên hoạt động tự nhiên, giảm đau và trên 1 số loại tế bào ung thư, thấy cao khô Bọ mẩy chế bằng cách chiết bằng cồn 50% sau đó bốc hơi và cô

áp suất giảm đến khô có tác dụng sau:

- Tác dụng chống amip: thử in vitro thấy nồng độ cao khô 0,125mg/ml

có tác dụng diệt amip Entamoeba histolytica chủng STA Tác dụng trên amip

đã xác định cả in vivo với liều 300mg/kg trên chuột nhắt trắng được 3 tuần

tuổi [29]

- Tác dụng hạ đường huyết: thử trên chuột cống trắng 100g có so sánh với nhóm dùng Sulphonylure (250mg/kg) Kết quả: liều duy nhất 250mg/kg làm đường huyết giảm trên 30% so với các nhóm chứng [29]

- Tác dụng giảm đau: có tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau bằng cách kẹp đuôi chuột Đồng thời cũng có tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau bằng mâm nóng [29]

Hoạt tính chống oxy hóa của flavonoid tách từ lá Bọ mẩy được đánh giá thông qua ảnh hưởng lên hoạt độ enzym oxy hóa-khử là peroxydase máu người, bằng phản ứng oxy hóa indigocarmin với nồng độ mẫu thử flavonoid

Trang 21

tăng dần từ 6,5μg/ml đến 100μg/ml Flavonoid toàn phần của lá Bọ mẩy có khả năng kìm hãm phản ứng oxy hóa indigocarmin, làm giảm hoạt độ peroxydase, và nồng độ có hiệu lực ức chế 50% tế bào là 9,7μg/ml Hai flavonoid của lá là cirsilineol và cirsilineol-4’-O-β-D-glucopyranozid đều có khả năng ức chế hoạt động của enzym peroxydase máu người [21]

Khả năng gây độc tế bào với dòng tế bào S-180 nuôi cấy in vitro của

flavonoi toàn phần Bọ mẩy ở nồng độ 50μg/ml gây ra phần trăm tế bào chết sau 24 giờ là 39,5%, và sau 48 giờ là 44,8% Như vậy, flavonoid toàn phần chiết xuất từ lá Bọ mẩy có hoạt tính gây độc tế bào nhưng không mạnh [19]

Thử tác dụng kháng khuẩn của flavonoid toàn phần chiết từ lá Bọ mẩy

trên 5 chủng vi khuẩn Gram (+) (Bacillus cereus, Bacillus subtilis, Bacillus

pumillus, Staphylococcus aureus, Sarcina lutea), 5 chủng vi khuẩn Gram (-)

(Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Shigella flexneri, Proteus

mirabilis, Salmonella typhy), 1 đại diện vi nấm (Candida albicans), thấy khả

năng kháng khuẩn với nhóm vi khuẩn Gram (+) mạnh hơn đối với nhóm vi khuẩn Gram (-), mẫu thử có tác dụng trên vi nấm nhưng yếu hơn Khi tách flavonoid toàn phần thành các phân đoạn riêng biệt thì phổ kháng khuẩn bị thu hẹp hẳn Sự phối hợp flavonoid toàn phần của Bọ mẩy, Bạch đồng nữ và Xích đồng nam theo tỷ lệ 1:1:1 làm tăng mạnh khả năng kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn Gram(+), đồng thời không làm giảm tác dụng kháng khuẩn đối với nhóm vi khuẩn Gram (-) so với khi chỉ sử dụng flavonoid của Bọ mẩy [20]

1.5 CÔNG DỤNG

Bọ mẩy có vị rất đắng, tính hàn; quy vào kinh tâm và vị; có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, tán ứ, tiêu sưng, chỉ huyết, trừ cốt chưng [11][29][31]

Trang 22

Lá non Bọ mẩy hấp cơm hoặc luộc chín làm rau ăn, có tác dụng lợi tiêu hóa [11][29]; lá khi ăn có vị đắng nên còn gọi là Rau đắng Ngoài ra còn dùng

lá Bọ mẩy tươi nấu nước tắm trị ghẻ lở [12]

Rễ chữa viêm ruột, lỵ trực khuẩn, viêm họng, viêm amidan, viêm tuyến nước bọt, cảm mạo phát sốt, răng lợi xuất huyết [29][31] Ngoài ra rễ còn được dùng để nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống để lọc máu và bồi bổ cơ thể [9][11][12]

Cây thường được dùng để trị viêm ruột, lỵ trực trùng ra máu; viêm hầu họng, viêm amidan, viêm tuyến nước bọt, cảm mạo phát sốt; răng lợi xuất huyết [12] Có thể dùng lá non nấu canh ăn hay chữa sốt phát ban, viêm amydan, cổ họng sưng đau, lỵ trực khuẩn, phong thấp, nhức mỏi, tê bại [11]

Ở Trung Quốc, Bọ mẩy được dùng làm thuốc với nhiều công dụng: chữa sốt phát ban, viêm amydan, cổ họng, lỵ trực trùng, dự phòng viêm não tủy sống, viêm não truyền nhiễm B; cảm sốt, viêm phổi sau khi bị sởi; viêm tuyến mang tai truyền nhiễm; nhiễm khuẩn gan; lỵ; tổn thương đường tiết niệu [12][25][29]

Ở Ấn Độ, Bọ mẩy được dùng làm thuốc bổ đắng, thông mật, nhuận tràng, tẩy giun [29]

Ở một số nước, Bọ mẩy dùng để điều trị sốt, sốt rét, nhiễm trùng, bệnh thương hàn, vàng da, giang mai [47][52]

1.6 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC

- Bài thuốc 1 [14]: Lá tươi bọ mẩy 20-40g

Cách dùng: Giã vắt lấy nước uống

Chủ trị: băng huyết

- Bài thuốc 2 [14]: Ngó sen 10-30g

Rễ bọ mẩy 10-20g Cách dùng: sắc uống ngày 2-3 lần

Trang 23

Hương phụ (chế đồng tiện) 10g Sinh địa 12g

Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang

Chủ trị: kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng, đau lưng kéo dài

6 ngày, kinh nguyệt màu đen có cục, khí hư nhiều, mạch yếu do suy nhược

cơ thể

- Bài thuốc 4 [18][31]: Lá bọ mẩy 12-20g

Cách dùng: để tươi sắc nước, thêm ít đường uống

Công dụng: Chữa sốt nóng mùa hè, sốt cao nhức đầu, khát nước

- Bài thuốc 5 [18][31]:

Trang 24

Cam thảo dây 12g Cam thảo đất 12g

Công dụng: Chữa lỵ trực tràng

- Bài thuốc 8 [18][31]: Rễ bọ mẩy tươi

Cách dùng: giã nát, thêm ít nước, gạn lấy nước cốt thêm đường uống Công dụng: chữa ngộ độc thạch tín hoặc ba đậu Uống càng nhiều càng tốt

- Bài thuốc 9 [25]: Phần trên mặt đất cây bọ mẩy 10-15g

Cách dùng: sao vàng sắc uống

Công dụng: Thường dùng cho phụ nữ sau khi sinh nở, cho ăn ngon cơm, chóng lại sức

- Bài thuốc 10 [29]: Lá và rễ bọ mẩy 15-30g

Cách dùng: nấu nước uống, cách 4 giờ uống 1 lần

Công dụng: chữa viêm não B truyền nhiễm

- Bài thuốc 11 [10]: Lá Bọ mẩy tươi 40g

Kim ngân hoa 40g Thạch cao sống 40g Cách dùng: Sắc uống

Công dụng: Trị viêm màng não tủy, trị sốt cao, khát nước

- Bài thuốc 12 [10]:

Trang 25

Công dụng: Trị cảm mạo cấp, sốt cao

- Bài thuốc 14 [10]:

Cách dùng: Sắc uống

Công dụng: Trị ban sởi, viêm yết hầu, miệng lưỡi lở loét, mụn nhọt

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu là cây Bọ mẩy, bao gồm:

- Mẫu cành cây tươi mang hoa để giám định tên khoa học và nghiên cứu về thực vật

- Lấy riêng lá, thân phơi sấy khô, nghiền thành bột thô, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu nghiên cứu về mặt hóa học

- Lá hoặc thân cây Bọ mẩy khô được nấu thành dạng cao lỏng tỷ lệ 4:1 (1ml cao chứa 4g dược liệu) để nghiên cứu tác dụng chống viêm, giảm đau

- Thân Bọ mẩy dùng trong nghiên cứu xác định độc tính cấp được cô đặc cách thủy thành cao đến tỷ lệ 13:1 (1 ml cao chứa 13 g dược liệu)

- Lá Bọ mẩy dùng trong nghiên cứu xác định độc tính cấp được cô đặc cách thủy thành cao đến tỷ lệ 6:1 (1 ml cao chứa 6 g dược liệu)

- Nơi thu hái: Thái Nguyên

- Thời điểm thu hái mẫu: tháng 8/2011

2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Động vật thí nghiệm

- Chuột nhắt trắng, chủng Swiss, cả hai giống, khỏe mạnh, trọng lượng

20 ± 2g, của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

- Súc vật được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm với đầy đủ thức

ăn và nước uống tại Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội

2.2.2 Thuốc thử, dung môi, hóa chất

Các thuốc thử, dung môi, hoá chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích đã ghi trong Dược điển Việt Nam IV [8]

Trang 27

2.2.3 Phương tiện và máy móc

- Quan sát phân tích hoa, quả, tiêu bản thực vật và soi bột thân, lá, chụp ảnh trực tiếp trên kính hiển vi Leica Wetzlar GmbH, kính soi nổi Krussoptroni, máy ảnh kĩ thuật số Sony tại bộ môn Thực vật -Trường Đại học Dược Hà Nội

- Xác định độ ẩm dược liệu bằng máy đo độ ẩm SARTORIUS (Thụy Sĩ)

- SKLM dùng bản mỏng tráng sẵn Silica gel GF254 của hãng MERCK (Đức)

- Sắc ký cột dùng chất hấp phụ là Silicagel (MERCK)

- Máy cất quay chân không BUCHI ROTAVAPOR R-200

- Xác định điểm chảy trên máy Kofler micro-hotstage

- Đo phổ khối lượng (ESI-MS) trên máy AGILENT 1100 LC-MSD Trap

- Đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR, 13C-NMR, COSY, DEPT, HMBC, HMQC trên máy đo phổ NMR Brucker – 500MHz, dung môi DMSO-d6, CD3OD

- Thử độc tính cấp diễn và tác dụng chống viêm, giảm đau tại bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội

- Máy đo viêm Plethysmometer No 7250 của hãng Ugo - Basile (Italy)

- Máy xét nghiệm sinh hóa Screen - Master của hãng Hospitex Diagnostic, Italy

- Kit định lượng protein của hãng Hospitex Diagnostics (Italy)

- Dung dịch xét nghiệm máu ABX Minidil LMG của hãng ABX- Diagnostics, định lượng trên máy Vet abcTM Animal Blood Counter

- Mâm nóng của hãng Ugo-Basile (Italy)

Trang 28

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu về thực vật

- Phân tích hình thái thực vật

+ Mô tả đặc điểm hình thái theo phương pháp ghi trong tài liệu [6] + Phân tích hoa và chụp ảnh bằng máy ảnh

- Nghiên cứu đặc điểm vi học theo tài liệu:

+ Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc [6]

+ Thực tập dược liệu – Phần vi học [3]

+ Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi [27]

+ Quan sát cấu tạo vi phẫu lá, thân, rễ và bột lá, thân bằng kính hiển vi + Chụp ảnh các đặc điểm vi học bằng máy ảnh

- Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu:

+ Dựa theo tài liệu Thực vật chí Việt Nam [26]

+ Đối chiếu với mô tả trong tài liệu chuyên sâu về thực vật như:

 Từ điển thực vật thông dụng [13]

 Từ điển cây thuốc Việt Nam [12]

 Cây cỏ Việt Nam [23]

 Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam [25]

 Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam [29]

 Sử dụng khóa phân loại tới họ, chi và loài trong tài liệu “Thực vật chí Đông Dương” [53]

+ So sánh đối chiếu với mẫu tiêu bản tại một số phòng tiêu bản mẫu khô

2.3.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học

2.3.2.1 Định tính bằng các phản ứng hóa học

Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học, chiết xuất các phân đoạn bằng các dung môi có độ phân

Trang 29

cực khác nhau; cắn các phân đoạn được định tính bằng sắc ký lớp mỏng theo các tài liệu:

+ Bài giảng dược liệu [2]

+ Thực tập dược liệu- Phần hóa học [4]

+ Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [16]

+ Dược điển Việt Nam IV [8]

2.3.2.2 Phân lập các chất

Phân lập chất tinh khiết, nhận dạng chất phân lập được dựa trên các dữ liệu phổ và các tài liệu:

+ Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [16]

+ Bài giảng dược liệu, tập I và II [2]

Sử dụng phương pháp sắc ký cột thông dụng để phân lập các chất

- Chất hấp phụ: silicagel

- Rửa giải:

+ Sử dụng hệ dung môi thích hợp

+ Kiểm soát tốc độ dòng chảy

+ Hứng dịch rửa giải vào bình nón, ống nghiệm với thể tích thích hợp + Kiểm tra các phân đoạn thu được bằng SKLM, các phân đoạn cho sắc

ký đồ giống nhau thì gộp thành một phân đoạn

- Tinh chế các chất phân lập:

Sử dụng phương pháp kết tinh lại hoặc rửa nhiều lần bằng dung môi ít hòa tan chất phân lập

- Kiểm tra độ tinh khiết các chất phân lập:

Độ tinh khiết của chất phân lập được kiểm tra bằng SKLM Mỗi chất phân lập được kiểm tra bằng 3 hệ dung môi khác nhau

2.3.2.3 Nhận dạng các chất phân lập

Trang 30

Các chất phân lập được ở dạng tinh khiết được khảo sát các đặc trưng vật lý: màu sắc, dạng thù hình, điểm nóng chảy, độ tan Cấu trúc các chất phân lập được xác định dựa trên các dữ liệu phổ: phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D-NMR và 2D-NMR Các dữ liệu phổ thu được dùng để xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập

2.3.3 Đánh giá độc tính cấp và nghiên cứu tác dụng sinh học

Nghiên cứu tác dụng sinh học của mẫu nghiên cứu được tiến hành theo các tài liệu [5][30]

2.3.3.1 Nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn

Chuột nhắt trắng, được chia ngẫu nhiên thành 6 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (đối chứng): uống nước cất, 1 ml/100 g

- Lô 2: uống prednisolon liều 10mg/kg

- Lô 3: uống cao lỏng lá Bọ mẩy liều 3,84g dược liệu/kg

- Lô 4: uống cao lỏng lá Bọ mẩy liều 19,2g dược liệu/kg

- Lô 5: uống cao lỏng thân Bọ mẩy liều 3,84g dược liệu/kg

- Lô 6: uống cao lỏng thân Bọ mẩy liều 19,2g dược liệu/kg

Gây viêm mạn tính bằng cách cấy sợi amian trọng lượng 6 mg tiệt trùng (sấy 120oC trong 1 giờ) đã được tẩm carrageenin 1%, ở da gáy của mỗi chuột

Sau khi cấy u hạt, các chuột được uống nước cất hoặc thuốc thử liên tục trong 7 ngày Ngày thứ 8 tiến hành giết chuột, bóc tách khối u hạt và cân tươi, sau đó sấy khô ở nhiệt độ 56oC trong 18 giờ Cân trọng lượng u hạt sau khi đã được sấy khô

2.3.3.2 Nghiên cứu tác dụng giảm đau

* Giảm đau bằng phương pháp Koster – gây quặn đau bằng acid acetic:

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 6 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (đối chứng): uống nước cất, 1 ml/100 g

Trang 31

- Lô 2 (uống aspirin) liều 100 mg/kg

- Lô 3: uống cao lỏng lá Bọ mẩy liều 3,84g dược liệu/kg

- Lô 4: uống cao lỏng lá Bọ mẩy liều 19,2g dược liệu/kg

- Lô 5: uống cao lỏng thân Bọ mẩy liều 3,84g dược liệu/kg

- Lô 6: uống cao lỏng thân Bọ mẩy liều 19,2g dược liệu/kg

Cho chuột uống thuốc thử 3 ngày liền Ngày thứ 3, sau khi cho chuột uống thuốc 1 giờ, tiêm vào ổ bụng chuột dung dịch acid acetic 1%, 0,2 ml/con Đếm số cơn quặn đau của chuột trong từng 5 phút cho đến hết phút thứ 30 sau khi tiêm acid acetic

* Phương pháp mâm nóng:

Chuột nhắt trắng được chia ngẫu nhiên thành 6 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (đối chứng): uống nước cất, 1 ml/100 g

- Lô 2 Codein sulfat liều 20 mg/kg

- Lô 3: uống cao lỏng lá Bọ mẩy liều 3,84g dược liệu/kg

- Lô 4: uống cao lỏng lá Bọ mẩy liều 19,2g dược liệu/kg

- Lô 5: uống cao lỏng thân Bọ mẩy liều 3,84g dược liệu/kg

- Lô 6: uống cao lỏng thân Bọ mẩy liều 19,2g dược liệu/kg

Thí nghiệm được tiến hành tại hai thời điểm: trước khi cho chuột uống thuốc thử và sau khi cho chuột uống thuốc thử 3 ngày (như phần thí nghiệm trên) Đặt chuột lên mâm nóng, luôn duy trì ở nhiệt độ 56oC bằng hệ thống ổn nhiệt Tính thời gian từ lúc đặt chuột vào mâm nóng đến khi chuột liếm chân sau Loại bỏ những chuột phản ứng trước 8 giây và sau 60 giây

Trang 32

liều tăng dần Tìm liều cao nhất không gây chết chuột (0 %), liều thấp nhất gây chết chuột hoàn toàn (100 %) và các liều trung gian Theo dõi tình trạng chung của chuột và số lượng chuột chết ở mỗi lô trong 72 giờ Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50 của thuốc thử Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng chung của chuột đến hết ngày thứ 7 sau khi uống thuốc thử lần đầu

2.3.3.4 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê y sinh học theo t- Test - Student và test trước sau (Avant-après) Biểu diễn ± SE

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.1 NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT

3.1.1 Mô tả hình thái cây và kiểm định tên khoa học

3.1.1.1 Mô tả hình thái cây

Cây bụi hay cây nhỏ, cao từ 0,5-2m (hình 3.1) Cành tròn, màu xanh, cành non có lông, sau nhẵn (hình 3.2)

Lá mọc đối, hình bầu dục, mũi mác, dài 4-15cm, rộng 2-6cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn và thường có mũi, mặt trên màu xanh lục đậm, mặt dưới nhạt hơn, phiến lá nguyên, gân nổi rõ ở mặt dưới mang lông mịn, vò lá có mùi hôi Cuống lá 1-4cm (hình 3.3)

Cụm hoa mọc ở đầu cành thành xim ngù, phân nhiều nhánh mang hoa màu trắng hơi vàng nằm trên 1 mặt phẳng Lá bắc dài 1mm Đài hoa hình chén có lông mịn, có 5 thùy hình tam giác dài 1mm Tràng hoa hàn liền ống tràng hình trụ, dài 9-10mm, bên ngoài có lông, phía trên có 5 thùy hình trái xoan Nhị 5 thò ra ngoài và dài gần gấp đôi ống tràng, bao phấn thuôn, đính lưng Bầu trên nhẵn (hình 3.4)

Quả hạch Khi chín quả có màu xanh lam, đài có màu đỏ Bên trong có 1- 2 hạt màu nâu đen (hình 3.4)

3.1.1.2 Giám định tên khoa học

Để giám định tên khoa học cho loài nghiên cứu, mẫu cây được thu hái vào thời điểm đang ra hoa, kết quả; điều này giúp cho việc nhận biết các mẫu cây được chính xác

Dựa vào các đặc điểm quan sát, phân tích về thân, lá, hoa, quả, đối chiếu với các tài liệu tham khảo và được sự giúp đỡ của PGS.TS Vũ Xuân Phương, TS Trần Thế Bách, cây Bọ mẩy dùng nghiên cứu đã được giám định

Trang 34

tên khoa học là Clerodendrum cyrtophyllum Turcz, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Hình 3.1 Hình ảnh cây Bọ mẩy Hình 3.2 Hình ảnh cành Bọ mẩy

Trang 35

Hình 3.4 Ảnh giải phẫu hoa, quả và hạt

A Đài hoa B Hoa C Tràng hoa D Nụ hoa

I Quả chín K Quả non L Quả bổ dọc M Quả bổ ngang

N Hạt

Trang 36

3.1.2 Đặc điểm vi phẫu

3.1.2.1 Đặc điểm vi phẫu lá

- Phần gân lá: Phía trên lồi ít, phía dưới lồi nhiều Biểu bì trên (1) và

dưới (8) gồm một lớp tế bào hình tròn, nhỏ, xếp đều đặn Phía ngoài biểu bì

mang lông che chở (9) và lông tiết (10) Mô dày gồm 1-5 lớp tế bào thành

dày, cấu tạo bởi các tế bào hình trứng (2) Mô mềm bao gồm mô mềm vỏ (7)

và mô mềm ruột (4) cấu tạo bởi các tế bào thành mỏng, hình tròn hoặc đa

giác Có 4-5 bó libe (6) - gỗ (5), mỗi bó gồm cung libe ôm lấy mô gỗ (hình

3.5)

- Phần phiến lá: Biểu bì trên (11) và biểu bì dưới (12) mang nhiều lông

che chở Mô giậu gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, xếp xít nhau (3) (hình

3.5)

3.1.2.2 Đặc điểm vi phẫu thân

Mặt cắt thân gần vuông Từ ngoài vào trong có: Biểu bì (2) là lớp tế

bào nhỏ xếp liên tục mang lông che chở đơn bào hoặc đa bào 2-3 tế bào (1)

Mô dày (3) gồm 3-5 lớp tế bào thành dày Mô mềm vỏ (4) gồm vài lớp tế bào

thành mỏng hình trứng, phía trong mô mềm là các hàng tế bào mô cứng (5)

bắt màu xanh Lớp libe xếp kế tiếp (7), mạch gỗ phía trong (6), và một lớp mô

mềm ruột thành mỏng hình đa giác trong cùng (8) (hình 3.6 và hình 3.7)

3.1.2.3 Đặc điểm vi phẫu rễ

Mặt cắt ngang hình tròn Ngoài cùng là lục bì (1) cấu tạo bởi nhiều lớp

tế bào hình chữ nhật Mô mềm vỏ (2) là vài lớp tế bào thành mỏng, xếp không

đều Mô cứng (3) xếp thành vòng cung hoặc những đám rải rác nằm giữa mô

mềm vỏ Các bó libe - gỗ xếp theo lối chồng, libe (4) nằm bên ngoài, gỗ (6)

nằm trong, ở giữa là tầng phát sinh libe - gỗ Giữa các bó libe - gỗ là các tia

ruột (5) (hình 3.8)

Trang 37

1 Biểu bì trên của gân lá

11 Biểu bì trên của phiến lá

12 Biểu bì dưới của phiến lá

a Ảnh vi phẫu lá b Ảnh lông tiết và lông che chở

c Ảnh biểu bì của phiến lá

Trang 38

1: Lông che chở 2: Biểu bì 3: Mô dày 4: Mô mềm vỏ 5: Mô cứng 6: Gỗ 7: Libe 8: Mô mềm ruột Hình 3.6 Ảnh vi phẫu thân non

Hình 3.7 Ảnh vi phẫu thân cây Bọ mẩy

1: Lục bì 2: Mô mềm vỏ 3: Mô cứng 4: Libe 5: Tia ruột 6: Gỗ

Hình 3.8 Ảnh vi phẫu rễ cây Bọ mẩy

Trang 39

3.1.3 Đặc điểm bột

3.1.3.1 Đặc điểm bột lá

Bột lá Bọ mẩy (hình 3.9) gồm: Mảnh biểu bì lá (6) Lông che chở đơn bào hoặc đa bào (4); lông tiết (3) Mảnh biểu bì mang tinh thể calci oxalat (1) Tinh thể canxi oxalat hình khối (2); lỗ khí (5)

Hình 3.9 Ảnh một số đặc điểm bột lá cây Bọ mẩy

3.1.3.2 Đặc điểm bột thân

Bột thân Bọ mẩy (hình 3.10) gồm: Mảnh mạch điểm (6); mảnh mô mềm (2), mảnh mạch (7) và mảnh bần (3) Trong bột thân có nhiều sợi (5) và

bó sợi (1) mang tinh thể calci oxalat (4)

Hình 3.10 Ảnh một số đặc điểm bột thân cây Bọ mẩy

Trang 40

3.2 NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC

3.2.1 Định tính các nhóm chất trong lá và thân cây Bọ mẩy bằng phản ứng hóa học

Bằng các phản ứng hóa học thường qui, mẫu nghiên cứu được tiến hành định tính sơ bộ xác định sự có mặt của các nhóm chất thường gặp trong dược liệu Kết quả được thể hiện ở bảng 3.1

*Kết luận:

Sơ bộ thấy trong lá cây Bọ mẩy có chứa: flavonoid, coumarin, alcaloid, tanin, đường khử, caroten, sterol Không có glycosid tim, saponin, anthranoid, acid hữu cơ, acid amin, chất béo, polysaccharid

Sơ bộ thấy trong thân cây Bọ mẩy có chứa: flavonoid, alcaloid, tanin, đường khử, polysaccharid, sterol Không có coumarin, glycosid tim, saponin, anthranoid, acid hữu cơ, acid amin, caroten, chất béo

Ngày đăng: 10/04/2019, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm