DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Quá trình cung ứng thuốc ở bệnh viện 3 Hình 3.2 Biểu đồ giá trị tiền thuốc và số lượng thuốc đơn thành phần Hình 3.3 Cơ cấu các thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý
Trang 1Bộ giáo dục & đào tạo Bộ y tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2Bộ giáo dục & đào tạo Bộ y tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CHUYấN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN Lí DƯỢC
Trang 3LỜI CÁM ƠN
L ời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng của tôi tới
- PGS.TS Lê Viết Hùng
- TS Nguyễn Sơn Nam
Nh ững người thầy đáng kính đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hi ện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn chân thành đến
Ban Giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội
Phòng đào tạo Sau đại học –Trường Đại học Dược Hà Nội
Tập thể cán bộ giảng viên Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội
Thạc sĩ Nguyễn Trung Hà và tập thể cán bộ, nhân viên Khoa Dược cùng các phòng ban khác – Bệnh viện TƯQĐ108
Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này
Và cu ối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng
h ộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành đề
tài này
Hà N ội, ngày 30 tháng 12 năm 2011
Nguyễn Thanh Mai
Trang 4MỤC LỤC
Các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng số liệu
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… 3
1.1 Cung ứng thuốc trong bệnh viện……… 3
1.2 Vài nét về thị trường dược phẩm……… 7
1.2.1 Thị trường dược phẩm thế giới……… 7
1.2.2 Thị trường dược phẩm Việt Nam……… 9
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc ở một số bệnh viện tại Hà Nội……… 11
1.3 Tình hình tồn trữ cấp phát thuốc……… 12
1.3.1 Tồn trữ bảo quản và cấp phát thuốc……… 12
1.3.2 Cấp phát thuốc ……… 13
1.3.3 Thống kê thuốc……… 15
1.4 Mô hình bệnh tật……… 16
1.4.1 Khái niệm về mô hình bệnh tật……… 16
1.4.2 Mô hình bệnh tật trên thế giới……… 17
1.4.3 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam……… 18
1.4.4 Mô hình bệnh tật của bệnh viện……… 19
1.4.5 Mô hình bênh tật của Bệnh viện Trung uơng Quân đội 108……… 21
1.5 Vài nét về Bệnh viện Trung ương Quân đội 108……… 23
1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Trung ương Quân đội 108……… 23
1.5.2 Vị trí, chức năng, nhân lực khoa Dược Bệnh viện Trung ương Quân đội 108……… 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 27
Trang 52.1 Đối tượng nghiên cứu……… 27
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu……… 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 27
2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu……… 27
2.3.2 Phương pháp phân tích ABC……… 27
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mang tính mô tả……… 28
2.3.4 Mẫu nghiên cứu……… 28
2.3.5 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu……… 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 30
3.1 Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108……… 30
3.1.1 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý……… 30
3.1.2 Cơ cấu thuốc sử dụng sản xuất trong nước – nhập khẩu……… 31
3.1.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần……… 32
3.1.4 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC……… 35
3.1.5 Cơ cấu tiêu thụ thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý………… 37
3.1.6 Một số chỉ tiêu sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú………… 43
3.2 Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng thuốc sử dụng tại khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108……… 47
3.2.1 Địa điểm - Cơ sở vật chất của khoa Dược BV TƯQĐ 108 ………… 47
3.2.2 Qui trình đảm bảo thuốc tại khoa Dược BV TƯQĐ 108……… 49
3.2.3 Qui trình cấp phát thuốc ……… 51
3.2.4 Công tác thống kê thuốc……… 56
Chương 4 BÀN LUẬN……… 59
4.1 Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2010……… 59
4.1.1 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý……… 59
4.1.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo xuất xứ……… 59
Trang 64.1.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo thuốc đơn thành phần- thuốc đa thành
phần……… 60
4.1.4 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC……… 60
4.1.5 Cơ cấu tiêu thụ thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý………
60 4.1.6 Một số chỉ tiêu sử dụng thuốc trong đơn ngoại trú……… 61
4.2 Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng thuốc sử dụng tại khoa Dược bệnh viện TƯQĐ 108……… 62
4.2.1 Địa điểm- Cơ sở vật chất của khoa Dược BV TƯQĐ 108………… 62
4.2.2 Qui trình đảm bảo thuốc tại khoa Dược BV TƯQĐ 108……… 63
4.2.3 Qui trình cấp phát thuốc……… 63
4.2.4 Công tác thống kê Dược……… 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 65
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI Business Monitor Internatinal Công ty khảo sát thị trường quốc tế
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
EIU Economist Intelligence Unit Bộ phận phân tích thông tin kinh tế
GDP Good Distribution Practice Thực hành tốt phân phối
GLP Good Laboratory Practice Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm
GMP Good Manufacturing Practice Thực hành tốt sản xuất
GPP Good Pharmacy Practice Thực hành tốt nhà thuốc
GSP Good Storage Practice Thực hành tốt bảo quản
Trang 8Bảng 1.9 Nhân lực khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2010 26 Bảng 3.1 Cơ cấu DMT BV TƯQĐ 108 theo nhóm tác dụng dược lý 30 Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu được
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần- đa thành phần
Trang 9Bảng 3.8 Các thuốc kháng sinh được sử dụng trong nhóm A tại Bệnh
Bảng 3.9 Các kháng sinh Cefalosporin thế hệ 3 thường được sử dụng
Bảng 3.10 Các thuốc chống ung thư và điều hòa miễn dịch nhóm A 42 Bảng 3.11 Số lượng và tỷ lệ đơn thuốc chấp hành đúng quy chế năm
Bảng 3.12 Các lỗi thường gặp trên đơn thuốc tại BVTƯQĐ 108 44 Bảng 3.13 Số thuốc trung bình trong đơn thuốc cấp phát ngoại trú 44
Bảng 3.17 Công tác thống kê thuốc của khoa Dược năm 2010 58
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quá trình cung ứng thuốc ở bệnh viện 3
Hình 3.2 Biểu đồ giá trị tiền thuốc và số lượng thuốc đơn thành phần
Hình 3.3 Cơ cấu các thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 38 Hình 3.4 Biểu đồ so sánh tỷ lệ chấp hành đúng quy định kê đơn
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tỷ lệ số thuốc trung bình trong một đơn
Hình 3.7 Qui trình đảm bảo thuốc tại khoa Dược BV TƯQĐ 108 50 Hình 3.8 Qui trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú
Hình 3.9 Qui trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú
được bảo hiểm chi trả tại BV TƯQĐ 108 54
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là nguồn tài nguyên vô giá và đáng quý nhất Từ ngàn đời nay, việc chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu đối với mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia Trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo
vệ đất nước đòi hỏi người dân phải có sức khỏe tốt Vì vậy việc chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội và mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia, trong đó ngành y tế đóng vai trò chủ đạo
Trong những năm qua, ngành y tế nước ta đã có nhiều nỗ lực trong việc phục vụ thuốc, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Thị trường thuốc đã đáp ứng
đủ thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh Tiền thuốc bình quân đầu người ngày một tăng (năm 2010 là 22,25 USD/người/năm) Tình hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong điều trị đã được chấn chỉnh Công tác dược bệnh viện có nhiều bước phát triển cơ bản về tổ chức, cung ứng và quản lý đóng góp một phần không nhỏ nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị tại các cơ sở y tế [10], [26]
Tuy nhiên, trước tác động của cơ chế thị trường, việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại: lạm dụng biệt dược trong điều trị, giá thuốc không kiểm soát được, lạm dụng thuốc, kháng thuốc, sử dụng thuốc bất hợp lý, việc kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao… Đó là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các bệnh viện [11], [14]
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là bệnh viện tuyến cuối của toàn quân, là một trong những cơ sở y tế chuyên sâu của cả nước Hàng năm bệnh viện đã thực hiện công tác khám, chữa bệnh cho một số lượng lớn bệnh nhân thuộc nhiều đối tượng khác nhau như bộ đội, bảo hiểm y tế, chính sách, dịch vụ
y tế; do vậy nhu cầu thuốc của bệnh viện là rất lớn, việc cung ứng, đảm bảo chất
Trang 12lượng thuốc cho bệnh viện và giám sát tình hình sử dụng thuốc là rất cần thiết [20], [29]
Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 tuy nhiên chưa có đề tài nào đánh giá sâu
về hoạt động cấp phát và sử dụng thuốc tại bệnh viện Do đó, để góp phần nâng cao chất lượng sử dụng thuốc của bệnh viện Trung ương Quân đội 108, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Trung ương Quân đội
108 năm 2010”
Với mục tiêu:
1 Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
năm 2010
2 Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng thuốc sử dụng tại khoa Dược
bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Qua việc thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng thuốc sử dụng qua hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Trang 13Chương 1.TỔNG QUAN
1.1 CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Quá trình cung ứng thuốc trong bệnh viện là một chu trình kép kín qua các bước được thể hiện ở hình 1.1 [3], [33]
Hình 1.1 Quá trình cung ứng thuốc ở bệnh viện
* Lựa chọn:
Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Việc này được thực hiện dựa trên một số điều kiện cụ thể của bệnh viện như: mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu, danh mục thuốc bảo hiểm y tế, nhu cầu của các khoa phòng, các công trình nghiên cứu và điều kiện kinh phí của bệnh viện; trải qua các bước: [3], [30], [33]
Bước 1: Xác định các vấn đề sức khỏe và mô hình bệnh tật theo thứ tự ưu
tiên điều trị trong bệnh viện và xác định phương án điều trị cho từng trường hợp
Dòng lưu chuyển các hoạt động Đường phối hợp
Trang 14Bước 2: Lấy ý kiến góp ý và hoàn thiện danh mục thuốc: mỗi khoa phòng
trong bệnh viện đều có cơ hội góp ý vào danh mục thuốc Hội đồng thuốc và điều trị phải xem xét cân nhắc các ý kiến góp ý và cung cấp thông tin phản hồi
về việc lựa chọn hay không lựa chọn các thuốc được yêu cầu bổ sung hay loại
bỏ để cuối cùng phải thống nhất và phổ biến nội dung danh mục thuốc
Bước 3: Xây dựng qui định và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc gồm:
- Đối tượng sử dụng (thầy thuốc kê đơn, người phụ trách mua thuốc)
- Những qui định về bổ sung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc
- Thủ tục cho việc đưa ra yêu cầu sử dụng thuốc không nằm trong danh mục thuốc
Bước 4: Hướng dẫn sử dụng danh mục và giám sát thực hiện Tất cả nhân
viên trong bệnh viện phải được tập huấn về danh mục thuốc Hội đồng thuốc và điều trị đưa ra các tiêu trí kiểm tra, giám sát thực hiện danh mục thuốc [3], [30]
* Mua sắm:
Mua sắm là công đoạn rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị phải phân chia chức năng và trách nhiệm mua thuốc (lựa chọn, xác định số lượng, chi tiết kỹ thuật của thuốc, lựa chọn nhà cung cấp và đánh giá gói thầu, thực hiện hợp động mua thuốc) theo những qui định được ban hành chính thức, giám sát và đảm bảo rằng qui trình mua thuốc được tiến hành theo đúng qui định Một quá trình mua thuốc hiệu quả đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận Quá trình được bắt đầu khi có dự trù mua thuốc của năm
và kết thúc khi thuốc đã kiểm nhập vào kho của khoa dược Quá trình này được
mô tả trong hình 1.2: [30], [33]
Trang 15Hình 1.2 Chu trình mua thuốc [30], [33]
* Cấp phát:
Thuốc sau khi được mua về theo đúng qui định sẽ được khoa Dược cấp phát đến các khoa lâm sàng phục vụ điều trị Qui trình cấp phát thuốc cụ thể tại mỗi bệnh viện được xây dựng dựa trên điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực của
khoa Dược, được khái quát hóa bằng hình 1.3 [30], [33]
Xác định nhu cầu thuốc
dụng
Trang 16Hình 1.3 Chu trình cấp phát thuốc
* Sử dụng:
- Giám sát thực hiện danh mục thuốc: là việc tuân thủ theo DMTBV
Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã yêu cầu: “Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, không để người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong Danh mục thuốc chủ yếu” [4] Để đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo DMTBV, Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện phải duy trì DMTBV bằng cách thường xuyên rà soát DMTBV vì ngày càng có thêm nhiều thuốc mới và phác đồ điều trị mới Nếu không có sự cập nhật, bổ sung thì DMTBV sẽ trở thành một bộ sưu tập thuốc cũ và kém hiệu quả [30]
- Chẩn đoán đúng: là tất yếu khách quan của việc kê đơn đúng Ngày
nay, khoa học và công nghệ y học tạo điều kiện tốt cho chẩn đoán chính xác
- Kê đơn, chỉ định dùng thuốc: do bác sỹ thực hiện; các nguyên nhân sai
sót trong khâu kê đơn, chỉ định thuốc rất đa dạng, phức tạp có thể do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do ý thức trách nhiệm, do tác động tiêu cực
Yêu cầu lĩnh thuốc
Thông tin tiêu thụ
thuốc
Phát thuốc cho y tá
Trang 17của thị trường chi phối… nên muốn quản lý việc kê đơn, chỉ định dùng thuốc an toàn, hợp lí, hiệu quả, tiết kiệm cần yêu cầu bác sĩ thực hiện đúng các qui định của bệnh viện và của Nhà nước:
+ Kê đơn trong danh mục đã được bệnh viện xây dựng
+ Qui chế kê đơn
+ Qui trình kê đơn và sử dụng thuốc của bệnh viện
+ Thực hiện các phác đồ điều trị, hội chẩn điều trị sử dụng thuốc
+ Luôn đúc rút kinh nghiệm với nhiều biện pháp như: việc bình đơn thuốc, sinh hoạt về thông tin thuốc (hội thảo khoa học), các tiến bộ về nghiên cứu phát minh, đánh giá lâm sàng trong điều trị thuốc mới và thuốc đã sử dụng tiến hành định kỳ trong bệnh viện
1.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM
1.2.1 Thị trường dược phẩm thế giới
Mặc dù nền kinh tế thế giới vừa trải qua cuộc khủng hoảng trầm trọng nhất trong lịch sử nhưng nền công nghiệp Dược vẫn có những thành tựu đáng
kể Doanh số bán thuốc trên thế giới tăng với tốc độ 9 – 10% mỗi năm, dự kiến
sẽ đạt 1 nghìn tỷ USD vào năm 2014
Tính đến hết năm 2010, doanh số bán thuốc trên thế giới đạt 856 tỷ USD, tăng trưởng 171,2% so với năm 2003.[12],[ 13], [25], [26], [31],[32], [33]
Bảng 1.1: Doanh số bán thuốc trên thế giới từ năm 2003 – 2010
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Doanh số
(tỷ USD) 500 560 605 651 720 788 819 856 Tăng trưởng
(%) 100,0 112,0 108,0 107,6 110,6 109,4 103,9 104,5 Tuy nhiên sự phân bố tiêu dùng thuốc lại không đồng đều giữa các khu vực Cụ thể, Bắc Mỹ là khu vực có doanh số bán hàng cao nhất (311,8 tỷ USD) chiếm gần 40% doanh số bán thế giới; trong khi doanh số bán của châu Á, châu
Trang 18Phi và châu Úc chỉ chiếm 14,8% Điều đó cho thấy một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước phát triển và đang phát triển [31], [32]
Bảng 1.2 Doanh số thuốc bán ra ở một số khu vực trên thế giới năm 2010
Khu vực Doanh số (tỷ USD) Tỷ lệ (%)
Ngoài ra, doanh số bán thuốc chỉ tập trung ở một số nhóm thuốc chủ yếu
là nhóm thuốc ung thư, nhóm thuốc tim mạch, nhóm thuốc thần kinh, nhóm thuốc tiêu hóa [32]
Bảng 1.3: 10 nhóm thuốc đứng đầu về doanh số bán trên thế giới năm 2010
DS (tỷ USD)
Tỷ lệ % (so với DS toàn TG)
Tỷ lệ tăng trưởng (so với năm 2009)
Trang 191.2.2 Thị trường dược phẩm Việt Nam
Việt Nam với dân số đông, khoảng 85 triệu người, với 94,3% dân số trong
độ tuổi lao động, tỉ lệ sinh duy trì ở mức cao nên nhu cầu về thuốc chữa bệnh là rất lớn Ngoài ra, trong những năm qua, trước những khó khăn của sự suy giảm kinh tế toàn cầu, những diễn biến phức tạp của thời tiết dịch bệnh, GDP của Việt Nam vẫn tăng ở mức trên 5% Thị trường dược phẩm Việt Nam, theo dự báo của IMS trong 5 năm từ 2009 đến 2014, sẽ tăng trưởng từ 17-19%/năm và dự báo sẽ đạt 2 tỷ USD vào năm 2011 Sự phát triển của nền kinh tế cùng với mức sống và nhu cầu sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân là nhân tố có tác động tốt đến sự phát triển của ngành Dược [14], [25], [26]
* Tốc độ tăng trưởng nhanh:
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tăng trưởng GDP (%) 8,4 8,17 8,48 6,23 5,32 6,78 Tổng thu nhập quốc dân (tỉ USD) 45,1 48,8 60,2 77,8 86,6 104,6 GDP bình quân đầu người (USD) 640 729 752 972 1082 1168
Trong những năm gần đây, tổng thu nhập quốc dân của nước ta ngày càng tăng, GDP đầu người cũng liên tục tăng cao đạt 1168 USD/người năm 2010 gấp 1,8 lần so với năm 2005 và gần 3 lần so với năm 2000 (404 tỉ USD) Do đó khả năng chi trả tiền thuốc cũng ngày một tăng
Theo thống kê của Cục Quản lý Dược Việt Nam tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đạt 1,9 triệu USD trong năm 2010, tăng gần 13% so với năm 2009 Tốc độ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng bình quân trên 18% trong 5 năm 2006-2010, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân của ngành Dược toàn cầu (6,2%)
Trang 20BMI dự báo giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 triệu USD vào năm
2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn
2011-2015 Hai yếu tố quan trọng đóng góp vào tốc độ tăng trưởng cao của thị trường Dược phẩm Việt Nam là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tuy đang chậm lại trong năm 2010 nhưng vẫn được dự báo ở mức tốt (7-7,5%/năm trong giai đoạn 2011-
2015 theo EIU) và dân số lớn (đứng thứ 13 thế giới năm 2010) [25], [26]
*Tiền thuốc bình quân đầu người vẫn ở mức thấp: Tiền thuốc trung
bình đầu người Việt Nam ngày càng tăng Theo Cục quản lý Dược, tiền thuốc bình quân đầu người năm 2010 đạt 22,25 USD tăng 12,5% so với năm 2009 (19,77USD) Trong khi đó, theo thống kê của IMS, trong năm 2010, chi tiêu cho dược phẩm bình quân toàn thế giới ở mức 125 USD/người/năm
*Tình hình cung ứng thuốc trong bệnh viện: Quản lý việc cung ứng
thuốc cho bệnh viện cũng là một nội dung Bộ Y tế rất quan tâm và đã có nhiều giảp pháp chính sách để thực hiện Giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm một tỷ trọng lớn Năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong các bệnh viện trên toàn quốc là 10.791 tỷ VND chiếm khoảng 40% tổng trị giá tiền thuốc sử dụng Hai địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai địa bàn tập trung nhiều bệnh viện lớn, có tỷ trọng sử dụng cao [14], [25], [26]
Bảng 1.5 So sánh tiền thuốc đã sử dụng tại các tỉnh, thành phố năm 2009
Địa bàn Trị giá tiền thuốc đã sử dụng (tỷ VNĐ)
2008 Tỷ lệ (%) 2009 Tỷ lệ (%)
Các tỉnh còn lại 4 265,2 53,7 3 513,2 54,1
Tổng trị giá tiền mua thuốc sử dụng tại các bệnh viện trên toàn quốc năm
2009 là 10.791 tỷ VNĐ, chiếm khoảng 40% tổng trị giá thuốc sử dụng Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh là 2 địa bàn tập trung nhiều các bệnh viện lớn có tỉ
Trang 21trọng sử dụng cao Các bệnh viện trung ương và trên toàn quốc đã duy trì dược công tác đấu thầu thuốc hàng năm [ 17] [18] [25] [26]
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc ở một số bệnh viện tại Hà Nội
Quản lý ngân sách thuốc theo phương pháp phân tích ABC
Một số bệnh viện đã sử dụng phương pháp phân tích ABC của cơ quan Khoa học quản lý sức khỏe Mỹ để phân tích tình hình tiêu thụ và sử dụng thuốc, qua đó có các biện pháp để cải thiện vấn đề cung ứng thuốc trong bệnh viện
- Tại bệnh viện Hữu Nghị: Chỉ có 79 mặt hàng thuốc nhóm sản phẩm nhóm A (chiếm 15,74 % tổng số mặt hàng) trong tổng số 502 mặt hàng được tiêu thụ năm 2008, chiếm 74,95% tổng giá trị tiêu thụ (GTTT) Số lượng tiêu thụ (SLTT) các sản phẩm nhóm A chiếm trên 50% tổng SLTT Có 16 trên tổng số
28 nhóm tác dụng dược lý có mặt trong các thuốc nhóm A được tiêu thụ tại bệnh viện Hữu Nghị trong năm 2008 Trong nhóm A, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ GTTT lớn nhất (27,8%), nhóm thuốc tim mạch có tỷ lệ GTTT xếp thứ 2 (18,8%), nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có tỷ lệ GTTT xếp thứ 3 Trong nhóm A, với các thuốc không chuyên khoa, bệnh viện Hữu Nghị đã chú trọng đến việc lựa chọn các thuốc sản xuất trong nước có giá thấp để giảm thiểu chi phí điều trị, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu về thuốc cho bệnh nhân [24]
- Tại bệnh viện Nhi TƯ: GTTT nhóm sản phẩm nhóm A là 75,0% chiếm 9,57% tổng số mặt hàng được tiêu thụ tại bệnh viện trong năm 2008 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có tỷ lệ cao nhất cả về GTTT (44,6%) và SLTT (48,7%) Trong nhóm A, thuốc tác dụng lên đường hô hấp chỉ có 4 sản phẩm, đứng thứ 2 về cả GTTT (18,7%) và SLTT (25,7%) Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid- base và các dung dịch tiêm truyền khác đứng thứ
3 về SLTT (20,9%) nhưng GTTT chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Như vậy, với các dung dịch điện giải, bệnh viện đã ưu tiên sử dụng các sản phẩm có giá thấp để giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân [24]
Trang 22- Tại bệnh viện Phổi trung ương: số lượng thuốc trong nhóm A chiếm 8,17% tổng số lượng các thuốc đã sử dụng năm 2009 Các thuốc nhóm A tại bệnh viện rất đa dạng nhưng nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và điều trị ký sinh trùng chiếm nhiều nhất về SLTT và GTTT SLTT thuốc nội chiếm 77,86% nhưng GTTT thuốc nội chỉ chiếm 18,13% cho thấy giá của thuốc nội không cao [16]
Kê đơn thuốc ngoại trú
Mặc dù đã có Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú nhưng tình trạng
kê thuốc không đúng qui chế như thiếu thông tin về bệnh nhân, liều dùng, thời gian dùng thuốc vẫn còn tồn tại
- Tại bệnh viện E: tỷ lệ không ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân là 11,33% đa
số là không ghi tuổi, 100% đơn thuốc không ghi đầy đủ địa chỉ nhà bệnh nhân đến số nhà, thuốc kê theo tên biệt dược còn phổ biến (59,67% thuốc một thành phần kê theo tên biệt dược), tỷ lệ đơn ghi đầy đủ liều dùng, cách dùng chiếm 22%, đa số các bác sỹ chỉ ký tên mà không ghi đầy đủ họ tên.[28]
- Tại bệnh viện Bạch Mai: do đã áp dụng phần mềm kê đơn thuốc ngoại trú nên việc thực hiện các qui định của Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú là rất tốt, có 95,33% đơn ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, 100% đơn ghi đầy
đủ cách dùng, liều dùng Tuy nhiên một số đơn không ghi rõ thời gian dùng mà chỉ ghi sáng chiều [28]
- Tại bệnh viện Phổi TƯ: có tới 72% số đơn không ghi đầy đủ địa chỉ nhà bệnh nhân, tỷ lệ thuốc được kê bằng tên biệt dược còn nhiều (chỉ có 15,75% số thuốc được ghi theo tên chung quốc tế với thuốc một thành phần), tỷ lệ đơn không ghi đường dùng chiếm là 33,92% [16]
1.3 TÌNH HÌNH TỒN TRỮ, CẤP PHÁT
1.3.1 Tồn trữ bảo quản thuốc
Sau khi có kết quả thầu và đã ký kết các hợp đồng nguyên tắc, khoa Dược bệnh viện sẽ tiến hành mua thuốc phục vụ nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh
Trang 23viện Các công ty cung ứng thuốc giao hàng đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Khi giao nhận thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô với thực
tế về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, qui cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật cả trong lúc vận chuyển, phải có biên bản, sổ sách kiểm nhập theo đúng qui chế
- Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm kê,
dự trữ và các biện pháp kỹ thuật và bảo quản hàng hóa Công tác tồn trữ là một trong những khâu quan trọng của việc bảo đảm cung cấp thuốc đến tận tay người bệnh với chất lượng tốt Các thuốc khi được nhập vào kho cần phải tuân theo điều kiện bảo quản của nhà sản xuất, nếu không có yêu cầu đặc biệt thì áp dụng điều kiện bảo quản thông thường (15-20ºC), các thuốc nghiện, hướng tâm thần bảo quản theo qui định
- Kho thuốc cần xây dựng các qui trình quản lý và kiểm soát việc kiểm kê thuốc và các mức độ lưu trữ thuốc an toàn tối thiểu và tối đa Bảo quản thuốc tốt không những là việc cất giữ an toàn các thuốc mà bao gồm cả việc đưa vào, duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và phiếu xuất, hệ thống sổ sách, quy trình thao tác đặc biệt cho công tác bảo quản và kiểm soát theo dõi xuất nhập và chất lượng thuốc
- Đảm bảo chất lượng thuốc: bao gồm cả hai hoạt động kỹ thuật và quản
lý Hoạt động kỹ thuật là việc đánh giá các tài liệu về sản phẩm thuốc, kiểm tra chất lượng trong phòng kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong quá trình cung ứng [8], [30], [33]
Trang 24thuốc nội trú và ngoại trú riêng Trong quá trình cấp phát thuốc cần thực hiện các công tác sau:
- Cung cấp các thông tin về thuốc cho bác sỹ và y tá
- Theo quy định mới của Bộ Y tế, bệnh viện phải cấp phát thuốc đến tận khoa phòng điều trị
- Khi xuất thuốc ra khỏi kho và giao nhận thuốc cho khoa phòng đều phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu
Trong bệnh viện, việc cấp phát do khoa dược và điều dưỡng của các khoa lâm sàng đảm nhiệm Để tránh xảy ra sai sót trong khâu cấp phát trước khi cấp phát, người cấp phát phải thực hiện: “Ba kiểm tra, ba đối chiếu”
- Tên ở đơn thuốc
- Nồng độ, hàm lượng ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao
- Số lượng, số khoản thuốc sẽ giao
Thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh
Theo mô hình tổ chức của ngành y tế nước ta hiện nay, việc thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh là nhiệm vụ của các điều dưỡng viên, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, trong đó điều dưỡng đóng vai trò quan trọng Điều dưỡng viên trước khi giao cho người bệnh dùng thuốc phải thực hiện: “Ba kiểm tra, năm đối chiếu”
Ba ki ểm tra:
- Họ tên người bệnh, giường bệnh
- Tên thuốc
- Liều lượng dùng
Trang 25N ăm đối chiếu:
- Giường bệnh, số giường
- Nhãn thuốc
- Đường dùng thuốc
- Chất lượng thuốc
- Thời gian, thời điểm dùng thuốc
Đối với người bệnh và người nhà bệnh nhân cũng cần phổ biến cho họ tầm quan trọng và lợi ích của việc thực hiện: “Ba kiểm tra, năm đối chiếu”
Trách nhiệm của y tá, điều dưỡng phát thuốc:
- Phải công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng bệnh nhân
- Phải có sổ thuốc điều trị, mỗi khi thực hiện xong phải đánh dấu vào sổ
- Phải có khay thuốc, lọ đựng thuốc uống sáng, chiều, tối cho từng bệnh nhân
- Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liều qui định phải thận trọng, hỏi lại ngay bác sỹ điều trị
- Trước khi tiêm thuốc, hoặc cho bệnh nhân uống thuốc phải thực hiện
“ba kiểm tra, năm đối chiếu”
- Bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp trực sau [8] [30] [33]
1.3.3 Thống kê thuốc
Trong bệnh viện, công tác thống kê Dược sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thông tin cập nhật, đầy đủ, chính xác về:
- Số lượng các thuốc tồn kho vào thời điểm hiện tại, nhờ đó nhà quản lý có
kế hoạch xuất nhập thuốc hợp lý
- Chi phí sử dụng thuốc trong một tháng, một quí, một năm, từ đó khoa Dược phối hợp với phòng Tài chính kế toán để có kế hoạch giải ngân và đấu thầu kịp thời, đầy đủ
Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện công tác thống kê thuốc theo Qui chế công tác khoa Dược, cụ thể như sau:
Trang 26- Thực hiện việc kiểm kê định kỳ theo qui định: hàng tháng đối với khoa Dược, hai lần trong năm đối với các khoa, kiểm kê đột xuất khi có xảy ra vụ việc mất thuốc
- Nội dung kiểm kê tại khoa Dược:
+ Đối chiếu sổ xuất, sổ nhập với chứng từ
+ Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng
+ Đánh giá lại thuốc, tìm nguyên nhân chênh lệch, hư hao Nếu chất lượng thuốc không đạt yêu cầu, hội đồng kiểm nhập làm biên bản xác định trách nhiệm
- Khoa điều trị tổng hợp thuốc sử dụng cho từng bệnh nhân theo quy chế ra viện, rồi chuyển tới phòng Tài chính kế toán Phòng Tài chính kế toán tổng hợp các chứng từ, hóa đơn, báo cáo sử dụng thuốc để thanh toán viện phí
- Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện báo cáo sử dụng thuốc 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng theo qui định và báo cáo đột xuất khi cần thiết [8]
1.4 MÔ HÌNH BỆNH TẬT
1.4.1 Khái niệm về mô hình bệnh tật
“Mô hình bệnh tật (MHBT) của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong khoảng thời gian xác định
Trong đó bệnh tật không chỉ hiểu là trạng thái mang bệnh biểu hiện ra bên ngoài, mà được hiểu là tình trạng mất cân bằng về thể xác và tinh thần dưới tác động của một loạt các yếu tố ngoại môi và nội môi lên con người” [1] [3]
Trang 27Nghiên cứu MHBT giúp cho việc:
- Quản lý được sức khỏe và bệnh tật của toàn xã hội
- Xác định được xu hướng thay đổi của cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng và
xã hội Từ đó các nhà hoạch định chính sách y tế có các chiến lược và chính sách về y tế phù hợp nhằm phòng chống và đối phó với bệnh tật có hiệu quả nhất
- Định hướng phát triển chiến lược phát triển kỹ năng điều trị, cung ứng và
sử dụng thuốc cho phù hợp Chủ động trong nghiên cứu về sản xuất, cung ứng, phân phối và dự phòng thuốc
1.4.2 Mô hình bệnh tật trên thế giới
MHBT của các nước trên thế giới phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế xã hội của mỗi nước Theo điều tra của ngân hàng thế giới và trường đại học Oxford (Mỹ) thì trên thế giới có 2 loại MHBT có tính chất riêng biệt: [1] [3]
- MHBT của các nước phát triển chủ yếu là các bệnh không nhiễm trùng như tim mạch, tiểu đường, các bệnh mãn tính…
- MHBT của các nước đang phát triển với các bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm
tỷ lệ cao như sốt rét, ỉa chảy, nhiễm khuẩn hô hấp, tả, lỵ, thương hàn, lao…
Từ thập niên 70 của thế kỷ 20, Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã nhận thấy các bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm tỷ lệ cao trong MHBT của các nước có nền kinh tế kém và chậm phát triển ở Châu Á, châu Mỹ Latinh và châu Phi trong khi các bệnh này đã được thanh toán ở hầu hết các nước phát triển Các bệnh nhiễm trùng ở các nước phát triển chỉ chiếm có 5,3%; trong khi đó ở các nước đang phát triển là 41,2% trong MHBT Các bệnh không nhiễm trùng chiếm tới 87,3% MHBT ở các nước phát triển
Nh ư vậy trên thế giới có 2 loại MHBT: MHBT của các nước phát triển
v ới chủ yếu là các bệnh không nhiễm trùng và MHBT của các nước đang phát
tri ển với tỷ lệ các bệnh nhiễm trùng cao Theo WHO cuộc chiến chống lại bệnh
Trang 28t ật trên thế giới ở thế kỷ 21 vẫn chủ yếu là bệnh nhiễm khuẩn và bệnh kinh niên
không lây truy ền
1.4.3 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam
Việt Nam là nước đang phát triển, thuộc miền khí hậu nhiệt đới, do đó MHBT của Việt Nam mang đặc trưng của một nước nhiệt đới đang phát triển vàcó nhiều thay đổi
Bảng 1.6 MHBT chung của Việt Nam giai đoạn từ 1976 đến 2008
(Đơn vị tính: %)
Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Bệnh lây 55,50 53,06 59,20 52,10 37,63 33,13 25,15 17,23 Bệnh không lây 42,65 44,71 39,00 41,80 50,02 43,68 63,14 60,2 Tai nạn, ngộ độc,
chấn thương 1,84 2,23 1,80 6,10 12,35 23,20 12,35 22,75
(Ngu ồn: niên giám thống kê y tế các năm 1976, 1986, 1996, 2008)
Theo bảng 1.6, MHBT với tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn có xu hướng giảm dần, bệnh không nhiễm khuẩn và tai nạn có xu hướng tăng dần, từ năm 1996 đến nay
tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn đã thấp hơn tỷ lệ bệnh không nhiễm khuẩn Tuy nhiên MHBT ở Việt Nam các bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm tỷ lệ cao
Hiện nay MHBT ở Việt Nam đang đan xen giữa nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn, giữa bệnh cấp tính và bệnh mãn tính, trong tương lai MHBT ở nước ta có xu hướng: các bệnh nhiễm khuẩn sẽ giảm dần và các bệnh không nhiễm khuẩn sẽ có xu hướng tăng dần
Trang 29Bảng 1.7 Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc năm 2008
Đơn vị tính: trên 100.000 dân
3 Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp 306,21
4 Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm
6 Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt virus xuất huyết 182,71
10 Gãy các phần khác của chi: do lao động và giao thông 128,50
(Ngu ồn: niên giám thống kê y tế 2008)
1.4.4 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Bệnh viện là nơi trực tiếp khám và điều trị bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng, vì vậy MHBT của bệnh viện cũng bao gồm cả MHBT của cộng đồng Nhưng khác với MHBT ở cộng đồng là mỗi bệnh viện có tổ chức khác nhau, ở các địa bàn khác nhau với đặc điểm dân cư, địa lý khác nhau và đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến MHBT của mỗi bệnh viện cũng khác nhau.[3]
Ở Việt Nam, có 2 loại MHBT của bệnh viện cơ bản, đó là MHBT của bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa
Trang 30MHBT của bệnh viện cũng giống như của cộng đồng đều bị chi phối bởi một số yếu tố như điều kiện kinh tế, xã hội, tôn giáo, địa lý, tổ chức mạng lưới
và chất lượng dịch vụ y tế, trình độ khoa học kỹ thuật…
Ngoài ra MHBT của bệnh viện còn phụ thuộc vào sự lựa chọn của người bệnh và phụ thuộc vào chính bệnh viện Các yếu tố này đan xen với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn nơi khám bệnh:
- Yếu tố về người bệnh: tuổi, giới, dân tộc, gia đình, nghề nghiệp, khả năng chi trả, tính cách…
- Tính chất của bệnh viện và nhận thức của người bệnh: bệnh trong thời kỳ cấp hay mãn tính, mức độ của bệnh nặng hay bình thường, lợi ích mong đợi của trị liệu bệnh…
- Tính chất của các dịch vụ y tế trong số có bệnh viện: sự dễ tiếp cận, sự hấp dẫn, chất lượng kỹ thuật chẩn đoán và điều trị, giá cả và cơ chế quản lý… MHBT của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ để xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để các nhà quản lý bệnh viện hoạch định sự phát triển toàn diện trong tương lai
Có thể khái quát các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến MHBT của bệnh viện qua sơ đồ sau: [3]
Trang 31Hình 1.4 Sơ đồ khái quát các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến MHBT
của bệnh viện [3]
1.4.5 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Từ năm 2000, bệnh viện TƯQĐ 108 đã tổng hợp phân tích tình hình bệnh
nhân vào điều trị nội trú tại bệnh viện và lập mô hình bệnh tật theo 17 chương
bệnh chính được trình bày trong bảng 1.8 [20]
- Tuyến và loại bệnh viện
- Trình độ chuyên môn của thầy thuốc, thái
độ, đạo đức của cán bộ y tế
- Kỹ thuật điều trị và chẩn đoán,
cơ chế quản lý…
MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH VIỆN
Trang 32Bảng 1.8 Các bệnh thường gặp tại Bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2000 – 2006
3 A00-B99 Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 9.858 9,6
5 N00-N99 Bệnh cơ quan sinh dục và tiết niệu 7.860 7,6
6 N00-M99 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu
8 M00-M99 Bệnh xương khớp và các mô liên kết 6.440 6,3
15 D50-D89 Bệnh máu và cơ quan tạo máu 1.621 1,6
16 F00-F99 Rối loạn tâm thần, hành vi 1.420 1,4
Mô hình bệnh tật của bệnh viện TƯQĐ 108 khá đa dạng, do đặc trưng của một bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, trong đó bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng chiếm tỷ lệ cao, điều này phù hợp với mô hình bệnh tật của Việt Nam và các nước đang phát triển
Trang 331.5 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
BVTƯQĐ 108 được thành lập ngày 1-4-1951 với tên ban đầu là BV TƯ Yên Trạch, quy mô 500 giường bệnh BV có nhiệm vụ thu dung và điều trị cho các thương bệnh binh, phục vụ cho các chiến dịch của Quân đội ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Đến ngày 12-6-1956 Cục Quân y quyết định đổi tên thành Viện Quân y 108 và là bệnh viện tuyến cuối của Quân đội với 560 giường bệnh
Năm 1978, bệnh viện nhận thêm nhiệm vụ trực tiếp quản lý sức khỏe của các đồng chí lãnh đạo quân đội cấp Tổng cục và cấp Bộ, phạm vi phục vụ đối với cán bộ Đảng và Nhà nước được mở rộng, phục vụ các đối tượng chính sách đối với các cán bộ quân đội đã nghỉ hưu
Ngày 10-3-1995 Bộ Tổng tham mưu – Bộ Quốc phòng ra Quyết định 45/QĐ-H16 đổi tên Viện Quân y 108 thành Bệnh Viện TƯQĐ 108 và được giao thêm nhiệm vụ thu dung, điều trị các cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước Lào Bệnh viện còn tham gia phục vụ các hội nghị của Bộ Chính Trị và Ban chấp hành TƯ Đảng, Đại hội Đảng, các kỳ họp Quốc hội và các hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam, hỗ trợ chuyên môn cho các bệnh viện và bệnh xá tuyến dưới, kết hợp quân dân y ở vùng sâu vùng xa, tham gia hợp tác quốc tế
Hiện nay bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã trở thành bệnh viện hạng đặc biệt với biên chế 1.260 giường bệnh, gồm 15 khoa nội, 11 khoa ngoại
và chuyên khoa, 17 khoa cận lâm sàng, 3 viện, 4 trung tâm và một số bộ phận trực thuộc Ban lãnh đạo gồm 1 giám đốc, 1 chính ủy và 4 phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn được phân công Đội ngũ cán bộ khoa học của viện khá đồng đều, được đào tạo cơ bản tại các Trung tâm lớn ở trong và ngoài nước Với số lượng trên 500 bác sỹ, gồm 24 Giáo sư, Phó Giáo sư, 107 Tiến sỹ,
92 Thạc sỹ, 57 Bác sỹ Chuyên khoa II, 35 Bác sỹ Chuyên khoa I, 228 Bác sỹ đủ sức giải quyết các vấn đề kỹ thuật đặt ra, làm tốt chức năng là Bệnh viện Đa
Trang 34khoa, Chuyên khoa sâu tuyến cuối của toàn quân, viện nghiên cứu Khoa học Y – Dược lâm sàng, cơ sở đào tạo sâu đại học của Hà Nội và cả nước, tham gia chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ Trung ương…
Cơ sở vất chất, trang thiết bị phụ vụ chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện ngày càng được bổ sung nâng cấp hiện đại Năm 2007 Bệnh viện đã đưa vào hoạt động trung tâm kỹ thuật cao, labo sinh học phân tử, tòa nhà phục vụ cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nước A11, trung tâm Cyberknife… [15][20]
1.5.2 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHÂN LỰC KHOA DƯỢC BVTƯQĐ 108 1.5.2.1 Vị trí
Khoa Dược bệnh viện là một chuyên khoa trực thuộc Ban Giám Đốc Bệnh viện Khoa Dược là tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công việc về Dược không chỉ có tính chất thuần túy của một chuyên khoa mà còn thêm tính chất của một bộ phận quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc
1.5.2.2 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108
Khoa Dược có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch, cung cấp, đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý của bệnh viện
- Pha chế thuốc theo danh mục sử dụng của bệnh viện
- Duy trì các qui chế dược tại bệnh viện
- Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tham gia thông tin, tư vấn về thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc trong toàn bệnh viện
- Đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao… Dự trữ các cơ số thuốc đề phòng thiên tại, thảm họa và chiến tranh
- Quản lí kinh phí sử dụng thuốc, hóa chất tại các khoa trong bệnh viện
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và là cơ sở thực hành của các trường Đại học y dược, các trường trung học y tế
- Huấn luyện và giúp đỡ các tuyến khi có nhu cầu
Trang 351.5.2.3 Tổ chức cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện TƯQĐ 108
Hoạt động của khoa Dược bệnh để đảm bảo cung cấp thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả Mô hình khoa Dược được bệnh viện tổ chức theo cấu trúc trực tuyến – chức năng như sau: [15], [20]
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108
- Tổ hành chính: có nhiệm vụ lập các kế hoạch hoạt động của khoa về dự trù, cung ứng, sản xuất thuốc Ngoài ra tổ còn có nhiệm vụ thống kê, theo dõi sử dụng thuốc, cung cấp các báo cáo công tác dược, thông tin tư vấn về thuốc cho
BAN
GIÁM
ĐỐC
KHOA DƯỢC
CẤP PHÁT HÀNH CHÍNH
PHA CHẾ
PHÒNG ĐẢM BẢO THUỐC
Kiểm nghiệm Thống kê Dược lâm sàng Thanh quyết toán
Cấp phát ngoại trú Cấp phát nội trú Dịch truyền Thuốc nước
Phân liều ung thư Thanh quyết toán
Trang 36các bác sĩ điều trị và y tá điều dưỡng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các qui chế chuyên môn về dược trong bệnh viện, hướng dẫn học sinh và sinh viên thực tập tại khoa, kiểm nghiệm các loại thuốc pha chế tại bệnh viện
- Tổ cấp phát: tổ chức cấp phát đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho công tác điều trị của bệnh viện, tham gia lập dự trù thuốc
- Tổ pha chế: pha chế một số thuốc như dịch truyền, thuốc nước, thuốc ung thư, thuốc bột đảm bảo đúng tiêu chuẩn phục vụ cho nhu cầu điều trị của BV
- Phòng đảm bảo thuốc: cung cấp thuốc, vật tư y tế tiêu hao và một số thuốc theo nhu cầu điều trị của bệnh nhân thu một phần viện phí
- Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108 thể hiện ở bảng 1.9
Bảng 1.9 Nhân lực khoa Dược Bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2010 [20] STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ
Để góp phần làm tốt công tác quản lý Dược trong Bệnh viện, chúng tôi đã tiến hành đề tài này nhằm cung cấp những thông tin cụ thể về tình hình tồn trữ cấp phát và sử dụng thuốc của bệnh viện năm 2010 [15], [20]
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hoạt động sử dụng thuốc và kinh phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế, bộ đội tại bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2010 gồm:
- Chứng từ, hóa đơn, đơn thuốc lưu tại bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2010
- Các báo cáo sổ sách, thống kê sử dụng thuốc năm 2010 lưu tại khoa Dược, phòng kế hoạch tổng hợp liên quan đến hoạt động sử dụng thuốc
- Danh mục thuốc bệnh viện năm 2010
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2010
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu
Hồi cứu hồ sơ, báo cáo công tác dược của BV TƯQĐ 108, Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) năm 2010, báo cáo tổng kết số liệu thuốc sử dụng năm 2010, các báo cáo của phòng kế hoạch tổng hợp từ đó đưa ra các thông tin về:
- Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện
- Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại bệnh viện
2.3.2 Phương pháp phân tích ABC
Các bước tiến hành
- Bước 1: liệt kê các sản phẩm
- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)
+ Số lượng các sản phẩm
- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Trang 38- Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
- Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng sản phẩm, hạng B chiếm 10-20% và 60-80% còn lại là hạng C
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mang tính mô tả
2.3.4 Mẫu nghiên cứu
2.3.4.1 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu
*Số đơn thuốc ngoại trú cần khảo sát
Trang 39Thay vào công thức tính ta được N =385 Số lượng đơn thuốc điều trị ngoại trú cần khảo sát là 385 Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát 400 đơn thuốc
2.3.4.2 Kỹ thuật lấy mẫu
400 Đơn thuốc của bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế được thu thập bằng cách chụp ảnh tại nhà thuốc bệnh viện vào thứ 2,4,6 hàng tuần tháng 10 năm 2010 đến khi đủ số lượng thì dừng
2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý số liệu và kết quả thu được bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Excel for Windows
2.3.5 Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu
- Phương pháp lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc, bảng số liệu đã qua
xử lý
- Phương pháp mô hình hóa: dùng biểu đồ, đồ thị để biểu diễn MHBT và các hoạt động trong cung ứng và sử dụng thuốc
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2010
3.1.1 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và thu được kết quả: danh mục thuốc
BV TƯQĐ 108 năm 2010 gồm 28 khoản mục được phân theo nhóm tác dược lý như yêu cầu chung của danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V Các nhóm dược lý có số lượng khoản mục nhiều nhất được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Cơ cấu DMT BV TƯQĐ 108 theo nhóm tác dụng dược lý
TT Nhóm thuốc
Số lượng Tỷ lệ (%)
Hoạt chất
Tổng
số
Hoạt chất
Tổng
số
1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 152 174 18,18 15,12
4 Thuốc giảm đau, hạ sốt,chống viêm không
steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương
7 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng
acid base và các dung dịch tiêm truyền khác
17 49 2,03 4,23
8 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 56 42 6,69 3,64
9 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 42 41 5,02 3,56