1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại các trường nội thành, thành phố Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục

133 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh trong nhà trường đã xác định đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp giáo dục h

Trang 1

- -

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI CÁC TRƯỜNG NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

- -

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI CÁC TRƯỜNG NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phó Đức Hòa

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục khoá 20 của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phó Đức Hoà – Người Thầy đã bỏ nhiều công sức hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Bình, các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh và các bậc phụ huynh của các trường THCS trong thành phố Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, tuy nhiên không tránh khỏi thiếu sót, tôi mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, quý Thầy cô và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 8 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động GDĐĐ 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục đạo đức 15

1.2.3 Giáo dục đạo đức 16

1.2.4 Hoạt động giáo dục đạo đức 21

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 23

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS 23

1.3.1 Chương trình giáo dục tổng thể hiện nay về vấn đề giáo dục đạo đức .23

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức 24

1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS 25

1.3.4 Nội dung của hoạt động giáo dục đạo đức .26

Trang 6

1.3.5 Phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 29

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS 31

1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 31

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức 31

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức 32

1.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh THCS 32

1.4.5 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 33

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS 35

1.5.1 Đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh THCS 35

1.5.2 Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa phương.36 1.5.3 Sự phối hợp các hoạt động giáo dục đạo đức 38

1.5.4 Công tác phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục trong và ngoài nhà trường 40

1.5.5 Trình độ, năng lực quản lý của CBQL và Hiệu trưởng các trường THCS 42

Kết luận chương 1 44

Chương 2 :THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG NỘI THÀNH THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 45

2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Thái Bình 45

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình 45

2.1.2 Quá trình phát triển của ngành GD&ĐT thành phố Thái Bình 45

2.2 Thực trạng hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS trên địa bàn nội thành Thành phố Thái Bình 46

2.2.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 46

2.2.2.Thực trạng về nội dung GDĐĐ cho học sinhTHCS 48

2.2.3 Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinhTHCS 49

Trang 7

2.2.4 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh các trường THCS

trên địa bàn thành phố 55

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS thành phố Thái Bình 56

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 56

2.3.2 Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 57

2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 60

2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 64

2.4 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ cho học sinhTHCS 66

2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS thành phố Thái Bình 68

2.5.1 Ưu điểm 68

2.5.2 Hạn chế 69

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70

Kết luận chương 2 71

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng yêu cầu theo chủ trương, chính sách, mục tiêu của Đảng và Nhà nước 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS thành phố Thái Bình 76

Trang 8

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng

giáo dục về GDĐĐ cho học sinh THCS 74

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý GDĐĐ cho cán bộ quản lý các trường THCS tại nội thành thành phố Thái Bình 78

3.2.3 Biên pháp 3: Đẩy mạnh công tác xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường, đồng thời tăng cường giáo dục giá trị đạo đức, truyền thống cho học sinh THCS 82

3.2.4 Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 89

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cườn phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm tạo môi trường thuận lợi GDĐĐ cho học sinh THCS 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97

3.4 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 98

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 98

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 99

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 99

Kết luận chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 10

từ năm học 2014 - 2015 đến 2016 - 2017 55 Bảng 2.7 Xếp loại học lực học sinh THCS trên địa bàn thành phố

từ năm học 2014 - 2015 đến 2016 - 2017 55 Bảng 2.8 Thống kê tổng hợp về cán bộ quản lý, giáo viên 56 Bảng 2.9 việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ 57 Bảng 2.10 Đánh giá về tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho học sinh 60 Bảng 2.11: Thực trạng việc triển khai hoạt động giáo dục đạo đức

của Tổ chuyên môn, Tổng phụ trách Đội, GVCN các nhà trường THCS 61 Bảng 2.12: Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung GDĐĐ 63 Bảng 2.13: Thực trạng triển khai các biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh

của các hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Bình 65 Bảng 2.14 Nhận xét của cán bộ quản lý và giáo viên về kiểm tra

công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 65 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 5 biện pháp đề xuất 99

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 101

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý 14

Sơ đồ 3.1: Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội để GDĐĐ cho

HS 96

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành

và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ.Có thể nói nền tảng giáo dục phổ thông vững chắc trên cơ sở hình thành và phát triển nhân cách con người, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện

Nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục, Đảng và nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách đầu tư cho giáo dục Nghị quyết trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tiếp tục khẳng định: “Giáo

dục và đào tạo là Quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội”[18] Luật

giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo

dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ” [37]

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở tại trường THCS Kỳ Bá, nơi tôi công tác và các trường ở nội thành thành phố Thái Bình đã được các cấp quản lý chú trọng, quan tâm, chỉ đạo , giám sát thực hiện Cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh trong nhà trường đã xác định đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp giáo dục học sinh phù hợp với bối cảnh hiện nay, giúp cho tập thể sư phạm của nhà trường thấy được nhiệm vụ quan trọng này để ngoài việc dạy các kiến thức khoa học còn phải hết lòng giáo dục các em phát triển toàn diện cả tài và đức Với các hoạt động giáo dục đạo đức các em học sinh còn có những hiểu biết, những cách

Trang 13

vận hành kiến thức xã hội vào cuộc sống tốt hơn Chính vì vậy kết quả giáo dục đạo đức học sinh đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, có nhiều tấm gương sáng của học sinh được nêu gương

Tuy nhiên vẫn còn có một bộ phận học sinh trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn thành phố có sự sa sút về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, sống vô cảm, kém ý thức trong quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, không có ý chí, tính tự chủ, dễ bị lôi cuốn vào những hành động xấu, không lý tưởng, không mục đích, sống buông thả, đua đòi, có hành vi côn đồ Nguyên nhân do cha mẹ buông lỏng giáo dục, phó mặc cho nhà trường, cho xã hội, những tác động xấu từ mặt trái của cơ chế thị trường, từ công nghệ thông tin đã tác động xấu tới các giá trị đạo đức truyền thống, gây đáng lo ngại cho các bậc cha mẹ, ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến công tác giáo dục đạo đức học sinh và an ninh trật tự xã hội Trách nhiệm đầu tiên phải thuộc về những người làm công tác giáo dục Điều đó đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức; tìm ra biện pháp tháo gỡ, khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa bàn nội thành thành phố Thái Bình

Hiện nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; tuy nhiên việc nghiên cứu cụ thể về thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Bình nói riêng đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào cụ thể Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài:

"Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại các trường nội thành, thành phố Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục"

nhằm làm tốt hơn nữa công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS trên đại bàn thành phố Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

Trang 14

dục trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS trên địa bàn nội thành thành phố Thái Bình, đề

xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh nhằm góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức tại các trường THCS trên địa bàn nội thành thành phố Thái Bình

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho

học sinh các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh các trường THCS nội thành thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục đã có nhiều tiến bộ thu lại một số kết quả đáng khích lệ; Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định Nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp với thực trạng hiện nay của địa bàn thành phố sẽ góp phần nâng cao chất lượng

hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS các trường nội thành phố Thái Bình

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh tại các trường THCS

5.2 Đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa

bàn nội thành thành phố Thái Bình

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS nội thành thành phố Thái Bình

Trang 15

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS trên địa bàn nội thành thành phố Thái

Bình

6.2 Giới hạn địa bàn, thời gian nghiên cứu:

Tiến hành khảo sát thực trạng, khảo nghiệm hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn nội thành thành phố Thái Bình: THCS Kỳ Bá; THCS Minh Thành; THCS Trần Phú; THCS Tây Sơn; THCS Phú Xuân trong các năm học 2014 - 2015;

2015 - 2016; 2016 - 2017

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

- Cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS

- Lãnh đạo Phòng GD&ĐT, trưởng các bộ phận của Phòng GD&ĐT liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Bình, bao gồm: 35 cán bộ quản lý và 160 giáo viên

7 Phương pháp nghiên cứu

Sửu dụng phối hợp các phương pháp:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bằng việc nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và nhà nước phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục THCS nói riêng trong giai đoạn hiện nay; Các công trình khoa học về giáo dục, GD đạo đức học sinh, các công trình khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý giáo dục đạo đức học sinh; Phương pháp thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa được sử dụng với mục đích xác định cơ sở lý luận về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra (an ket): điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh của các nhà trường và việc quản lý hoạt động này của cán bộ quản lý các trường THCS thành phố Thái Bình

Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh,…, từ đó đề xuất những biện pháp quản

lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS thành phố Thái Bình

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS thành phố Thái Bình

Phương pháp toạ đàm: Trao đổi với phụ huynh, giáo viên, cán bộ quản

lý nhà trường để đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS thành phố Thái Bình

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của chuyên gia, trao đổi với nhà các nhà quản lý thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài

Phương pháp thăm dò: Khảo sát thăm dò một số biện pháp để khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp bổ trợ

- Phân tích số liệu, thống kê để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS thành phố Thái Bình

- Tổng kết kinh nghiệm công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS thành phố Thái Bình

Trang 17

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS trên địa bàn nội thành, thành phố Thái Bình

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS tại nội thành, Thành phố Thái Bình

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH THCS 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Đạo đức là một hiện tượng xã hội – một hình thái ý thức đặc biệt, giáo dục đạo đức cho các thế hệ con người luôn là mối quan tâm của cả xã hội và đặc biệt các nhà giáo dục, từ xã hội cổ đại tới xã hội hiện đại ngày nay

Ở phương Đông thời cổ đại, Khổng tử (551-479 TCN) nhà tư tưởng, nhà chính trị, nhà giáo dục nổi tiếng, đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề đạo đức

và giáo dục đạo đức cho con người Tư tưởng về đạo đức, giáo dục đạo đức của ông thể hiện rõ trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” Ông xây dựng học thuyết “Nhân- Lễ- Chính danh”, trong đó, “Nhân”- Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Ông có câu nổi tiếng truyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn”

Ở phương Tây thời cổ đại, nhà triết gia Hy Lạp Socrates (469-399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với phương pháp nhận thức khoa học

Aritstốt (384-322 TCN) là một nhà triết học, bác học Hy Lạp cổ đại cũng khẳng định rằng, phải giáo dục con người ta về đạo đức, phát triển ý chí, giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục thể thao để phát triển thể lực Ông xem đạo đức là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện của xã hội Ông cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất,

Trang 19

phát triển những quyền lợi chính trị, khoa học mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức

Trong xã hội cận đại, J.A Comenxki (1592-1670) nhà sư phạm lỗi lạc, nhà giáo dục nổi tiếng phương Tây thế kỷ XVII cho rằng con người là một tác phẩm hoàn thiện nhất, đẹp đẽ nhất của thiên nhiên – là tiểu vũ trụ và phải giáo dục con người để tạo ra nhân đạo, chế tạo ra hạnh phúc, chế tạo ra con người chân chính Những quy tắc trong ứng xử, trong sinh hoạt đối với mọi người, trong cách nói năng và im lặng chính là những giá trị đạo đức mà ông muốn mọi người đều phải đạt được

Ông đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm: “Khoa

sư phạm vĩ đại” Ông đã đề ra nhiều biện pháp cụ thể trong việc giáo dục làm

cơ sở cho nền giáo dục hiện đại sau này Ông nhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ sự tôn trọng trẻ em Những trẻ em ý thức kém về học tập và hạnh kiểm giống như những trái chín muộn Chính vì vậy, nhà giáo phải có thái độ trân trọng, kiên nhẫn thì mới có thể xoá bỏ những thói xấu ở học sinh và khơi dậy tiềm năng của các em [13]

Theo quan niệm của học thuyết Mác - Lênin: Đạo đức là một hình thái

ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức cũng thay đổi theo Do vậy, đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc [9]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu, chúng ta cũng biết rằng đạo đức xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử loài người, nó là một hình thái ý thức xã hội Nó được phát triển song hành cùng với xã hội đồng thời nó giúp xã hội loài người tiến cao hơn

Trang 20

Chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ của nhiều tác giả trong và ngoài nước từ nhiều góc độ khác nhau

Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã

có nhiều đóng góp quan trọng vào lĩnh vực này như:

Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội

và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh [34]

Nhà Tâm lý học Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách Công trình nghiên cứu của ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con người Việt Nam trong

thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã dành một chương

cho vấn đề đạo đức, GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các giải pháp về GDĐĐ các tác giả đã tìm những cách tiếp cận khác nhau tạo nên sự phong phú về nội dung và phương pháp nghiên cứu giáo dục đạo đức trong các công trình nghiên cứu của mình [20]

Tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến những vấn đề chung như phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ

trong giai đoạn hiện nay [40]

Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và đưa ra dự báo

mô hình nhân cách thanh niên năm 2000 Đặc biệt những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội đã hết sức nhức nhối trước những hiện tượng suy thoái đạo đức của một số thanh niên đã có những bài viết đáng quan tâm

Một số tác giả khác đã nghiên cứu về giáo dục đạo đức và các thành

Trang 21

quả nghiên cứu được thể hiện tại các sách, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ Cụ thể:

Tác giả Huỳnh Khái Vinh đã nghiên cứu một cách hệ thống những vấn

đề cơ bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức với phát triển văn hóa và con người; sự tác động của những nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội tới lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cách mạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội và một số nước; thực trạng phương hướng, quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước

Tác giả Nguyễn Huy Bằng lại quan tâm đến mối quan hệ giữa pháp luật

và đạo đức, giữa giáo dục pháp luật với GDĐĐ, mục tiêu giáo dục, điều kiện thuận lợi khó khăn, yêu cầu xã hội đối với GDĐĐ, ý nghĩa của việc kết hợp GDĐĐ và giáo dục pháp luật cho sinh viên trong việc làm tăng hiệu quả giáo dục, nâng cao ý thức đạo đức và ý thức pháp luật

Tác giả Phạm Trung Thanh đã quan tâm đến thực trạng đạo đức học sinh THCS, cụ thể là trung học cơ sở ở Hải Hưng Từ đó tác giả đưa ra 10 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh đồng thời đưa ra những yêu cầu của các nhà quản lý GD phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, tổ

chức đa dạng hoạt động thu hút học sinh vào việc rèn luyện đạo đức

Tác giả Phạm Phương Bằng trên cơ sở tiếp cận việc GDĐĐ cho học sinh THPT, từ góc độ nhà quản lý đã đưa ra 6 giải pháp để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh Tuy nhiên tác giả chưa nêu được điểm nhấn, điểm thúc đẩy quá trình quản lý GDĐĐ cho học sinh

Còn tác giả Trần Thị Hải Yến lại đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Từ đó đưa ra 6 giải pháp phối hợp các lực

lượng xã hội nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THPT

Về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông đã có

Trang 22

một số tác giả đã nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh phổ thông như Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Trần Đình Chiến, Nguyễn Tấn Giao,… đã khẳng định vai trò của GVCN trong quá trình GDĐĐ cho học sinh (HS) và đưa ra các định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung, phương pháp GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông

Nghiên cứu về GDĐĐ, lối sống cho sinh viên đã được các tác giả Mạc Văn Trang, Phạm Đình Đức,… đề cập đến Một số tác giả như Cao Đình Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hòa,… đã nghiên cứu về quản lý GDĐĐ cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng; trong đó đã xuất một số nguyên tắc và giải pháp GDĐĐ cho sinh viên trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật quân đội như: nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên (GV) về tổ chức GDĐĐ; xác định rõ hơn mô hình tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ; tổ chức tốt việc kết hợp dạy học các môn trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thực hiện nghiêm minh điều lệnh quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong học tập; tổ chức tốt các đợt thi đua, kịp thời tuyên dương những tập thể và sinh viên tốt; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, xây dựng môi trường văn hóa đạo đức lành mạnh; nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của GVCN; xây dựng phong trào tự học tự tu dưỡng trong học sinh

Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của nước nhà, do nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố con người cho nên đã có nhiều nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu GDĐĐ, đặc biệt là GDĐĐ cho học sinh phổ thông thể hiện tại những luận văn thạc sĩ liên quan đến vấn đề giáo dục đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học, trung học cơ sở, trung

học phổ thông của một số tác giả như:

Nguyễn Văn Toàn với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả

giáo dục đạo đức trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học”

Nguyễn Thị Hiển với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo

Trang 23

dục đạo đức trong nhà trường trung học cơ sở”

Ngoài ra, còn có nhiều đề tài khác đi sâu và nghiên cứu GDĐĐ và quản

lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh, sinh viên ở các trường Trung học phổ thông, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Nhưng đề tài nghiên cứu về vấn đề này tại thành phố Thái Bình còn rất ít Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi việc nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh Trung học cơ sở vẫn còn bỏ ngỏ Vì vậy nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các trường trung học cơ sở; Tìm hiểu thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Bình từ đó tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Bình là rất cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động GDĐĐ

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái

“ổn định” Quá trình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào thế “phát triển”

Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của

Trang 24

trình có mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[22]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: Quản lý là một công việc vừa mang tính

khoa học vừa mang tính nghệ thuật Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là

khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”[33]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là nhằm phù hợp nỗ lực của nhiều

người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”

[30]

Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động, nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý C.Mác đã khẳng

định “tất cả lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên

quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều nó cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của toàn bộ cơ chế sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9]

Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để thực hiện thành công công việc nhất định Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức Quan niệm hiện đại về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng nhằm tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác để đạt được những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: Quản lý là

một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể và các đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các

Trang 25

cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý

Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quy định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó

Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tác động với nhau một cách hợp lý

Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực hiện kế hoạch đã đề ra

Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra: trạng thái của hệ thống; kết quả thực hiện kế hoạch; phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa

TT (thông tin) được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chức

Trang 26

năng quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý GD đạo đức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa ra hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ Như vậy quản lý GDĐĐ là hoạt động điều hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục

- Mục tiêu quản lí GDĐĐ bao gồm:

+ Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức

xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản lí GDĐĐ, nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người toàn diện

+ Về thái độ: Giúp mọi người biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh với cái ác, cái sai, những việc làm trái pháp luật, có thái độ đúng với hành vi của bản thân, đối với công tác quản lí GDĐĐ

+ Về hành vi: Tích cực tham gia quản lí GDĐĐ, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội Tự rèn luyện tu dưỡng theo chuẩn mực đạo đức chung của xã hội Điều quan trọng nhất của việc quản lí GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm niềm tin đạo đức, tạo lập những thói quen, hành vi đạo đức thể hiện thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày

- Những nội dung quản lí GDĐĐ: Nội dung quản lí đạo đức cho HS THCS bao gồm:

+ Xây dựng kế hoạch GDĐĐ: Kế hoạch QLGDĐĐ phải đảm bảo tính phù hợp, khả thi và bao quát rộng Kế hoạch phải được xây dựng từ tình hình thực trạng quản lí hoạt động GDĐĐ của trường THCS hiện tại nhưng cũng

Trang 27

có chú ý đến hoạt động dự báo khoa học về quản lí GDĐĐ thời gian tới Kế hoạch phải đưa ra được các chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể

+ Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành để thực hiện kế hoạch GDĐĐ đã

đề ra Mỗi trường THCS phải thành lập một Hội đồng giáo dục do Hiệu trưởng làm Trưởng ban trong đó có thành phần là: Phó hiệu trưởng, Bí thư đoàn trường, tổng phụ trách, Giáo viên chủ nhiệm lớp, Đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh, Em học sinh đại diện cho Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh Hội đồng giáo dục nhà trường có nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường, đặc biệt là hoạt động GDĐĐ cho HS Hội đồng giáo dục còn có nhiệm vụ thay mặt Hội đồng nhân dân giám sát công tác giáo dục và quản lí đặc biệt là thống nhất các khoản thu chi trong nhà trường Hội đồng giáo dục nhà trường có nhiệm vụ to lớn, vì vậy việc điều hành quản lí thống nhất thông qua hoạt động của Hội đồng giáo dục

1.2.3 Giáo dục đạo đức

1.2.3.1 Đạo đức

Trong xã hội, con người bao giờ cũng phải có những quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với những người xung quanh Các quan hệ đó vô cùng phức tạp Nó đòi hỏi con người phải có những ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh những hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu và lợi ích chung của mọi người Trong trường hợp đó con người được xem là có đạo đức Ngược lại, những cá nhân biểu hiện hành vi vì lợi ích riêng mình làm tổn hại lợi ích chung của cộng đồng, bị xã hội phê phán thì cá nhân đó bị xem là vô đạo đức

Đạo đức phản ánh những giá trị, những quan hệ tốt đẹp giữa người và người; mặt khác đạo đức còn phản ánh ý thức và hành vi tự nguyện, tự giác của con người trong mối tương quan giữa cá nhân và xã hội, giữa con người với nhau, đạo đức xuất hiện từ khi có loài người và nó không bao giờ biến

Trang 28

mất, nó tồn tại vĩnh viễn cùng với sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người

Vì vậy, con người càng vươn tới và sáng tạo ra những giá trị đạo đức mới

Đạo đức là một phạm trù được rất nhiều lĩnh vực khoa học nghiên cứu như: Triết học, đạo đức học, giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, giá trị học… mỗi lĩnh vực có một cách tiếp cận riêng và kết quả đã tạo ra một hệ thống rất phong phú và sâu sắc

Theo giáo trình Đạo đức học: ''Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội,

là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với

xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội'' [18, tr.8]

Đạo đức là một hình thái ý thức XH, là một mặt của đời sống XH con người và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ XH, thực hiện chức năng

XH, quan trọng là điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống XH

Theo quan điểm học thuyết Mác – Lê Nin: “Đạo đức là một hình thái ý

thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc”[9]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,

những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng

và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống” [20]

Trang 29

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn

Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những

nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [41, tr.211]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã

hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội.” [12, tr 51]

Như trên đã trình bày, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức Tuy nhiên ta có thể hiểu khái niệm này dưới hai góc độ:

Một là góc độ xã hội: ĐĐ là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, phản

ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự mhiên, giữa con người với xã hội và với chính bản thân mình

Hai là góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của

con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng

xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình

ĐĐ biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển của xã hội Khái niệm ĐĐ ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn Các giá trị ĐĐ trong XH của chúng ta

Trang 30

hiện nay là thể hiện sự kết hợp sâu sắc truyền thống ĐĐ tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của thời đại, của nhân loại Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc đạo đức có ý nghĩa chỉ đạo trong giáo dục

và tự giáo dục của con người hiện nay

ĐĐ có ba chức năng: Nhận thức, giáo dục và điều chỉnh hành vi Trong

đó, điều chỉnh hành vi hết sức quan trọng vì nó điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Chức năng nhận thức: Nhận thức ĐĐ đem lại tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ

cho chủ thể, các cá nhân nhờ tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ xã hội đã nhận thức mà tạo thành ĐĐ cá nhân Cá nhân hiểu và tin ở các chuẩn mực, lý tưởng, giá trị

ĐĐ xã hội trở thành cơ sở để cá nhân điều chỉnh hành vi, thực hiện ĐĐ

Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức ĐĐ, chức năng giáo dục

giúp con người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thống định hướng giá trị và các chuẩn mực ĐĐ, điều chỉnh ý thức hành vi ĐĐ Hiệu quả giáo dục ĐĐ phụ thuộc vào điều kiện KT- XH, cách thức tổ chức, giáo dục mức độ tự giác của chủ thể và đối tượng giáo dục trong quá trình giáo dục

Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức: Sự điều chỉnh hành vi ĐĐ làm

cho cá nhân và xã hội cùng tồn tại và phát triển, đảm bảo quan hệ lợi ích cá nhân và cộng đồng Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu Trước hết là bản thân chủ thể ĐĐ phải tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sở những chuẩn mực ĐĐ xã hội Thứ hai là tập thể cần tạo ra dư luận

để khen ngợi, khuyến khích, đánh giá hoặc phê phán những biểu hiện cụ thể của hành vi ĐĐ trên cơ sở những chuẩn mực giá trị ĐĐ Đây là chức năng xã

hội cơ bản, hết sức quan trọng của ĐĐ: “Mục đích điều chỉnh của đạo đức

nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển xã hội bằng việc tạo nên sự hài hoà

Trang 31

quan hệ lợi ích cộng đồng và cá nhân (và khi cần phải ưu tiên lợi ích cộng đồng” [19, tr.41]

Về bản chất, đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực xã hội, nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận

và tự giác thực hiện Đạo đức chính là văn hóa trong cuộc sống, là biểu hiện của trình độ nhận thức của cá nhân và trình độ dân trí xã hội

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, khái niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới Tuy nhiên, không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả

Như vậy, từ các quan niệm trên ta có thể hiểu: Đạo đức là một hình

thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội

1.2.3.2 Giáo dục đạo đức

“Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích,

có hệ thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (học sinh) để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức) phù hợp với yêu cầu của xã hội” [27]

Theo các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức “Giáo dục đạo đức là

Trang 32

quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục” [23]

Giáo dục đạo đức là quá trình hai mặt, mặt tác động của nhà sư phạm

và mặt tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, đó là sự chuyển hoá những nhu cầu của xã hội thành những phẩm chất bên trong của cá nhân Giáo dục đạo đức được thực hiện trong gia đình, nhà trường và trong môi trường xã hội, với những hình thức đa dạng và những phương pháp phong phú, trong đó giáo dục trong nhà trường có một vị trí đặc biệt quan trọng

Bản chất giáo dục đạo đức là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục và yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh nhận thức đúng, tạo lập tình cảm và thái độ đúng, hình thành những thói quen hành vi văn minh trong cuộc sống, phù hợp với chuẩn mực xã hội Trong cuộc sống, trong hoạt động, thông qua giao lưu nhân cách con người mới được hình thành và phát triển

Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nước, thấm nhuần lý tưởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật

1.2.4 Hoạt động giáo dục đạo đức

Hoạt động giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó, con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình

Vì thế, công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành phát triển nhân các phù hợp với từng giai đoạn phát triển Giáo dục đạo đức là quá trình tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo

Trang 33

đức, đích cuối cùng quan trọng nhất là lập được những thói quen hành vi đạo đức

Quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động có tổ chức, có mục đích,

có kế hoạch nhằm biến những chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục

Giáo dục đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính trị Từ đó là cơ sở hình thành thế giới quan Mác- Lênin và định hướng chính trị theo quan điểm và đường lối của Đảng cộng sản, cho ý thức và hành động đạo đức

Giáo dục đạo đức còn gắn bó chặt chẽ với việc giáo dục pháp luật Giáo dục pháp luật giúp cho người học nắm được chuẩn mực của pháp luật, các quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân Việt Nam Luật pháp bản thân nó cũng đã bao hàm những yếu tố đạo đức Thực hiện pháp luật một cách tự giác góp phần vào cuộc sống bình yên của xã hội chính là thể hiện những phẩm chất đạo đức chân chính

Quá trình giáo dục đạo đức giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống

vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ và sự phồn vinh của đất nước Trong

đó mục tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành được những thói quen hành vi đạo đức

Như vậy GDĐĐ là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt toàn bộ hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội để hình thành và phát triển nhân cách GDĐĐ trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là vấn đề của mọi vấn

đề trong chiến lược giáo dục và đào tạo vì sự phát triển con người và phát triển xã hội

Trang 34

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Từ khái niệm quản lý và khái niệm GDĐĐ đã nêu trên đây, quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt tới mục tiêu mong muốn một cách hiệu quả nhất

Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào các quá trình GDĐĐ nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ bằng việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó để những yêu cầu, mục tiêu, nội dung GDĐĐ theo các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đặt ra với thế hệ trẻ phù hợp với lứa tuổi học, cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân trở thành hiện thực

Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là hoạt động điều hành việc giáo dục đạo đức để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS

1.3.1 Chương trình giáo dục tổng thể hiện nay về vấn đề giáo dục đạo

đức

Chương trình giáo dục tổng thể nêu lên 5 phẩm chất chủ yếu cần hình

thành, phát triển ở học sinh là: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và các năng lực của người công dân Việt Nam đáp ứng nhu cầu

phát triển của cá nhân và cộng đồng xã hội theo yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới đặc biệt là yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Môn giáo dục công dân giúp học sinh có ý thức tự điều chỉnh, tự hoàn thiện bản thân, hình thành, duy trì mối quan hệ hòa hợp với những người

Trang 35

xung quanh; Thích ứng một cách linh hoạt với xã hội biến đổi và thực hiện mục tiêu, kế hoạch của bản thân trên cơ sở các giá trị đạo đức, qui định của pháp luật

Yêu cầu người dạy đạo đức học sinh phải chú trọng, tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động khám phá, phân tích, khai thác các thông tin, xử lý các tình huống thực tiễn, các trường hợp điển hình của cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời sống học sinh Coi trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm của người học để học sinh tự phát hiện, phát triển kỹ năng và thái

độ tích cực, trên cơ sở đó hình thành phát triển phẩm chất và năng lực của công dân tương lai

Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc, được nhà trưởng tổ chức trong và ngoài lớp học, trường học, trong đó từng học sinh được trực tiếp tham gia, tổ chức và thực hiện hoạt động trong thực tiễn gia đình, nhà trường và xã hội, qua đó tích luỹ kinh nghiệm phát triển các phẩm chất và năng lực cốt lõi, phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình đẻ có khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai

Hoạt động trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách, các năng lực tâm lý xã hội , Giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiền năng sáng tạo của cá nhân mình

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức

Mục tiêu của giáo dục đạo đức là chuyển hoá những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định của pháp luật

- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức Giúp học sinh có nhận thức đúng

Trang 36

đắn về bản chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con người Việt Nam trong thời kỳ mới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Trên cơ sở đó giúp các em hình thành niềm tin đạo đức

- Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các quy phạm đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh

vì độc lập tự do của Tổ quốc Khơi dậy ở học sinh những rung động, những cảm xúc với hiện thực xung quanh Để các em có thái độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức, phi đạo đức trong xã hội và có thái độ đúng đắn về hành

vi đạo đức của bản thân

- Về hành vi: Có các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức Có quan hệ xã hội lành mạnh, trong sáng, tích cực

- Theo chương trình giáo dục tổng thể, giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm là rất cần thiết, hoạt động trải nghiệm sẽ tạo cơ hội cho học sinh huy động, tổng hợp kiến thức

1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 35, năm 1992) nêu rõ: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu của giáo dục đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện” [35]; điều này cũng thấy vai trò và vị trí của giáo dục đạo đức trong giáo dục

Giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình sư phạm,

nó đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động giáo dục của các trường THCS, nó bao gồm các nhiệm vụ sau đây:

Phát triển các nhu cầu đạo đức cá nhân: GDĐĐ là quá trình biến các

hệ thống chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi của bên ngoài xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong cá nhân, thành niềm tin, thói quen của người được giáo dục Từ đó họ luôn nảy nở những tình cảm hướng tới cái chân, thiện, mỹ, họ luôn rèn luyện, phấn đấu để đạt được những phẩm chất

Trang 37

mong muốn

Hình thành và phát triển ý thức đạo đức và giáo dục tình cảm đạo đức

GDĐĐ luôn cung cấp những tri thức về phẩm chất đạo đức, về các chuẩn mực đạo đức, từ đó giúp cho người được giáo dục hình thành và phát triển ý thức đạo đức Đồng thời khơi dậy ở họ những rung động, xúc cảm với hiện thực xung quanh, biết yêu, ghét rõ ràng, có thái độ đúng đắn với các hiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội

Rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức Trong quá

trình GDĐĐ sẽ tổ chức cho người học lặp đi, lặp lại, những hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt và trong cuộc sống Từ đó giúp họ rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen đạo đức và cách ứng xử Qua việc rèn luyện thường xuyên đó giúp được giáo dục có thói quen đạo đức bền vững

Mặt khác quá trình GDĐĐ là một quá trình tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại và quá trình sáng tạo những tri thức mới Các tri thức đó luôn mang tính đặc thù dân tộc và thời đại Chính vì vậy mà GDĐĐ còn có nhiệm

vụ rất quan trọng là phát triển các giá trị đạo đức cá nhân theo những định hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại

1.3.4 Nội dung của hoạt động giáo dục đạo đức

1.3.4.1 Nội dung giáo dục đạo đức thông qua các môn học

Nội dung giáo dục đạo đức thông qua môn Giáo dục công dân và được tích hợp từ các môn học trong chương trình học của học sinh đảm bảo các nội dung:

- Giáo dục quan hệ cá nhân của học sinh đối với xã hội như: Giáo dục lòng yêu hương đất nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ

Tổ quốc; Giáo dục niềm tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc; Giáo dục lòng tôn trọng, giữ gìn các di sản văn hóa của dân tộc, có thái độ tiến bộ đối với các giá trị truyền thống và tinh thần quốc tế vô sản; Biết ơn các vị tiền liệt có công dựng nước và giữ nước, giáo dục lòng tin yêu Đảng Cộng Sản Việt Nam và kính yêu Bác Hồ

Trang 38

- Giáo dục quan hệ cá nhân của học sinh đối với lao động: Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn đối với lao động, biết yêu thích lao động, chăm chỉ học tập, say mê khoa học, biết quý trọng người lao động dù lao động chân tay hay lao động trí óc

- Giáo dục quan hệ cá nhân học sinh đối với tài sản xã hội, di sản văn hóa và thiên nhiên: Giáo dục yêu cầu bản thân các em phải có ý thức giữ gìn, tiết kiệm, bảo vệ của công, không xâm phạm tài sản chung và của cải riêng của người khác Biết bảo vệ môi trường tự nhiên nơi cư trú, học tập và nơi công cộng

- Giáo dục quan hệ cá nhân của học sinh đối với mọi người xung quanh: Giáo dục các em biết kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị và những người lớn tuổi; Biết kính trọng, lễ phép, lòng biết ơn đối với thầy cô giáo; Đối với em nhỏ phải có sự cảm thông, nhường nhịn, giúp đỡ, vị tha; Giáo dục tình bạn chân thành, tình yêu chân chính, dựa trên sự cảm thông, hết sức tôn trọng

và có cùng mục đích lý tưởng chung Có tinh thần khiêm tốn, luôn lắng nghe

và biết học hỏi Giáo dục tính thông cảm, đoàn kết tương trợ, tôn trọng lợi ích

và ý chí tập thể

- Giáo dục quan hệ cá nhân đối với bản thân: Phải luôn tự nghiêm khắc đối với bản thân mình khi có sự sai phạm; bản thân có đức tính khiêm tốn, thật thà, có tính kỷ luật, có ý chí, có nghị lực, có tinh thần dũng cảm, lạc quan yêu đời…

- Giáo dục cho học sinh có tính nhân văn, biết cảm thụ với cái đẹp, biết bảo vệ hòa bình, sống thân thiện với môi trường,…

1.3.4.2 Nội dung GDĐĐ thông qua các hoạt động trải nghiệm

Các hoạt động trải nghiệm như sinh hoạt Đội thiếu niên, Đoàn thanh niên và các hoạt động văn nghệ, văn hoá, thể thao, các buổi ngoại khoá về các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường, góp phần chống các tệ nạn xã hội, các

Trang 39

chủ đề uống nước nhớ nguồn, tìm hiểu truyền thống dân tộc

Giáo dục đạo đức thông qua các giờ lao động công ích và vệ sinh trường lớp, vệ sinh các công trình công cộng Thông qua con đường này, giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa lao động trí óc và lao động chân tay; qua đó giáo dục lòng yêu lao động, sự trân trọng với các thành quả lao động của cá nhân, của cộng đồng và xã hội

Qua lao động, các em sẽ thu được những kinh nghiệm, đoàn kết giúp

đỡ lẫn nhau Thói quen phục tùng những lợi ích của tập thể Đặc biệt lao động gắn liền với học tập là một trong những nguyên lý giáo dục của chúng ta hiện nay

1.3.4.3 Giáo dục đạo đức bằng hình thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện hoàn thiện mình

Đây là nhân tố quyết định trực tiếp đến trình độ đạo đức của mỗi học sinh Sự phát triển đạo đức đòi hỏi có sự tác động bên ngoài và những động lực bên trong Đó chính là giáo dục và tự giáo dục Tự giáo dục cũng mang yếu tố quyết định đến việc rèn luyện đạo đức

1.3.4.4 GDĐĐ thông qua sự gương mẫu của người thầy

Lứa tuổi này, các em đã biết nhìn nhận, đánh giá người thầy với thái độ

“Trọng thầy vì đạo đức của thầy Phục thầy vì kiến thức của thầy Quý mến

thầy vì lòng độ lượng của thầy” Các em hiểu được mặt yếu, mặt mạnh của giáo viên, biết nhận xét đánh giá từng thầy cô và có xu hướng cảm phục những giáo viên giỏi, có phẩm chất cao quý, luôn tự hào về các giáo viên đó Các em sẵn sàng làm theo sự hướng dẫn của họ và họ - những người thầy giáo cao quý đó thực sự là tấm gương cho học sinh học tập và làm theo

Người thầy luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Nhân cách của người thầy có một ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục đạo đức cho

Trang 40

học sinh

1.3.5 Phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

- Học sinh được giáo dục đạo đức phải hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua rất nhiều hình thức như: Hoạt động trải nghiệm tham quan, dã ngoại, hoạt động giáo dục truyền thống, hoạt động nhóm,

- Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THCS rất phong phú và đa dạng, không chỉ đóng khung trong các trường học với các giờ giảng trên lớp

mà còn đưa các nội dung, chủ đề giáo dục vào mọi hoạt động thực tiễn của cá nhân và tập thể học sinh tại trường lớp, ngoài xã hội qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp như: sinh hoạt dã ngoại, lao động công ích, thể thao, văn nghệ, tham quan,… Hiện nay có nhiều hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS được sử dụng, nhưng nhìn chung có thể chia thành 3 loại sau đây:

+ Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học: Việc giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học là nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một

số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổ chức bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân

+ Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp rất phong phú về nội dung và hình thức tổ chức như các hoạt động tập thể, vui chơi sinh hoạt chủ điểm, văn nghệ, thể dục thể thao Các hoạt động trải nghiệm và hình thành các quan hệ đạo đức, rèn luyện các hành vi đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội Thông qua hoạt động này, học sinh có điều kiện rèn luyện ý chí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối quan hệ khác nhau

Ngày đăng: 10/04/2019, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Al.Côchetôp (1995), Những vấn đề lý luận đạo đức – Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và đào tạo, Hà Nội Khác
3. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Khác
4. Đặng Quốc Bảo (2008), Học để làm người, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Văn Bình (1999) (tổng chủ biên), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Các văn bản pháp quy về giáo dục đào tạo quyển 2, Nxb Giáo dục Hà Nội Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT (ngày 28/3/2011) ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
13. Phạm Khắc Chương (1996), J.A.Comenxki ông tổ của nền sư phạm cận Khác
14. Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng (1998), Đạo đức học – Nxb Giáo dục Khác
15. Đào Ngọc Dung (1998) Hướng dẫn tổ chức hoạt động vui chơi cho thiếu nhi tại cộng đồng – Nxb Thanh niên, Hà Nội Khác
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) – Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8 – Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997) - Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá 8 – Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
18. Đảng Cộng sản Việt nam (2014), Nghị quyết trung ương 8 khóa XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
19. Giáo trình Đạo đức học (2000) – Học viện Chính trị Quốc gia – Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
20. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
21. Phạm Minh Hạc (2010), Về phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH – Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
22. Đặng Vũ Hoạt (1992), Đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệm với việc giáo dục đạo đức của học sinh -Tập san nghiên cứu giáo dục số 8/1992 Khác
23. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức (2004), Lý luận dạy học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
24. Hồ Chí Minh (1976), Về đạo đức cách mạng – Nxb Sự thật, Hà Nội 25. Hồ Chí Minh (1998), Những lời Bác Hồ dạy thanh thiếu niên và họcsinh, Nxb Thanh niên Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w