1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ lệ 1 1000 xã tứ quận huyện yên sơn tỉnh tuyên quang

90 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chínhcho toàn khu vực xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, với sựphân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ba

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Lớp : K46 - ĐCMT - N01

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nông Thị Thu Huyền

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đãđược sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tàinguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu Nhà trường, cácPhòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm

Được sự giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý tài nguyên và Ban giám đốc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường

Phương Bắc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ

lệ 1:1000 xã Tứ Quận - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”.

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học NôngLâm Thái nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc tới cô giáo TH.S NÔNG THỊ THU HUYỀN đã trực tiếp

hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Cổ phầnTài Nguyên và Môi Trường phương bắc, các chú, các anh trong đội đo đạc đãtận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập

Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô, đónggóp của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Lò Văn Hoàng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 16

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2017 40

Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính

43 Bảng 4.3: Số lần đo quy định 44

Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 44

Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 45

Bảng 4.6: Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số 46

Bảng 4.7: Bảng Sai Số Khép hình 47

Bảng 4.8: Trị bình sai, số hiệu chỉnh, sai số đo gia số tọa độ 47

Bảng 4.9: Tọa độ vuông góc không gian sau bình sai 48

Bảng 4.10: Tọa độ trắc địa sau bình sai 48

Bảng 4.11: Kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai 49

Bảng 4.12: Chiều dài cạnh, phương vị và chênh cao sau bình sai 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 9

Hình 2.2: Phép chiếu UTM 9

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 14

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 20

Hình 2.5: Trình tự đo 20

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 28

Hình 4.1: Bản đồ xã Tứ Quận 34

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ xã Tứ Quận 51

Hình 4.3: Trút dữ liệu từ máy điện tử 52

Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 53

Hình 4.5: File số liệu sau khi được sử lý 54

Hình 4.6: Nhập số liệu đo 54

Hình 4.7: Nhập số liệu đo 55

Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 55

Hình 4.9: Tạo mô tả trị đo 56

Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết 56

Hình 4.11: Một số thửa đã được nối 57

Hình 4.12: Tự động tìm, sửa lỗi Clean 63

Hình 4.13: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 63

Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 64

Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 64

Hình 4.16: Bản đồ sau khi phân mảnh 65

Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 66

Hình 4.18: Đánh số thửa tự động 66

Hình 4.19: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 67

Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa 68

Hình 4.21: Đánh số thửa tự đông 69

Hình 4.22: Sửa bảng nhãn thửa 69

Hình 4.23: Tạo khung bản đồ địa chính 70

Hình 4.24: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 71

Trang 6

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4

2.1.2 Tính chất, vai trò BĐĐC 4

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 4

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 5

2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 13

2.3 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

13 2.3.1 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử định vị GPS 13

2.3.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ 13

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 15

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 15

Trang 8

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 15

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 17

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 17

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 17

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 18

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 21

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 21

2.6.2 Phần mềm famis 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29

3.3 Nội dung 29

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tứ Quận 29

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tứ Quận 30

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 34

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tứ Quận 34

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 36

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 37

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã 40

4.2.1 Hiện trạng quỹ đất 40

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 41

4.3 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính xã Tứ Quận 42

4.3.1 Công tác ngoại nghiệp 42

4.3.2 Công tác nội nghiệp 46

Trang 9

4.4 Đo vẽ chi tiết 51

4.5 Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 52

4.5.1 Nhập số liệu đo 54

4.5.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo và nối điểm 56

4.5.3 Thành lập bản vẽ 57

4.5.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 61

4.5.5 Sửa lỗi 62

4.5.6 Chia mảnh bản đồ 64

4.5.7 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau: 65

4.5.8 Kiểm tra kết quả đo 71

4.5.9 In bản đồ 72

4.5.10 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 72

4.6 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khi xây dựng bản đồ địa chính bằng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử

72 4.6.1 Thuận lợi 72

4.6.2 Khó khăn 72

4.6.3 Giải pháp 73

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 10

1

Trang 11

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống khôngnhững của con người mà của mọi sinh vật; đặc biệt là hoạt động sống của conngười; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của conngười Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất lànguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất củangành nông nghiệp Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảysinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làmsao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan

hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng kýcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của côngtác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoahọc và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơđịa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của

tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệquỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản

đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tàiliệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời làtài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tínhchất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Trang 12

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chínhcho toàn khu vực xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, với sựphân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên, đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường

phương bắc với sự hướng dẫn của cô giáo TH.S NÔNG THỊ THU HUYỀN

em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ lệ 1:1000 tại xã

Tứ Quận, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ tin học bao gồm hệ thống

phần mềm trắc địa máy toàn đạc điện tử máy GPS trong công tác thành lậpbản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Tứ Quận, HuyệnYên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang

1.2.1 Mục tiêu chung

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập

lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính Hỗtrợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm Microstation, Famis

vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng tờ bản đồ địa

chính tờ số 01 trên địa bàn xã Tứ Quận,Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang

- Biết cách đo vẽ ngoài thực địa bằng máy ATK south-h66 và trút số

liệu đo vào máy tính

- Thành lập được tờ bản đồ địa chính tờ số 1 từ xã Tứ Quận từ số liệu

đo chi tiết

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học

Trang 13

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trongcông tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhànước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theocông nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tàinguyên và Môi trường

Trang 15

2.1 Cơ sở khoa học

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thểhiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chínhcấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận[4]

2.1.2 Tính chất, vai trò BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thựchiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Làm cơ sở để thực hiện, đăng ký đất đai, giao đất, thu hồi đất, cấpmới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biếnđộng từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụngđất và giải quyết khiếu lại, tố cáo về tranh chấp đất đai[3]

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dang là bản đồ giấy và bản đồ số

- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống,các thông tin rõ ràng,trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy

- Bản đồ địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ địa chínhgiấy, song các thông tin được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trongmáy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, cònthông tin thuộc tính sẽ được mã hóa

- Bản đồ địa chính có hai loại:

Trang 16

+ Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụngđất, là tài liệu sơ sở cho biên tập, đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theođơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranhgiới, diện tích loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê củ từng chủ sử dụng đất

và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[6]

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trongquá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đấtđai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địachính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biênthửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản

lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong Đối

với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ

có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúccần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Xác định đường cong bằngcách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó là đoạn thẳng và nóđược quản lý như một đường gấp khúc

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh

đất được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộcmột chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có mộthoặc một số loại đất

Trang 17

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có

đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửanày gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường

lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai đượcchia lô theo điều kiện tương đồng về địa lý như có cùng độ cao, độ dốc, theođiều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng

người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc

đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thựchiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình[6]

2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.

Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy

đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểmkhống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tốdạng điểm cần thể hiện chính xác

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới

quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hànhchính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng

Trang 18

với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp caohơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thôngtrong các cơ quan nhà nước.

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạngđường gấp khúc hoặc từng đoạn thẳng tạo đường cong Để xác định vị trí thửađất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó nhưđiểm góc thửa điểm ngoặt, đường cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất,trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loạiđất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất công cộng,đất chưa sửdụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, loại đất chi tiết

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở

vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phảithể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhàlàm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vịtrí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhànhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu

dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức

xã hội, doanh trại quân đội,

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường

bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chínhxác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trênđường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân

Trang 19

đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độrộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao

hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độrộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5

mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khuvực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi,kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa

định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới

quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện caothế, bảo vệ đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng

đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao[6]

2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thốngthông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thốngthống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lướitoạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản

đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức cóthể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng chobản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu

và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trênhình sau:

Trang 20

2.1.5.1 Lưới chiếu Gauss - Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

2.1.5.2 Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Phép chiếu UTM

Trang 21

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ vàtương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyếnm=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phươngTây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.

Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽthuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây vàtiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sửdụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố vàđưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.1.6.1 Tỉ lệ bản đồ địa chính từ 1:10000 đến 1:200.

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:

Trang 22

Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)ngoài thực địa.

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ

X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trênkhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thựcđịa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu

là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Ycủa điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông

Trang 23

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ôvuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ

1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực

địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

- Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông[5] [8]

2.1.6.2 Độ chính xác tỉ lệ bản đồ địa chính.

Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thểphân biệt được khoảng cách giữa hai điểm là 0.1 mm trên bản đồ giấy đượccoi là chính xác của tỉ lệ bản đồ

Trang 24

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn mộttrong các phương pháp sau:

- Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng cácloại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường

Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)

Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hànhchính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính) [6]

2.3 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

2.3.1 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử định vị GPS

Máy toàn đạc điện tử định vị GPS có khả năng tự động đo vẽ và lưu lại

số liệu và hình ảnh dưới dạng bản đồ như khu vực đo Em chỉ trình bàynhững vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử được ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU

Chức năng của máy toàn đạc điện tử là đo vẽ các điểm chi tiết từ lướiđịa chính[1]

2.3.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ

Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện

tử TopCon số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ

đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồngthời với quá trình đo góc cạnh

Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạcđiện tử

- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 15-04) trong máy để lưu toàn bộ các sốliệu đo vào máy

Trang 25

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy,chiều cao gương.

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiềucao gương

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0o00’00”,quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

- Sau mỗi làn bấm nút “All” đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưuvào bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác[6]

Trình tự công việc đo vẽ bản đồ địa chính

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đấtKiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộLập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2013)

Trang 26

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

- Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập

trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địachính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:

200 ở các vùng đô thị

- Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước,

dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựnglưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

- Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh

thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp vớicác số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cảnước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảmbảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nôngthôn và đất lâm nghiệp

- Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào

lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1,địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS[1]

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quyphạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đườngchuyền tuân theo bảng sau:

Trang 27

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2013)

Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền

đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhauquá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ1/500 đến 1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớnhơn 0,05m;

Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

fb =2mb√‾nTrong đó: - mb là sai số trung phương đo góc;

- n là số góc đường chuyền

Trang 28

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chínhxác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệchhướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữacác lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo vềphải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [7]

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo

vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ

và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từđiểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độchính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên[7]

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở sốliệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp

đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương phápgiao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chitiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó

là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất[7]

Trang 29

2.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc

đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằngmáy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu đượcđịnh tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâmtiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từđểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được gócngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêngcủa máy toàn đạc điện tử[6]

2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau[7]:

XP = XA1 + DXA1-P

YP = YA1 + DYA1-P

Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S

DYA1-P = Sin aA1 - P * S

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính,địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU (CentralProcessing Unit- Micropocessor)

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từđiểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ

số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiênđỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), sốliệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H)của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao

Trang 30

gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU màvới các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệunày có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớtrong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book-

sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốcđược thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS)cài đặt trong máy tính [9]

2.5.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử.

a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và

áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), mộtthước thép 3m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,

để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gươngphản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùnggương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Trang 31

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,góc bằng 1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1(hoặcgóc thiên đỉnh z1)

Hình 2.5: Trình tự đo

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPUbằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

XAB= XB - XA

YAB= YB - YA

Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:

Trang 32

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1

YA1= SA1sin SA1

Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

X1= XA+ XA1

Y1= YA+ XA1

- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

HA1= SA1tgv+v1+ im- lg

Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg

- Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1

Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,h) của điểm chi tiết 1được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hìnhtinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book) [6][9]

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph baogồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ cácđối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sửdụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hànhDOS/WINDOW

Trang 33

Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong mộtmôi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu,các phần mềm thành phần đó là

- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần

mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean,MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoácác đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trìnhbày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ,menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ vàmạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi chongười sử dụng

- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên

đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xâydựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D - base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ

sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường

- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và

sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếpnếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điềukhiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector

- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen

trắng - Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làmsạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng cácthông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec

Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phépngười sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vectortrong cùng một môi trường

Trang 34

- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động

dữ liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệdượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian choquá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giaodiện ngưới dùng rất thuận tiện[1] [10]

2.6.2 Phần mềm famis

2.6.2.1 Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work andCadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằmtrong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụlập bản đồ và hồ sơ địa chính

FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý vàquản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo

vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở

dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thànhmột cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuântheo các qui định của Luật Đất đai 2013 hiện hành, phiên bản mới nhất hiệnnay là FAMIS được phát hành trong năm 2011

2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS

Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:

Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất;

Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

Trang 35

2.6.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

a Quản lý khu đo:

FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính cóthể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệucủa mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo:

Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở ViệtNam hiện nay:

- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA,TOPCON,SOUTH

- Từ Card nhớ

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM.

c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo:

FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùngchọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tươngứng với một bản ghi trong bảng này

d Công cụ tích toán:

FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội(thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnhthửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tínhtoán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam

e Xuất số liệu:

Trang 36

Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy

vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để

có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:

Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc dongười sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ đểngười dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thaotác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này [1]

2.6.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưathẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GISkhác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềmARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFOUSA).DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềmGIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp vớimột số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tàinguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC,MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn

FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính.Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 37

c Tạo vùng, tự động tính diện tích

Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép ngườidùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạovùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng môhình topology cho bản đồ số vector

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ

Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có củaMicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ)

Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiểnthị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

f Thao tác trên bản đồ địa chính

Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽkhung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động

g Tạo hồ sơ thửa đất

FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm:

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính củathửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấytrong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Trang 38

- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với cácđối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chứcnăng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu

và hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềmFAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phéptrao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS vàCADDB [1] [10]

2.6.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chínhtrên phần mềm famis như sau:

Trang 39

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

Nhập số liệu - file TXT

- file ACSSửa chữa đối tượng bản đồ

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Xử lý mã, tạo bản đồ tự động

Lưu trữ bản đồ file DGN

Vào cơ sở dữ liệu bản đồ địa

chínhNạp file bản đồ DGN

Sửa chữa lỗi (MRFClean,

Trang 40

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu máy toàn đạc điện tử và các phần mềmMicrostation, famis vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết xâydựng bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu; Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xâydựng tờ bản đồ địa chính tờ số 01 tỉ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Tứ Quận,YênSơn, Tỉnh Tuyên Quang

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn,tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian tiến hành: Từ 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tứ Quận

- Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý và diện tích khu đo

+ Thuỷ văn, nguồn nước

+ Khí hậu, thổ nhưỡng

+ Địa hình địa mạo

- Điều kiện kinh tế xã hội

+ Tình hình dân số lao động

+ Cơ sở hạ tầng

+ Văn hóa, giáo dục, y tế

- Tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên đất

+ Tài nguyên rừng

+ Tài nguyên khoáng sản

Ngày đăng: 10/04/2019, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thị Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ (2006), Giáo trình bản đồ địa chính, Ntb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thị Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ
Năm: 2006
3. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), Bài giảng trắc địa II - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
4. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng trắc địa I - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
5. BTNMT (2008), Quyết định 08/2008/QĐ - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000 Khác
7. UBND xã Tứ Quận (2017), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Tứ Quận, Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang Khác
8. TT25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT Khác
9. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Khác
10.Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis - caddb Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w