Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức: - Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi.. - Hình thức dạy học cả lớp, t
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2019
Tiếng Việt
TIẾT 1 + 2 : PHÂN BIỆT I / Y
(Thiết kế trang 106 )
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thể dục BÀI 32: BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Thực hiện cơ bản đúng các đ.tác của bài thể dục phát triển chung (thực hiện theo nhịp hô nhưng có thể còn chậm)
Biết cách tâng cầu cá nhân hoặc chuyền cầu theo nhóm 2 người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ)
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng biết thực hiện các động tác chơi trò chơi thành thạo, nhanh 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thể chất
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 2- GV: Địa điểm sân trường , 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi trên sân trường, đảm bảo vệ sinh sân tập, tranh thể dục
- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học
- Địa điểm: Trên sân trường dọn vệ sinh nơi tập
- Phương tiện: Cầu, còi, vợt và bảng con
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
– Địa điểm : Sân trường , 1 còi Mỗi HS một quả cầu
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
* * * * * * *
* * * * * * *
Trang 3* * * * * * *
* * * * * * * GV
B Hoạt động thực hành:
a.Ôn bài thể dục phát triển chung
Giáo viên tổ chức HS luyện tập
Nhận xét:
b.Chuyền cầu theo nhóm 2 người
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS
chuyền cầu
Nhận xét
22 – 24’
– Cả lớp cùng thực hiện theonhịp hô của GV
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
-GV quan sát sửa sai, nhắc nhở hs.– Đội hình tập luyện
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
– GV quan sát sửa sai, nhắc nhở
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 4sau GV
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Đạo đức
ĐI BỘ AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Biết những quy định về an toàn khi đi bộ trên đường phố : Đi bộ trên vỉa hè
hoặc sát mép đường ( nơi không có vỉa hè ), khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn
- Xác định được những nơi an toàn đi bộ ( trên đường phố , gần nhà , gần trường ) biết chọn cách đi an toàn khi gặp cản trở đơn giản trên đường đi
- Chấp hành quy định về an toàn khi đi bộ trên đường đi học
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng biết thực hiện khi đi bộ trên đường phố : Đi bộ trên vỉa hè
hoặc sát mép đường ( nơi không có vỉa hè ), khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
- Biết thực hiện khi đi bộ trên đường phố : Đi bộ trên vỉa hè hoặc sát mép đường ( nơi không có vỉa hè ), khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác;
năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
Trang 5II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa , phiếu bài tập
- HS : Vở bài tập Đạo đức Bài hát “ Cô giáo dạy em”
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minhhọa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát bài: “ Cô giáo dạy em”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Mục tiêu: : - Biết những quy định về an toàn khi đi bộ trên đường phố : Đi bộ trên
vỉa hè hoặc sát mép đường ( nơi không có vỉa hè ), khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn
- Xác định được những nơi an toàn đi bộ ( trên đường phố , gần nhà , gần trường) biết chọn cách đi an toàn khi gặp cản trở đơn giản trên đường đi
- Chấp hành quy định về an toàn khi đi bộ trên đường đi học
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm , chia sẻ trước lớp.
1 : Trò chơi: "Đi trên sa bàn"
- GV yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận
nhóm rồi thi nhóm nào chỉ đúng , nhanh
- Các nhóm lên trình bày - HS quan sát thảo luận nhóm 4
Trang 6- GV và HS nhận xét , bổ xung
? Ô tô , xe máy , xe đạp ….đi ở đâu ?
? Khi đi bộ trên đường phố , mọi người
phải đi ở phần đường nào ?
? Trẻ em có được đi bộ dưới lòng đường
- GV đưa ra tình huống , yêu cầu HS đóng
vai theo các tình huống đó
- GV cho HS thảo luận , tự nhận vai theo
các tình huống đó
- GV cho HS thảo luận rồi lên đóng vai
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
3: Liên hệ:
? Khi đi bộ trên đường phố , cần đi ở phần
đường nào để an toàn ?
? Trẻ em đi bộ , chơi đùa dưới lòng đường
thì sẽ nguy hiểm như thế nào ?
? Khi đi đường trẻ em cần phải làm gì để
đảm bảo an toàn cho mình ?
? Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản , các em
cần phải chọn cách đi như thế nào ?
- GV và HS nhận xét sửa sai
rồi lên thi chỉ đúng, nhanh Dưới lòng đường Trên vỉa hè , bên phải Không
Nơi có vạch đi bộ qua đuwờng Nắm tay ngời lớn
HS thảo luận nhóm đôi, tự nhậnvai
HS lên đóng vai các tình huống
Trang 7-Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Thực hiện được cộng, trừ không nhớ có 2 chữ số, tính nhẩm
- Biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài
- Giải toán có 1 phép tính
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng tính cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100 để giải
quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4
3.Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác,
giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 1, 2, 3, 4 Đồng hồ, phiếu học tập bài 4
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa Đồng hồ
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
Trang 8- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ A li ba ba”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét
trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
3 Hoạt động thực hành: (29 phút) - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4.
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ không nhớ có 2 chữ số, tính nhẩm
- Biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài tập cá nhân ra vở, chia sẻ trướclớp
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân ra vở, chia sẻ trướclớp
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân ra vào phiếu họctập, chia sẻ trước lớp
Trang 9- Chữa bài, nhận xét.
* Bài 4:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS nối ra phiếu học tập, chia sẻ
trước lớp
* Bài tập phát triển năng lực:
- Cho HS làm vở, GV quan sát, nhận xét
3 Hoạt động vận dụng : ( 2’)
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi!
+ GV quay kim trên mặt đồng hồ, HS thi
đua nói giờ
+ GV nói giờ, HS thi đua quay kim trên
mặt đồng hồ
- Nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động sáng tạo: ( 1')
- Cho HS làm bài tập: " Nam có 30 cái
kẹo, Hải có 45 cái kẹo Hỏi cả hai bạn có
tất cả bao nhiêu cái kẹo? "
Trang 10ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Thực hiện được cộng, trừ không nhớ số có 2 chữ số, so sánh hai số, làm tính
với số đo độ dài
- Giải toán có 1 phép tính
- HS làm bài tập 1, 2, 3
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng tính cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100, kĩ năng giải
toán có 1 phép tính để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2, 3
3.Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
Rèn HS kĩ năng tính cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác,
giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Trang 11- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét
trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
3 Hoạt động thực hành: (29phút) - HS làm bài tập 1, 2, 3.
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ không nhớ số có 2 chữ số, so sánh hai số, làm tính
với số đo độ dài
- Giải toán có 1 phép tính
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
A Kiểm tra bài cũ :
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân ra vở, chia sẻ trướclớp
Trang 12- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập cá nhân ra
vở, chia sẻ trước lớp
* Bài 4:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng lớp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em
- HS làm bài tập cá nhân ra vở, chia sẻ
trước lớp
* Bài tập phát triển năng lực:
- Cho HS làm vở, GV quan sát, nhận xét
- HS đọc đề toán
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
- HS làm bài tập cá nhân ra vở, chia sẻ trướclớp
Bài giải:
Số quả cam của hai giỏ có là:
48 + 31 = 79 ( quả cam) Đáp số: 79 quả cam
- HS thi giải ra bảng nhóm
- Chia sẻ trước lớp
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân ra vở, chia sẻ trướclớp
Còn lại : quả bóng bay?
Bài giải
Trang 133 Hoạt động vận dụng : ( 2’)
- HS làm bài tập: Điền dấu >, <, =:
12 + 13 42 + 12 98 - 23 25 + 43
76 – 66 87 – 77 34 + 25 32 + 11
- GV quan sát nhanh
4 Hoạt động sáng tạo: ( 1') - Cho HS làm bài tập: " Hà có 55 cái kẹo, Hà cho em 25 cái kẹo Hỏi Hà còn lại bao nhiêu cái kẹo? " - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Bài sau : Kiểm tra Bình còn lại số quả bóng bay là: 13 -3 = 10( qủa) Đáp số: 10 quả bóng - HS làm - HS làm miệng
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Tự nhiên xã hội GIÓ I MỤC TIÊU : Giúp HS biết : 1 Kiến thức: Nhận xét và biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió mạnh - HS biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vào người 2 Kĩ năng: - HS có kĩ năng biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió mạnh Từ đó biết bảo vệ sức khỏe khi đi khi có gió mạnh (bão)
Trang 143.Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức giữ an toàn khi có gió mạnh (bão).
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học, giao
tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: +Tranh minh họa, giấy A4, bút dạ, thẻ chữ
+ Phiếu thảo luận nhóm khổ to, băng dính
- HS : bút màu, giấy vẽ HS Quạt, chong chóng
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi.PP BTNB
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: " Trời nắng, trời mưa ”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện:
- GV cho HS hát
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS hát
- HS lắng nghe nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nhận xét và biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió
mạnh
- HS biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vào
người
Trang 15*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
1 : Nhận biết về gió ( Áp dụng phương pháp :
Bàn tay nặn bột )
+ Bước 1 : Gv chia lớp thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ : Em hãy nêu cảm nhận của mình
để biết được khi nào thì trời có gió ?
+ Bước 2 : Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận
+ Bước 3 : Cho HS nêu ý kiến thắc mắc
+ Bước 4 : Chọn phương án tối ưu nhất
+ Bước 5 : Cho HS thảo luận nhóm và giao
nhiệm vụ : quan sát hình ảnh 2 lá cờ, 2 ngọn
cỏ lau và trả lời câu hỏi :
? Hình nào cho biết trời đang có gió ? Vì sao
em biết ?
- Yêu cầu HS thảo luận : Nêu những gì em
nhận thấy khi có gió thổi vào người ?
- HS làm việc theo nhóm
- Nhóm 1 : Khi lá cây lay động
- Nhóm 2 : Thấy người mát mẻ, dễchịu
- Nhóm 3 : Khi thấy cây cốinghiêng ngả
? Có phải cứ trời có gió thì cây cốinghiêng ngả ?
? Có phải cứ trời có gió sẽ làm cho
Trang 16- Cho HS quan sát hình vẽ cậu bé đang cầm
quạt và nêu cảm giác của cậu bé
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV cho HS dùng quạt giấy, từng đôi một
quạt cho nhau và trả lời câu hỏi : Em cảm
thấy thế nào khi được bạn quạt vào người
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận :
- Khi trời lặng gió, cây cối đứng im
- Gió nhẹ làm lá cây, ngọn cỏ lay động
- Gió mạnh làm cho cành lá nghiêng ngả
- Gió mạnh đến mức làm cho nhà cửa, cây cối
bị đỗ gây thiệt hại về người và của gọi là bão
* Khi có bão, em cần làm gì để giữ an toàn?
- mát
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS quạt cho nhau
- HS nghe
- HS tự liên hệ
2 Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: HS có kĩ năng biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió
mạnh Từ đó biết bảo vệ sức khỏe khi đi khi có gió mạnh (bão)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
1 : Quan sát ngoài trời
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau :
+ Cây lá ngoài sân trường có lay động
không ? Từ đó em có kết luận gì ?
* Kết luận :
- Nhờ quan sát cây cối, mọi vật xung quanh
và chính cảm nhận của mỗi người mà ta biết
được khi đó có gió hay không có gió
2 : Trò chơi: “ Chong chóng”
- HS quan sát và trả lời
- HS nghe
Trang 17- GV cho mỗi em cầm 1 cái chong chóng.
- HS chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng
Lớp trưởng hô : “Em cầm”
- Khi có gió, cây cối như thế nào ?
- Gió như thế nào được gọi là bão ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Trời nóng, trời rét
- Mỗi em cầm 1 cái chong chóng
+ HS hô “Chong chóng”
+ HS hô “Trời gió”
+ Cầm chong chóng chạy từ từ+ Chạy nhanh hơn
+ Đứng yên để chong chóngngừng quay
Trang 18- Cộng trừ các số trong phạm vi 100 ( không nhớ)
- Xem giờ đúng, giải và trình bày bài giải toán có lời văn có phép tính trừ
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 ( không nhớ) Kĩ năng
xem giờ đúng, giải và trình bày bài giải toán có lời văn có phép tính trừ
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn Toán Biết quý trọng thời gian để vui
chơi và học tập hợp lí, khoa học
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác,
giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Đề toán để HS kiểm tra
- Học sinh: Giấy kiểm tra
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 19Bài 3: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, 2 điểm ở ngoài hình vuông.
Bài 1 : 2 điểm : Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Bài 2 : 4 điểm : Điền đúng mỗi dấu : 1 điểm
Bài 3 : 1 điểm
Bài 4 : 2 điểm
- Tóm tắt: 0,5 điểm
- Viết câu lời giải đúng được 0,5 điểm
- Viết phép tính đúng được 0,5 điểm
- Viết đáp số đúng được 0,5 điểm
Bài 5 : ( 1 điểm )Viết đúng mỗi số vào ô trống được 0,5 điểm
Trang 20
-Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2019 Mĩ thuật VẼ ĐƯỜNG DIỀM TRÊN ÁO, VÁ
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Tiếng Việt TIẾT 7 + 8 : VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ ÂM CUỐI N /NG ( Thiết kế trang 117 )
-Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2019 Tiếng Việt TIẾT 9 + 10 : LUYỆN TẬP VỀ NGUYÊN ÂM ĐÔI ( Thiết kế trang 120 )
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thủ công
CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (T1)
I MỤC TIÊU :
Trang 211 Kiến thức: Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà trên giấy
nháp có kẻ ô li
- Cắt , dán , trang trí được ngôi nhà yêu thích
- HS khéo tay: kẻ và cắt dán và trang trí ngôi nhà ngay ngắn cân đối Có thể dùng bút màu
để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối phẳng Hình dán tương đối phẳng
2 Kĩ năng: - Rèn luyện KN sử dụng kẻ, cắt, dán được hình ngôi nhà trên giấy nháp có kẻ ô
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
Trang 22* Cách chơi: HS hát
- GV cho HS HS hát, nhận xét
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS hát
2 Hoạt động hìnhthành kiến thức mới: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết cách cắt, dán và trang trí hình ngôi nhà trên giấy nháp có kẻ ô li.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
1 GV cho HS xem lại bài mẫu, nhận xét:
- GV chỉ vật mẫu trên bảng, cho HS quan
sát và thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
- Cửa ra vào : 4 ô, 2 ô
- Cửa sổ : hình vuông cạnh 2 ô
- HS quan sát GV hướng dẫn
- HS nghe GV hướng dẫn cách dáncác nan giấy làm hàng rào
2 Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí hình ngôi nhà
trên giấy nháp có kẻ ô li
Trang 23*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
b HS nêu lại quy trình cắt, dán hình hình ngôi
nhà
- GV cho lớp thảo luận nhóm đôi nêu lại cách
vẽ, cắt hình ngôi nhà
+ Ta cắt tất cả mấy nan dọc, mấy nan ngang ?
+ Mỗi nan dọc dài mấy ô, rộng mấy ô ?
+ Mỗi nan ngang dài mấy ô, rộng mấy ô ?
- GV theo dõi, hướng dẫn HS
- Yêu cầu các em xếp hình cho cân đối trước
khi dán
* Lưu ý: HS cả lớp có thể cắt dán được hình
ngôi nhà có thể chưa cân đối
*Bài tập phát triển năng lực:
- HS khéo tay: kẻ và cắt hình ngôi nhà Dán
được các nan giấy thành ngôi nhà ngay ngắn
cân đối Có thể kết hợp vẽ trang trí hình ngôi
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày sản phẩm
Trang 24-Toán
ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS đọc, đếm, viết, so sánh các số trong phạm vi 10;
- Biết đo độ dài đoạn thẳng
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng đọc, đếm, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; đo độ dài
đoạn thẳng để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2 ( cột 1, 2), 3, 4, 5
3.Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác,
giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
Trang 25- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ A li ba ba”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận
xét trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động thực hành: (30 phút)
- HS làm bài tập 1, 2 ( cột 1, 2), 3, 4, 5
* Mục tiêu: : Biết xem giờ đúng; xác đúng và quay kim đồng hồ đúng vị trí ứng với giờ.
- Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
* Bài 1: Viết số từ 0 đến 10 dưới mỗi vạch của
- Cho HS nêu yêu cầu, làm và chia sẻ trước lớp
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 26* Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi
viết kết quả vào vở
- HS nêu yêu cầu, làm và chia sẻ trước lớp
* Bài tập phát triển năng lực:
- Cho HS làm vở, GV quan sát, nhận xét
3 Hoạt động vận dụng : ( 3 phút)
- Trò chơi : ' Chiếc hộp kì diệu'
4 Hoạt động sáng tạo: ( 1' )
- Cho HS làm bài tập: " Con kiến bò 15 cm, bò
tiếp 20 cm nữa Hỏi con kiến bò được tất cả bao
-SINH HOẠT TẬP THỂ THEO CHỦ ĐỂ:
MỪNG NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU: HS cần làm:
- Thấy được ưu - khuyết điểm trong tuần
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm Thấy được phương hướng tuần tới
Trang 27- GD HS lòng tự hào về truyền thống yêu quê hương đất nước, lòng kính trọng, biết ơn những doanh nhân của đất nước
- Năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nội dung buổi sinh hoạt và phương hướng họat động của tuần sau
- HS: Ban cán sự lớp và các tổ trưởng chuẩn bị nội dung báo cáo
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Lớp hát tập thể.
2 Lần lượt ban cán sự lớp báo cáo hoạt động trong tuần:
- 3 tổ trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên
3 Phương hướng tuần sau:
- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt
4 Lớp văn nghệ - múa hát tập thể các bài về chủ đề: " Mừng ngày Quốc tế Lao động".
Ngày 22 tháng 04 năm 2019
………
………