1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐỂ DỰ ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SINH HỌC

35 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước 1: có được dữ liệu của môi trường sống hoặc diện tích sử dụng đất - Bước 2: thu thập chỉ số chất lượng môi trường sống HQI - Bước 3: thu thập các giá trị của các môi trường sống đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG



ĐỀ TÀI SỐ 6

PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐỂ DỰ ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SINH HỌC

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2013

PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐỂ DỰ

ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SINH HỌC

Một vài phương pháp dựa trên môi trường sống đã được phát triển từ giữa những năm

1970 để cho phép tiếp cận các cấu trúc để dự đoán và đánh giá tác động sinh học Mụcđích của phần này là tổng hợp 2 hay nhiều phương pháp, HES và HEP và thảo luậnnhững mặt thuận lợi và hạn chế của nó Những thông tin về các phương pháp được tómtắt và trình bày ngắn gọn

 Hệ thống đánh giá môi trường sống

Vào năm 1976, bộ phận Lower Mississippi Valley Division của kỹ sư quân đội Mỹ(the U.S Army Corps of Engineers) đã phát triển phương pháp tiếp cận dựa trên môitrường sống, gọi là hệ thống đánh giá môi trường sống ( habitat evaluation system –HES) để đánh giá chương trình tài nguyên nước ở khu vực thấp hơn thung lũngMississippi (U.S Army Corps of Engineers, 1976) Cách tiếp cận này tập trung chủ yếuvào 7 loại môi trường sống: suối nước ngọt, hồ nước ngọt, rừng cây phong ở phần đấtcuối cùng, rừng gỗ phong ở vùng đất trên cùng, vùng đất không có rừng (đất mở), đầmlầy sông nước ngọt và đầm lầy nước ngọt không có sông Phiên bản cải tiến của HESđược phát triển năm 1980 và hiện tại đang được sử dụng ở một số văn phòng quận Corpstrong kế hoạch và xây dựng của chương rình phát triển tài nguyên nước và trong một sốchương trình quy định ở phần 404 của quyển Clean Water Act of 1977 (U.S Army Corps

of Engineers, 1980)

Giả định nền tảng cơ bản của HES là sự có mặt hay không có, sự phong phú và sự đadạng của sinh vật trong môi trường sống hay cộng đồng được xác định bởi nền tảng sinhhọc và các nhân tố vô sinh có thể được định lượng dễ dàng Sức tải của môi trường sốngđối với một số loài hay nhóm loài tương quan với các đặc tính hóa, lý, sinh học của môitrường (U.S Army Corps of Engineers, 1980) Mặc dù có nhiều tương tác sinh học phúctạp như săn mồi, đấu tranh, dịch bệnh cũng ảnh hưởng đến sinh vật dưới nước và sinh vậthoang dã, HES giả định: nếu yêu cầu về môi trường sống cho một loài xuất hiện thì sau

đó loài sẽ xuất hiện và ổn định số lượng HES không áp dụng cho các cá nhân, mặc dù kỹthuật này có thể sửa đổi để đánh giá cho một số loài đặc biệt Ngoài ra, đặc điểm chung

Trang 3

của môi trường sống được sử dụng để cho biết chất lượng của các sinh vật dưới nước vàđộng vật hoang dã như là một tổng thể.

Phiên bản năm 1980 của HES bao gồm các thông tin về nơi sống của 2 môi trườngsống dưới nước (suối và hồ) và môi trường sống trên mặt đất (5 môi trường còn lại), đượcthể hiện trong bảng 11.1

Cách tiếp cận HES bao gồm xác định chất lượng của môi trường sống sử dụng cácđường cong chức năng có liên quan đến chất lượng môi trường sống để định lượng cácđặc tính hữu sinh hay vô sinh của môi trường sống kích thước môi trường sống và chấtlượng yêu cầu được kết hợp trong chương trình đánh giá tác động được thể hiện trongbảng 11.1, thủ tục HES gồm 6 bước để đánh giá tác động của một chương trình pháttriển

- Bước 1: có được dữ liệu của môi trường sống hoặc diện tích sử dụng đất

- Bước 2: thu thập chỉ số chất lượng môi trường sống (HQI)

- Bước 3: thu thập các giá trị của các môi trường sống đơn vị

- Bước 4: lập dự án HUVs trong tương lai với việc có hay không có các điều kiệntrong dự án

- Bước 5: sử dụng HUVs để đánh giá tác động của dự án thay thế

- Bước 6: xác định các yêu cầu giảm thiểu nếu có

Trang 4

Bước đầu tiên trong sử dụng HES là để mô tả diện tích của mỗi môi trường sống dướinước và trên mặt đất trong phần diện tích của dự án Dữ liệu của vùng đất sử dụng haydiện tích môi trường sống được lấy để làm điều kiện hiện hữu và phải được dự kiến chocác điều kiện có hay không có dự án trong tương lai cho mỗi kế hoạch thay thế Bước thứ

2 sử dụng HES đẻ thu thập các điểm HQI cho mỗi vùng đất sử dụng hay loại môi trường.Dữu liệu được chứa trong một chuỗi từ khóa đối với từng loại môi trường từ chương trình

đo lường, trong các văn bản hay là thông tin trong lịch sử trước đây Bảng 11.2 và 11.3thể hiện các chuỗi này với mối quan hệ của khối lượng với loại môi trường sống

Trang 5

Các thông tin như tổng lượng chất rắn hòa tan của hồ hoặc số lượng cây chân cột trên

1 mẫu trong 1 loại rừng, được chuyển đổi sang các điểm HQI sử dụng các đường congchức năng cho các chuỗi từ khóa hay loại môi trường sống các điểm HQI được dựa trênkhoảng từ 0 đến 1.0, với 1.0 là giá trị lớn nhất ví dụ hình 11.2 thể hiện đường cong chứcnăng của tổng chất rắn hòa tan của dòng suối HQI là hàm giá trị chung của môi trườngsống của các loài dưới nước và trên cạn

Với mỗi điểm HQI ứng với mỗi loại môi trường sống được gắn với một trọng số từ 0đến 100 nhằm phản ánh được sự quan trọng của biến chìa khóa trong việc đánh giá toàn

bộ chất lượng môi trường sống Trọng số được khởi tạo bằng việc sử dụng kỹ thuật địnhdanh nhóm quá trình (nominal-group-process technique) được thực hiện bởi hơn 20 nhàsinh vật học Trọng số của HES (phiên bản 1980) được gán thông qua kỹ thuật so sánhcặp (Dean and Nishry, 1965) Kết quả điểm HQI cho các biến kết hợp với các trọng sốtạo ra điểm HQI có trọng số cho biến chìa khóa đó Điểm HQI có trọng số cho một chuỗicác biến chìa khóa (key variables) đối với một kiểu môi trường cụ thể được tính tổng lại,sau đó chia cho 100 để được chỉ số HQI chung cho kiểu môi trường đó (US Army Corp

of Engineers, 1980) Bảng 11.4 mô phỏng cho việc tính toán đó

Bước 3 trong quá trình đánh giá HES là kết hợp của kiểu môi trường và điểm HQI đểđạt được kết quả đánh giá toàn bộ môi trường sống Cả số lượng và chất lượng của một

Trang 6

môi trường cụ thể đều quan trọng trong việc ước lượng giá trị tổng thể của môi trườngsống trên cạn và dưới nước Kích thước của kiểu môi trường đang xem xét được nhân vớigiá trị HQI chung để tạo ra giá trị môi trường sống đơn vị (HUV).

Bước thứ 4 của HES là thực hiện các dự án của HUV trong suốt thời gian của dự án

và cho nhiều kế hoạch thay thế HUVs cần được phát triển với điều kiện trong tương lai

có hoặc không có các dự án Hơn nữa, HUV cần được tính lại sau mỗi khoảng thời gianphát triển, thường là 10 năm trên toàn bộ thời gian của dự án đối với điều kiện không có

dự án và đối với mỗi kế hoạch thay thế

Sau khi kết thúc bước 4, những dữ liệu cần thiết đã đủ để thực hiện đánh giá tác động(bước 5) Đầu tiên, tổng và/hoặc các giá trị HUV hàng năm được tính cho mỗi loại môitrường sống với 2 điều kiện để lựa chọn: không có dự án hoặc có dự án (without-projectcondition and with-project condition) Như hình 11.3, tổng HUV cho mỗi điều kiện đượctính bởi tích phân của hàm được suy ra từ bản đồ với các khoảng thời gian của dự án.Phần dưới đường cong là giá trị tích phân của hàm Có thể tính giá trị tích phân này đơngiản hơn bằng phương pháp hình học (chia thành các hình học nhỏ rồi tính tổng) Với các

dự án phức tạp với nhiều lựa chọn và kiểu môi trường, sử dụng các phần mềm máy tính

để tính toán HES từ bước 1 tới 5

Ảnh hưởng của mỗi kế hoạch trên mỗi kiểu môi trường sống được ước tính bằng hiệu

số của HUV có dự án với HUV không có dự án ứng với mỗi loại môi trường

Thành công hay thất bại của HUV với mỗi kế hoạch có thể được xét trên tất cả cácmôi trường trên cạn và dưới nước để có thể đánh giá được tổng tác động của mỗi kếhoạch trên cả hai môi trường đó Bảng 11.6 biểu diển tổng tác động của dự án cho VD ởbảng 11.5 và hình 11.3 Phân tích sự cân bằng và so sánh các tác động của mỗi kế hoạch

có thể được thực hiện dễ dàng bằng cách so sánh nhanh các ảnh hưởng như tổng hoặc giátrị hàng năm của HUV

Bước thứ 6 trong đánh giá HES là xác định các yêu cầu giảm thiểu cho các kế hoạchthay thế, nếu có thể thì sử dụng dữ liệu HUV lấy từ bước 1 đến 5 Trong HES, “sự giảmthiểu” (mitigation) được định nghĩa như là một thước đo được để xác định chất lượng củamôi trường có dự án của khu vực có cùng cấp bậc so với điều kiện

Impact = (with-project HUV) – (without-project HUV)

Trang 7

Trong trường hợp này, điểm số HQI hàng năm sử dụng trong phương trình tính toándiện tích giảm nhẹ cần thiết là tiềm năng quản lý trong HQI Việc tính toán của diện tíchđất giảm nhẹ được thể hiện trong bảng 11.6 Điều đáng chú ý là một vài loại môi trườngđất không thể quản lý dễ dàng được, vậy nên việc giảm nhẹ những thứ đó là cần thiết.

Trang 8

TỔNG HỢP NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỆ SINH THÁI ĐẾN VÙNG ĐẤT THẤP

TRONG HUVs TỔNG VÀ HUVs HẰNG NĂM

“Niềm tin về bảo tồn” trong HQIs có thể được sử dụng trong phương trình để tínhtoán diện tích đất cần thiết giảm nhẹ hoặc là nếu thích đáng, thêm vào điểm số HQI tiềmnăng quản lý để chèn vào phương trình

HES có những ưu điểm và khuyết điểm bản chất Những khuyết điểm được kỳ vọng

có thể khắc phục với những sự cải tiến của HES Những ưu điểm là:

- Nhiều đặc tính MT khác nhau có thể định lượng được trong điều kiện chuẩn(habitat quality index) và những điều kiện này hoàn toàn có thể được biết đến và so sánhtheo thời gian và theo các loại MT sống Những ảnh hưởng tốt của mỗi phương phápđược xác định rõ ràng trong điều kiện so sánh cho việc đánh giá tác động và phân tíchđánh đổi

- Hệ thống này cung cấp phương pháp cụ thể cho việc so sánh những ảnh hưởng

MT của những dụ án HES có thể áp dụng chuyên về hệ sinh thái ở Thung lũngMississipi, và với việc xem xét lại các đường cong, khối lượng và các biến, có thể được

áp dụng cho nhiều khu vực ở Mỹ, thậm chí trên thế giới Do đó, quan niệm về HES cóthể được sử dụng để phát triển một phương pháp luận dựa trên MT sống cho tất cả cácloại MT sống hơn là những cái đã có sẵn trong HES Sự tiếp cận này sử dụng trong pháttriển nên bao gồm sự xác định những nhân tố thích hợp (thông số, biến…), bổn phậnhoặc những điều quan trọng liên quan đến những nhân tố, và sự phác họa những mốiquan hệ về chức năng của mỗi nhân tố

- Kết quả của HES có thể tái sản xuất Những đường cong chức năng là dựa trênnhững kết quả định lượng của những thông số quan trọng được chuyển thành điểm sốHQI Do đó, một khi những biến số này được xác định, thì HQI cũng cố định

“Niềm tin về bảo tồn” (HQI): = HQI hằng năm thu được – HQI hằng năm không thu

được

Trang 9

- Việc sử dụng HES thì nhanh chóng và hiệu quả và yêu cầu một trường tối thiểu vànhững dữ liệu thí nghiệm của môi trường sống trên cạn; nhiều biến số có thể được xácđịnh bằng phương pháp phỏng đoán ảo Dữ liệu cho những đường cong chức năng môitrường nước có thể thu thập được từ những nguồn dữ liệu trước đó.

- HES là phương pháp dễ áp dụng Nếu nhà sinh vật học trong một khu vực địa lýđặc biệ cảm thấy rằng những đường cong chức năng không cho kết quả chính xác về khuvực đó, những đường cong đó đã có thể bị thay đổi và những đường cong khác có thểđược thêm vô

Khuyết điểm của HES là:

- “Những đường cong là rất chủ quan Những dữ liệu thu thập được trong suốt quátrình tham khảo ý kiến nhìn chung đều xuất phát từ giới trí thức Sự cải tiến hệ thống sâuhơn và sự điều chỉnh để định vị khu vực đang tiếp diễn Nghiên cứu là rất cần thiết đểcung cấp dữ liệu cho việc hiệu chỉnh hững đường cong chức năng và điều chỉnh biến số

vô sinh và hữu sinh cho chất lượng môi trường sống.”

- “HES diễn tả chất lượng môi trường sống trong một khảng lớn nhiều loài, nhiềuhơn cả những nỗ lực để dự đoán mật độ những loài đặc biệt (vd như hươu đuôi trắng).Một nỗ lực trong việc phát trei63n HES để tránh nhần tưởng rằng tất cả những loài trongmôi trường giá trị không bằng nhau, vì những ỉa thuyết này là rất bảo thủ

Những nhu cầu về thông tin được phát triển dựa trên việc thu thập những trường giá trịcần thiết và dữ liệu cho những biến số thích hợp cho HES

Những nhu cầu về thông tin được phát triển dựa trên những phương pháp hay nuh74ngcách tiếp cận, điều mà có thể được sử dụng để dự đoán những thay đổi nhất thời trongmôi trường sống và đồng thời cho mỗi biến số trong HQI cho mỗi loại môi trường khácnhau

Trang 10

GIẢ ĐỊNH SẢN PHẨM MÔI TRƯỜNG (HEP)

HEP được phát triển vào năm 1972 và ban hành vào năm 1976 bởi nước Mỹ

1 Mục tiêu

1.1 Phát triển những phương pháp luận để đánh giá định lượng dựa trên điều

kiện môi trường của sinh vật dưới nước (cá) và trên cạn (động vật hoangdã)

1.2 Cung cấp hệ thống thống nhất để dự đoán những tác động lên cá và động

vật hoang dã

1.3 Thể hiện và so sánh lợi ích, bất lợi của những loài khác thay thế cho cá và

động vật hoang dã

1.4 Cung cấp nền tảng cho những thay đổi bù lại vào những tác động và làm

giảm nhẹ tác động bất lợi

1.5 Cung cấp dữ liệu cho người quyết định và cộng đồng

2 Nhiệm vụ

HEP cung cấp thông tin cho 2 loại môi trường:

- Những giá trị liên quan của những khu vực khác nhau ở cùng một thời điểm

- Những giá trị liên quan ở cùng 1 khu vực trong những thời điểm khác nhau.Kết hợp 2 loại này có thể dự báo trước những tác động của vùng đất và xác địnhđược việc sử dụng nước

HEP dựa trên lượng tiêu thụ của từng loài trong môi trường Để biểu thị người tadùng chỉ số HSI – chỉ số tương thích môi trường, chỉ số này dao động từ 0.0 – 1.0,chỉ số này tăng lên nhiều lần để đạt được đến “đơn vị môi trường HUs”

Độ tin cậy của HEP và giá trị của HUs phụ thuộc trực tiếp vào từng loài

3 Thành phần trong nghiên cứu HEP

3.1 Loài cảnh báo sớm – loài chỉ thị - loài nhạy cảm với việc sử dụng đất.3.2 Loài có vai trò quan trọng trong chuỗi dinh dưỡng hay tháp năng lượng3.3 Loài, nhóm loài tận dụng các nguồn năng lượng môi trường

3.4 Loài mang lợi ích công cộng cao, mang giá trị kinh tế hoặc cả hai

3.5 Loài nằm trong mô hình HSI đã được phát triển trước đó

3.6 Loài được kiến nghị phải bảo tồn

- Số lượng các đơn vị môi trường sống HUs:

HU= HSI * (kích thước môi trường sống)

Trang 11

Tổng diện tích môi trường sống cho một loài đánh giá bao gồm tất cả các diện tíchđược dự kiến trong tất cả các hoạt động của những loài đó Tổng diện tích của môitrường sống có sẵn được tính bằng tổng các diện tích của tất cả loại môi trườngsống được sử dụng bởi các loài được đánh giá Nếu các khu vực nghiên cứu khôngđược chia nhỏ theo các loài thực vật che phủ thì tổng diện tích của môi trườngsống có sẵn là giống hệt nhau cho toàn bộ khu vực nghiên cứu Mục đích của việcxác định tổng diện tích của môi trường sống có sẵn là chỉ để phân định những lĩnhvực yêu cầu xác định HSI Tổng diện tích của môi trường sống có sẵn khác nhaugiữa các loài đánh giá nếu mẫu bao gồm loại sử dụng khác nhau Do đó HSI chomỗi loài đánh giá có thể áp dụng cho các khu vực khác nhau.

Giá trị HSI được xác định thông qua việc sử dụng các mô hình HSI Các mô hìnhHSI thường được trình bày trong ba định dạng cơ bản: (1) đồ họa, (2) văn bản, và(3) toán học Định dạng đồ họa sẽ diễn tả cấu trúc của mô hình HSI và hiển thịtuần tự hợp thành mô hình, qua mô hình các mối quan hệ được thảo luận và trínhbày trong văn bản, cuối cùng các mối quan hệ được mô tả bằng toán học

Mô hình HSI cho thấy mối quan hệ giữa các loài và môi trường sống, thể hiện mốiquan hệ định lượng tích cực (ví dụ: đơn vị sinh khối cho mỗi đơn vị diện tích, đơn

vị giá trị sản xuất sinh khối trên một đơn vị diện tích)

HSI= (khu vực nghiên cứu điều kiện môi trường sống)/ (điều kiện môi trườngsống tối ưu)

Ví dụ: áp dụng mô hình HSI cho chồn Mactet

- Chồn mactet là một loài động vật sinh trưởng nhiều trong môi trường rừngtùng bách, môi trường có sự pha trộn giữa rừng cây thay lá và những loài cây

có lá hình chóp nón Chúng sống thành nhóm kế tiếp nhau khắp nơi ở phía bắcnước Mĩ Chồn mactet chủ yếu ăn thịt, thường kiếm ăn về đêm và hoạt độngsuốt cả năm Thức ăn của chúng rất đa da dạng: động vật không xương sống,quả mọng, các loài chim nhỏ và động vật có vú Khả năng sinh sản của chồnmactet bị ảnh hưởng bởi nhu cầu bóng râm che phủ

- Áp dụng mô hình HSI

Mô hình HSI được mô tả đơn giản là được áp dụng cho sự phát triển rừng tùngbách ở phía tây nước Mĩ Nó ảnh hưởng đến việc đánh giá sự phát triển, tiềmnăng đặc trưng, môi trường sống mùa đông của chồn mactet trong rừng câythường xanh (EF) Nhu cầu che phủ bóng râm của loài này vào mùa đông bịhạn chế nhất so với thời gian các mùa khác trong năm Điều đó thừa nhận rằng,nếu mùa đông, nhu cầu che phủ bóng râm đầy đủ thì nhu cầu môi trường sốngtrong năm luôn cân bằng không cần phải định ra giới hạn “Nơi sống tối thiểu”được xác định bởi giá trị nhỏ nhất của vùng tiếp giáp, nơi mà trước đó có sự

Trang 12

chiếm giữ bởi loài khác Thông tin về nơi sống tối thiểu của chồn mactet khôngđược báo cáo trong các tài liệu, nhưng được giới hạn ở phía tây nước mĩ là vàokhoảng 2,38km2 (0,92mi2) cho con đực Dựa trên cơ sở đó, tối thiểu 2,59km2 (1

mi2) được cho là môi trường sống có sẵn phù hợp mà trước đó khu vực đã đượcchiếm bởi loài khác Nếu môi trường sống hiện có nhỏ hơn 2,59km2 (1mi2) thìHIS được cho rằng bằng 0,0

- Diễn tả môi hình HSI

Tất cả nhu cầu về môi trường sống mùa đông của chồn mactet được đáp ứngtrong phạm vi rừng thường xanh ở phía bắc Do đó, chồn mactet được sốngtrong môi trường rừng thường xanh, đây là mô hình duy nhất đánh giá sử dụng,quan tâm đến đặc tính sống thiết yếu được cung cấp bởi rừng thường xanh Đó

là nơi thức ăn có sẵn không giới hạn cho loài mactet nếu hiện tại che phủ đầy

đủ

Phạm vi sống của quần thể chồn mactet khác nhau có thể được rừng che phủhoặc không trong suốt mùa xuân, hè và thu Trong mùa đông, cần đến sựtrưởng thành của rừng cây thường xanh, đặc biệt cây vân sam và cây linh sam,

nó quy định sự che phủ để bảo vệ và giữ ấm trong thời tiết lạnh Che phủ mùađông phù hợp là một chức năng kế tiếp sau giai đoạn sắp xếp vị trí của cây linhsam và cây vân sam, phần trăm độ che phủ và giá trị thật của lượng mưa phụthuộc vào sự phân bố cây Sự phân bố cây trưởng thành trong rừng tùng bách,trong đó 40% cây linh sam và cây vân sam, với tổng che phủ lớn hơn 50%, làmôi trường sống mùa đông gần như tốt nhất Rừng cây thẳng đứng là nơi giátrị che phủ trong mùa đông cao, có thể ngăn lại những tác động của mưa lớnhoặc gió, ảnh hưởng đến nơi ở của chồn mactet để có thể đến gần các con thúnhỏ hoạt động ở dưới lớp tuyết Mặc dù, trong rừng đường kính cây nhỏ, thưa,bằng phẳng quy định độ che phủ cho loài gặm nhấm, chồn mactet đòi hỏi sự cómặt của các gốc cây bị gãy hoặc cây lớn mới bị đốn trên mặt đất tạo ra nhiềuphá hủy bên dưới lớp tuyết

Những cánh rừng thưa được biết là nơi ở của loài Martet, do đó độ che phủ củatán cây dưới 25% có giá trị như là nơi trú ẩn cho các loài vào mùa đông Giảđịnh rằng bất kỳ loài cây nào trong cánh rừng cũng sẽ có một giá trị làm nơi trúẩn cho loài marten Chính vì vậy, giá trị thấp nhất có thể thu được cho biến này

là 0,1, rừng được chi phối bởi các cây bụi hoặc cây con những cây được cho làkhông có giá trị che chắn cho marten trong mùa đông Mặt đất được bao phủbởi sự che phủ khác nhau từ 20 – 50 được giả định là giá trị tối ưu Tuy nhiênnếu không có độ che phủ hoặc sự che phủ ở mật độ cao sẽ không ảnh hưởngnghiêm trọng đến sự bảo vệ cho marten

Trang 13

Tỉ lệ % của mặt đất được bao phủ bởi mưa có ảnh hưởng nhất định tới khảnăng thích nghi của marten trong mùa đông, lượng mưa quá nhiều (50%) làmgiảm khả năng tiếp cận con mồi của marten.

- Mô hình HSI vào mùa đông cho marten như sau

V3 giai đoạn đứng; điều kiện cấu trúc của rừng trong quá trình phát triểncủa nó Bốn giai đoạn là cây bụi cây con (A), cây non (B), trẻ (C) và trưởng thành(D)

V4 mặt đất được bao phủ bởi mưa >= 7,6 cm; mặt đất được bao phủ bởi cácsinh vật chết, vật liệu gỗ, gốc cây, rễ cây

Trang 14

Hình 11.7 Các đường tính toán khác nhau của một HSI cho môi trường sống có sẵn

- Đánh giá điều kiện môi trường sống cung cấp thông tin để:

+ So sánh điều kiện hiện có trong 2 hay nhiều khu vực dể xác định khả năngquản lý hoặc hướng dẫn để lập kế hoạch sử dụng đất trong tương lai

+ Dự đoán và so sánh sự thay đổi có thể xảy ra khi có hoặc không có hoạt động

dự kiến, hoặc các biện pháp bồi thường

+ Nghiên cứu giám sát thiết kế

- Đánh giá tác động dựa vào tương lai có hay không có dự án bằng cách địnhlượng điều kiện môi trường sống tại một số điểm trong suốt một khoảng thờigian xác định của quá trình phân tích Đánh giá tác động sử dụng đất: chia khuvực nghiên cứu thành những nhóm tác động Trong mỗi nhóm tác động: tíchchất và cường độ của việc sử dụng đất được đồng nhất Lợi thế của việc phânchia khu vực nghiên cứu theo từng nhóm tác động là chỉ có một điều kiện đượcxem xét đối với từng kiểu che phủ trong từng nhóm tác động Những tác độngcủa một dự án hoặc một hoạt động được phân tích trên diện rộng bằng cách giảđịnh rằng cùng một điều kiện tồn tại trong mỗi nhóm ảnh hưởng khu vực chephủ Các đơn vị môi trường sống phải được tính toán cho các loài tại mỗi điểm

Trang 15

mà trong tương lai có hoặc không có dự án, quá trình này bao gồm dự đoántổng số sinh cảnh và HSI cho mỗi loài đánh giá Đánh giá tác động có thể đượcđơn giản hóa bằng cách chọn kế hoạch nhiều năm (TYs) mà điều kiện môitrường sống có thể được xác định một cách hợp lý Ở mức tối thiểu, kế hoạchnhiều năm cần được lựa chọn cho các thời điểm kịp thời khi tỷ lệ tổn thất hoặcđạt được trong HSI hoặc khu vực được dự kiến có thay đổi (nếu biết) Tỷ lệ tổnthất hoặc đạt được trong HSI hoặc khu vực được giả định là có thể xảy ra tuyếntính trong nhiều năm.

Tăng hay giảm HU nên được xác định từng năm bằng cách tổng hợp những HU qua tất

cả các năm trong thời gian dự án và chia tổng (tích lũy HU) bằng số liệu của những nămtrong quảng đời dự án Theo cách đó, những thay đổi tiền dự án có thể được xem xéttrong phân tích Kết quả tính toán trong “chỉ số môi trường sống trung bình hàng năm”(AAHUs)

 Công thức mạng lưới tác động: phản ánh sự khác nhau trong AAHUs giữa tươnglai được cung cấp điều kiện và tương lai không được cung cấp điều kiện

Mạng lưới tác động = AAHU với điều kiện - AAHU không điều kiện

Một tính năng tự chọn của HEP là dẫn ra những phân tích đánh đổi giữa những lựa chọnthay thế thông qua việc sử dụng các “chỉ số giá trị tương đối” (RVIs) để tổng hợp giá trịđưa ra trong nỗ lực quy hoạch tài nguyên Những phân tích đánh đổi có thể được cần khinhững hành động đề xuất được cho rằng thay đổi điều kiện môi trường sống dẫn đến hậuquả là sự tăng lên và giảm đi của các nguồn tài nguyên hoang dã khác nhau

Tính toán của đánh giá RVI được thực hiện trong 3 bước:

 Xác định nhận thức tầm quan trọng của tiêu chí RVI

 Xếp hạng mỗi đánh giá các loài với từng tiêu chí

 Xem xét tầm quan trọng của từng tiêu chí và xếp hạng đánh giá mỗi loài vào mộtRVI

Bước cuối cùng trong quá trình đánh giá tác động sử dụng quy tắc định giá bao gồm pháttriển kế hoạch đền bù Phương pháp nghiên cứu sự đền bù xác định rằng sẽ bù đắp việcmất các đơn vị môi trường sống không thể tránh khỏi do các hành động đã được để xuất

3 mục tiêu đền bù:

 Bằng hiện vật (không thỏa hiệp): Mục tiêu đền bù là để bù đắp 1 cách cụ thể đơn

vị môi trường sống cho từng loài đánh giá

Trang 16

 Sự thay thế tương đương (thỏa hiệp tương đương): Mục tiêu đền bù này là bù đắp

cụ thể những đơn vị môi trường sống bị mất thông qua đạt được số lượng đơn vịmôi trường sống tương đương Với mục tiêu này, mức tăng của 1 đơn vị môitrường sống của bất cứ đối tượng loài nào cũng có thể sử dụng để bù đắp sự mấtmác đơn vị môi trường sống của bất cứ loài được đánh giá nào

 Sự thay thế tương đối (thỏa hiệp tương đối): Với mục đích này, mức tăng của 1đơn vị môi trường sống của bất cứ đối tượng loài nào cũng có thể sử dụng để bùđắp sự mất mác đơn vị môi trường sống thông qua tỷ lệ khác nhau phụ thuộc vàoloài có liên quan

Tỷ lệ thỏa hiệp có thể được xác định bởi giá trị RVI cho mỗi loài

Ví dụ, giá trị RVI của hưu đuôi trắng và gà gô cổ khoang là 1.0 và 0.5, một đơn vịmôi trường sống của nai đuôi trắng có thể được dùng để bù đắp cho hai đơn vị môitrường sống của gà gô cổ khoang

Những bước chính trong quá trình:

1 Lựa chọn khu vực nghiên cứu đền bù đại diện Phải đủ lớn để có thể coi là 1 đơn

vị có thể quản lý cho loài xem xét.Phát triển loại bản đồ thảm phủ và xác định loạithảm phủ cho mỗi khu vực

2 Tiến hành đánh giá môi trường sống cơ bản cho mỗi loài đối tượng dựa vào chỉ sốphù hợp môi trường sống (HSI) Nếu không phải khảo sát thực địa thêm để xácđịnh HSI sẽ cần thiết cho khu vực nghiên cứu đền bù

3 Xác định đơn vị môi trường sống trung bình hằng năm (AAHU) cho khu vựcnghiên cứu đền bù được cho là không có hoạt động được đề xuất trong tương lai

4 Xác định hoạt động quản lý được đề xuất mà sẽ đạt được mục tiêu xác định

5 Trên khu vực đền bù đơn vị môi trường sống được đề xuất phương pháp quản lý

và xác định việc tăng lên của các đơn vị môi trường sống

 Những vấn đề hiện tại liên quan đến phương pháp HEP:

1 Mô hình HSI phục vụ cho phương pháp HEP còn phức tạp

2 Chỉ số phù hợp (SI) được tính toán bằng phương pháp không đồng bộ mà giá trịthường khác nhau giữa các lĩnh vực cho các loài có họ hàng gần

 Tối ưu hóa việc sử dụng HEP: Phương pháp HEP có thể tốn thời gian và chi phí, đặcbiệt nếu đòi hỏi khảo sát thực địa chi tiết

1 Chỉ sử dụng một số phần của HEP mà nó phù hợp với vấn đề nghiên cứu

Trang 17

2 Đơn giản hóa quy trình để đạt được kết quả có độ phân giải thấp, mặt dù nó ítthiết thực hơn việc sử dụng HEP điển hình, nhưng nó vẫn được coi là hiệu quả

để đạt được những vấn đề nghiên cứu hoặc để thích ứng ở mức độ ra quyếtđịnh

Ngày đăng: 10/04/2019, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w