Thủ tục xóa đăng ký thường trú Cập nhật 06012016 03:12 Thủ tục xóa đăng ký thường trú được hướng dẫn và thực hiện theo quy định và thời gian cụ thể như sau: Bài viết cùng chủ đề Điều kiện và thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh, huyện, thị xã Văn bản hợp nhất Luật Cư trú số 03VBHNVPQH ngày 11 tháng 7 năm 2013 Đăng ký tạm trú có phải bắt buộc không? >> Giải đáp thắc mắc luật Dân sự qua tổng đài: 1900.6169 1. Trình tự thực hiện: Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2 Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn của huyện thuộc tỉnhthành phố. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). Bước 3 Nhận lại sổ hộ khẩu (đã xoá tên) tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn của quậnhuyện thuộc tỉnhthành phố: Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả Sổ hộ khẩu cho người đến nhận kết quả. Thời gian trả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu. Có một trong các loại giấy tờ phản ánh các trường hợp sau: Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú của cơ quan có thẩm quyền; Ra nước ngoài để định cư; Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi đến (mẫu HK04). b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. 3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, thị trấn (nếu là xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh). 4. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu (mẫu HK02). 5. Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 7. Cơ quan thực hiện: Công an xãphường. 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu (đã xoá tên). 9. Lệ phí: Không. 10. Tên mẫu đơn, tờ khai: 11. Yêu cầu: Không.
Trang 1Xử phạt hành chính người đi bộ vi phạm luật giao thông thế nào?
Cập nhật 18/04/2016 06:25
Theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì người đi bộ hoặc người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì xử lý như sau:
Bài viết cùng chủ đề
• Xử lý người điều khiển xe máy vi phạm luật giao thông
• Mức phạt các lỗi vi phạm dành cho xe ô tô theo Nghị định 171/2013/NĐ-CP
• Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
>> Giải đáp thắc mắc luật Dân sự qua tổng đài: 1900.6169
Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, cụ thể:
1 Không đi đúng phần đường dành cho người đi bộ Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 – 60.000 đồng
2 Không tuân thủ đúng hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường
3 Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc kiểm soát giao thông
4 Đi bộ mang vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông
5 Vượt qua dải phân cách, băng qua đường không đúng quy định hay không đảm bảo an toàn
Trang 26 Đu, bám vào xe đang chạy trên đường
7 Đi bộ vào đường cao tốc, trừ khi đó là người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc
8 Đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng
9 Không tuân theo hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển hiệu, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm khi đi qua đường ngang, cầu chung, hầm
Ngoài ra, Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
c) Không đủ dụng cụ đựng chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường, hè phố
2 Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Trang 3a) Điều khiển, dẫn dắt súc vật đi không đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi vào phần đường của xe cơ giới;
b) Để súc vật đi trên đường bộ; để súc vật đi qua đường không bảo đảm an toàn cho người và phương tiện đang tham gia giao thông;
c) Đi dàn hàng ngang từ 02 (hai) xe trở lên;
d) Để súc vật kéo xe mà không có người điều khiển;
đ) Xe không có báo hiệu theo quy định
3 Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
b) Gây ồn ào hoặc tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh tại các khu dân cư trong thời gian
từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau;
c) Dắt súc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ
4 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định;
b) Đi vào đường cao tốc trái quy định
5 Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải dỡ phần hàng hóa vượt quá giới hạn hoặc phải xếp lại hàng hóa theo đúng quy định