1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ArcGIS-COBAN

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 6  Tại phần Alias: Nhập tên hiển thị cho lớp  Tạo trường cột dữ liệu: Nhấn phím Next, cửa sổ hiển thị Chú ý: Chức

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 1

MỤC LỤC

I PHÂN HỆ ARCCATALOG 2

I.1 Cấu trúc dữ liệu trong Geodatabase 2

I.2 Cách tạo File Geodatabase 3

II PHÂN HỆ ARCTOOLBOX 8

II.1 Bộ công cụ Analysis Tools 8

II.1.1 Công cụ Extract 9

II.1.2 Hộp công cụ Overlay 11

II.2 Bộ công cụ Data management tools 14

II.2.1 Hộp công cụ features 14

II.3 Bộ cộng cụ Relationship classes 18

III PHÂN HỆ ARCMAP 20

III.1 Giao diện chính 20

III.1.1 Cửa sổ Table of contents (TOC) 22

III.1.2 Data View, Layout View 23

III.1.3 Các Menu, thanh công cụ chính 23

III.1.4 Mở lớp và thay đổi biển tượng trên ArcMap 28

III.1.5 Cập nhật đối tượng không gian 34

III.1.5 Quản lý các layer 38

III.1.6 Các lệnh truy vẫn trong ArcMap 39

III.2 TẠO TRANG IN BẢN ĐỒ 42

Trang 2

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 2

Phần mềm ARCGIS Desktop là phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, phần mềm bao gồm 3 phân hệ chính: ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox

- ArcCatalog: Quản lý dữ liệu

- ArcMap: Tra cứu, cập nhật, biên tập dữ liệu

Trong đó, File Geodatabase, Personal Geodatabase là 2 định dạng được sử dụng phổ biến và có cấu trúc dữ liệu tương đối giống nhau Tuy nhiên, Personal Geodatabase chỉ cho phép lưu trữ tối đa 10 Gb còn File Geodatabase cho phép lưu trữ đến 2 TB

Hình ảnh: Các đinh dạng file trong ArcCatalog

I.1 Cấu trúc dữ liệu trong Geodatabase

Geodatabase

Dataset: Các lớp dữ liệu không

gian chung hệ tọa độ FeatureClass: Các lớp dữ liệu Relationship: Mỗi quan hệ Relationship: Mỗi quan hệ

Table: bảng dữ liệu FeatureClass: Các lớp dữ liệu

Raster: Lớp ảnh Raster: Lớp ảnh

Trang 3

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 3

ArcCatalog có 3 chế độ khác nhau để xem dữ liệu: Contents, Preview và

Metadata view

- Contents: hiển thị dưới dạng cây thư mục các folder, shape file, Geodatabase,

Dataset, featureClass, Table và các định dạng file khác

- Preview: Hiển thị thông tin featureClass, Table, Raster

- Metadata view: Hiển thị, cập nhật thông tin về dữ liệu (hệ tọa độ, người khởi

tạo lớp dữ liệu, các thông tin liên quan khác)

I.2 Cách tạo File Geodatabase

trí lưu File Geodatabase

- Tạo File Geodatabase: Click chuột phải vào vị trí ổ D  Chọn New  Chọn File

Geodatabase  Đặt tên cho File Geodatabase là DATA

- Tạo Datasets: Các lớp cùng hệ tọa độ

Click chuột phải vào DATA  chọn Feature Dataset

 Đặt tên cho Dataset

Trang 4

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 4

Chọn hệ quy chiếu VN 2000 múi chiếu 6o: nhấn phím Next  Chọn Projected Coordinate systems  chọn Asia  Chọn VN 2000 UTM zone 84N

 Nhấn phím phím Modify để xem thông tin hệ tọa độ

Trang 5

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 5

 Nhấn Next cho tới khi hoàn thành tạo Dataset

- Tạo lớp dữ liệu không gian: Click chuột phải Dataset “HANHCHINHQ” 

chọn newFeature class

Chú ý: Các feature class được đặt trong Dataset đều được gắn hệ tọa độ theo dataset

 Tại phần khung “Type”, chọn kiểu đối tượng:

- Line features: kiểu đường

- Polygone features: kiểu vùng

- Point features: kiểu điểm

- Annotation Feature: Dạng chữ (Text)

Trang 6

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 6

 Tại phần Alias: Nhập tên hiển thị cho lớp

 Tạo trường (cột) dữ liệu: Nhấn phím Next, cửa sổ hiển thị

Chú ý: Chức năng phím Import: gán trường thuộc tính của lớp/bảng khác cho lớp đang tạo

- Tạo bảng dữ liệu (table)

Tên trường dữ liệu (Field)

Kiểu trường dữ liệu

Trang 7

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 7

Tạo các bảng dữ liệu với tên “QT_NT” và bao gồm các trường thuộc tính sau:

Tên trường Kiểu trường Độ dài

Trang 8

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 8

II PHÂN HỆ ARCTOOLBOX

ArcToolbox là một trong 3 phân hệ của phần mềm ArcGIS Desktop và có chức năng phân tích và xử lý dữ liệu ArcToolbox có rất nhiều công cụ để phân tích và xử lý

dữ liệu Trong giá trình này chúng tôi chỉ trình bày những công cụ thường dùng để thực hiện công việc như Analysis tools, Data Management tools, …

II.1 Bộ công cụ Analysis Tools

Bộ công cụ Analysis là công cụ dùng phân tích dữ liệu, bao gồm: công cụ Extract, công cụ overlay, công cụ proximity, công cụ statistics

Nhập tên trường theo

thông tin đã cho

Trang 9

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 9

II.1.1 Công cụ Extract

Input features: vị trí lớp dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí lớp dữ liệu kết quả

Expression (optional): điều kiện lọc

- Chức năng “Clip”: Lọc các đối tượng của lớp nguồn nằm trong phạm vị của

các đối tượng thuộc lớp khác

Input features: vị trí lớp dữ liệu nguồn

Clip Features: vị trí lớp dữ liệu dùng để lọc (Slip)

Trang 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 10

Output Feature Class: vị trí lưu lớp dữ liệu kết quả

XY tolerance: Sai số

- Chức năng Split: Chia lớp nguồn thành nhiều lớp con, số lượng lớp con bằng

số đối tượng trong lớp dùng để cắt (Split)

Input features: vị trí lớp dữ liệu nguồn

Split Features: vị trí lớp dữ liệu dùng để cắt (Split)

Split field: dùng để gán tên cho những lớp con

Target Workspace: vị trí lưu các lớp con

XY tolerance: Sai số

Trang 11

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 11

- Chức năng Table Select : Cho phép người dùng lọc các đối tượng theo điều

kiện

Input features: vị trí bảng dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí bảng dữ liệu kết quả

Expression (optional): điều kiện lọc

II.1.2 Hộp công cụ Overlay

- Chức năng Eraser: Xóa các đối tượng trong lớp nguồn thuộc trong phạm vi các

đối tượng trong lớp tẩy (Eraser)

Input features: vị trí bảng dữ liệu nguồn

Erase Features: vị trí lớp tẩy (Erase)

Output Feature Class: vị trí bảng dữ liệu kết quả

XY tolerance: Sai số

Trang 12

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 12

- Chức năng Intersect: là lựa chọn vùng giao giữa các lớp Thông tin thuộc tính

lớp kết quả có số trường là tổng của các lớp giao nhau

Input features: vị trí các lớp dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí bảng dữ liệu kết quả

XY tolerance: Sai số

JoinAtributes (optional): có 3 lựa chọn

NO_FID: không lấy trường ObjectID ONLY_FID: chỉ lấy trường ObjectID ALL: lấy tất cả các trường

INPUT: Kiểu đối tượng như lớp nguồn

LINE: Kiểu đường

POINT: Kiểu điểm

Trang 13

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 13

- Chức năng Union: Kết hợp các lớp với nhau

Input features: vị trí các lớp dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí bảng dữ liệu kết quả

XY tolerance: Sai số

JoinAtributes (optional): có 3 lựa chọn

NO_FID: không lấy trường ObjectID ONLY_FID: chỉ lấy trường ObjectID ALL: lấy tất cả các trường

Trang 14

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 14 II.2 Bộ công cụ Data management tools

II.2.1 Hộp công cụ features

Trang 15

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 15

- Chức năng Add XY Coordinates: Thêm thông tin thuộc tính là tọa độ XY cho

các đối tượng dạng điểm

- Chức năng Features to point: Chuyển các đối tượng điểm, đường, vùng sang

dạng điểm

Input features: vị trí các lớp dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí bảng dữ liệu kết quả

Trang 16

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 16

Inside (optiont): nếu đánh dấu thì lấy tâm là một đối tượng và ngược lại

- Chức năng Features to Line: Chuyển đối tượng sang dạng đường

Input features: vị trí các lớp dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí bảng dữ liệu kết quả

Preserve(optiont): Nếu đánh dấu thì dữ thuộc tính và ngược lại

Trang 17

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 17

- Chức năng Features to Polygon: Chuyển các đối tượng sang dạng vùng

Input features: vị trí các lớp dữ liệu nguồn

Output Feature Class: vị trí lớp dữ liệu kết quả

Trang 18

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 18

Preserve(optiont): Nếu đánh dấu thì dữ thuộc tính và ngược lại

XY tolerance (optional): Sai số

II.3 Bộ cộng cụ Relationship classes

Tạo mối quan hệ giữa các bảng/lớp bằng công cụ Relationship Classes

 Click chọn Data Management tool  chọn Relationship classes  chọn Creat Relationship classes, hộp thọai hiện ra như sau:

Origin Table: bảng cha

Trang 19

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 19

Destination Table: bảng con

Out Relationship Classes : vị trí lưu mỗi quan hệ

Cardinality: kiểu quan hệ

One_To_One : quan hệ 1 – 1

One_To_Many: Quan hệ 1 – nhiều

Many_To_Many: Quan hệ nhiều – nhiều

Origin Primary Key : Khóa chính

Destination Foreign Key : Khóa phụ

Relationship class is attributed: nếu chọn thì thuộc tính mỗi quan hệ sẽ được lưu

như một bảng và ngược lại (thường thì mục này không chọn)

Trang 20

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 20

III PHÂN HỆ ARCMAP

ArcMap hỗ trợ người dùng, bao gồm các chức năng hiển thị, tra cứu, cập nhật, biên tập bản đồ chuyên đề

III.1 Giao diện chính

Từ menu Start của màn hình Window chọn Programs  ArcGIS  ArcMap

Khi ArcMap được khởi động, sẽ thấy splash screen được hiển thị đầu tiên

Trong hộp thoại Startup có những chức năng: tạo mới bản đồ (A new empty map), tạo bản đồ theo mẫu có sẳn (A template), các bản đồ đã được mở (An existing map)

Thành phần phần mềm:

Menu chính

Thanh công cụ:

Trang 21

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 21

Danh mục các lớp

DataFrame: Nhóm các lớp hiện thị cùng một hệ tọa độ

Group layer: Nhóm lớp

Layer: Lớp

Cửa sổ Map View

Cửa sổ Layout Danh mục lớp đang hiển thị

Trang 22

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 22

Giao diện ArcMap

III.1.1 Cửa sổ Table of contents (TOC)

Hiển thị tất cả các lớp theo cây thư mục

Hiển thị đường dẫn và lớp

Hiển thị các lớp đang hiển thị

Hiển thị các lớp đang chọn

Hiệu chỉnh chú thích biểu tượng cho 2 kiểu đối tượng đường

và vùng

Trang 23

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 23

III.1.2 Data View, Layout View

ArcMap cung cấp hai cách hiển thị bản đồ:

Data view: Hiển thị bản đồ Layout view: Biên tập bản đồ III.1.3 Các Menu, thanh công cụ chính

Thanh công công cụ Standard

Mở phân hệ ArcCatalog tích hợp trên ArcMap

Mở phân hệ ArcTool Box tích hợp trên ArcMap

Xây dựng Modul xử lý dữ liệu

Cắt, Copy, Dán, Xóa, Undo, ReUndo

Thanh công cụ Editor

Editor: Menu chỉnh sửa

Edit tool: Công cụ sửa

Edit Annotation: Công cụ sửa chữ (Text)

Create Features: công cụ tạo mới đối tượng

Attibutes: Cập nhật thuộc tính cho đối tượng

Sketch Properties: Chỉnh sửa vertex theo tọa độ

Cut Polygons tool: Công cụ cắt đối tượng dạng vùng

Split tool: Công cụ ngắt đối tượng đường

Rotate tool: Soay đối tượng

Trang 24

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 24

ReShape features tool: Thay đổi hình dạng đối tượng

Edit vertex: Chỉnh sửa vertex bằng cách rê chuột

Các công cụ thêm mới

Thanh công cụ Tools

Xem thông tin từng đối tượng

Đo khoảng cách, diện tích, chu vi

Tìm kiếm đối tượng

Xác định vị trí theo tọa độ trên bản đồ

Hiển thị bản đồ theo một khung nhìn khác

Thanh công cụ Layout

Phóng to cửa sổ biên tập bản đồ bằng cách sử dụng chuột

Thu nhỏ cửa sổ biên tập bản đồ bằng cách sử dụng chuột

Di chuyển bản đồ biên tập

Thu nhỏ bản đồ nằm hoàn toàn trong trang in

Chỉnh tỷ lệ hiện thị trang in về tỷ lệ 1:1

Phóng to bản đồ

Trang 25

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 25

Thu nhỏ bản đồ

Trở lại khung nhìn

Đi tới khung nhìn kế tiếp

Tỷ lệ bản đồ biên tập Thay đổi kiểu trang bản đồ

Menu File

Menu View

Tạo mới bản đồ

Mở bản đồ Lưu bản đồ Lưu bản đồ tại một vị trí khác Copy bản đồ

Thiết lập trang in Hiển thị trang in

In bản đồ Xuất bản đồ sang file ảnh Thiết lập thông tin Workspace

Danh sách các bản đồ đã được mở

Đóng ứng dụng

Trang 26

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 26

Menu Bookmarks: Tạo và quản lý các ngữ cảnh (trạng thái) trên cửa sổ bản đồ và cửa

sổ biên tập bản đồ

Cửa sổ bản đồ Cửa sổ biên tập bản đồ Quản lý và tạo biểu đồ Quản lý và tạo báo cáo Hiển thị thanh Scroll Hiển thị thanh trạng thái Hiển thị thước trên cửa sổ biên tập bản đồ Hiển thị đường hướng dẫn trên cửa sổ biên tập bản đồ Hiển thị lưới trên cửa sổ biên tập bản đồ

Hiệu chỉnh tùy chọn Data Frame

Tạo Bookmarks Quản lý Bookmarks

Các ngữ cảnh được tạo ra

Trang 27

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 27

Thêm mẫu text có sẵn Thêm đường viền cho Data Frame Thêm chú giải

Thêm mũi tên chỉ hướng Thêm thước tỷ lệ

Thêm tỷ lệ Thêm ảnh Thêm đối tượng khác: Work, Excel, …

Chọn đối tượng theo thuộc tính Chọn đối tượng theo vị trí không gian Chọn đối tượng theo Graphics

Phóng to tới đối tượng đang chọn

Di chuyển tới đối tượng đang chọn

Bỏ các đối tượng Tùy chỉnh Selection

Trang 28

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 28

Menu Customize

Công cụ buffer Công cụ Clip (đã được trình bày p II) Công cụ Intersect (đã được trình bày p II) Công cụ Union

Công cụ Merge Công cụ Dissolve (tách đối tượng)

Bật các thanh Toolbars Các ứng dụng phát triển được tích hợp Quản lý các ứng dụng phát triển

Trình quản lý công cụ Quản lý kiểu đối tượng trong hệ thống Tùy chỉnh hiển thị của sổ bản đồ

Trang 29

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 29

III.1.4 Mở lớp và thay đổi biển tượng trên ArcMap

Công cụ cho phép người dùng mở lớp có các định dạng file: *.Lyr, *.Shp, Raster, FeatureClass

Công cụ cho phép người dùng mở file *.mxd (file có đuôi *.mxd được gọi là file WorkSpace, lưu ngữ cảnh trên cửa sổ ArcMap mà người dùng lưu lần cuối cùng)

 Chọn DDSH.mxd  bấm phím Open để mở bản đồ

Trang 30

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 30

Thay đổi biểu tượng cho đối tượng:

Trong cửa sổ Table of contents, Click chuột phải vào lớp “Huyện”  chọn Property

Cửa sổ hiện ra, chọn thẻ Symbology

Trang 31

Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 10

Biên soạn: Nguyễn Văn Kỳ - GIS Programming Engineer ĐT 0976 587 023 31

Có 5 cách hiển thị kiểu đối tượng

1) Feature: Tất cả các đối tượng đều hiện thị theo một biểu tượng (đối với dạng điểm,

đường), hiển thị theo một màu (đối với dạng vùng)

Ngày đăng: 09/04/2019, 22:49

w