Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ýcủa ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời với sự hướng dẫn trực tiếp
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
Tên đề tài :
DƯƠNG TRÙNG VẲNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MẪU SƠN, HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
Tên đề tài :
DƯƠNG TRÙNG VẲNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MẪU SƠN, HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Văn Minh
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Theo phương châm học phải đi đôi với hành.thực tập tốt nghiệp là giaiđoạn sinh viên nào cũng phải trải qua sau thời gian họ tập tại trường đã đượccác thầy cô dậy và tạo điều kiện củng cố kiến thức và thực tế Đây là giaiđoạn bắt buộc của các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông LâmThái Nguyên nói riêng
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS Đặng Văn Minh đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập khóa luộn tốtnghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường,ban chủ nghiệmkhoa Quản Lý Tài Nguyên ,các thầy cô trong khoa đã truyền đạt cho emnhững kiến thức kinh nghiệm trong quá trình rèn luyện và học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị ủy ban nhân dân Xã MẫuSơn và gia đình người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ động viên em trong quátrình thực tập
Trong quá trình thực tập em đã cố gắng hết sức, nhưng kinh nghiệmcòn kém chưa được tiếp xúc nhiều nên đề tài tốt nghiệp của em có sai sót gì
Em rất mong các thầy cô giáo đóng góp ý kiến để đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Dương Trùng Vẳng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 13
Bảng 4.1 Tình hình dân số của xã Mẫu Sơn 26
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Mẫu Sơn 26
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Mẫu Sơn 33
Bảng 4.4 : Hiện trạng sử dụng đất của xã Mẫu Sơn năm 2016 34
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Mẫu Sơn 35
Bảng 4.6 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2016 36
Bảng 4.7 Các loại LUT sản xuất nông nghiệp xã Mẫu Sơn năm 2016 37
Bảng 4.8 Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 38
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế cây trồng chính 42
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 43
Bảng 4.11 Phân cấp cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp (tính bình quân/1ha) 44
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế LUT cây ăn quả và cây lâu năm 45
Bảng 4.13 Hiệu quả xã hội của các LUT 48
Bảng 4.14 Hiệu quả môi trường của các LUT 49
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quá trình hình thành đất 3
Trang 6UBND : Uỷ ban nhân dân
ĐKTN : Điều kiện tự nhiên
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
KHKT : Khoa học kỹ thuật
NTM : Nông thôn mới
TTCN :Thị trường công nghiệp
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mực tiêu cụ thể……… 10
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất 3
2.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 6
2.2.1 Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 6
2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững 9
2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 11
2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới 11
2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 12
2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 14
2.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 14
2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 15
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 16
2.4 Định huớng sử dụng đất nông nghiệp 16
2.4.1.Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 16
2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17
2.4.3 Định huớng sử dụng đất 18
PHẦN 3 ĐỐI TUỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 83.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1.Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 20
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 21
3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất 21
PHẦN 4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mẫu Sơn,huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội 26
4.1.3 Tình hình dân số của xã mẫu sơn 26
4.1.3 Đánh giá vè tiềm năng hạn chế của xã 31
4.1.4 Nhận xét chung về điều kiện Tự Nhiên - Kinh Tế - Xã Hội của xã mẫu sơn 31
4.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Mẫu Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 33
4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Mẫu Sơn 33
4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào mục đích khác 34
4.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Mẫu Sơn 36
4.3.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Mẫu Sơn 36
4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất 38
4.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mẫu Sơn 41 4.3.4 Lựa chọn định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mẫu Sơn 50
Trang 94.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 53
4.4.1 Giải pháp chung 53
4.4.2 Gỉa pháp cụ thể 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 101
Trang 111.1 Tính cấp thiết của đề tài
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặngcho con nguời Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh
tế xã hội, nó không chỉ là đối tuợng lao động mà còn là tư liệu sản xuất khôngthể thay thế đuợc, đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp Đất là cơ sở của sảnxuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác đông mạnh mẽ đến hiệu quả sảnxuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi truờng duy nhất sản xuất ra lươngthực thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất hiệu quả và bền vữngđang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuấtcủa đất đai cho hiện tại và tương lai
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càngtăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như nhu cầu về văn hoá - xã hội.Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thoả mãn những nhucầu ngày càng tăng đó Như vậy, đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn vềdiện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái duới tác động của thiên nhiên và sựthiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sựsuy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hoá đang diễn ramạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việcđánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sửdụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triểnbền vững đang trở thành vẫn đề mang tính chất toàn cầu đang đuợc các nhàkhoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủyếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệpcàng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Trang 12Xã Mẫu Sơn là một xã vùng núi chủ yếu là sản xuất nông nghiệp tổngdiện tích xã là 2302,47 km2 Vì vậy, việc định hướng cho người dân khaithác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong những vấn
đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đềnày thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng
sử dụng đất và loại hình sử dụng rất thích hợp là việc rất quan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ýcủa ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, đồng thời với sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: PGS.TS
Đặng Văn Minh em tiễn hành điều tra việc “Đánh gía hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Mẫu Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mẫu Sơn để từ đó đềxuất những giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đấttrên địa bàn nghiên cứu
- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả
- Đưa ra các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất
2.1.1.1 Khái niệm về đất
Khái niệm chung
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên duới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặttơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớpphủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể
tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạchquyển, khí quyển, thuỷ quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của 4 quyểntrên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
Theo C.Mac : “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu củasản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và táisinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thínghiệm về nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệphát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôitrồng thuỷ sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác
2.1.1.2 Quá trình hình thành đất
Quá trình Quá trình
Trang 14Đá mẹ
Phá hủy Mẫu chất Hình thành Đất
Hình 2.1 Sơ đồ quá trình hình thành đất
Trang 15Đá mẹ duới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá huỷ tạo thànhmẫu chất, mẫu chất chưa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quantrọng là chất hữu cơ Trước khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lớp vỏtoàn đá Dưới tác dụng của mưa, các sản phẩm vỡ vụn của đá bị trôi xuốngnơi thấp hơn và lắng đọng ở đó hoặc ở ngoài đại dương Sự vận động của vỏtrái đất có thể làm nổi những vùng đá trầm tích đó lên và lại tiếp tục chu trìnhnhư trên người ta gọi đó là đại tuần hoàn đại chất Đây là một quá trình tạolập đá đơn thuần và xảy ra theo một chu trình khép kín và rộng khắp.
Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từnhững mẫu chất do đá vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo nên mộtlượng chất hữu cơ Cứ như vậy, sinh vật ngày càng phát triển và lượng chấthữu cơ ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất Người ta gọi đó làtiểu tuần hoàn sinh vật
Sự thống nhất giữa đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh vật đãtạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất
2.1.1.3 Phân loại đất nông nghiệp
- Theo Luật Đất Đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành cácloại như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loạicây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đất trồng cây hàngnăm bao gồm:
* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3vụ/năm với các côngthức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu
* Đất 2 vụ có công thức luân canh như : lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu
* Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn đựơc phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu
Trang 16+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳsinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bảnmới đưa vào áp dụng, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loạicây rừng với mục đích sản xuất
+ Đất rừng phòng hộ là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ
+ Đất rừng đặc trưng là diện tích đất được nhà nước quy hoạch, đưavào sử dụng với mục đích riêng
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sảnnhư tôm, cua, cá
2.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sảnxuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Nói vềtầm quan trọng của đất C.Mac viết: “Đất là mẹ lao động là cha của mọi củacải vật chất xã hội”, “ đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại,là kho tàng cung cấpcác tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”(C.Mac, 1949) [ 5 ] Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quátrình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động ( luôn chịutác động trong quá trình sản xuất như : Cày, bừa, xới, xáo) và công cụ laođộng hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi) Quá trìnhsản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học
tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hìnhthành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệđều đựơc xây dựng trên nền tảng cơ bản sử dụng đất
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có chứcnăng đặc biệt quan trọng:
Trang 17- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trìnhsản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồngnước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng Như vây, đất trở thành công cụ sản xuất Năngsuất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc và độ phì nhiêu của đất Trong tất cảcác loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năngnày
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế khônggian sử dụng đất
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,hình thành, cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy môkinh tế sử dụng đất
Trang 18- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đaimột cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Khái quát tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng đồngbằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ Nghiên cứu hệ thống cây trồng: lịch sửphát triển hệ thống cây trồng của đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.Những tiềm năng, xu thế và các yếu tố hạn chế sự phát triển hệ thống câytrồng Đề xuất hướng chuyển đổi hệ thống cây trồng trên các loại đất Nhữnggiải pháp và kiến nghị với nhà nước để phát triển hệ thống cây trồng vùngđồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ (Nguyễn Duy Tính 1995) [ 8 ]
2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất, vừa bị chi phối bởi cácđiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện vànhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: Ánh sáng, nhiệt độ, lượngmưa, thuỷ văn, không khí, trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu củaviệc sử dụng đất đai sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổnhưỡng và các nhân tố khác
Điều kiện khí hậu Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đếnsản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ônnhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian vàkhông gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm trực tiếp ảnh hưởngđến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiềuhay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm
độ của đất, cũng như khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng,phát triển
Trang 19Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so vớimực nước biển, độ dốc, hướng dốc, thường dẫn đến đất đai, khí hậu khácnhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâmnghiệp.
Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nôngnghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng xây dựng đồng ruộng,thuỷ lợi canh tác và cơ giới lúa
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rấtlớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, cần tuân theocác quy luật của tự nhiên tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt hiệu quả cao nhất
về kinh tế - xã hội và môi trường
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh
tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giaothông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản
lý, sử dụng lao động “yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định,chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai”
Thực vậy, phương hướng sử dụng đất đuợc quyết định bởi yêu cầu xãhội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên củađất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giábằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Tuy nhiên nếu có chính sách
ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đấtđai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tìnhtrạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị huỷ hoại
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 20tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tốgiữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên vàkinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tốthuận lợi và khó khăn để dử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.2.1.3 Cơ cấu cây trồng trong sự dụng đất
- Trong sản xuất nông nghiệp thì có hệ thống canh tác đã được hìnhthành phát triển thay thế lẫn nhau, có những hệ thống canh tác hiệu suất rấtthấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại được đưa vàonhưng trong môi trường sản suất không thích hợp nên phải nhường chỗ chonhững hệ thống cũ Hiện nay các hệ thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗimột hệ thống phù hợp với từng điều kiện của một vùng
2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững và hiệu quả là mong muốn cho sự tồn tại vềtương lai sau này và phát triển của con người, vì vậy con người ta phải tìm ragiải pháp sự dụng đất bền vững thích hợp, việc này đã được các nhà nghiêncứu đất và các tổ chức quốc tế quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sựphát triển của khoa học
Những năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về khung đánh giá việcquản lý đất đai đã đua ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm cáccông nghệ và chính sách hoạt nhằm kết hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội vàcác quan tâm môi trường để đồng thời
- Duy trì nâng cao sản lượng sản xuất
- Giảm tối thiểu mức rủ ro trong sản xuất
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá đất và nước
- Có hiệu quả lâu dài
- Được xã hộ chấp nhận
Những quan điểm đã nêu trên được coi là trụ cột của sử dụng đất bềnvững và là những mục tiêu cần phải đạt được Chúng có mỗi quan hệ vớinhau, nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khẳ năng
Trang 21bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà khôngphải là tất cả thì khẳng năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Việc vận dụng các nguyên tắc trên ở Việt Nam một loại hình sử dụngđất đực xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau :
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thịtrường chấp nhận
- Hệ thống sự dụng phải có chức năng sinh học cao trên mức bình quânvùng có cùng điều kiện đai đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trongkinh tế thị trường, năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được loa động bảo đảm đời sống xãhội phát triển
- Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàngđầu nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài bảo vệ đất môi trường sảnphẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu về ăn mặc ở của người nông dân
- Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tậpquán địa phương nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải đảm bảođược độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinhthái đất (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2007) [ 10 ]
- Bền vững là một khái niệm động bền vững ở nơi này có thể khôngbền vững nơi khác, bền vững ở thời điểm này có thế không bền vững ở thờiđiểm khác Đo lường trực tiếp tính bền vững là một khó khăn nhưng sự đánhgiá đó có thể thực hiện được dựa vào những biểu hiện và chiều hướng của cácquá trình chi phối đến chức năng một hệ canh tác nhất định, ở một địa phương
cụ thể Nguyên tắc chung khi đánh giá tính bền vững là:
+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định,một mô hình sản xuất nhất định, cho một đơn vị hoạt động cụ thể một đơn vịđiều hành cho một thời hạn xác định
+ Dựa trên quy trình và dữ liệu khoa học, những chỉ số và tiêu chuẩn
Trang 22phản ánh nguyên nhân và kết quả các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh hết đượccác mặt bền vững của một hệ thống đạt mức tối đa Song trong thực tế không
có một hệ thống chỉ đạt được một số mặt nào đó ở một mức độ nhất định tùytheo từng mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất các tiêu chí và chỉ tiêu cũng khácnhau cấp độ quan trọng khác nhau và nhận được sự đánh giá khác nhau xemxét cho từng trường hợp (Nguyễn Từ Siêm 1988) [11]
+ Các chỉ tiêu về môi trường
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bềnvững ở vùng nông nhiệp được tính là.(Đỗ Nguyên Hải, 1999) [11]
- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn
- Đánh giá các tài nguyên nước bền vững
- Đánh giá quản lý đất đai
- đánh giá hệ thống cây trồng
- Đánh gái về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất
và bảo vệ môi trường cây trồng
- Đánh giá và quản lý bảo vệ tự nhiên
- Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa rađược thể hiện trên nhiều hoạt động sử dụng và bảo vệ đất đai theo mục đích
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nôngnghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khẳ năngsản xuất ổn định của cây trồng chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảmtheo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động củacon người
2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đạidương chiếm 361 triệu Km2 (71%) còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149triệu Km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so cới Nam bán cầu
Trang 23Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là3,256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nôngnghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á26%, Châu Âu 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thếgiới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8%tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậycòn
54% đất có khả năng chưa được khai thác Diện tích đất canh tác trên thế giớichỉ
chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1,500 triệu ha), được đánh giálà:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
Để đưa nông nghiệp phát triển phải xây dựng và thực hện nên nông nghiệp trítuệ là phát triển ở mức cao kết hợp sinh học, công nghệ, kinh tế, quản lý vàvận dụng với điều kiện cụ thể mỗi nước mỗi vùng (Đường Hồng Dật và cs,1994)[12]
2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096,731 ha, trong đó đấtnông nghiệp là 26.822,953 ha chiếm 81,05% tổng diện tích đất tự nhiên, đấtphi nông nghiệp là 3.796,871 ha, chiếm 11,47 % diện tích tự nhiên đất chưa
sử dụng là 2.476,908 ha chiếm 7,48 % tổng diện tích đất tự nhiên diện tích đấtbình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay, với
áp lực về dân số và tốc độ đô thị hoá kèm theo là những quá trình xói mòn rửatrôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, khai thác quámức, quá trình chua hoá, hoang mạc hoá, cát bay, mất cân bằng dinh dưỡng,
Trang 24tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là 100 : 33 : 17 còn ở Việt Nam là 100 :
29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nóichung ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bìnhquân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7% đất nông nghiệp giảm21,5%
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đấtnông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó, việc sử dụnghiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối vớinước ta
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2014.
(Nguồn: Thống kê đất đai)
Theo Nguyễn Đình Bổng(2003) [13] diện tích đất sản xuất nông nghiệpcủa nước ta so với một số nước trên thế giới có tỷ lệ thấp trong diện tích tự nhiên
Trang 252.4 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Khái quát hiệu quả sử dụng đất là kết quả như yêu cầu của việc manglại , do tính chất hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác vànhững luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tết kiệm thời gian, thểhiện nguồn lực của xã hội Các Mác đã cho rằng quy luận tiết kiệm thời gian
là quy luận có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại nhiều trong phương thức sảnxuất , mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luận đó, nó quyết địnhđộc lực phát triển của lực lượng sản xuất Tạo điều kiện phát triển văn minh
xã hội, và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xãhội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thànhgiữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xãhội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếptục xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu
tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môitrường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa xã hội và môi trường
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêucuối cùng mà là quá trình xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế, trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu
ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định (Đỗ Thị Lan, Đỗ AnhTài, 2007) [14]
Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: việc đáp ứng nhu cầu củacon người trong xã hội việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực đểphát triển bền vững
Trang 26 Hiệu quả kinh tế: Là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phítrong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của sản xuấtvật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tang một phần lợi ích xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:
+ một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quyluật tiết kiệm thời gian
+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết
hệ thống
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phụ vụ cholợi ích của con người
Hiệu quả xã hội: Phản ánh mỗi tương quan giữa kết quả thu được vềmặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra, loạihiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất đem lại
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác địnhbằng khẳ năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
2.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
-“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nôngnghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loạiđang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng
6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hoá Để giảiquyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụtăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp”
- Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thànhlập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụngđất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằmngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con
Trang 27người Đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao chonguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trongtương lai.
- Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự pháttriển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bềnvững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môitrường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này
2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
- Trong quá trình sử dụng đất đạt tiêu chuẩn cơ bản và tổng quan khiđánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự phát triển lớnnhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đótiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm
- nghiệp là mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khốilượng nông - lâm sản nhất định
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mụctiêu kinh tế, xã hội và môi trường
- “Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâmnghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giáhiệu qủa sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướngvào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững và xã hội và bềnvững về môi trường”
2.5 Định huớng sử dụng đất nông nghiệp
2.5.1.Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhândân Việt Nam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất ( diện tích,năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển
Trang 28- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, côngnghiệp, xây dựng và giao thông.
+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương
+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố sản lượng, chấtlượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệuquả kinh tế cao
+ Tốc độ gia tang dân số dự báo dân số qua các thời kỳ truyền thốngkinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1, Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương
2, Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch
sử dụng đất
3, Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đaivừa đảm bảo tính thống nhất và quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện
để phát huy làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn 1999)
4, Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường,
và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài
5, Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, nông thôn theo khuynh hướng CNH - HĐH
6, Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh,tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giưã chuyên môn hoá và đa dạngsản phẩm và sản xuất hàng hoá
7, Khai thác sửu dụng phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảmbảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương
Trang 298, Khai thác sử dụng phải dựa trên cơ sở kinh tế nông hộ, nông trại phùhợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa
và nội lực của địa phương
9, Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng
2.5.3 Định huớng sử dụng đất
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định hướng sử dụng đấtnông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xãhội, thị trường Đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nướcnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệmôi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xácđịnh một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vậtnuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu
hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để địnhhướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo bằng các biện pháp thuỷ lợi, phân bón
và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theohoặc lâu dài
Trang 30Để đưa hệ thống sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quảphù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng nhưtận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồnggóp phần từng bước cả thiện đời sống của nhân dân là rất cần thiết Đề tài
“Đánh giá hiệu quả hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mẫu Sơn huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn.”
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TUỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp trên địa bàn xã Mẫu Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp trên địa bàn xã Mẫu Sơn,huyện Cao Lộc, ỉnh Lạng Sơn
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: xã Mẫu Sơn - huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian tiến hành: từ 14/8/2017 đến 12/11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Mẫu Sơn liên quan tới việc
sử dụng đất
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Mẫu Sơn
- Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp tại xã Mẫu Sơn
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sửdụng đất trong tương lai
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và cácnghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của xã thông qua các phươngtiện truyền thông đại chúng: internet, báo
Trang 323.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc đi thực
tế quan sát, phỏng vẫn cán bộ và người dân địa phương để thu thập số liệu.Tiến hành điều tra, phỏng vấn trong tổng 30 hộ dân sản xuất nông nghiệp trên
xã về các thông tin: Tình hình cơ bản của nông hộ, năng suất sản lượng, câytrồng, mùa vụ
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia(PRA): trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội trao đổi, bàn bạc,đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụngphương pháp PRA để thu thập số liệu phụ vụ việc phân tích hiện trạng, hiệuquả các loại hình sử dụng đất
- Để có cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đấttrên địa bàn xã Mẫu Sơn, căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thốngcanh tác trên địa bàn xã Sử dụng 30 bộ phiếu điều tra chia xã thành 6 vùng
3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất
3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế
* Tổng giá trị sản phẩm (T): T-p1.q1+p2.q2+ +pn.qn
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng thời điểm+T: Là tổng gía trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm
Thu nhập thuần (N): N=T - Csx
Trong đó:
+ N: Thu thập thuần tuý của 1 ha đất canh tác/năm
+ Csx: Là chi phí sản xuất cho 1 ha đất canh tác/năm
* Hiệu quả sử dụng đồng vốn (H): H = N/Csx
* Giá trị ngày công lao động = N/số ngày công lao động/ha/năm
Trang 333.4.3.2 Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Thu nhập bình quân/lao động nông nghiệp
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động sản phẩm tiêuthụ trên thị trường
3.4.3.3 Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ
- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải đảm bảo
độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái
3.4.3.5 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềmMcrosoft office excell và máy tính tay
Trang 34PHẦN 4
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mẫu Sơn,huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Mẫu Sơn là xã miền núi nằm ở phía Đông bắc của huyện Cao Lôc - tỉnhLạng Sơn Tổng diện tích đất tự nhiên là 2302,47 ha: Có 6 thôn Trong đó cóthôn bản pàng xâm canh xâm cư trên đất xã Xuất Lễ Dân số 589 người, phíađông giáp huyện Lộc Bình và Trung Quốc, phía Bắc giáp xã Xuất Lễ, phíaNam giáp huyện Lộc Bình, phía tây giáp xã Công Sơn
Mẫu Sơn có điều kiện kinh tế khó khăn đường xã giao thông khó khănkhông thuận tiện đi lại
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa bàn xã chủ yếu là đồi núi xen lẫn với các khu ruộng khe dọc vàruộng bậc thang, thuận lợi cho phát triển kinh tế đồi rừng và cây trồnghàng năm
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu
a, Nhiệt độ
- Trung bình năm biến động từ 22°C - 23°C độ ẩm không khí bình quânnăm khoảng 82% Hàng năm chịu ảnh hưởng của 2 hướng giá chính là giómùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từtháng 1 năm trước đến tháng 4 năm sau, trung bình có khoảng 26 đợt trongnăm, thường gây ra ét đậm, rét hại kéo dài, ảnh hưởng tái sản xuất
Trang 35b, Chế độ mưa
- Lượng mưa trung bình là 2.225,3 mm/năm, mưa quanh năm nhưngchủ yếu là mưa nhiều vào tháng 8 đên tháng 2 chiếm khoảng 70% đến 80%lượng mưa cả năm Số ngày mưa trong năm khoảng 165 đến 178 ngày trênnăm
h, Thời tiết đặc biệt
- Trên địa bàn xã Mẫu Sơn 1 năm có gió mạnh lốc vào cuối tháng 4 vàmùa đông hay có sương mù dầy đặc lạnh làm ảnh hưởng đến bà con trâu bònhiều năm hay bị chết rét gió làm ảnh hưởng cây cối gẫy đổ
4.1.1.4 Nguồn tài nguyên thiên nhiên
*Tài nguyên đất
Diện tích tự nhiên 2.302,47ha
- Diện tích đất nông nghiệp 2275,49ha, trong đó:
Trang 36+ Đất sản xuất nông nghiệp : 66,07ha ( đất trồng lúa 50ha, đất trồngmàu 13.90ha)
+ Đất lâm nghiệp : 2209,29ha
- Đất phi nông nghiệp: 18,49 ha, trong đó
+ Đất ở 3,48ha
+ Đất chuyên dùng 10,14 ha
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 4,86ha
- Đất chưa sử dụng : 8,50 ha chủ yếu là đất đồi núi
* Tài nguyên nước
Trên địa bàn xã có hệ thống suối chảy qua các thôn trong xã bắt nguồn
từ đỉnh núi Cha, núi Mẹ chảy theo hướng Đông Nam xuống Đông Bắc dọctheo các khe suối nhỏ rồi đổ về suối bản lề Đây là hệ thống tiêu thoát nướcchủ yếu của xã trong mùa mưa, lưu lượng nước và tốc độ chảy của dòng suốilớn hớn do hệ thống các suối từ núi cao xung quanh đổ về và đây cũng là consuối có lưu lượng nước chủ yếu để sản xuất và có thể gây lũ lụt vào mùa mưa
Ngoài ra còn có hệ thống các khe suối nhỏ khác chảy từ núi xungquanh xuống Đây là hệ thống nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong xã
* Tài nguyên rừng
Trên địa bàn xã có 2084,80ha đất nông nghiệp, trông đó đất có rừng2275,49 ha, chủ yếu là rừng trồng sản xuất và một số ít rừng đầu nguồn tậpchung ở phía Bắc, Nam và phía Đông hầu hết các thôn của xã
Độ che phủ rừng của xã đạt 90% đây là nguồn tài nguyên chủ yếu gópphần phát triển kinh tế, bảo về môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạnchế sói mòn đất, lũ lụt
* Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã không có tài nguyên khoáng sản
Trang 374.1.2 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
Toàn xã có 116 hộ dân với 694 nhân khẩu, trong đó nam 372 người, nữ
322 người, lao động trong độ tuổi 290 người, nguồn nhân lực lao động chủyếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo Xã có 3 dôn tộc chính Nùng,Kinh, Dao, trong đó dân tộc dao là chủ yếu chiếm 98%, kinh chiếm 0,1%,
( nguồn UBND xã Mẫu Sơn)
Như chúng ta thấy nguồn nhân lực trên địa bàn ít, lao động phổ thông
là chủ yếu, lao động qua đào tạo ít hoặc chưa có
4.1.3 Tình hình dân số của xã mẫu sơn
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Mẫu Sơn
Trang 384.1.3.1 Cơ sở hạ tầng
a Thực trạng phát triển của hệ thống giao thông
- Hệ thống giao thông được nhà nước chú trọng đầu tư nhưng vẫn chưađáp ứng được yêu cầu phát triện kinh tế xã hội Đường dân sinh vẫn còn chưatốt vẫn còn những con đường người dân tự mở nhỏ chỉ đi được xe máy không
đi được ô tô
- Quy mô các chỉ tiêu kỹ thuật cấp đường còn thấp Thực trạng đó đãảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội của nhân dân nói chung và toàn xã nóiriêng
b Hệ thống điện, nước sinh hoạt
- Đường điện
+ Bao gồm đường dây 35/0,4KV và trạm biến áp 100KVA Công trìnhnày đã được xây dựng từ năm 2003 với tổng số vốn là: 1.355.044,000VND.Hiện nay UBND xã Mẫu Sơn đang trực tiếp quản lý, phụ vụ cho toàn xã MẫuSơn Do điều kiện núi rừng phức tạp, thời tiết thay đổi thường xuyên nên ảnhhưởng lớn đến hệ thống điện, đòi hỏi cần phải có kinh phí để bảo dưỡng sửachữa thường xuyên và khắc phục kịp thời những khi gặp sự cố đột xuất xảy ra
- Đường nước sạch
+ Đây là dự án được khởi công xây dựng từ tháng 04/2001 với tổng
mức đầu tư là: 3629.839,000 VND Hệ thống nước này đã đảm bảo toàn bộnhu cầu nước sạch cho khu du dân cư Mẫu Sơn và cung cấp thêm nước choviệc phụ vụ bà con sản xuất nông nghiệp
c Bưu chính viễn thông
- Hiện nay, thông tin liên lạc tại xã Mẫu Sơn khá phát triển Các trụ sở
cơ quan có mạng internet phụ vụ cho nhu cầu làm việc và tìm tòi các vần đềcần thiết cho cán bộ công nhân viên chức tại xã Mẫu Sơn và tất cả mọi ngườidân tại đây độ tuổi từ 14 đến già đều có điện thoại di động riêng, điện thoại di
Trang 39động hoạt động tốt tuy nhiên ở một số nơi trong địa bàn xã mạng di động cònkém ví dụ như thông khổi đeng.
d Giáo dục đào tạo
- Giáo dục vào đào tạo tại địa bàn xã hiện nay đã được cải thiện tốt hơn
có các điểm trường tại tất cả các thôn trên địa bàn xã, tuy nhiên các điểmtrường trên địa bàn còn chưa đáp ứng được hết nhu cầu bà con và ít con em đihọc cao đẳng đại học một phần do gia đình không đủ điều kiện cho con em đihọc một phần do con em không muốn đi học
và giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau
- Các hoạt động văn hóa thể thao quần chúng, lễ hội truyền thống vẫnđược bảo tồn và phát triển
- Tất cả các thôn trên địa bàn xã đều đã có nhà văn hóa sinh hoạt cộngđồng nhưng chỉ được một số thôn là nhà xây còn lại là nhà trình tường
f Môi trường
- Việc bảo vệ môi trường là vấn đề rất cần thiết và quan trọng để đảmbảo cảnh quan môi trường và sức khỏe của người dân nhưng cũng là nội dungkhó thực hiện nó đòi hỏi tính cộng đồng cao, nguồn vố lớn, do đảng bộ vàchính quyền cung cấp