1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính, tờ số 06 tỷ lê 1 500 tại phường phú diễn quận bắc từ liêm thành phố hà nôi

77 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Tên chuyên đề: DƯƠNG VĂN QUYẾT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TỜ SỐ 06 TỶ LỆ 1:500 TẠI PHƯỜNG

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên chuyên đề:

DƯƠNG VĂN QUYẾT

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN

TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TỜ SỐ 06 TỶ LỆ 1:500 TẠI PHƯỜNG PHÚ DIỄM, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ

HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng đánh giá quá trình học tập vàrèn luyện của sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng Học đi đôi vớihành, lý luận gắn liền với thực tiễn, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoaQuản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiếnhành thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần phát triển bất động sản Sài GònTrong quá trình nghiên cứu và làm đề tài em đã nhận được sự quan tâm,hướng dẫn của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trườngĐại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nhất là các thầy cô giáo khoa Quản LýTài Nguyên là những người đã hướng dẫn truyền đạt những kiến thức vàkinh nghiệm quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Đồng thời

em xin cảm ơn các cô chú, anh chị, và các bạn tại công ty cổ phần phát triểnbất động sản Sài Gòn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấpnhững thông tin cũng như đóng góp ý kiến có liên quan đến vấn đề nghiêncứu giúp em hoàn thành đề tài Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc

tới cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy giảng viên khoa Quản Lý Tài Nguyên

-Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

em trong suốt quá trình nghiên cứu chuyên đề của mình

Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè lànhững người đã động viên giúp đỡ em hoàn thành việc học tập và nghiên cứucủa mình trong những năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày….tháng… năm 2018

Sinh viên

Dương Văn Quyết

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Trong học tập và nghiên cứu 2

3.2 Trong thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Bản đồ địa chính 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 5

2.1.3 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính 6

2.1.4 Cơ sở thực tiễn 7

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 7

2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 7

2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 8

2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 9

2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 9

2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 9

2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 11

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 11

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 11

2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 12

2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 14

2.5.1 MicrostationV8i 14

2.5.2 VIETMAP 16

2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 19

Trang 4

2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 19

2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ 19

2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 24

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội,tình hình sử dụng đất của phường Phú Diễn 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Đặc điểm về Kinh tế xã hội 25

4.1.3 Công tác quản lý đất đai 26

4.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS 27

4.2.1 Thu thập tài liệu 27

4.2.2 Tiến hành đo lưới, tính toán bình sai lưới 28

4.3 Đo vẽ chi tiết, biên tập tờ bản đồ 6 28

4.3.1 Đo vẽ chi tiết 28

4.3.2 Biên tập bản đồ 38

4.3.3 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 6 từ số liệu đo chi tiết 52

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 10Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn năm 2016 26Bảng 4.2: Số liệu các mốc hạng cao 27

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Giao diện MicroStation V8i 14

Hình 2.2: Thanh công cụ thuộc tính 15

Hình 2.3: Thanh công cụ Primary 15

Hình 2.4: Thanh công cụ chuẩn 15

Hình 2.5: Thanh công cụ chính 15

Hình 2.6: Bảng Snap Mode 16

Hình 2.7: Task 16

Hình 2.8: Mở VietMap XM 17

Hình 2.9: Các tính năng của phần mềm 18

Hình 4.1: Xử lý số liệu đo 29

Hình 4.2: Đọc số liệu đo 29

Hình 4.3: Chọn file ngày đo 30

Hình 4.4: Ghi Kết quả đo sau khi đã sửa tên trạm máy và định hướng 30

Hình 4.5: Sau khi đã ghi kết quả đo thì tính tọa độ XYH 31

Hình 4.6: Kết quả tính XYH 31

Hình 4.7: Xuất ra tiệp XYH 32

Hình 4.8: Lưu kết quả XYH Txt 32

Hình 4.9: Tạo file bản đồ tổng 33

Hình 4.10: Xử lý số liệu đo chi tiết 34

Hình 4.11: Nhập file XYH vừa xuất ra 34

Hình 4.12: Vẽ điểm XYH lên bản vẽ tổng 34

Hình 4.13: Kết quả sau khi phun điểm lên bản vẽ tổng 35

Hình 4.14: Kết quả nối vẽ của ngày đo 35

Hình 4.15: Tạo Mảnh bản đồ địa chính 36

Hình 4.16: Tạo Bàng Chắp 37

Trang 7

Hình 4.17: Đánh số thứ tự tờ bản đồ 37

Hình 4.18: Cắt mảnh bản đồ địa chính 38

Hình 4.19: Tìm sửa lỗi 38

Hình 4.20: Chọn các level tham gia tạo thành thửa đất 39

Hình 4.21: Tạo Vùng hoặc tạo topology 39

Hình 4.22: Bảng tạo vùng 40

Hình 4.23: Quản lý dữ liệu thửa đất 40

Hình 4.24: Đánh số thứ tự thửa đất 41

Hình 4.25: Gán dữ liệu từ nhãn 41

Hình 4.26: Gán nhãn các dữ liệu liên quan đến thửa đất 42

Hình 4.27: Biên tập tường nhà 42

Hình 4.28: Kết quả nối tường nhà 43

Hình 4.29: Ghi chú tính chất nhà 43

Hình 4.30: Viết ghi chú tính chất nhà 44

Hình 4.35: Biên tập tương chung, tường riêng 44

Hình 4.31: Biên tập các level đường giao thông 45

Hình 4.32: Biên tập thủy hệ, song suối, kênh mương 45

Hình 4.33: Biên tập đường địa giới, tên khu dân cư, số hiệu mốc địa giới, ký hiệu điểm địa giới hành chính được xác định trên thực địa

46 Hình 4.34: Ký hiệu cell 46

Hình 4.35: Một số ghi chú khác 47

Hình 4.36: Vẽ khung bản đồ địa chính 48

Hình 4.37: Bảng vẽ khung tờ bản đồ 48

Hình 4.38: Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính 48

Hình 4.39: Vẽ nhãn địa chính 49

Hình 4.40: Vẽ nhãn thửa, vẽ nhãn địa chính 49

Hình 4.41: Vẽ nhãn rảnh tay 50

Trang 8

Hình 4.42: Bảng vẽ nhãn rảnh tay cho 1 tờ bản đồ hoặc nhiều tờ bản đồ 50Hình 4.43: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính 51Hình 4.44: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 52

Trang 9

TT-BTNMT Thông tư bộ tài nguyên môi trường

Trang 10

1

Trang 11

1 Tính cấp thiết của đề tài

MỞ ĐẦU

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là thành phầnquan trọng của môi trường sống là địa bàn phân bố khu dân cư là chỗ đứngcủa các khu công nghiệp, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai là tưliệu sản xuất đặc biệt đối với ngành Nông- Lâm nghiệp Trong sự nghiệp pháttriển nền kinh tế xã hội của đất nước, công tác quản lý Nhà nước về đất đai vàcông tác trắc địa đó được chính phủ hết sức quan tâm Từ năm 1945 đến nay,nhà nước đó ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật về lĩnh vực đất đai, luậtđất đai 1993 được sửa đổi bổ sung năm 1998, 2004 và luật đất đai 2013 đềuquy định công tác điều tra khảo sát, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồđược đặt lên hàng đầu trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để thực hiện tốt hơn chocông tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là hết sức cần thiết Bản đồ địachính là một tài liệu quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai,

nó phản ánh các thông tin về đất đai làm cơ sở cho việc đăng ký thống kê vàhoàn thiện hồ sơ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, làm cơ sở cho việc giaođất thu hồi đất, ngoài ra bản đồ địa chính cũng là tài liệu cơ bản để xây dựngcác loại bản đồ chuyên đề khác

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội, công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chức khảosát, thu thập tài liệu lập thiết kế kỹ thuật - dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Với tínhcấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vựcphường Phú Diễn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đạihọc Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần

phát triển bất động sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy em tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 12

“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính, tờ số 06 tỷ lê 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nôi ”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lướikhống chế đo vẽ cho phường Phú Diễn

- Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 6 tỉ lệ 1:500 tại phườngPhú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thốngphần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địachính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Phú Diễn

- Thuận lợi, khó khăn, đề xuất giải pháp

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Trong học tập và nghiên cứu

- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ việc thành lập bản đồ địachính giúp quản lý Đất đai một cách có hiệu quả

- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bảnthân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn về xây dựng

cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS

- Sử dụng thành thạo công nghệ GIS

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác nghiên cứu sau này

- Thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố vàhoàn thiện kiến thức đã học

3.2 Trong thực tiễn

- Thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố lại các kiến thức đãhọc tập trong nhà trường áp dụng vào thực tế công việc, phục vụ tốt cho quátrình công tác sau này, yêu cầu của ngành quản lý đất đai

Trang 13

- Ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản

đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơnđầy đủ hơn và chính xác hơn

- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa, để các cấp có thẩmquyền tại địa phương phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất nói riêng vàcông tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung tốt hơn trong những năm tiếptheo

- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theocông nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của BộTN&MT

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụngđất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản

đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồđịa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luậtđất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầuhết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địachính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địachính cơ bản quốc gia

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựngcác điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

Trang 15

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đượcthể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho tathông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một

hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ

độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chínhcần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài

ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cần thểhiện cả về mặt địa hình

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặtchẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phùhợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thốngthông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thốngthống nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lướitoạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bảnđồ

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gianhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản

đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chínhlãnh thổ

Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuônggóc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (a =

6378245, b = 6356863, α = 1:298,3) Kinh tuyến gốc(00) được quy ước làkinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km,

Y = 500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội Kinh tuyến, vĩ

Trang 16

tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972 Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồđịa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chínhcấp I,II Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giácnhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2.

Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu

kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới

Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc

- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khicần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể

- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đạitheo phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối

Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã thay đổi hệ quychiếu quốc gia phù hợp với đặc điểm của từng nước Ở Việt Nam theo quyếtđịnh số 83/2000/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quychiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu

- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp

“0”)đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học

Đo đạc và bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng QuốcViệt – Hà Nội

- Lưới chiếu tọa độ phẳng: lưới chiếu UTM quốc tế

- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có

hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồđịa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quyđịnh cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương [1]

Trang 17

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư 14/2017/TT-BTNMT định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lậpbản đồ địa chính

2.1.4 Cơ sở thực tiễn

- Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ

địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử Công ty cổphần phát triển bất động sản Sài Gòn đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trênnước ta như: Hà Nội, Yên Bái , Bắc Giang, Đây là phương pháp cho kết quả

và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồhiện nay

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn mộttrong các phương pháp sau:

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toànđạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường

- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàngkhông) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phốihợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)

- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồđịa chính cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thànhlập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:

- Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)

- Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vịhành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)

Trang 18

2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chitiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằngcác máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trêntoàn khu đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuấtcàng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế

Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ởnhững khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không cóảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500

Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại.Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máytính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

Trang 19

2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lậptrên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địachính tỷ lệ

1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200

ở các vùng đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước,dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựnglưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnhthổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp vớicác số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cảnước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảmbảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nôngthôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạnchế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lướihạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địachính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS cònlưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằngmáy toàn đạc điện tử

2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quyphạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đườngchuyền tuân theo bảng sau:

Trang 20

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền

đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

fb =2mb√‾nTrong đó : - mb là sai số trung phương đo góc

- n là số góc đường chuyền

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chínhxác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệchhướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Trang 21

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữacác lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và

đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo

vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ

và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từđiểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độchính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở sốliệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp

đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương phápgiao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chitiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó

là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:

XP = XA1 + DXA1-P

YP = YA1 + DYA1-P

Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S

DYA1-P = Sin aA1 - P * S

Trang 22

2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bàitoán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệpchỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính làmáy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor)

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từđiểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ

số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiênđỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), sốliệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H)của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều caogương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU màvới các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệunày có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớtrong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book-

sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốcđược thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS)cài đặt trong máy tính

2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

a Công tác chuẩn bị máy móc.

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và

áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), mộtthước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,

để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương

Trang 23

phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùnggương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặcgóc thiên đỉnh z1)

Trang 24

2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính.

2.5.1 MicrostationV8i

Hình 2.1: Giao diện MicroStation V8i

* Menu của MicroStation

Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh Từ menu chính

có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng củaMicrostation.Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuấthiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của Microstation

Trang 25

* Thanh công cụ thuộc tính ( Attributes )

Hình 2.2: Thanh công cụ thuộc tính

Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính.Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kíchthước, style,

Hình 2.3: Thanh công cụ Primary

Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năngthường được sử dụng

Hình 2.4: Thanh công cụ chuẩn

Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ chophép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng.Thanh công cụ được mởbằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính.Tuy nhiên, hầuhết những công cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắtbàn phím

Hình 2.5: Thanh công cụ chính

Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi, Khibấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ trong hộpcông cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất cả các công cụtrong đó hộp công cụ

Trang 26

* Các chế độ bắt điểm (Snap mode)

Hình 2.6: Bảng Snap Mode

Hình 2.7: Task

Trong Microstation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ,menu, bảng công cụ Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ vàmạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi chongười sử dụng

2.5.2 VIETMAP

a Môi trường làm việc của VietMap

VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nềnphần mềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềmArcGis

Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụngđất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bảnđồ

Trang 27

Hình 2.8: Mở VietMap XM

Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM :

- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phầnmềm chạy

- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng cóthể tự sửa chữa theo ý muốn (VD : Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)

- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểmtra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ

- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp

- Phần mềm có phân hệ thành lập bản đồ với nhiều tính năng xử lýnhanh, tự động, mềm dẻo, giúp ích trong công tác thành lập bản đồ địa chínhmột cách nhanh chóng, dễ dàng

b Các tính năng chính của phần mềm

Giao diện phần mềm được thể hiện

Trang 29

- Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn ký hiệu.

- Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú, ký hiệucùng loại giúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đối trên bản đồ địachính

- Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn

- Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú, kýhiệu, đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng địaphương

- Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi trường hợp

* Bản đồ

Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :

+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác,không bỏ thửa

+ Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanh chóng, dễ dàng.+ Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnh bản đồ,tạo đường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mục đích sử dụng, kiểmtra lỗi biên tập chồng đè

* Bản đồ địa chính

Phân hệ làm bản đồ địa chính được cập nhật theo Thông tư25/2014/TT-BTNMT, hỗ trợ công tác thành lập bản đồ địa chính tốt hơn

* Biên tập BĐĐC

Trang 30

Hỗ trợ quá trình biên tập như: Đặt tỷ lệ biên tập bản đồ địa chính, chèn

ký hiệu, biên tập biên giới, đường địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ vàcác đối tượng liên quan

* Tiện tích

- Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8 nhưLevel 1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7) hoặc từAutoCAD ta cần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để chuẩn hoácác lớp

- Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa, loạiruộng đất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay nhãnin) ra file text, có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra file text

* Trợ giúp

Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sửdụng phần mềm VietMap XM, cập nhật phần mềm, thông tin bản quyền vềphần mềm [7]

2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bàitoán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình

Chức năng đo đạc khảo sát: Dùng để đo đạc chi tiết địa hình

Chức năng bố trí điểm

2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ

Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện

tử Leica TCRA 1103 plus số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy vàghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác

và đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh

Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạcđiện tử Leica TCRA 1103 plus:

Trang 31

- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 10-03) trong máy để lưu toàn bộ các sốliệu đo vào máy.

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy,chiều cao gương

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiềucao gương

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quaymáy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào

bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác

2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảngngắm hoặc gương

Trang 32

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phầnmềm Microstation, vietmapXM vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo

vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính tại phường Phú Diễn, quận Bắc TừLiêm, thành phố hà Nội, biên tập, xử lý số liệu tại tờ số 06

- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bản đồ địa chính tại phường Phú Diễn,quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, biên tập xử lý số liệu tại tờ số 06

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty cổ phần phát triển bất động sản Sài Gòn

- Địa điểm thực tập: phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Thời gian thực tập: Từ 28 tháng 5 năm 2018 đến 15 tháng 9 năm 2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khái quát Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội,tình hình sử dụng đất phường Phú Diễn

- Điều kiện tự nhiên- Kinh tế xã hội

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Phú Diễn

Trang 33

Nội dung 3: Thành lập bản đồ địa chính

Sử dụng máy toàn đạc điện tử GTS - 239N tiến hành đo đạc chi tiết cácyếu tố trên đất như ranh giới thửa đất, các địa hình địa vật, thủy hệ, giaothông Số liệu đo vẽ chi tiết được biên tập, lập bản đồ địa chính bằng phầnmềm MicroStation v8 và VietmapXM

* Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và VietmapXM thành lập bản đồ địa chính.

Nội dung 4: Phương pháp thực hiện

3.4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu từ

các cơ quan chức năng như UBND phường Phú Diễn, phòng Tài nguyên vàMôi trường quận Bắc Từ Liêm về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế củakhu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp

+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử MÁY

GPS TRIMBLE 4600LS (GPS 01 tần số) để đo đạc lưới khống chế đo vẽ,lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp GPS tĩnh Sau khi đođạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiếtcác yếu tố ngoài thực địa

Trang 34

+ Phương pháp đo vẽ chi tiết: là xác định ranh giới các thửa đất, các

điểm góc thửa, các công trình xây dựng trên thửa đất, hệ thống giao thôngthủy văn và các địa vật thuộc yếu tố kinh tế xã hội…Bản chất của phươngpháp đo vẽ chi tiết địa chính là phương pháp tọa độ cực, có ý nghĩa là xác

định góc bằng và khoảng cách từ máy tới các điểm chi tiết.

+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng

ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phầnmềm để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tínhtoán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theoyêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độchính xác của các điểm khống chế lưới

+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm MicrostationV8i kết

hợp với phần mềm VietmapXM, đây là những phần mềm chuẩn dùng trongngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vàophần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địachính cho khu vực nghiên cứu

Trang 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội,tình hình sử dụng đất của phường Phú Diễn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

- Phường Phú Diễn ngày nay là đơn vị hành chính thuộc quận Bắc TừLiêm, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 10 km.Phường nằm ở trung tâm quận Bắc Từ Liêm tiếp giáp với 2 Quận và 6 Phường

- Phía Bắc giáp 2 phường Cổ Nhuế 2 và phường Minh Khai

- Phía Đông giáp 2 phường Cổ Nhuế 1 và phường Mai Dịch (quận Cầu Giấy)

- Phía Tây giáp phường Phúc Diễn

- Phía Nam giáp phường Phú Diễn và phường Cầu Diễn (quận Nam Từ Liêm)

4.1.1.2 Giao thông

- Nằm ở cửa ngõ phía Tây của thành phố Hà Nội, thuộc khu vực pháttriển mở rộng không gian nội thành nên hệ thống giao thông của quận pháttriển khá đồng bộ với nhiều tuyến giao thông quan trọng của quốc gia, củathành phố như:

Đường Bắc Thăng Long – Sân bay quốc tế Nội Bài: đây là tuyến đườngnối trực tiếp trung tâm thủ đô Hà Nội với sân bay quốc tế Nội Bài Tuyếnđường này dài 15 km, đoạn qua Từ Liêm 5,5 km (đoạn đường Phạm VănĐồng), mặt cắt rộng 23,5 m gồm 2 lòng đường rộng 8m, 2 lòng đường xe thô

Trang 36

- Ngoài ra, quận còn có nhiều tuyến đường huyết mạch như: đường 69,đường Xuân Đỉnh, đường Lương Thế Vinh…

4.1.2 Đặc điểm về Kinh tế xã hội

- Bắc Từ Liêm có vị trí thuận lợi nằm ở cửa ngõ phía Tây của Thànhphố, giao thông thuận tiện nên có nhiều ưu thế trong việc phát triển thị trườngđối với khu vực nội thành và giao lưu hàng hóa với các địa phương khác.Nằm trong vùng có thị trường lớn, Từ Liêm có thể cung cấp các loại nông sảnthực phẩm như: gạo, rau, thịt gia súc, gia cầm, cá, các loại thủy sản, hoa quả,đặc biệt là hoa tươi Các loại thực phẩm chế biến cho thị trường Hà Nội vàcác khu vực lân cận như: đậu phụ, bún, bánh kẹo, các sản phẩm thủ công mỹnghệ: hàng dệt kim, dệt may, đan lát, đồ gỗ và các loại đồ dùng gia đình

- Với việc mở rộng thủ đô về phía Tây và Tây Bắc nên Bắc Từ Liêmđược quy hoạch là khu vực trung tâm phát triển văn hóa, trung tâm thươngmại, khoa học kỹ thuật, tập trung các bệnh viện lớn,văn phòng đại diện, trụ sở

cơ quan…

- Nhiều chủ trương, chính sách và chương trình quốc gia về các lĩnhvực kinh tế - văn hóa được tích cực thực hiện và có hiệu quả như: nâng caochất lượng cuộc sống (cải thiện nhà ở ngoại thành, thực hiện phổ cập giáodục, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư,…) Việc cải cách thủ tục hành chính, đổi mới cơ chế, chính sách quản lýđược UBND quận tích cực thực hiện Vai trò quản lý Nhà nước được củng cố

và phát huy có hiệu quả, góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Dân cư tập trung đông, tỷ lệ tăng cơ học cao, nguồn lao động dồi dào

Số lượng lao động có trình độ văn hóa và tay nghề tăng dần qua các năm

Trang 37

4.1.3 Công tác quản lý đất đai

Trang 38

quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn2016-2020.

Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phụcnhững yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp đổigiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót củanhững giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục

vụ tốt công tác quản lý

Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp Thường xuyên kiểm tra ràsoát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giám sát việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất Bộ phận chuyên môn tiếp tụckiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của phápluật

Những tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính:

- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền trên đất

- Sổ theo dõi biến động đất đai

- Sổ mục kê đất đai

- Các tờ bản đồ giải thửa

4.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS

4.2.1 Thu thập tài liệu

- Thu thập số liêu mốc hạng cao

Ngày đăng: 09/04/2019, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
2. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2014)
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Năm: 2014
4. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008), Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Năm: 2008
5. Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn, Kết quả đo đạc, tính toánbình sai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn, "Kết quả đo đạc, tính toán
7. Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính. (2006) Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Nhà XB: NxbNông nghiệp Hà Nội
8. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
9. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
12. Viện nghiên cứu địa chính (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềmMicrostation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Viện nghiên cứu địa chính
Năm: 2002
3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008), Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008 Khác
10. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Khác
11. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Vietmap XM – caddb Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w