1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết và bài tập về Phản ứng nhiệt luyện có đáp án

4 707 12

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết và bài tập về Phản ứng nhiệt luyện có đáp án. Lý thuyết và bài tập về Phản ứng nhiệt luyện có đáp án. Lý thuyết và bài tập về Phản ứng nhiệt luyện có đáp án. Lý thuyết và bài tập về Phản ứng nhiệt luyện có đáp án.

Trang 1

BÀI TOÁN KHỬ OXIT KIM LOẠI BẰNG CHẤT KHỬ MẠNH

PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN

Oxit + C  chất rắn + CO2

Oxit + CO  chất rắn + CO2

Oxit + H2  chất rắn + H2O

Phương pháp bảo toàn khối lượng:

moxit + mCO = mchất rắn + mCO2

moxit + mH2 = mchất rắn + mH2O

Trong đó: nCO2 = nCO phản ứng = nC phản ứng

nH2O = nH2 phản ứng

Phương pháp bảo toàn nguyên tố

moxit = mrắn + nCO.16

moxit = mrắn + nH2.16

moxit = mrắn + nC.32

B i 1: ài 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lit khí CO (đktc) Khối lượng sắt thu được là:

B i 2: ài 1: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng 5,6 lit khí CO (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

B i 3: ài 1: Khử m gam hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO ở nhiệt đô cao thu được 40 gam hỗn hợp rắn X và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là:

B i 4: ài 1: Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 gam hỗn hợp kim loại và 2,24 lit khí CO2 (đktc) Khối lượng 2 oxit ban đầu là:

B i 5: ài 1: Khử hoàn toàn 32g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thấy tạo ra 9 g nước Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là :

B i 6: ài 1: Cho V lit hỗn hợp khí gồm H2 và CO phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là:

Trang 2

A 0,112 B 0,224 C 0,448 D 0,560

B i 7: ài 1: Thổi từ từ V lit hỗn hợp khí gồm H2 và CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Al2O3 và Fe3O4 nung nóng Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi nặng hơn hỗn hợp H2 và CO ban đầu là 0,32 gam và 16,16 gam chất rắn Giá trị của V (đktc) và m là:

B i 8: ài 1: Cho V lít (đktc) khí H2 đi qua bột CuO đun nóng, thu được 32 g Cu Nếu cho V lít H2 đi qua bột FeO đun nóng thì lượng Fe thu được là:

D.30g

B i 9: ài 1: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là:

B i 10: ài 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lit khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị m

B i 11: ài 1: Cho một luồng CO dư đi qua ống sứ đựng 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đun nóng Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 8 gam kết tủa Khối lượng Fe thu được là:

B i 12: ài 1: Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5g kết tủa trắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:

A 3,12g B 3,21g C 4g D 4,2g

B i 13: ài 1: Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, FeO, Al2O3

nung nóng Khí thoát ra được cho vào nước vôi có dư thấy có 30g kết tủa trắng Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g Khối lượng a gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là:

B i 14: ài 1: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và

Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu được B gồm 4 chất nặng 4,784

Trang 3

gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là:

B i 15: ài 1: Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và sắt dư Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí

đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa thu được là :

Tìm công thức oxit sắt

B i 16: ài 1: Khử hoàn toàn 100 gam một oxit sắt bằng khí CO thu được 72,414 gam

Fe Cho biết CTPT của oxit sắt đó:

B i 17: ài 1: Khử hoàn toàn a gam FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam Fe và 7,04 gam khí CO2 Công thức của oxit sắt là:

được

B i 18: ài 1: Khử hoàn toàn 5,8g oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Sản phẩm khí dẫn vào nước vôi trong dư tạo ra 10 gam kết tủa CTPT của oxit sắt là:

B i 19: ài 1: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là:

A FeO và 0,224 B Fe3O4 và 0,224 C Fe3O4 và 0,448 D Fe 2O3 và 0,448

B i 20: ài 1: Cho 4,48 lit CO ở đktc từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20 Công thức oxit sắt và % thể tích khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:

A FeO và 75% B Fe2O3 và 75% C Fe2O3 và 65% D Fe3O4

và 65%

B i 21: ài 1: Cho m gam một oxit sắt phản ứng hết với 0,2mol CO ở nhiệt độ cao thì thu được 6,72 gam kim loại Lượng khí sau phản ứng có tỉ khối so với metan bằng 2,55 Trị số m và công thức oxit sắt là:

A 6,4; FeO B 6,4 ; Fe2O3 C 9,28; Fe2O3 D 9,28; Fe3O4

B i 22: ài 1: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn giảm đi 27,58% Oxit sắt đó là:

Trang 4

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D kết quả khác

B i 23: ài 1: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO, FexOy ở nhiệt độ cao bằng khí H2

thu được hỗn hợp kim loại X và 7,2 gam H2O Cho X tác dụng với dd H2SO4 loãng dư, thu được 4,48 lit H2 (ở đktc) CTPT của FexOy:

A FeO B Fe2O2 C Fe3O4 D Fe2O3

B i 24: ài 1: Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại cần dùng 8,96 lit H2 (đktc) Kim loại đó là:

Ngày đăng: 09/04/2019, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w