Trongđiều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởidiện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vựcnối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó saocho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in
ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom…
Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty Trongđiều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởidiện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ
cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khácmạng Lan còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện vớitốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sửdụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho nhữngngười có trách nhiệm lãnh dậo công ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty
Trang 2
Chương I TỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Cấu trúc topo của mạng
Cấu trúc topo (network topology) của mạng LAN là kiến trúc hình học thể hiện cách bố trí cácđường dây cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoàn chỉnh Hầu hết các mạng LANngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên một cấu trúc mạng định tuyến, dạng vòng cùngvới những cấu trúc kết hợp của chúng
2 Mạng hình sao (Star topology)
Mạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này là các trạm đầu và cuối,các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ nối trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt độngtrong mạng
Mạng hình sao cho phép kết nối các máy tính và một bộ trung tâm (Hub) bằng cáp, giải pháp nàycho phép nối trực tiếp máy tính với Hub không cần thông qua trục Bus, tránh được các yếu tố gâyngưng trệ mạng
Hình 1: Cấu trúc mạng hình sao
Mô hình kết nối mạng hình sao ngày nay đã trở nên hết sức phổ biến Với việc sử dụng các bộ tậptrung hoặc chuyển mạch, cấu trúc mạng hình sao có thể được mở rộng mạng bằng cách tổ chứcnhiều mức phân cấp, do vậy dễ dàng trong việc quản lý và vận hành
* Những ưu điểm của mạng hình sao
- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏngthì mạng vẫn hoạt động bình thường
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định
- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp
* Những nhược điểm của mạng hình sao
- Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của thiết bị
- Trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngưng hoạt động
Trang 3
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm , khoảng cách
từ máy trung tâm rất hạn chế (100 m)
3 Mạng hình tuyến Bus (Bus topology)
Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác – các nút
mạngđều được nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu Tất cả cácnút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này
Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền
đi dây cáp đều mang theo địa chỉ của nơi đến
Hình 2: Mô hình mạng hình tuyến
* Những ưu điểm của mạng hình tuyến
- Loại hình mạng này dùng dây ít nhất, dễ lắp đặt, giá rẻ
* Những nhược điểm của mạng hình tuyến
- Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với dung lượng lớn
- Khi có sự hỏng hóc ở một bộ phận nào đó thì rất khó phát hiện
- Ngừng trên đường dây để sửa chữa thì phải ngưng toàn bộ hệ thống nên cấu trúc này ngày nay ítđược sử dụng
4 Mạng dạng vòng (Ring topology)
Mạng dạng này, được bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiểt kế làm thành mộtvòng khéo kín, tín hiệu được chạy theo một chiều nào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗithời điểm chỉ có một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải kèm theo một địa chỉ cụ thể của mỗi trạmtiếp nhận
* Ưu điểm của mạng dạng vòng :
- Mạng dạng vòng có thuận lợi là nó có thể mở rộng mạng ra xa hơn, tổng đường dây cần thiết íthơn so với hai kiểu trên
- Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập
* Nhược điểm của mạng dạng vòng
Trang 4
- Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một thời điểm nào dó thì toàn hệ thống cũng bị ngưng.
Hình 3: Mô hình mạng dạng vòng
5 Mạng dạng kết hợp
Kết hợp hình sao và tuyến (Star/ Bus topology) Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (Spiter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệt hống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring topology hoặc Linear Bus topology Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách
xa nhau, ARCNE là mạng dạng kết hợp Star/ Bus Topology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển
chuyển trong việc bố trí các đường dây tương thích dễ dàng với bất cứ toà nhà nào
Kết hợp hình sao và vòng (Star/ Ring topology) Cấu hình dạng kết hợp Star/ Ring topology), có
một thẻ bài liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một cái Hub trung tâm Mỗi trạm làm việc(Workstation) được nối với Hub – là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cầnthiết
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY NHẬP ĐƯỜNG TRUYỀN
Khi được cài đặt vào trong mạng, các máy trạm phải tuân thủ theo những quy tắc định trước để cóthể sử dụng đường truyền, đó là phương thức truy nhập Phương thức truy nhập được định nghĩa làcác thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế nào và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cápgửi hay nhận các gói thông tin Có 3 phương thức cơ bản:
II.1 GIAO THỨC CSMA/CD (carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)
Giao thức này thường được dùng cho mạng có cấu trúc hình tuyến, các máy trạm cùng chia sẻ một
kênh truyền chung, các trạm đều có cơ hội thâm nhập đường truyền như nhau (Multiple Access)
Tuy nhiên tại một thời điểm thì chỉ có một trạm được truyền dữ liệu mà thôi, trước khi truyền dữliệu, mỗi trạm phải lắng nghe đường truyền để chắc chắn rằng đường truyền rỗi (carrier Sense)Trong trường hợp hai trạm thực hiện việc truyền dữ liệu đồng thời, xung đột dữ liệu sẽ xẩy ra Cáctrạm tham gia phải phát hiện được sự xung đột và thông báo tới các trạm khác gây ra xung đột
Trang 5
(Collision Dection), đồng thời các trạm phải ngừng thâm nhập, chờ đợi lần sau trong khoảng thờigian ngẫu nhiên nào đó rồi mới tiếp tục truyền.
Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần di chuyển trên mạng quá cao, thì việc xung đột có thể xẩy ra với
số lượng lớn dẫn đến làm chậm tốc độ truyền thông tin của hệ thống Giao thức này còn được trìnhbày chi tiết trong phần công Ethernet
II.2 GIAO THỨC TRUYỀN THẺ BÀI
Giao thức này thường được dùng trong các mạng LAN có cấu trúc dạng vòng sử dụng kỹ thuậtchuyển thẻ bài (token) để cấp phát quyền truy nhập đường truyền dữ liệu đị
Thẻ bài ở đây là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung (gồm các thông tin điềukhiển ) được quy định riêng cho mỗi giao thức Trong đường dây cáp liên tục có một thẻ bài chạyquanh trong mạng
Phần dữ liệu của thẻ bài có một bít biểu diễn trạng thái sử dụng của nó (Bận hoặc rỗi)
Trong thẻ bài có chữa một địa chỉ đích và mạng dạng xoay vòng thì trật tự của sự truyền thẻ bàitương đương với trật tự vật lý của trạm xung quanh vòng
Một trạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài rỗi, khi đó trạm sẽ đổibít trạng thái của thẻ bài thành bận, nén gói dữ liệu có kèm theo địa chỉ nơi nhận vào thẻ bài vàtruyền đi theo chiều của vòng thẻ bài lúc này trở thành khung mang dữ liệu Trạm đích sau khinhận khung mang dữ liệu này sẽ copy dữ liệu vào bộ đệm rồi tiếp tục truyền khung theo vòngnhưng thêm một thông tin xác nhận Trạm nguồn nhận lại khung của mình (theo vòng) đã nhậnđúng, rồi bít bận thành bít rỗi và truyền thẻ bài đi
Vì thẻ bài chạy vòng quanh trong mạng kín và có một thẻ nên việc đụng độ dữ liệu không thể xẩy
ra Do vậy hiệu suất truyền dữ liệu của mạng không thay đổi, trong các giao thức này cần giảiquyết hai vấn đề có thể dấn đến phá vỡ hệ thống Một là việc mất thẻ bài làm cho trên vòng khôngcòn thẻ bài lưu chuyển nữa Hai là một thẻ bài tuân thủ đung sự phân chia của môi trường mạng,hoạt động dựa vào sự xoay vòng tới các trạm Việc truyền thẻ bài sẽ không thực hiện được nếuviệc xoay vòng bị đứt đoạn Giao thức phải chữa các thủ tục kiểm tra thẻ bài để cho phép khôiphục lại thẻ bài bị mất hoặc thay thế trạng thái của thẻ bài và cung cấp các phương tiện để sửa đổilogic (thêm vào, bớt đi hoặc định lại trật tự của các trạm)
III.3 GIAO THỨC FDDL
FDDL là kỹ thuật dùng các mạng có cấu trúc vòng, chuyển thẻ bài tốc độ cao bằng phương tiệncáp sợi quang
Trang 6
FDDL sử dụng cơ chế chuyển thẻ bài trong vòng tròn khép kín Lưu thông trên mạng FDDL baogồm 2 luồng giống nhau theo hai hướng ngược nhau FDDL thường được sử dụng với hai mạngtrục trên đó những mạng LAN công suất thấp có thể nối vào Các mạng LAN đòi hỏi tốc độ truyền
dữ liệu cao và dài băng thông lớn cũng có thể sử dụng FDDL
Hình 4: Cấu trúc mạng dạng vòng của FDDL
III CÁC KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG LAN
III.1 PHÂN ĐOẠN MẠNG LAN
III.1.1 Mục đích của phân đoạn mạng LAN
Mục đích của phân chia băng thông hợp lý đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng trong mạng Đồngthời tận dụng hiệu quả nhất băng thông đang có Để thực hiện tốt điều này cần hiểu rõ khái niệm :Miền xung đột(Collition domain) và miền quảng bá (Broadcast domain)
* Miền xung đột (còn gọi là miền băng thông – Bandwith domain)
Như đã miêu tả trong hoạt động của Ethernet, hiện tượng xung đột xảy ra khi hai trạm trong cùngmột phân đoạn mạng đồng thời truyền khung, Miền xung đột được định nghĩa là vùng mạng màtrong đó các khung phát ra có thể gây xung đột với nhau Càng nhiều trạm trong cùng một miềncung đột thì sẽ làm tăng sự xung đột và làm giảm tốc độ truyền Vì thế mà miền xung đột còn cóthể gọi là miền băng thông (các trạm trong cùng miền này sẽ chia sẻ băng thông của miền)
Khi sử dụng các thiết bị kết nối khác nhau, ta sẽ phân chia mạng thành các miền xung đột và miềnquảng bá khác nhau
III.1.2 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG REPEATER
Thực chất repeater không phân đoạn mạng mà chỉ mở rộng đoạn mạng về mặt vật lý Nói chínhxác thì repeater cho phép mở rộng miền xung đột
Trang 7
Hình 6: Kết nối mạng Ethernet 10 Base T sử dụng Hub
Hệ thống mạng 10 Base T sử dụng Hub như là một bộ repeater nhiều cổng Các máy trạm cùng nốimột Hub sẽ thuộc cùng một miền xung đột
Giả sử 8 trạm nối cùng một Hub 10 Base T tốc độ 10Mb/s, vì tại một thời điểm chỉ có một trạmđược truyền khung nên băng thông trung bình mỗi trạm có được là :
10 Mb/s : 8 trạm=1,25 Mbps /1 trạm
Hình sau minh hoạ miền xung đột và miền quảng bá khi sử dụng repeater:
Hình 7: Miền xung đột và miền quảng bá khi phân đoạn mạng bằng Repeater
Trang 8
Một điều cần chú ý khi sử dụng repeater để mở rộng mạng thì khoảng cách xa nhất giữa 2trạm sẽ bị hạn chế Trong hoạt động của Ethernet trong cùng một miền xung đột, giá trịslotTime sẽ quy định việc kết nối các thiết bị, việc sử dụng nhiều repeater làm tăng giá trị trễtruyền khung vượt quá giá trị cho phép gây ra hoạt động không đúng trong mạng.
Hình 8: Quy định việc sử dụng Repeater để liên kết mạng III.1.3 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG CẦU NỐI
Cầu nối hoạt động ở tầng 2 trong mô hình OSI, nó có khả năng kiểm tra phần địa chỉ MACtrong khung và dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích nó sẽ ra quyết định đẩy khung này tới đâu.Quan trọng là qua đó ta có thể liên kết các miền xung đột với nhau trong cùng một miền quảng
bá mà các miền xung đột này vẫn độc lập với nhau
Hình 9: Việc truyền tin diễn ra bên A không diễn ra bên B
Trang 9
Khác với trường hợp sử dụng repeater ở trên, băng thông lúc này chỉ bị chia sẻ trong từng miềnxung đột, mỗi máy tính trạm được sử dụng nhiều băng thông hơn, lợi ích khác của việc sử dụngcầu nối là ta có hai miền xung đột riêng biệt nên mỗi miền có riêng giá trị slottime do vậy có thể
mở rộng tối đa cho từng miền
Hình 10: Miền xung đột và miền quảng bá với việc sử dụng Bridge
Tuy nhiên việc sử dụng cầu nối bị giới hạn bởi quy tắc 80/20, theo quy tắc này thì cầu nối chỉhoạt động hiệu quả khi chỉ có 20 % tải của phân đoạn đi qua cầu, 80% là tải trọng nội bộ phânđoạn
Hình 11: Quy tắc 80/20 đối với việc sử dụng Bridge III.1.4 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG ROUTER
Router hoạt động ở tầng 3 trong mô hình OSI, nó có khả năng kiểm tra header của gói IP nênđưa ra quyết định, đơn vị dữ liệu mà các bộ định tuyến thao tác là các bộ định tuyến đồng thờitạo ra các miền xung đột và miền quảng bá riêng biệt
Trang 10
Hình 12: Phân đoạn mạng bằng Router III.1.5 PHÂN ĐOẠN MẠNG BẰNG BỘ CHUYỂN MẠCH
Bộ chuyển mạch là thiết bị phức tạp nhiều cổng cho phép cấu hình theonhiều cách khác nhau
Có thể cấu hình để cho nó trở thành nhiều cầu ảo như sau:
Hình 13: Có thể cấu hình bộ chuyển mạch thành nhiều cấu hình ảo
Bảng tổng kết thực hiện phân đoạn mạng bằng các thiết bị kết nối khác nhau
Thiết bị Miền xung đột Miền quảng bá
III.2 CÁC CHẾ ĐỘ CHUYỂN MẠCH TRONG LAN
Trang 11
Như phần trên đã trình bày, bộ chuyển mạch cung cấp khả năng tương tự như cầu nối, nhưng cókhả năng thích ứng tốt hơn trong trường hợp phải mở rộng quy mô, cũng như trong trường hợpphải cải thiện hiệu suất vận hành của toàn mạng Bộ chuyển kết nối nhiều đoạn mạng hoặc thiết
bị thực hiện chức năng của nó bằng cách xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu danh sách cáccổng và các phân đoạn mạng kết nối tới Khi một khung tin gửi tới, bộ chuyển mạch sẽ kiểm trađịa chỉ đích có trong khung tin Sau đó tìm số cổng tương ứng trong cơ sở dữ liệu để gửi khungtin đến đúng cổng, cách thức vận chuyển khung tin cho hai chế độ chuyển mạch:
-Chuyển mạch lưu – và - chuyển (store- and- forward switching)
-Chuyển mạch ngay (cut – through switch)
III.2.1 CHUYỂN MẠCH LƯU VÀ CHUYỂN
Các bộ chuyển mạch lưu và chuyển hoạt động như cầu nối Trước hết, khi có khung tin gửi tới,
bộ chuyển mạch sẽ nhân toàn bộ khung tin, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu của khung tin,sau đó mới chuyển tiếp khung tin tới cổng cần chuyển
Khung tin trước hết phải được lưu lại để kiểm tra tịnh toàn vẹn đo đó sẽ có một độ trễ nhất định
từ khi dữ liệu được nhận tới khi dữ liệu được chuyển đi, với chế độ chuyển mạch này các khungtin đảm bảo tính toàn vẹn mới được chuyển mạch Các khung tin lỗi sẽ không được chuyển từphân đoạn mạng này đến phần đoạn mạng khác
III.2.2 CHUYỂN MẠCH NGAY
Các bộ chuyển mạch ngay hoạt động nhanh hơn so với các bộ chuyển mạch lưu và chuyển, bộchuyển mạch đọc địa chỉ đích ở phần đầu khung tin rồi chuyển ngay khung tin tới cổng tươngứng mà không cần kiểm tra tính toàn vẹn Khung tin được chuyển ngay thậm chí trước khi bộchuyển mạch nhận đủ dòng bít dữ liệu Khung tin đi ra khỏi bộ chuyển mạch trước khi nó đượcnhận đủ các bộ chuyển mạch đời mới có khả năng giám sát các cổng của nó và quyết định sẽ sửdụng phương pháp chuyển ngay sang phương pháp lưu và chuyển nếu số lỗi trênc cổng vượtquá một ngưỡng xác định
IV MÔ HÌNH THIẾT KẾ MẠNG LAN
IV.1 MÔ HÌNH PHÂN CẤP (Hierarchical models)
Trang 12
- Lớp truy nhập (Access Layer) lớp truy nhập cung cấp các khả năng truy nhập cho người dùngcục bộ hay từ xa truy nhập vào mạng Thường được thực hiện bằng các bộ tuyển mạch (Switch)Trong môi trường campus, hay các công nghệ WAN
Trang 13- Dễ cô lập lỗi
IV.2 MÔ HÌNH AN NINH
Hệ thống tường lửa 3 phần (Three- part Firewall System ) đặc biệt quan trọng trong thiết kếWAN, chúng tôi sẽ trình bày trong chương 3 Ở đây chỉ nêu một khía cạnh chung nhất cấu trúccủa mô hình sử dụng trong thiết kế mạng LAN
Hình 15: Mô hình tường lửa 3 phần
-LAN cô lập làm vùngđệm giữa mạng công tác với bên ngoài (LAN cô lập được gọi là khu phiquân sự hay vùng DMZ)
-Thiết bị định tuyến trong có cài đặt bộ lọc gói được đặt giữa DMZ và mạng công tác
-Thiết bị định tuyến ngoài có cài đặt bộ lọc gói được đặt giữa DMZ và mạng ngoài
Chương II
Trang 14
THIẾT KẾ MẠN VLAN
I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐẶT RA
I.1 Mục đích lựa chọn đề tài:
Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão này thìcàng ngày
Nhu cầu con người càng đỏi hỏi cao hơn nữa, Từ khi có máy tính ra đờithì nó đã có thể thay thế dần con người những công việc tính toán thậmchí cả làm công việc gì đó nữa, và trong cuộc sống con người chúng tacũng có những nhu cầu trao đổi thông tin, mua bán Ngày trước kia thìchúng ta mua bán hàng hoá vật chất thông qua trao tay, nhưng ngàynay thì công việc đó còn thực hiện được trên cả máy tính tuỳ theo nhucầu của người mua, có thể một người ở nơi xa nhưng vẫn có thể muađược những mặt hàng mà không cần phải đến tận nơi mua
Mục đích mà em chọn đề tài này là giúp cho các nhân viên trong công tyhoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ thêm dữ liệu giúpcho công việc của các nhân viên thêm thuận tiện và năng suất lao động
sẽ đạt hiệu quả rất cao và làm được điều này thì các doanh nghiệp sẽrất có lợi cho việc cơ cấu tổ chức các phòng ban, và hơn nữa là sẽ giảmchi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí rất lớn Việc xây dựng
đề tài thiết kế mạng LAN cho công ty cũng giúp cho chúng em rất nhiềucho công việc sau này: Củng cố thêm kiến thức , kinh nghiệm thiết kếcác mô hình cách quản lý, hơn thế nữa là thông qua đề tài này nó sẽcung cấp cho chúng em có thêm cái nhìn, có ứng dụng vào sau khichúng em đã hoàn thành xong bộ m
I.2 Yêu cầu đề tài:
Do nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên mạng nên càng thúcđẩy nhanh quá trình phát triển mạng máy tính, Ngày nay trong cácphòng ban của công ty nào hầu như mạng máy tính cũng đã thâm nhậpvào Nhằm góp phần thêm vào quá trình phát triển của nghàng côngnghệ thông tin nói chung cũng như giải quyết được nhu cầu trao đổi
Trang 15
thông tin, tài nguyên trong một công ty, doanh nghiệp nói riêng nên em
đã lựa chọn đề tài này Việc thiết kế mạng LAN trong công ty hoặc chodoanh nghiệp đem lại cho doanh nghiệp có được sự tiết kiệm về kinh phícho các thiết bị như : Máy in , chia sẻ tài nguyên thông tin giữa các nhânviên giữa các phòng ban Điều này đem lại sự thuận tiện cho các nhânviên, đẩy nhanh tốc độ làm việc và tăng hiệu quả làm việc của công ty
I.3 Khảo sát vị trí lắp đặt các thiết bị trong văn phòng công ty:
Do công ty có 3 tầng :
- Tầng một : Là nơi giao dịch với khách hàng và cũng là nơi trưng bàycác trang thiết bị máy móc Phòng này được lắp đặt : 5 máy tính đượcdùng cho nhân viên nơi giao dịch cùng khách hàng cũng như tìm kiếmtrao đổi thêm thông tin trên Internet
- Tầng 2 : Là phòng bảo trì hệ thống, phòng gồm 2 phòng nhỏ : 1phònglớn
+ 1 phòng là nơi nhận bảo trì các thiết bị cho khách hàng
+ 1 phòng là nơi kiểm tra bảo trì các lỗi thông dụng cho khách hàng + 1 Phòng lớn là nơi cài đặt máy và thiết bị cho khách hàng, cũng lànơi bảo trì hệ thống các lỗi cho khách hàng, giao nhận máy cho kháchhàng…
- Tầng trên cùng là tầng dành riêng cho phòng giám đốc, phó giámđốc, và phòng
hội đồng quản trị công ty
I.4 Điều kiện thi công và chủng loại vật liệu thi công
Do công ty có 3 tầng nên hệ thống cáp cũng được tổ chức cao Cáp dùngcho hệ thống là loại cáp UTP CAT5, do nhu cầu truyền dẫn tín hiệu tốt vàtính thẩm mỹ cho công ty nên chúng ta dùng thêm các ống nẹp dây chogọn gàng và chống nhiễu từ giữa các dây với nhau
I.5 Lựa chọn giải pháp và mô hình thiết kế
I.5.1 Lựa chọn hệ điều hành mạng
Nhằm quản lý tốt và tăng cường hệ thống bảo mật dữ liệu cho công ty thì
em lựa chọn hệ điều hành : WindowServer hoặc Server 2003 Nếu dùng
Trang 16
hệ điều hành này thì ngoài những tính năng của Window XP có nó còn cóthêm tính năng bảo mật và phân chia quền cho các máy con khác tốt hơnXP.
I.5.2 Lựa chọn kiến trúc mạng
Công ty là một doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ nên em chọn giảipháp là mạng LAN dây dẫn và mô hình là Star Nghĩa là có một phòng đặtcác thiết bị trung tâm từ đó dẫn dây đến các phòng còn lại và đây cũngthuộc loại mô hình Client / Server thường được dùng trong các doạnhnghiệp công ty
I.5.3 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật (khả năng vận hành, tính tương thích, quản lý….)
Việc thiết kế giải pháp sao cho để thoả mãn và đáp ứng được nhu cầukhách hàng không phải là một điều dễ dang chút nào cả Đặc tả hệ thốngmạng, lựa chọn giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như sau:
- Kinh phí dành cho hệ thống mạng chúng ta xây dựng, đây là vấn đềđược đặt lên hàng đâu của những ai bắt tay vào xây dựng mạng
- Công nghệ phổ biến trên thị trường hiện nay, như chúng ta đã biết donhu cầu đòi hỏi của người đùng ngày càng cao để áp thay thế dần conngười, thì hệ thống máy móc và trang thiết bị cũng ngày càng tính tế và
có nhiều chức năng hơn Vì vậy trong cuộc sống hàng ngày cũng vậynếu chúng ta không thường xuyên trao dồi kíên thức và tìm kiếm thôngtin báo chí về các linh kiện thiết bị thì chúng ta sẽ không thể nào cónhững trang thiết bị tốt và hợp lý cho công ty được Vậy nên phải thườngxuyên truy cập thông tin báo chí để nhanh chóng bắt được những tài liệu
về những trang thiết bị mới ra
II THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG
II.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở tầng vật lý
Sự đi dây là một trong những vấn đề cần phải được xem xét khi thiết kếmột mạng Các vấn đề thiết kế ở mức này liên quan đến việc chọn lựa
Trang 17
các loại cáp được sử dụng sơ đồ đi dây cáp phải thoả mãn các ràng buộc
về băng thông và khoảng cách địa lý của mạng
Sơ đồ mạng hình sao sử dụng cáp xoắn đôi CAT 5 thường được dùng hiệnnay Đối với các mạng nhỏ thì chỉ cần một điểm tập trung nối kết cho tất
cả các máy tính với điều kiện rằng khoảng cách từ máy tính đến điểmtập trung nối là không quá 100 mét
Thông thường trong một toà nhà người ta chọn ra một phòng đặc biệt để lắp đặtcác thiết bị mạng như Hub, Switch, Router hay các bảng cắm dây (Patch PanelsNgười ta gọi phòng này là đi Nơi phân phối chính MDF (Main distribution factity)
II.2 Lựa chọn thiết bị
Việc lựa chọn thiết bị cho việc lắp đặt hệ thống mạng cũng rất quantrong, việc khảo sát công ty và nhu cầu của công ty đặt ra thế nào thìviệc lựa chọn thiết bị cũng ảnh hưởng đến rất nhiều Nhu cầu công tyđặt ra như nào hệ thống gồm bao nhiêu phòng ban, máy móc yêu cầuthế nào Từ những việc trên chúng ta mới căn cứ vào đó và đưa ra bảng
dự trù và danh sách những loại thiết bị nào chúng ta nên dùng và nhữngthiết bị nào chúng ta có thể nâng cấp thêm
Lựa chọn thiết bị chủ yếu dựa vào nhu cầu của khách hàng và kinh phíchi trả cho các thiết bị
II.3 Lập kế hoạch thực hiện
Sau khi đã lên bảng dự trù thiết bị và các danh sách các loại thiết bịchúng ta nên dùng rồi, thì điều cũng thật quan trọng trong giai đoạn này
là lập kế hoạch thực hiện, triển khai lắp đặt chính thức Cách sắp xếp bốtrí công việc thế nào cho hợp lý, vừa tốt chi phí thấp nhất vừa đem lạihiệu quả cao
Và việc lập kế hoạch thực hiện tốt thì tránh cho chúng ta những khókhăn gặp phải trong quá trình thực hiện: Những nảy sinh ngoài dự tính
và lập kế hoạch thì chúng ta có thể kiểm tra được công việc triển khaiđến đâu và chất lượng thề nào
Trang 18
Chương III CÀI ĐẶT KIỂM THỬ VLAN
III.1 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO SERVER
Do việc quản lý các hệ thống máy con có những điều rất phức tạp: Việcphân quyền sử dụng tài nguyên, chia sẻ dữ liệu, và quản lý tập trungđỏi hỏi phải có những phần mềm quản lý và một trong những phần mềmlàm được điều này là Hệ điều hành(phần mềm hệ thống)
Hệ điều hành thông dùng cho Server là các hệ điều hành: Server 2003 ,
Window 2000 và hơn nữa là loại Server 2008
III.2 CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG VÀ CÁC GIAO THỨC
III.2.1 CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP
Trang 19
III.2.1.1 Khái niệm DHCP được viết tắt bởi cụm từ Dynamic Host Configuration Protocol
(Giao thức cấu hình địa chỉ IP động) là phần mở rộng của BootProtocol DHCP có nhiềm vụ
là cấp phát địa chỉ IP động cho các Client DHCP làm theo mô hình Client/ Serve, quá trình tương tác giữa Client và Server diễn ra như sau:
+ Khi máy Client khởi động nó sẽ tự động gửi một gói tin yêu cầu đến máy Server trong gói tin đó có kèm theo địa chi MAC của máy Client
+ Máy Server trên mạng nhận được yêu cầu đó liền cấp một địa chỉ IP động cho máy Clienttrong khoảng thời gian nhất định đồng thời cũng kèm theo một SubnetMask và địa chỉ IP của Server
+ Sau đó Client sẽ gửi thông điệp chấp nhận IP lại cho Server và máy Server sẽ lọc ra những IP nào chưa cấp và cấp cho các Client tiếp theo
III.2.1.2 Cài đặt dịch vụ DHCP
Cài đặt dich vụ DHCP cho máy phục vụ:
1 Cài đặt
Các máy khách sẽ nhận địa chỉ IP một cách tự động từ dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động
DHCP Dịch vụ này được cài đặt trên máy chủ như sau:
+ Bước 1: start settingcontrol pannel Double click vào add/remove program
chọn tab add/remove windows components và đợi trong giây lát một bảng danh sách xuấthiện