1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu bán hàng trong giao dịch bán hàng đại lý và bán hàng trả chậm, trả góp, giao dịch hàng đổi hàng

17 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 77,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG



-Mục Lụ

KẾ TOÁ

N TÀI

Chủ đề 1: Kế toán doanh thu bán hàng trong giao dịch bán hàng đại lý và bán hàng trả chậm, trả góp, giao

dịch hàng đổi hàng

Trang 2

I Doanh thu và một số vấn đề liên quan 3

1 Khái niệm doanh thu 3

2 Nguyên tắc, cách xác định doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu 3

2.1 Nguyên tắc và thời điểm ghi nhận doanh thu 3

2.2 Cách xác định doanh thu 5

3 Các tài khoản sử dụng 5

II.Phân tích bản chất của hoạt động bán hàng cụ thể 6

1 Bán hàng qua đại lý 6

1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.2 Các trường hợp bán hàng đại lý: 7

1.3 kế toán trường hợp cụ thể 7

2 Kế toán bán hàng trả góp 9

2.1 Khái niệm và đặc điểm 9

2.2 kế toán các trường hợp cụ thể 9

3 Kế toán hàng đổi hàng 11

3.1khái niệm và đặc điểm 11

3.2 kế toán các trường hợp cụ thể 11

IV Liên hệ thực tế 13

4.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TM và DV Tổng hợp Việt Nhật 13

4.2 Các trường hợp kế toán cụ thể 14

Trang 3

I Doanh thu và một số vấn đề liên quan

1 Khái niệm doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,

kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Doanh thu không bao gồm:

- Các khoản thu hộ bên thứ ba mà không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Các khoản vốn góp của chủ sở hữu hoặc cổ đông làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

2 Nguyên tắc, cách xác định doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu

2.1 Nguyên tắc và thời điểm ghi nhận doanh thu

a Doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

b Doanh thu cung cấp dịch vụ:

Trang 4

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

c Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;

- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;

- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

DN phải xác định thời điểm chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu trog từng trường hợp cụ thể Hầu hết trong các giao dịch thì thời điểm chuyển phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn với quyền sở hữu hoặc kiểm soát sản phẩm hoặc hàng hóa

Trang 5

Trường hợp giao dịch không được coi là bán hàng và doanh thu không được ghi nhận là khi DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa Điều đó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:

DN phải chịu trách nhiệm đảm bảo cho tài sản hoạt động bình thường (không nằm trong điều khoản bảo hành)

+ Việc thanh toán còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào người mua

+ Khi hàng hóa còn chờ lắp đặt mà doanh nghiệp chưa hoàn thành

+ Khi người mua có quyển hủy bỏ việc mua hàng (theo điều khoản đã có trong hợp đồng) và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng hóa có bị trả lại hay không Nếu DN phải chịu một phần nhỏ rủi ro thì doanh thu vẫn được ghi nhận

Doanh thu và chi phí trong cùng một giao dịch bán hàng phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp

Không ghi giảm trực tiếp trên doanh thu trong trường hợp không thu được, khó thu được hoặc ít hơn so với giá trị ban đầu

2.2 Cách xác định doanh thu

- Được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

- Được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ

đi các khảo làm giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại)

- Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi trực tiếp lấy hàng hóa, dịch vụ có giá trị tương đương thì giao dịch không được coi là tạo ra doanh thu Khi trao đổi giá trị không tương đương thì giao dịch được coi là tạo ra doanh thu

3 Các tài khoản sử dụng

Nhóm tài khoản ghi nhận doanh thu:

Trang 6

- TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này có 6 tài khoản cấp

2, bao gồm:

5111: doanh thu bán hàng hóa

5112: doanh thu bán các thành phẩm

5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

5114: doanh thu trợ cấp trợ giá

5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5118: doanh thu khác

- TK 515: doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản giảm trừ doanh thu:

TK 521: các khoản giảm trừ doanh thu Bao gồm:

5211: chiết khấu thương mại

5212: giảm giá hàng bán

5213: hàng bán bị trả lại

II.Phân tích bản chất của hoạt động bán hàng cụ thể

1 Bán hàng qua đại lý

1.1 Khái niệm và đặc điểm

Bán hàng qua đại lý là phương thức bên giao đại lý xuất hàng giao cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi nhờ tiêu thụ Trong đó:

Bên giao đại lý: Là bên thuê một cơ sở (gọi là bên đại lý) tiêu thụ hộ thành phẩm hoặc hàng hóa và chấp nhận trả thù lao cho bên nhận đại lý theo thỏa thuận của 2 bên

Trang 7

Bên nhận đại lý: Là cơ sở cung cấp dịch vụ đại lý, hưởng thù lao đại lý theo hình thức hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Hai bên thỏa thuận quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp chi tiết thông qua hợp đồng đại lý

1.2 Các trường hợp bán hàng đại lý:

- Bán hàng theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Đại lý bán đúng giá niêm yết mà bên giao hàng quy định, đại lý sẽ được hưởng một tỷ lệ hoa hồng nhất định theo tổng giá bán (bao gồm thuế và chưa có thuế) thông như thỏa thuận giữa 2 bên

Căn cứ vào loại sản phẩm hàng hóa nhận đại lý kí gửi người ta phân đại lí hưởng hoa hồng thành 2 loại:

+ Đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng là dịch vụ bán vé xổ số, vé máy bay, bảo hiểm, bưu điện, hàng hóa, dịch vụ,,, không chịu thuế GTGT

+Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng sản phẩm hàng hóa chịu thuế GTGT

- Bán hàng đại lý không theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Là hình thức đại lý phổ biến mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hóa theo giá do bên giao hàng ấn định để được hưởng thù lao theo quy định của công ty mở đại lý Mức thù lao mà đại lý được hưởng là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán thực tế so với giá do bên giao hàng cho đại lý ấn định hoặc thỏa thuận Đại lý phải chịu phần chênh lệch giá

1.3 kế toán trường hợp cụ thể

Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý :

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Trang 8

Có các TK 155, 156.

- Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán

- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131, …

+ Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

- Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

Trang 9

- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112

2 Kế toán bán hàng trả góp

2.1 Khái niệm và đặc điểm

Bán hàng trả góp là phương pháp mà tại thời điểm bán chỉ thu được một phần tiền còn một phần thì cho khách hàng trả góp theo hợp đồng

Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

2.2 kế toán các trường hợp cụ thể

 Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

 Thuế VAT được tính trên giá bán trả ngay, chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả góp được phản ánh trên TK 3387 sau đó phân bổ dần vào doanh thu tài chính( TK 515) theo từng kỳ trả góp

Trang 10

 Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản

3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán

trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá

bán trả chậm, trả góp và giá bán trả

tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

* Trình tự hạch toán

- Khi bán hàng trả góp

Nợ TK 111: số tiền thu được lần đàu

Nợ TK 131: số tiền còn phải thu

Có TK 511: giá bán trả ngay

Có TK 3331: VAT trả ngay

Có TK 3387: chênh lệch

- Kết chuyển giá vốn

Nợ TK 632

Trang 11

Có TK 156 Định kỳ khi thu nợ

+ Tiền thu được:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 + Đồng thời phân bổ lãi trả góp vào doanh thu tài chính

Nợ TK 3387

Có TK 515

3 Kế toán hàng đổi hàng

3.1khái niệm và đặc điểm

Hàng đổi hàng là trao đổi hàng hóa mang hình thức trực tiếp của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Có 2 hình thức trao đổi

+hàng đổi hàng tương tự ko làm tăng doanh thu và phát sinh chi phí

+hàng đổi hàng không tương tự

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

3.2 kế toán các trường hợp cụ thể

Với trường hợp hàng đổi hàng không tương đương:

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Trang 12

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,

Trang 13

IV Liên hệ thực tế

4.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TM và DV Tổng hợp Việt Nhật

Công ty TNHH TM và DV Tổng hợp Việt Nhật được thành lập năm

2007 Hoạt động chủ yếu về lĩnh vực vận tải, tư vấn doanh nghiệp Ngày 09/3/2010, công ty vinh dự được Honda Việt Nam cho phép thành lập Cửa hàng bán xe máy và dịch vụ do Honda uỷ nhiệm

Với phương châm hoạt động “Lợi ích khách hàng là số 1” và xác định

con người đóng vai trò chủ đạo quyết định sự thành bại của công ty, công

ty chúng tôi luôn dung hoà chia sẻ lợi ích doanh nghiệp, lợi ích người lao động, lợi ích xã hội và xây dựng văn hóa kinh doanh, đề cao đạo đức nghề nghiệp để phát triển bền vững

1 Trải qua gần 4 năm hoạt động trong lĩnh vực xe máy, Head Doanh Thu

đã dần trở thành 1 thương hiệu gần gũi với người tiêu dùng trong khu vực

Hà Nội

2 Trung bình số lượng xe bán ra hàng năm là 8.000 xe/năm chiếm hơn 60% thị phần xe máy nhãn hiệu Honda trong quận Cầu Giấy Về hoạt động dịch vụ, cửa hàng đạt trên 70.000 lượt khách/năm đến kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng, sửa chữa xe máy

3 Song song với phát triển hoạt động kinh doanh, chúng tôi đã tổ chức

nhiều hoạt động nhằm hướng tới lợi ích cộng đồng như Lái xe an toàn, tìm hiểu Luật giao thông đường bộ, An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ…

4 Tháng 5/2013 Head Doanh Thu đã được công ty Honda Việt Nam đánh giá là Top Head hoạt động xuất sắc năm 2012

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w