1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia tại công ty tnhh mtv bia sài gòn – sóc trăng, công suất 50 triệu lít bia năm

99 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng đạt tiêu chuẩn đầu ra , và tính toán chi tiết các công trình đơn vị.. Phương p

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC HÌNH 5

DANH MỤC BẢNG 6

MỞ ĐẦU 7

I Đặt vấn đề 7

II Mục đích nghiên cứu 7

III Phạm vi nghiên cứu 7

IV Nội dung nghiên cứu 8

V Phương pháp nghiên cứu 8

CHƯƠNG 1 9

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NGÀNH SẢN XUẤT BIA 9

1.1.1 Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất bia 9

1.1.2 Tác động đến môi trường của nước thải ngành bia 10

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH BIA 13

1.2.1 Phương pháp cơ học 13

1.2.2 Phương pháp hóa lý 18

1.2.3 Phương pháp sinh học 20

CHƯƠNG 2 26

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV BIA SÀI GÒN – SÓC TRĂNG 26

2.1 Ngành công nghiệp sản xuất bia 26

2.1.1 Công nghệ sản xuất 26

2.1.2 Đặc tính của nước thải 29

2.1.3 Công nghệ xử lý và giảm thiểu nước thải sản xuất bia 30

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng 30

Trang 2

2.2.1 Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng 30

2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia của nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng 32

2.2.3 An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và các vấn đề môi trường 35

2.2.4 Hiện trạng môi trường tại công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng 36

CHƯƠNG 3 39

ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ, TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ VÀ KHAI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN 39

3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ 39

3.2 Đề xuất công nghệ 41

3.2.1 Phương án 1 41

3.2.2 Phương án 2 43

3.2.3 So sánh và lựa chọn phương án 45

3.2.4 Hiệu suất xử lý 46

3.3 Tính toán các công trình đơn vị 48

3.3.1 Các thông số tính toán 48

3.3.2 Tính toán lưu lượng cho hệ thống xử lý nước thải 48

3.3.3 Song chắn rác 49

3.3.4 Bể thu gom 52

3.3.5 Bể điều hòa 54

3.3.6 Bể lắng I 59

3.3.7 Bể UASB 65

3.3.8 Bể trung gian 72

3.3.9 Bể Aerotank 73

3.3.10 Bể lắng II 82

3.3.11 Bể khử trùng 89

Trang 3

3.3.13 Khai toán kinh tế 92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KCN: Khu Công Nghiệp

QCVN: Quy Chuẩn Việt Nam

TNHH MTV: Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên

PCCC: Phòng Cháy Chữa Cháy

BTNMT: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Song chắn rác 14

Hình 1.2 Lưới chắn rác 14

Hình 1.3 Bể tách dầu mỡ 15

Hình 1.4 Bể lắng cát ngang 16

Hình 1.5 Bể lắng cát đứng 16

Hình 1.6 Bể lắng ngang 17

Hình 1.7 Mương oxi hóa 24

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm dòng thải công nghệ sản xuất bia 28

Hình 2.2 Nhà máy bia Sài Gòn – Sóc Trăng 31

Hình 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất bia của nhà máy 33

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1 41

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 43

Hình 3.3 Sơ đồ thiết lập cân bằng sinh khối quanh bể aeroten 77

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tính chất đặc trưng của nước thải ngành bia 10

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phân loại mức độ ô nhiễm 12

Bảng 2.1 Ô nhiễm nước thải từ máy rửa chai bia 29

Bảng 2.2 Danh sách nguyên liệu thô/ hóa chất 32

Bảng 2.3 Đặc tính nước thải của công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng 36

Bảng 2.4 Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý 38

Bảng 3.1 Đặc tính nước thải của nhà máy bia Việt Nam 39

Bảng 3.2 Hệ số không điều hòa chung 49

Bảng 3.3 Hệ số để tính sức cản cục bộ của song chắn rác 51

Bảng 3.4 Tóm tắt các thông số thiết kế song chắn rác 52

Bảng 3.5 Tóm tắt các thông số thiết kế bể thu gom 54

Bảng 3.6 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa 55

Bảng 3.7 Các thông số cho thiết bị khuấy tán khí 55

Bảng 3.8 Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa 58

Bảng 3.9 Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng I (bể lắng đứng) 65

Bảng 3.10 Các thông số thiết kế bể UASB 72

Bảng 3.11 Tóm tắt thông số thiết kế bể trung gian 73

Bảng 3.12 Các kích thước điển hình của bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn 75

Bảng 3.13 Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank 82

Bảng 3.14 Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng II (bể lắng đứng) 89

Bảng 3.15 Các thông số thiết kế bể khử trùng 90

Bảng 3.16 Các thông số thiết kế bể lắng nén bùn dạng lắng đứng 92

Trang 7

MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề

Hiện nay, Bia là một loại thức uống rất được ưa chuộng trên thế giới Ở các nước phương Tây, bia dược xem là nước giải khát Trên thế giới có một số loại bia nổi tiếng như Ale, Lager, Pilsener, Riêng sản phẩm trong nước thì đứng đầu vẫn là nhãn hiệu bia Sài Gòn, bia Đại việt… Song song với phát triển kinh tế thì ngành công nghiệp sản xuất bia cũng đang là mối quan tâm lớn trong vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải Các loại nước thải này chứa hàm lượng lớn các chất lơ lửng, COD và BOD

dễ gâyô nhiễm mơi trường Vì vậy, các loại nước thải này cần phải xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Nhà máy bia Sài Gòn – Sóc Trăng tại KCN An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng với ngành nghề kinh doanh sản xuất nước giải khát lên men (bia) Hoạt động của nhà máy đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh Tuy nhiên, các hoạt động của sản xuất của nhà máy không tránh khỏi những tác động đến môi trường xung quanh do việc phát sinh các chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nước thải

Đề tài “Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Bia Sài Gòn

– Sóc Trăng, công suất 50 triệu lít/năm”, đựơc thực hiện nhằm giải quyết vấn đề

đang tồn tại ở nhà máy đó là việc xử lý nước thải sản xuất bia trước khi thải vào môi trường

II Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải ngành bia nói chung và của

Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng nói riêng

Tìm hiểu tình hình hoạt động, công nghệ sản xuất bia của Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

Từ đó, đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà

máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng đạt tiêu chuẩn đầu ra , và tính toán chi tiết các công

trình đơn vị

III Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về mặt không gian: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nước thải sản xuất bia của Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

Giới hạn về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ từ tháng 06 đến tháng 12 năm 2017

Trang 8

Giới hạn về mặt nội dung: Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp và tính toán thiết kế

các công trình đơn vị

IV Nội dung nghiên cứu

Thu thập tài liệu tổng quan về ngành sản xuất bia

Tìm hiểu về các thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải ngành bia và các phương pháp xử lý nước thải nghành bia và một số công nghệ xử lý nước thải điển

hình của ngành bia hiện nay

Thu thập một số thông tin về tình hình sản xuất, công nghệ sản xuất … của Nhà

máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng nói riêng

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng nói riêng Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đã đề xuất và

dự toán kinh tế

Hướng dẫn vận hành và dự toán chi phí

V Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập các tài liệu về Nhà máy Bia Sài Gòn –

Sóc Trăng, tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải

của Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng qua các tài liệu chuyên ngành

Phương pháp so sánh: ưu nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề xuất

công nghệ xử lý nước thải cho Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng phù hợp nhất

Phương pháp toán: sử dụng các công thức toán đã học để tính toán lưu lượng

nước thải, các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải và dự toán chi phí xây dựng, vận hành của hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm Autocard để mô tả kiến trúc các công

trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN

XUẤT

1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NGÀNH SẢN XUẤT BIA

1.1.1 Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất bia

Đặc tính nước thải của công nghệ sản xuất bia là chứa hàm lượng chất hữu cơ cao

ở trạng thái hòa tan và trạng thái lơ lửng, trong đó chủ yếu là hydratcacbon, protein và axit hữu cơ Đây là các chất có khả năng phân hủy sinh học cao, nguyên nhân chính chủ yếu:

 Hàm lượng BOD cao là do: bã hèm, bã nấu, men, hèm lỏng, bia dư bị rỉ vào nước thải

 pH dao động lớn do: cặn xút, axit tháo xả của các hệ thống rửa nồi, máy rửa chai, rửa két, nước tráng, rửa thiết bị, nước rửa vệ sinh sàn nhà, trạm xử lý nước

 Ảnh hưởng tới nồng độ N, P: do men thải, tác nhân trong quá trình làm sạch thất thoát

 Ảnh hưởng tới hàm lượng chất rắn lơ lửng: do rửa máy lọc, rửa chai, chất thải rắn (giấy nhãn, bìa, )

Tuy nhiên ở mỗi nhà máy bia thì hàm lượng nước cấp và lượng nước thải rất khác nhau Sự khác hau này nhìn chung phụ thuộc chủ yếu vào quy trình công nghệ và trình

độ quản lý của từng nhà máy Mặt khác, mức độ ô nhiễm ở các loại nước thải của những nhà máy bia cũng khác nhau, ta có thể ước tính trung bình cho các thông số trên như sau:

Trang 10

Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải như bảng sau:

Bảng 1.1 Tính chất đặc trưng của nước thải ngành bia

(Nguồn: PGS.TS Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải, NXB Giáo dục)

1.1.2 Tác động đến môi trường của nước thải ngành bia

Hoạt động sản xuất bia có mức độ ô nhiễm khá lớn Sự ô nhiễm này chủ yếu là do các chất có nguồn gốc hữu cơ hòa tan trong các dòng thải, kèm theo đó là nước thải chung màu và độ đục cao, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao và vi sinh vật, nấm men, nấm mốc

 Sự hiện diện của các chất độc hại trong nước thải sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới

hệ động vật dưới nước và hệ sinh thái thủy vực Chúng không những làm chết các loài thủy sinh mà còn làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước nơi tiếp nhận

 Hàm lượng chất hữu cơ cao sẽ làm tăng các chất dinh dưỡng có trong nguồn nước, tạo hiện tượng phú dưỡng hóa kênh rạch, thúc đẩy sự phát triển bùng nổ của các loại rong tảo

 Hàm lượng chất rắn cao sẽ dễ dẫn đến hiện tượng tắc nghẽn các đường cống thoát nước chung của địa phương Sau thời gian tích tụ lâu ngày và dưới những điều kiện yếm khí, chúng có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật hoại sinh Kết quả của quá trình này sản sinh ra các khí CH4, CO2, H2S, trong đó H2S là chất khí gây ra mùi thối đặc trưng

Trang 11

Ngoài ra trong quá trình xúc rửa chai, cũng tạo ra một lượng kim loại nặng và các chất độc hại khác trong các nhãn chai Do đó, để giảm lượng kim loại nặng và các chất độc hại khác trong nước cần tránh in ấn bao bì bằng các chất có chứa kim loại nặng

 Lượng nước thải

Nhu cầu sử dụng nước thải của nhà máy Bia - Rượu - Nước giải khát thường lớn nên hầu hết phải khai thác nước ngầm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhà máy Việc khai thác nước ngầm có nguy cơ gây nên sự cạn kiệt nguồn nước ngầm vào mùa khô, dân cư trong khu vực có nguy cơ không đủ nước dùng

Đối với vấn đề thoát nước, hoạt động của nhà máy bia có thể làm gia tăng mức chịu tải của hệ thống thoát nước tập trung hoặc làm tăng thêm lưu lượng dòng chảy, làm ô nhiễm các nguồn tiếp nhận nước thải Vì vậy, cần phải xem xét và đánh giá thực

tế về khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án, khả năng xảy ra tình trạng ngập lụt

 Nhiệt độ

Nước thải từ phân xưởng lên men có nhiệt độ từ 10 ÷ 140C

Nước thải từ phân xưởng nấu có nhiệt độ 46 ÷ 550C, cao hơn rất nhiều tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải công nghiệp Do vậy nó ảnh hưởng đến môi trường như sau:

Nhiệt độ nước tăng cao gây ảnh hưởng xấu đến đời sống các loài thủy sinh và quá trình tự làm sạch của nước

Nhiệt độ tăng làm giảm nồng độ oxy hòa tan dẫn đến tình trạng mất cân bằng của oxy trong nước, quá trình phân hủy chất hữu cơ sẽ diễn ra trong điều kiện phân hủy kỵ khí, điều này làm cho cá và các loài thủy sinh khác bị chết hoặc làm giảm tốc độ sinh trưởng

 Hàm lượng oxi hòa tan (DO)

DO của nhà máy bia thường rất thấp, do trong nước thải chứa nhiều hợp chất hũu

cơ dễ bị phân hủy

 DO thường dao động: 0 ÷ 1,7 mg/l

 Tại phân xưởng men: DOmin = 0, DOmax = 0,5 mg/l

 Tại cống chung: DO = 1,4 ÷ 1,7 mg/l

Trang 12

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phân loại mức độ ô nhiễm

(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới, năm 2006)

 Giảm DO cũng đồng nghĩa với việc môi trường nước đã bị ô nhiễm do chủ yếu

là chất hữu cơ

 DO thấp kìm hãm sự phát triển của sinh vật thủy sinh

 Ảnh hưởng tới quá trình phân hủy chất hữu cơ

 Ngoài ra, con người cũng sẽ gặp nguy hiểm khi sử dụng nguồn nước trên phục

vụ cho nhu cầu ăn uống

 Độ pH (tính axit, tính kiềm)

Phân xưởng lên men: pH = 0,5  axit mạnh

Phân xưởng rửa chai: pH = 8,5 ÷ 10  có tính kiềm

Nước thải sản xuất: pH = 6 ÷ 7,5  pH thay đổi theo công đoạn sản xuất bia Nước thải khi chảy ra môi trường ngoài, pH sẽ thay đổi, điều này phụ thuộc: mức

độ pha loãng, thành phần và sinh khối của sinh vật thủy sinh

Trang 13

 Hàm lượng chất rắn lơ lửng có giá trị lớn nhất thường ở trong phân xưởng lên men và nấu

 Hậu quả là làm giảm khả năng hòa tan của oxi vào nước

 Làm thay đổi độ trong, hạn chế sự xâm nhập của ánh sáng vào các tầng nước  ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của tảo và các thực vật dưới nước

 Làm dày thêm lớp bùn lắng đọng ở đáy

 Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây tắc nghẽn cống thoát nước

 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

BOD ở nhà máy bia rất lớn thường dao động trong khoảng 310 ÷ 1400 mg/l Nước thải ra làm cho nguồn tiếp nhận bị ô nhiễm mùi và độ màu của nước thải bia

Do hàm lượng chất hữu cơ cao dẫn đến xuất hiện quá trình phân hủy kỵ khí các sản phẩm của quá trình này làm cho nước bị biến đổi thành màu đen, bốc mùi hôi thối khó chịu do xuất hiện các khí độc hại (aldehyt, CH4, NH3, H2S, ), các khí này góp phần gây ô nhiễm môi trường không khí cùng với mùi men bia gây ra sự khó chịu cho người dân xung quanh

Gây ảnh hưởng xấu tới quần thể sinh vật thủy sinh vùng xung quanh của cống

Phương pháp cơ học là phương pháp dùng để loại bỏ các vật có kích thước lớn như cành cây, bao bì chất dẻo, giấy, dẻ rách, cát, sỏi cả những giọt dầu, mỡ Ngoài ra, vật chất còn nằm ở dạng lơ lửng hoặc ở dạng huyền phù

Tùy theo kích thước và tính chất đặc trưng của từng laoị vật chất mà người ta đưa

ra những phương pháp thích hợp để loại chúng ra khỏi môi trường nước Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước lớn và tỷ trọng lớn trong nước được gọi chung là phương pháp cơ học

Trang 14

Phương pháp này xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không hòa tan có trong nước thải và giảm 20% BOD Các công trình trong xử lý cơ học bao gồm:

 Song chắn rác hoặc lưới lọc

 Bể lắng cát

 Bể lắng

 Điều hòa lưu lượng dòng chảy

 Quá trình tuyển nổi

 Thiết bị tách rác thô: song chắn rác, lưới chắn rác, lưới lọc, sàng, nhằm giữ lại các vật rắn thô như: mảnh thủy tinh vỡ, chai lọ, nhãn giấy, nút,

 Thiết bị lọc rác tinh: thiết bị lọc rác tinh thường được đặt sau thiết bị tách rác thô, có chức năng loại bỏ các tạp chất rắn có kích cỡ nhỏ hơn, mịn hơn như: bã hèm, men,

Trang 15

Bể lắng cát thường đặt sau song chắn rác, lưới chắn rác và đặt trước bể điều hòa lưu lượng

Trang 16

Hình 1.4 Bể lắng cát ngang

Tùy theo đặt tính của dòng chảy ta có thể phân loại bể lắng cát như sau:

 Bể lắng cát ngang nước chảy thẳng, chảy vòng

 Bể lắng cát đứng nước chảy từ dưới lên

 Bể lắng cát nước chảy xoắn ốc

Hình 1.5 Bể lắng cát đứng

Trong bể lắng cát ngang, dòng nước chảy theo phương ngang hoặc vòng qua bể với vận tốc lớn nhất Vmax = 0,3 m/s, vận tốc nhỏ nhất Vmin = 0,15 m/s và thời gian lưu nước từ 30 -60 giây Đối với bể lắng đứng, nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc nước dâng từ 3 - 3,7 m/s, với vận tốc nước chảy trong

Trang 17

máng thu (xung quanh bể) khoảng 0,4 m/s và thời gian lưu nước trong bể giao động trong khoảng 2 - 3,5 phút

Cát trong bể lắng được tập trung về hố thu hoặc mương thu cát dưới đáy, lấy cát ra khỏi bể có thể bằng thủ công (nếu lượng cát < 0,5 m3/ ngày đêm) hoặc bằng cơ giới (nếu lượng cát > 0,5 m3/ngày đêm) Cát từ bể lắng cát được đưa đi phơi khô ở sân phơi

và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng

1.2.1.4 Bể lắng đợt I

Bể lắng I có nhiệm vụ tách các hạt lơ lửng trên nguyên tắc trọng lực Cặn lắng của

bể lắng I là loại cặn có trọng lượng thay đổi, có khả năng kết dính và keo tụ với nhau Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ 90 - 95% lượng cặn trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải và thường được bố trí xử lý ban đầu hay sau

xử lý sinh học

Hình 1.6 Bể lắng ngang

Căn cứ theo chiều nước chảy, người ta phân biệt các dạng bể lắng sau:

 Bể lắng ngang: nước chuyển động theo phương ngang vào bể có vận tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước từ 1,2 - 2,5h Bể lắng ngang

Trang 18

1.2.1.5 Bể điều hòa lưu lượng dòng chảy

Trong quá trình xử lý nước thải cần phải điều hòa lượng dòng chảy Quá trình này thực chất là thiết lập hệ thống điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các công trình phía sau hoạt động ổn định

Bể điều hòa lưu lượng dòng chảy có thể bố trí trên các dòng chảy hay bố trí ngoài dòng chảy

1.2.1.6 Quá trình tuyển nổi

Tuyển nổi là quá trình tách các chất ở dạng rắn hoặc dạng lỏng, phân tán không tan trong nước thải có khối lượng riêng nhỏ, tỷ trọng nhỏ hơn nước không thể lắng bằng trọng lực hoặc lắng rất chậm Phương pháp tuyển nổi được thực hiện bằng cách trộn lẫn các hạt khí nhỏ và mịn vào nước thải, khi đó các hạt khí sẽ kết dính với các hạt nước thải và kéo theo những hạt vật chất này theo bọt khí nổi lên bề mặt Khi đó ta

có thể dễ dàng loại chúng ra khỏi hệ thống bằng thiết bị vớt bọt

Để tăng hiệu suất tạo bọt, người ta thường sử dụng các chất tạo bọt như eresol, phenol nhằm giảm năng lượng bề mặt phân pha Tùy theo phương thức cấp không khí vào nước, quá trình tuyển nổi bao gồm các dạng sau:

 Tuyển nổi bằng khí phân tán: Khí nén được thổi trực tiếp vào bể tuyển nổi

để tạo thành các bọt khí có kích thước từ 0,1 - 1 mm, gây xáo trộn hỗn hợp khí - nước chứa cặn Cặn tiếp xúc với bọt khí, kết dính và nổi lên bề mặt

 Tuyển nổi chân không: bão hòa không khí ở áp suất khí quyển, sau đó thoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không Hệ thống này ít sử dụng trong thực

tế vì khó vận hành và chi phí cao

 Tuyển nổi bằng khí hòa tan: sục không khí vào nước ở áp suất cao (2- 4 at), sau đó giảm áp giải phóng khí Không khí thoát ra sẽ tạo thành bọt khí có kích thước 20 - 100 m

1.2.2 Phương pháp hóa lý

Là phương pháp dùng các phẩm hóa học, cơ chế vật lý để loại bỏ cặn hòa tan, cặn

lơ lửng, kim loại nặng và góp phân giảm COD, BOD5 trong nước thải

Các phương pháp hóa học là chất oxi hóa bậc cao như: H2O2, ozone, Cl2, phương pháp trung hòa, đông keo tụ

Thông thường các quá trình keo tụ thường đi kèm theo quá trình trung hòa hoặc các hiện tượng vật lý khác Những phản ứng xảy ra là phản ứng trung hòa, phản ứng

Trang 19

1.2.2.1 Phương pháp keo tụ và đông tụ

Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ Để tách các hạt lắng đó một cách có hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm tăng vận tốc lắng của chúng Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau Quá trình trung hòa điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ (coagulation), còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ (flocculation)

 Hấp phụ

Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi nước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này không phân hủy bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và chi chí riêng cho lượng chất hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp

lý hơn cả

Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ (tro, xỉ, mạt cưa, ) Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen, keo nhôm và các chất hydroxit kim loại ít được

sử dụng vì năng lượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn

Chất hấp phụ phổ biến nhất là than hoạt tính, nhưng chúng cần có các tính chất xác định như: tương tác yếu với các phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp thô để có thể hấp phụ các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp, có khả năng phục hồi Ngoài ra, than phải bền với nước và thấm nước nhanh Quan trọng là than phải có hoạt tính xúc tác thấp đối với phản ứng oxy hóa bởi vì một số chất hữu cơ trong nước thải

có khả năng bị oxi hóa và bị hóa nhựa Các chất hóa nhựa bít kín lỗ xốp của than và cản trở việc tái sinh nó ở nhiệt độ thấp

1.2.2.2 Phương pháp trao đổi ion

Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước

Các chất có khả năng hút các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là cationit, những chất này mang tính axit Các chất có khả năng hút các ion âm từ dung dịch điện ly gọi

Trang 20

là anionit, những chất này mang tính kiềm Nếu như các ionit nào đó trao đổi cả cation

và anion gọi là ionit lưỡng tính

Phương pháp trao đổi ion thường được ứng dụng để loại ra khỏi nước cá kim loại như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, , các hợp chất của Asen, photpho, cyanua và các chất phóng xạ

Các chất trao đổi ion là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo Các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có các zeolit, kim loại khoáng chất, đất sét, vô cơ tổng hợp gồm silicagen, pecmutit (chất làm mềm nước), các oxit khó tan và hydroxyt của một số kim loại như nhôm, crrom, ziriconi Các chất trao đổi ion hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên gồm axit humic và than đá chúng mang tính axit, các chất có nguồn gốc tổng hợp là các nhựa có bề mặt riêng lớn là những hợp chất cao phân tử

1.2.2.3 Các quá trình tách bằng màng

Màng được định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các pha khác nhau Việc ứng dụng màng để tách các chất phụ thuộc vào độ thấm của các hợp chất đó qua màng Người ta dùng các kỹ thuật như: điện thẩm tích, thẩm thấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác

Thẩm thấu ngược và siêu lọc là quá trình lọc dung dịch qua màng bán thẩm thấu, dưới áp suất cao hơn áp suất thẩm lọc Màng lọc cho các phân tử dung môi đi qua và giữ lại các chất hòa tan Sự khác biệt giữa hai quá trình ở chỗ siêu lọc thường được sử dụng để tách dung dịch có khối lượng phân tử trên 500 và có áp suất thẩm thấu nhỏ (ví

dụ như các vi khuẩn, tinh bột, protein, đất sét, ) Còn thẩm thấu ngược thường được

sử dụng để khử các vật liệu có khối lượng phân tử thấp và có áp suất cao

1.2.2.4 Phương pháp điện hóa

Mục đích của phương pháp này là xử lý các tạp chất tan và phân tán trong nước thải, có thể áp dụng trong quá trình oxi hóa dương cực, khử âm cực, đông tụ điện và điện thẩm tích Tất cả các quá trình này đều xảy ra trên các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua nước thải

Nhược điểm lớn của phương pháp này là tiêu hao điện năng lớn

1.2.3 Phương pháp sinh học

Quá trình xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học là quá trình nhằm phân hủy các vật chất hữu cơ ở dạng hòa tan, dạng keo và dạng phân tán nhỏ trong nước thải nhờ

Trang 21

hoặc kỵ khí tương ứng với hai tên gọi thông dụng là: quá trình xử lý sinh học hiếu khí

và quá trình xử lý sinh học kỵ khí (yếm khí)

Quá trình xử lý sinh học kỵ khí thường được ứng dụng để xử lý sơ bộ các loại nước thải có hàm lượng BOD5 cao (> 1000 mg/l), làm giảm tải trọng hữu cơ và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý hiếu khí diễn ra có hiệu quả Xử lý sinh học

kỵ khí còn được áp dụng để xử lý các loại bùn, cặn (cặn tươi từ bể lắng đợt I, bùn hoạt tính sau khi nén, ) trong trạm xử lý nước thải đô thị và một số ngành công nghiệp Quá trình xử lý sinh học hiếu khí được ứng dụng có hiệu quả cao đối với nước thải

có hàm lượng BOD5 thấp như nước thải sinh hoạt sau xử lý cơ học và nước thải của các ngành công nghiệp bị ô nhiễm hữu cơ ở mức độ thấp (BOD5 < 1000 mg/l) Tùy theo cách cung cấp oxy mà quá trình xử lý sinh học hiếu khí được chia làm hai loại:

1.2.3.1 Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên

Oxy được cung cấp từ không khí tự nhiên do quang hợp của tảo và thực vật nước với các công trình tương ứng như: cánh đồng tưới, cánh đồng lọc, hồ sinh học, đất ngập nước,

1.2.3.2 Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo

Oxy được cung cấp bởi các thiết bị sục khí cưỡng bức, thiết bị khuấy trộn cơ giới với các quá trình và công trình tương ứng như sau:

 Quá trình vi sinh vật lơ lửng (quá trình bùn hoạt tính):

 Bể bùn hoạt tính thổi khí (Aerotank)

Bể Aerotank là công trình làm bằng bê tông cốt thép với mặt bằng thông dụng hình chữ nhật Hỗn hợp bùn và nước thải cho chảy qua suốt chiều dài của bể

Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chưa nhiều vi sinh vật có khả năng oxi hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải

Để đảm bảo bùn hoạt tính ở trang thái lơ lưng và đảm bảo lượng oxi dùng trong quá trình sinh hóa các chất hữu cơ thì phải luôn đảm bảo việc cung cấp oxi Luông bùn tuần hoàn và không khí cấn cung cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ của yêu cầu xử

lý nước thải

Thời gian lưu nước không quá 12h (4 – 8h)

Nước thải với bùn hoạt tính sau khi qua bể Aerotank cho qua bể lắng đợt II Ở đây bùn lắng một phần được đưa trở lại bể Aerotank, phần bùn dư đưa về bể nén bùn Các sơ đồ xử lý nước thải thường gặp ở bể Aerotank

Trang 22

Sơ đồ 1: Xử lý hoàn toàn bằng phương pháp sinh học ở bể Aerotank một bậc không có ngăn phục hồi bùn hoạt tính Ưu điểm là thiết bị kỹ thuật và quản lý đơn giản, áp dụng rộng rãi

tuần hoàn

Bùn dư Bùn hoạt tính

Trang 23

Sơ đồ 4: Aerotank 2 bậc có ngăn phục hồi bùn hoạt tính Ngăn phục hồi ở đây đóng vai trò đảm bảo thêm tinh an toàn của hệ thống

 Mương oxy hóa

Là dạng cải tiến của bề Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh, làm thoáng kéo dài với bùn hoạt tính lơ lửng chuyển động tuần hoàn trong mương

hồi bùn

Trang 24

Hình 1.7 Mương oxi hóa

 Quá trình vi sinh vật dính bám (quá trình màng vi sinh vật):

 Bể lọc sinh học nhỏ giọt (Biophin)

Là công trình xử lý nước thải sinh học trong điểu kiện nhân tạo nhờ các vi sinh vật hiếu khí

Dùng để xử lý sinh hóa nước thải với hàm lượng BOD sau xử lý đạt 15 mg/l, thường được sử dụng trong trường hợp lưu lượng nhỏ từ 20 ÷ 1000 m3/ng.đ với hiệu suất xử lý có thể đạt 90% theo BOD hay cao hơn nữa

Biophin nhỏ giọt có dạng hình trong hay chữ nhật có tường đặc và đáy kép Đáy trên là tấm đan đỡ lớp vật liệu lọc, đáy dưới liền khối không thấm nước Chiều cao giữa 2 lớp đáy 0,4 0,6m, độc dốc hướng về máng thu i ≥ 0,01 Độ dốc theo chiều dọc máng thu lấy theo kết cấu nhưng không nhỏ hơn 0,005 Tường bể cao hơn lớp vật liệu lọc 0,5m

 Bể lọc sinh học cao tải

Bể Biophin cao tải khác với bể Biophin nhỏ giọt là có chiều cao công tác và tải trọng tưới nước cao hơn, thêm vào đó biophin cao tải làm thoáng gió nhân tạo nên việc thoáng gió trong thân bể cũng với cường độ cao hơn

Do đó, quá trình oxi hóa các chất hữu cơ xảy ra với tốc độ cao

Trang 25

Vật liệu lọc có kích thước 40 – 60 mm, vì vậy giữa các hạt có khe hở lớn Để các màng vi sinh tích đọng lại không làm tắc kín các khe hở giữa các hạt vật liệu lọc thì phải thường xuyên rửa bể

Điều kiện làm việc:

 Nước phải được xử lý sơ bộ trước khi đưa lên bể;

 Nồng độ nhiễm bẩn của nước không vượt quá 150 200 mg/l BOD;

 Quá trình vi sinh vật kết hợp: bể sinh học hiếu khí tiếp xúc (có cấu tạo vào nguyên lý hoạt động giống như bể Aerotank nhưng bên trong bể có trang bị thêm các vật liệu tiếp xúc để làm giá thể cho các vi sinh vật dính bám)

Trang 26

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV BIA SÀI GÒN – SÓC TRĂNG

2.1 Ngành công nghiệp sản xuất bia

2.1.1 Công nghệ sản xuất

 Công nghệ sản xuất bia gồm các công đoạn chính sau:

 Chuẩn bị nguyên liệu:

Nguyên liệu để sản xuất bia là malt đại mạch và nguyên liệu thay thế (gạo, lúa mì, ngô) được làm sạch rồi đưa vào máy xay, nghiền ướt để tăng bề mặt hoạt động của enzym và giảm thời gian nấu

 Lọc dịch đường

Lọc dịch đường để thu nước nha trong và loại bỏ malt Quá trình lọc gồm 2 bước:

 Bước 1: lọc hỗn hợp dịch đường thu nước nha đầu

 Bước 2: dùng nước nóng rửa bã để thu nước nha cuối và tách bã malt

 Lên men chính và lên men phụ

Đây là các quá tình quan trọng trong sản xuất bia Quá trình lên men nhờ tác dụng của men giống để chuyển hóa thành đường alcol etylic và khí cacbonic:

Trang 27

bia và bão hòa CO2, làm tăng chất lượng và độ bền của bia Phần nấm men được tách

ra, một phần phục hồi làm men giống, phần còn lại có thể làm thức ăn gia súc

 Bão hòa CO2 và chiết chai

Quá trình bão hòa CO2 bằng khí CO2 thu được từ quá trình lên men chứa trong bình áp suất Các dụng cụ chứa bia (chai, lon, két) phải được rửa, thanh trùng, sau đó thực hiện quá trình chiết chai ở điểu kiện chân không để hạn chế sự tiếp xúc của bia với không khí Tiếp theo là đóng nắp và thanh trùng ở các chế độ khác nhau để đảm bảo chất lượng trong thời gian bảo hành

Trong công nghệ sản xuất bia, nước được dùng với các mục đích:

 Làm nguyên liệu pha trộn theo các tỉ lệ nhất định để nghiền ướt malt và gạo (hay lúa mì) và bỏ sung tiếp trong quá trình nấu – đường hóa;

 Sản xuất hơi nước cho quá trình nấu – đường hóa, nấu hoa, thanh trùng;

 Một lượng lớn nước dùng cho quá trình rửa chai, lon, thiết bị máy móc và san thao tác

 Nguyên liệu và chất thải

Nguyên liệu chính để sản xuất bia bao gồm: malt đại mạch; nguyên liệu thay thế như gạo, lúa mì, ngô, ; hoa houblon; men và nước Trong đó, nước là thành phần chủ yếu, nước dùng để sản xuất bia phải là nước mềm, hàm lượng sắt, mangan càng thấp càng tốt, nước phải được khử trùng trước khi đưa vào nấu, đường hóa

Nước thải của công nghệ sản xuất bia bao gồm:

Trang 28

Sơ đồ công nghệ kèm dòng nguyên vật liệu đầu vào và dòng thải

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất kèm dòng thải công nghệ sản xuất bia

Trang 29

 Nước thải từ hầm lên men có chứa bã men và chất hữu cơ

 Nước rửa chai có độ pH cao vì sử dụng dung dịch kiềm để rửa Ngoài ra, trong nước rửa chai còn có hàm lượng đồng, kẽm do sử dụng loại nhãn chai có cứa kim loại

Kiểm tra nước thải từ các máy rửa chai đối với loại chai 0,5 lít cho thấy mức độ ô nhiễm như sau:

Bảng 2.1Ô nhiễm nước thải từ máy rửa chai bia

pH = 8,3 đến 11,2 Nước tiêu thụ để rửa 1 chai = 0,3 – 0,5 lít

Trong nước thải rửa chai có hàm lượng đồng và kẽm là do sử dụng loại nhãn dán chai có in ấn bằng các loại thuốc in chứa kim loại Hiện nay loại nhãn dán chai có

Trang 30

chứa kim loại đã bị cấm sử dụng ở nhiều nước Trong nước thải có tồn tại AOX là do quá trình khử trùng có dùng chất khử là hợp chất clo

2.1.3 Công nghệ xử lý và giảm thiểu nước thải sản xuất bia

 Các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu

Để giảm lượng nước và các chất ô nhiễm trong nước thải, có thể áp dụng một số biện pháp như sau:

 Phân lường các dòng thải và có thể tuần hoàn sử dụng các dòng ít ô nhiễm như nước làm lạnh, nước ngưng cho quá trình rửa thiết bị, sàn, chai

 Sử dụng các thiết bị rửa cao áp như súng phun tia hoặc rửa khô để giảm lượng nước rửa

 Hạn chế rơi vãi nguyên liệu, men, hoa Houblon và thu gom kịp thời bã men, bã malt, bã hoa và bã lọc để hạn chế ô nhiễm trong nước rửa sàn

 Các biện pháp xử lý

Nước thải sản xuất bia có chưa hàm lượng các chất hữu cơ cao và có khả năng phân hủy sinh học Vì vậy, có thể áp dụng các phương pháp sinh học để xử lý loại nước thải này

Nước thải trước khi xử lý sinh học cần loại bỏ tạp chất qua sàng, lọc Đói với nước rửa chai có giá trị pH cao cần được trung hòa bằng khí CO2 của quá trình lên men hay bằng khí thải nồi hơi

Việc lựa chọn phương pháp xử lý hiếu khí, yếm khí hay kết hợp và thiết bị sinh học để xử lý nước thải bia phụ thuộc vào đặc tính nước thải, lưu lượng nước thải, điều kiện kinh tế – kỹ thuật và diện tích đát xây dựng hệ thống xử lý

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

2.2.1 Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

 Tên công ty: Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

 Địa chỉ: Lô S, KCN An Nghiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng

 Diện tích: 128096,2 m2

Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng nằm trong khu công nghiệp An Nghiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng Phía bắc giáp đường N1của khu công nghiệp, phía nam giáp đường N2 của khu công nghiệp, phía đông giáp

Trang 31

Công ty có một ví trí về giao thông rất thuận lợi do nằm riêng biệt trên một khu dất tại Lô S Khu công nghiệp An nghiệp, xã An hiệp, huyện Châu thành, tỉnh Sóc trăng và xung quanh là đường lộ trải nhựa rất rộng đường bên trong công ty rộng 9,7 mét và ở giữa có lộ phụ rộng 3,5 mét trải nhựa bằng phẳng thuận tiện cho việc xe đi lại

Trang 32

2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia của nhà máy Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

 Các nguyên liệu hóa chất sử dụng

Nguyên liệu chính để sản xuất bia là malt, gạo và nước Ngoài ra, công ty còn

sử dụng một số phụ liệu khác gồm: men bia, hoa houblon và các phụ gia tạo hương vị đặc trưng

Bảng 2.2 Danh sách nguyên liệu thô/ hóa chất

STT Nguyên liệu thô/ hóa chất Số lượng trung bình năm (kg/năm)

Trang 33

Giải nhiệt nhanh

Tank Lên men

Bã lọc

Trang 34

 Thuyết minh dây chuyền công nghệ

Dây chuyền sản xuất bia của công ty là một dây chuyền khép kín và có thể chia làm 3 giai đoạn như sau : giai đoạn nấu, giai đoạn len men, giai đoạn chiết

 Giai đoạn nấu

Nguyên liệu (Malt, gạo) được vận chuyển về và chứa trong các kho của công ty, tại đây nguyên liệu được bảo quản cẩn thận sau đó đưa vào các bồn chứa của phân xưởng nấu – đường hóa

Trong giai đoạn này Malt, gạo được xay, nghiền nhỏ đến kích thước yêu cầu để các thành phần trong nguyên liệu có thể hòa tan vào nước và giải phóng ra enzym để xúc tác quá trình thủy phân Nấu thủy phân các hợp chất cao phân tử như tinh bột, protein thành các hợp chất lên men được như đường malto, gluco, axit amin,… kết thúc quá trình nấu tại nồi malt sẽ thu được dung dịch ngọt được chuyển qua nồi lọc dich hèm nhằm tách vỏ trấu của hạt malt ra khỏi dung dich, nên quy trình này được gọi

là quá trình đường hóa Đường này sẽ được chuyển đến bộ phận lên men

 Giai đoạn lên men

Tại đây bộ phận sẽ tiếp nhận dung dịch, được đun sôi với hoa bia để tạo vị đắng đặc trưng đồng thời quá trình đun sôi cũng làm bay hơi và kết tủa cá hợp chất không mong muốn Dung dịch sẽ chuyển qua nồi tách cặn để loại bỏ các thành phần như cánh hoa bia, các kết tủa hình thành trong quá trình đun sôi, dung dịch sau khi đun sôi (100oC) được đưa về nhiệt độ thích hợp (10o

C – 15oC) cho nấm men hoạt động Nhiệt

độ này tùy thuộc vào chủng loại nấm men

Dung dịch sau khi làm lạnh cùng với nấm men được đưa vào tank lên men để tiến hành quá trình lên men Nấm men sẽ sử dụng đường được hình thành trong giai đoạn nấu để tạo thành cồn và khí CO2 Các hợp chất tạo mùi thơm cho bia cũng được nấm men tạo thành trong giai đoạn này Kết thúc quá trình lên men, nấm men sẽ được thu hồi để tái sử dụng cho lần lên men tiếp theo Dịch bia sau khi lên men sẽ được đem đi

ủ để bắt đầu quá trình lên men phụ Tại tank ủ bia xảy ra quá trình chuyển hóa hoặc loại bỏ chất không mong muốn hình thành trong quá trình lên men như diacetyl Quá trình ủ bia kết thúc khi hàm lượng các chất này giảm đến mức mong muốn và đạt thời gian theo yêu cầu của từng loại bia Bia trước khi qua quá trình lọc trong sẽ được làm lạnh sâu xuống nhiệt độ –1oC đến –2oC để hình thành cặn lạnh Nấm men, cặn lạnh,…

sẽ được loại bỏ ở giai đoạn lọc trong bia để làm cho bia trở nên trong suốt Bia sau khi lọc được chứa trong tank bia trong đê chờ quá tình chiết, đóng gói

Trang 35

Bia được chiết vào các dạng bao bì khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng Keg bia có dung tích 2 lít, 5 lít, 20 lít, 30 lít hoặc 50 lít Bia được chiết vào lon có dung tích 330ml, 500ml Bia chai có dung tích 330ml, 450ml, 500ml, 750ml Dung tích bia chai, bia lon phụ thuộc vào chiến lược thị trường và thị hiếu tiêu dùng của từng quốc gia

2.2.3 An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và các vấn đề môi trường

 Phòng cháy, chữa cháy và các sự cố môi trường

Công ty đã lập tổ chức PCCC trong toàn công ty và trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa như bình CO2, thang, xẻng , ống nước, bơm nước, bể chứa nước PCCC:

 Các loại nhiên liệu được tồ trữ tại khu vực cách ly và thông thoáng

 Công ty đã lắp đặt các hệ thống chống sét cho các bồn chứa dầu, cách ly các bảng điện, tủ điện điều khiển….đồng thời cho tiếp đất các thiết bị

 Các máy móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được đo đạc, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật; đặc biệt là các thiết bị chịu ápcao như máy nén khí, nồi hơi và hệ thống thu hồi khí CO2 được kiểm định theo qui định

 Công nhân vận hành được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách khi có

sự cố và luôn có mặt tại vị trí của mìn, thao tác kiểm tra vận hành đúng kỹ thuật

 Kết hợp với lực lượng phòng cháy chữa cháy địa phương để xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho dự án

 Phát hiện, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời các thiết bị có nguy cơ hỏng hóc hoặc sự cố Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc thiết bị theo định kì

Trang 36

 Đôn đốc và giáo dục các cán bộ công nhân viên trong dự án thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe,kiểm tra y tế định kì

2.2.4 Hiện trạng môi trường tại công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

2.2.4.1 Nguồn gốc phát sinh và tính chất nước thải

 Nấu – đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất

hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt

và bột, các cục vón…cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu

 Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất

giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn

 Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài…

 Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:

 Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường Để bã trên sàn lưới, nước

sẽ tách ra khỏi bã

 Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết

bị khác

 Nước rửa chai và két chứa

 Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ

 Nước thải từ lò hơi

 Nước vệ sinh sinh hoạt

2.2.4.2 Lưu lượng, thành phần tính chất nước thải của nhà máy

 Lưu lượng đầu vào

Lưu lượng nước thải: Q = 900 m3 /ngày.đêm

Lưu lượng trung bình giờ: 37,5 m3

/giờ

 Thành phần, tính chất nước thải

Trang 37

Thông số Đơn vị Phương pháp thử Hàm lượng

Trang 38

 Tiêu chuẩn xử lý nước thải

Nước thải được xử lý sơ bộ tại nhà máy đạt loại B QCVN 24:2009/BTNMT trước khi được đưa về trạm

Bảng 2.4 Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý

24:2009/BTNMT, cột B

Tổng chất rắn lơ lửng TSS

Cmax(mg/l): Nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

C: Nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm quy đinh trong QCVN 24:2009/BTNMT

Kq: hệ số theo lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải; Kq = 0,9 (nguồn tiếp nhận là kênh thẻ 25)

Kf: Hệ số theo lưu lượng nguồn thải; Kf = 1 (lưu lượng của nhà máy, Q = 900 m3/ngày đêm)

Trang 39

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ, TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN

VỊ VÀ KHAI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN

3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ

Tính toán thiết kệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia tại công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng, công suất 50 triệu lít bia/năm

Công suất nước thải đầu ra: Q = 900 m3/ngày.đêm

Đối với nước thải sản xuất bia của Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Sóc Trăng

có đặc trưng ở bảng sau:

Bảng 3.1 Đặc tính nước thải của nhà máy bia Việt Nam

24:2009/BTNMT, cột B

Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý

 Nước thải sau khi xử lý phải đạt yêu cầu đề ra là cột B, QCVN 24:2009/BTNMT

Trang 40

 Công nghệ hiện đại có đạt hiệu suất cao và xử dụng lâu dài

 Diện tích phù hợp với mặt bằng đất cho phép sử dụng của công ty

 Vận hành hệ thống ko quá phức tạp dễ bảo trì sửa chữa

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w