1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch cấp nước an toàn cho thành phố hồ chí minh trong bối cảnh biến đổi khí hậu

90 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu KHCNAT Kế hoạch Cấp nước an toàn CNAT Cấp nước an toàn sĐN Sông Đồng Nai sSG Sông Sài Gòn HTCN Hệ thống Cấp nước MLCN Mạng lưới Cấp nước CLN Chất

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Nội dung đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 4

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4

1.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 7

1.2 Tổng quan hệ thống Cấp nước TPHCM 8

1.3 Thành phần cấu trúc của hệ thống cấp nước TPHCM 10

1.4 Hiện trạng các Nhà máy nước 14

1.5 Tổng quan về Biến đổi Khí hậu 23

1.5.1 Định nghĩa 23

1.5.2 Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên Nước trên Thế Giới 23

1.5.3 Tác động của Biến đổi Khí hậu đến tài nguyên Nước ở Việt Nam 24

1.6 Tác động của BĐKH đến nguồn nước TPHCM 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phương pháp luận 32

2.2 Thu thập số liệu độ mặn 32

2.3 Tham khảo tài liệu về BĐKH 32

Trang 2

2.3 Tìm hiểu kế hoạch cấp nước an toàn 33

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ ĐỀ TÀI 39

3.1 Diễn biến xâm nhập mặn tại các trạm đo mặn trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai năm 2015 – 2016 39

3.1.1 Diễn biến xâm nhập mặn trên sông Đồng Nai 39

3.1.2 Diễn biến xâm nhập mặn trên sông Sài Gòn 41

3.2 Xây dựng Kế hoạch Cấp nước An toàn cho TP.HCM trong bối cảnh biến đổi khí hậu 43

3.2.1 Bước 1: Ban chỉ đạo của Kế hoạch Cấp nước An toàn cho TPHCM trong bối cảnh Biến đổi khí hậu 43

3.2.2 Bước 2: Hệ thống Cấp nước của TPHCM 43

3.2.3 Bước 3: Nhận dạng các mối nguy hại và đánh giá rủi ro 48

3.2.4 Bước 4: Xác định và đánh giá các biện pháp kiểm soát 64

3.2.5 Bước 5: Phát triển, áp dụng và duy trì cải thiện hệ thống nâng cấp 66

3.2.6 Kiểm chứng hiệu quả thực hiện 80

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

4.1 Kết luận 81

4.2 Kiến nghị 82

PHỤ LỤC 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậu KHCNAT Kế hoạch Cấp nước an toàn CNAT Cấp nước an toàn

sĐN Sông Đồng Nai sSG Sông Sài Gòn HTCN Hệ thống Cấp nước MLCN Mạng lưới Cấp nước CLN Chất lượng nước NMN Nhà máy nước TBNT Trạm bơm nước thô TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh RCP Representative Concentrations Pathways

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng quan nguồn nước ở TPHCM 10

Bảng 1.2 Công suất các nhà máy nước 13

Bảng 1.3 Biến đổi dòng chảy trung bình năm của các sông chính theo kịch bản BĐKH B2 25

Bảng 1.4 Biến đổi dòng chảy mùa lũ của các sông chính dự báo theo kịch bản BĐKH trung bình B2 26

Bảng 1.5 Biến đổi dòng chảy mùa cạn của các con sông chính dự báo theo kịch bản BĐKH trung bình B2 27

Bảng 1.6 Lượng bốc hơi tiềm năng dự báo theo kịch bản BĐKH trung bình B2 28

Bảng 3.1 Vị trí các trạm đo mặn trên lưu vực sông Đồng Nai 39

Bảng 3.2 Vị trí các trạm đo mặn trên sông Sài Gòn 41

Bảng 3.3 So sánh độ mặn giữa năm 2015 và năm 2016 tại các trạm quan trắc trên sông Sài Gòn 42

Bảng 3.4 Hệ thống các Nhà máy cấp nước cho TPHCM 43

Bảng 3.5 độ mặn tối thiểu và tối đa qua các năm (NMN Thủ Đức) 49

Bảng 3.6 Độ mặn tối thiểu và tối đa qua các năm (NMN Tân Hiệp) 52

Bảng 3.7 Kết quả tính toán mực nước biển dâng (cm) 56

Bảng 3.8 Ma trận đánh giá rủi ro sử dụng cho Kế hoạch cấp nước an toàn 64

Bảng 3.9 Lưu lượng cấp nước chuẩn theo kế hoạch 67

Bảng 3.10 Công suất các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung ở TP.HCM 72

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 4

Hình 1.2 Khu vực Hệ thống Cấp nước TP.HCM 8

Hình 1.3 Hệ thống cung cấp nước cho TP.HCM 12

Hình 1.4 Vị trí NMN Tân Hiệp và trạm bơm nước thô Hòa Phú 15

Hình 1.5 Nhà máy nước Tân Hiệp 16

Hình 1.6 Toàn cảnh trạm bơm nước thô Hòa Phú 17

Hình 1.7 Quy trình công nghệ xử lý nước nhà máy nước Tân Hiệp 18

Hình 1.8 Vị trí NMN Thủ Đức và trạm bơm nước thô Hóa An 20

Hình 1.9 Nhà máy nước Thủ Đức giai đoạn 3 21

Hình 1.10 Trạm bơm nước thô Hóa An 22

Hình 1.11 Các khu vực cảnh báo xâm nhập mặn tại TP.HCM tháng 3/2016 31

Hình 2.1 Khung phương pháp luận của đề tài 32

Hình 2.2 Các bước thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn 33

Hình 2.3 Ma trận đánh giá mức độ rủi ro theo mức độ thấp, trung bình (TB) và cao 36

Hình 2.4 Ma trận đánh giá mức độ rủi ro theo giá trị quy đổi giữa tần suất và tác động 37

Hình 3.1 Hệ thống các trạm đo mặn trên sông Đồng Nai 39

Hình 3.2 Diễn biến độ mặn tại các trạm quan trắc trên sông Đồng Nai năm 2015 và năm 2016 40

Hình 3.3 Hệ thống các trạm đo mặn thuộc sông Sài Gòn 41

Hình 3.4 Diễn biến độ mặn tại các trạm quan trắc trên sông Sài Gòn năm 2015 và năm 2016 42

Hình 3.5 Độ mặn tối thiểu đo được tại TBNT của NMN Thủ Đức từ năm 2007 – 2011 49

Hình 3.6 Độ mặn tối đa đo được tại TBNT của NMN Thủ Đức từ năm 2007 – 2011 50 Hình 3.7 Biểu đồ diễn biến xâm nhập mặn tại trạm bơm NMN Thủ Đức năm 2010 50

Hình 3.8 Biểu đồ diễn biến xâm nhập mặn tại trạm bơm NMN Thủ Đức năm 2011 51

Trang 6

Hình 3.9 Độ mặn tối thiểu đo được tại TBNT của NMN Tân Hiệp từ năm 2007 – 2011.

52

Hình 3.10 Độ mặn tối đa đo được tại TBNT của NMN Tân Hiệp từ năm 2007 –2011 53

Hình 3.12 Diễn biến xâm nhập mặn tại trạm bơm câp I của NMN Tân Hiệp năm 2010 53

Hình 3.13 Diễn biến xâm nhập mặn tại trạm bơm cấp I của NMN Tân Hiệp năm 2011 54

Hình 3.14 Diễn biến xâm nhập mặn tại TPHCM năm 2015 56

Hình 3.15 Diễn biến xâm nhập mặn tại TPHCM 2020 57

Hình 3.16 Diễn biến xâm nhập mặn tại TPHCM năm 2030 58

Hình 3.17 Diễn biến xâm nhập mặn tại TPHCM năm 2070 59

Hình 3.18 Các điểm lấy nước được chọn trên hồ Trị An 70

Hình 3.19 Các điểm lấy nước được chọn trên hồ Dầu Tiếng 71

Hình 3.20 Kết quả tính toán nước mưa 73

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước sạch là nhu cầu cơ bản cần thiết trong đời sống hàng ngày của con người trong việc bảo vệ sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Nghiên cứu và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn cho các nhà máy nước là cần thiết và cấp bách để thực hiện nhằm giải quyết cho vấn đề về cấp nước an toàn Lợi ích của việc triển khai kế hoạch cấp nước

an toàn nhằm các mục tiêu:

- Kiểm soát và ngăn ngừa sự nhiễm bẩn của nguồn nước;

- Xử lý triệt để các chất Ô nhiễm trong nguồn nước;

- Ngăn ngừa sự tái Ô nhiễm trong suốt quá trình lưu trữ, phân phối và quản lý nước cấp;

- Đảm bảo nước cấp đạt mục tiêu về chất lượng nước tại tất cả các giai đoạn và quá trình trong dây chuyền cấp nước

Kế hoạch cấp nước an toàn (KHCNAT) là một chương trình do Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) khởi xướng với mục tiêu nhằm quản lý rủi ro, ngăn ngừa các nguy

cơ từ nước sạch đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho cộng đồng

Tại Việt Nam, từ năm 2007, WHO kết hợp với bộ Xây Dựng, Bộ Y tế, Hội Cấp thoát Nước Việt Nam đề xuất và hỗ trợ tổ chức, thực thi KHCNAT cho các công ty cấp nước Đến năm 2008, Bộ Xây dựng đã ban hành quyết định số 16/2008/QĐ-BXD

về quy chế đảm bảo an toàn cấp nước Đây là cơ sở pháp lý để điều chỉnh và hướng dẫn các đơn vị cấp nước và các bên liên quan triển khai thực hiện, giám sát thực hiện cấp nước an toàn (CNAT)

Ngày 21/11/2012, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 08/2012/TT-BXD hướng dẫn thực hiện đảm bảo CNAT Theo điều 2 – Thông tư 08/2012/TT-BXD, khái niệm CNAT được hiểu như sau:

- CNAT là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định

- Đảm bảo CNAT là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước

- KHCNAT là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện việc bảo đảm CNAT Những năm gần đây, chất lượng nước sông ở khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đang diễn biến theo chiều hướng xấu do một phần của việc Biến đổi Khí

Trang 8

hậu (BĐKH) toàn cầu, hàm lượng Cl- trong nguồn nước sông tăng cao bất thường do việc nóng lên toàn cầu Việc nóng lên toàn cầu đã ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ở 2 nguồn cấp nước chính cho TP.HCM là Sông Đồng Nai (sĐN) và Sông Sài Gòn (sSG) khiến việc cấp nước trở nên có phần thiếu hụt ở TP.HCM Đã có nhiều kế hoạch CNAT Tuy nhiên, vẫn chưa có kế hoạch cấp nước an toàn tập trung sâu vào ảnh hưởng của BĐKH ở một khía cạnh ( xâm nhập mặn, ngập lụt, nhiệt độ, nước biển

dâng, ) Do đó, đề tài “ Xây dựng Kế hoạch Cấp nước An toàn trong bối cảnh biến đổi khí hậu” của em chọn sẽ tập trung vào vấn đề ảnh hưởng của xâm nhập mặn

do biến đổi khí hậu đến hệ thống cấp nước của TP.HCM và xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho TP.HCM trong bối cảnh biến đổi khí hậu

2 Mục tiêu đề tài

 Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu đến nguồn nước cấp là nước mặt của hệ thống cấp nước TP.HCM (tiêu biểu là Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước Tân Hiệp) và đề xuất các biện pháp thích ứng phù hợp với tình trạng hiện nay

 Xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho Thành Phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh biến đổi khí hậu

 Đề xuất các giải pháp thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu gây ra xâm nhập mặn tại Thành Phố Hồ Chí Minh

3 Nội dung đề tài

• Thu thập tài liệu, số liệu liên quan

 Số liệu mặn tại sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

 Số liệu mặn tại các trạm bơm nước thô của NMN Thủ Đức và NMN Tân Hiệp

• Đánh giá diễn biến xâm nhập mặn tại các điểm lấy nước trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

• Xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho Thành Phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh biến đổi khí hậu

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các số liệu mặn của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Đài Khí tượng và thủy văn khu vực Nam Bộ, Viện Khoa học khí tượng và thủy văn

 Phương pháp xử lý thống kê: Thống kê, phân tích số liệu thu thập được từ đó đánh giá hiện trạng để đề xuất những biện pháp thích nghi cho kế hoạch cấp nước an toàn

Trang 9

 Tìm hiểu kế hoạch cấp nước an toàn của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

 Tìm hiểu cách xây dựng một bản kế hoạch cấp nước an toàn

 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

 Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu

 Diễn biến độ mặn của chất lượng nước tại các trạm bơm nước thô cấp I của nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước Thủ Đức

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở hạ lưu các con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé, ven rìa đồng bằng sông Cửu Long

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương;

- Phía Nam giáp tỉnh Long An và biển Đông;

- Phía Tây giáp tỉnh Long An;

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu

Tổng diện tích tự nhiên là 2.109 km2, với 19 quận nội thành, 5 huyện ngoại thành

Hình 1.1 Vị trí khu vực nghiên cứu

(nguồn: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, 2015)

Trang 11

b Địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên vùng hạ lưu của lưu vực sông Đồng Nai Đây

là vùng chuyển tiếp từ vùng gò đồi Đông Nam Bộ Cao độ địa hình biến thiên từ cao trình + 30m (vùng phía Bắc quận Thủ Đức) đến +0,5m (phía Nam quận 7, huyện Nhà Bè) Độ dốc địa hình thấp dần từ Bắc Đông Bắc đến Tây Tây Nam Có thể phân chia Thành phố thành 3 dạng địa hình:

- Dạng địa hình gò đồi kiểu bát úp với cao độ biến đổi chủ yếu từ 2,0 m đến 30,0

m Dạng địa hình này tập trung ở qu ận Thủ Đức, quận 9, các quận nội thành, quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Tân Đây là vùng đất cao, không chịu ảnh hưởng thủy triều trừ một ít diện tích cục bộ nằm ven kênh rạch với cao trình thấp hơn trên 2 m

- Dạng địa hình đồng bằng thấp, với cao độ biến đổi từ 0,8 m đến 1,5m phân bố ở quận 2, quận 9, quận 7, Bình Chánh, Tân Phú, Nhà Bè, ven sông Sài Gòn Đây

là đồng bằng ngập triều hoặc ngập lũ do ảnh hưởng thủy triều (trừ các dải đất

có dân cư với cao độ địa hình đến +3,0m)

- Dạng địa hình thấp trũng, với mặt đất lồi lõm, biến động (Cần Giờ, Nam Nhà Bè) Đây là khu vực gần biển, có cao trình thay đổi từ 0,3 – 2,0m

c Hệ thống sông rạch

Sông Đồng Nai : là sông chính của cả hệ thống, có diện tích 40.000 km 2, với

tổng chiều dài 628 km, chảy trong vùng đồi núi cao và trung bình của miền Đông Nam

Bộ Đến thác Trị An (thác cuối cùng) nơi xây dựng công trình hồ Trị An ở chiều dài gần 450 km (cách nguồn có thể xem sông Đồng Nai bắt đầu đổ vào đồng bằng) Sông trở nên rộng (500 – 3000 m) và sâu (15 – 20m), với cao trình đáy sông thấp hơn mức nước biển Thủy triều lên tận chân thác Trị An (150 km) Sông Đồng Nai là một hệ thống có lượng nước phong phú, do lưu vực này ở sườn đón gió mùa tây nam, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, nên lượng mưa ở đây khá lớn có thể tới 2.300mm/năm và mùa mưa kéo dài 6 - 7 tháng trong năm: tháng 5-10 hay có khi là tháng 4-10 dương lịch.Tổng lượng dòng chảy của toàn hệ thống vào khoảng hơn 431.109m3/năm, trong đó phần của sông Bé chiếm gần 1/4 và của sôn g La Ngà hơn 1/8 tổng lượng chung Môđul dòng chảy bình quân của toàn hệ thống là 40,6 l/s-km2tức là lớn hơn môđul dòng chảy bình quân của các sông phía nam hay trong cả nước Lượng dòng chảy của sông chính (Đa Dung) vào loại trung bình 32,2 l/s-km2, còn trong toàn hệ thống, lượng nước đã được cung cấp chủ yếu từ các lưu vực phụ lưu như: sông Bé trên cao nguyên Mnông, sông La Ngà trên cao nguyên Di Linh Môđul dòng chảy của các sông này khá lớn, sông Bé: 45 l/s-km2, La Ngà: 42,3 l/s-km2

Trang 12

Lượng dòng chảy của Đa Nhim trên cao nguyên Đà Lạt nhỏ chỉ vào khoảng: 23,2

l/s-km2 và thấp nhất là trong hệ thống sông Sài Gòn: 20 l/s-km2

Sông Đồng Nai đổ ra biển bằng 2 cửa chính: cửa Soài Rạp và cửa Lòng Tàu, với hình dạng và kích thước rất khác nhau:

- Cửa Soài Rạp đổ ra vịnh Soài Rạp nông và rộng (được hình thành chủ yếu theo quy luật động lực biển)

- Cửa Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái lòng sâu vách đứng (được hình thành chủ yếu theo quy luật kiến tạo)

- Hình dạng và kích thước của chúng tất nhiên có ảnh hưởng đến thoát nước và truyền triều vào nội địa

- Sông Đồng Nai chảy qua TPHCM trên chiều dài 87 km, trên đó có rất nhiều cửa tháo nước của quận 9, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ

Sông Đồng Nai có 4 phụ lưu lớn: Sông Bé, sông La Ngà, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ

Sông Sài Gòn: khởi nguồn từ các suối và rạch ở biên giới Việt Nam –

Campuchia (vùng đồi núi huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, có độ cao trên 200 m), chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh, tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh rồi hợp lưu với sông Đồng Nai tại Nam Cát Lái (ngã ba Đèn Đỏ), sau đó đổ ra sông Nhà Bè

Về vị trí địa lý, sông Sài Gòn nằm trong khoảng từ 10o40’ đến 1200’ vĩ độ Bắc

và từ 10610’ đến 10640’ kinh độ Đông

Lưu vực sông Sài Gòn được xác định dựa trên con sông Sài Gòn là một nhánh sông đổ về nhánh chính sông Đồng Nai Diện tích lưu vực sông Sài Gòn trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 4.500 km2 (có tài liệu ghi 4.710 km2 Tổng chiều dài dòng chính của sông Sài Gòn khoảng 280 km Dòng chảy hàng năm của sông Sài Gòn đổ vào sông Đồng Nai là 2,96 tỷ m3), bao gồm một phần đất của tỉnh Tây Ninh, một phần đất của tỉnh Bình Dương, một phần đất của tỉnh Bình Phước và một phần lớn đất của thành phố Hồ Chí Minh Ở thượng lưu sông có công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng (tỉnh Tây Ninh) với dung tích 1,45 tỷ m3, diện tích mặt nước 27.000 ha Phía hạ lưu là nơi tập trung nhiều cảng, khu công nghiệp, khu dân cư Thượng lưu sông tương đối hẹp, đến

hồ Dầu Tiếng sông mở rộng 100 m và chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, qua Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương) đến Thành phố Hồ Chí Minh với chiều dài 200 km

và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố Hồ Chí Minh thay đổi từ 225 m đến 370 m và độ sâu tới 20 m Lưu lượng nước bình quân của sông là 85 m3/s, lòng dẫn hẹp nhưng sâu, ít khu chứa Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, lưu lượng trung bình khoảng 54 m3/s, các chi lưu chính của sông như :

Trang 13

- Sông Thị Tính: giới hạn phụ lưu ở Bến Cát, Thuận An (tỉnh Bình Dương);

- Tống Lê Chân: giới hạn phụ lưu ở Tân Châu (tỉnh Tây Ninh), Bến Cát (tỉnh Bình Dương);

- Cầu Dây: giới hạn phụ lưu ở Tân Châu, Dương Minh Châu (tỉnh Tây Ninh) Phía thượng nguồn là hồ Dầu Tiếng xây dựng tháng 4/1981 và bắt đầu vận hành năm 1985 Hồ có diện tích lưu vực khoảng 2700 km2 trong đó phần lãnh thổ Campuchia là 316 km2 Diện tích mặt nước hồ ứng với mực nước dâng bình thường là

270 km2 và 110 km2 ứng với mực nước chết Chất lượng nước sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của điều tiết nước từ hồ Dầu Tiếng ở thượng nguồn và ảnh hưởng triều ở hạ nguồn nên diễn biến khá phức tạp

1.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

- Tầm nhìn đến năm 2050: dân số trong vùng khoảng 28 – 30 triệu người, trong

đó dân số đô thị khoảng 25 - 27 triệu người, với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 90%

b Phát triển đô thị

Mục tiêu phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới là: Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát huy truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường; nâng cao khả năng thích nghi ứng phó với sự biến đổi khí hậu, trong đó có vấn đề nước biển dâng; bảo đảm an ninh, quốc phòng theo hướng liên kết vùng để trở thành một thành phố văn minh, hiện đại, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển của khu vực phía Nam và cả nước; từng bước trở thành một trung tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học công nghệ của khu vực và Đông Nam Á

Trang 14

1.2 Tổng quan hệ thống Cấp nước TPHCM

Hình 1.2 Khu vực Hệ thống Cấp nước TP.HCM

Tỷ lệ hộ dân thành phố được cấp nước sạch đến đầu tháng 6 năm 2016 là 89,45%

Tỷ lệ nước thất thu đến tháng 6/2016: 27,83%

Tiêu chí của Kế hoạch CNAT

a Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước và bảo đảm chất lượng nước cấp theo quy chuẩn quy định

- Chất lượng nước thô tại các trạm bơm đầu vào độ mặn không được vượt quá

250 mg/l (QCVN 01:2009/BYT)

- Cần theo dõi chất lượng nước online, cảnh báo liên tục

- Ngưng lấy nước hoặc giảm sản lượng khai thác nước thô khi chỉ tiêu độ mặn vượt quá quy định

- Lấy mẫu quan trắc định kỳ

Trang 15

- Phối hợp vận hành các Nhà máy nước, khi gặp sự cố cần có nguồn nước hỗ trợ

từ các nhà máy khác

- Phối hợp với các nhà sản xuất xác định phương hướng khắc phục đồng thời kết hợp cử đội bảo trì sửa chữa thực hiện

- Dự phòng các trang thiết bị phù hợp

- Xây dựng các hồ chứa nước sạch

c Bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã hội

d Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

- Cần bảo hành, kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các đường ống dẫn nước

- Tuần tra bảo vệ tuyến ống hằng ngày

Với tình hình cấp nước hiện nay của TPHCM, năng lực cấp nước hiện nay là còn bất cập, sự gia tăng nhanh chóng theo dự kiến về nhu cầu sử dụng nước đòi hỏi có thêm nhiều thách thức trong tương lai Các vấn đề cụ thể như sau:

➢ Tại THCM, khả năng cấp nước là 1.550.000 m3/ngày và còn chưa đủ (tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước là 89.45%), do lượng nhu cầu sử dụng nước hiện nay ước tính là 1.800.000 m3/ngày

➢ Về khả năng cấp nước, với khoảng 290L/ngày cho mỗi đầu người được tính toán theo khả năng cấp nước, nhưng tỷ lệ nước không doanh thu ước tính là vào khoảng 40% và tỷ lệ thất thoát (khoảng 27.83%) lý giải cho tỷ lệ nước thất thoát trên nước không doanh thu là ở mức 88%, công tác cấp nước thực tế sẽ ở mức 188L/ngày cho mỗi đầu người

➢ Tỷ lệ mức tăng dân số của TP.HCM là cao, mức tăng dân số trong tương lai (hiện ở khoảng 2% mỗi năm) do sự phát triển kinh tế và v.v , từ mức 6,9 triệu dân (từ năm 2007) dự kiến đến năm 2025 sẽ lên đến 13 triệu dân (tăng khoảng 1,65 lần)

Trang 16

➢ Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn hiện là nguồn nước cấp, đã bị ảnh hưởng bởi sự xâm nhập nước mặn theo sự biến động mực nước biển, và sự ô nhiễm nước gây

ra do sự phát triển trên mỗi bờ con sông do hệ thống thoát nước tại hầu hết các khu vực này bị quá tải do tình trạng xả nước chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đầy đủ vào vùng nước chung

Bảng 1.1 Tổng quan nguồn nước ở TPHCM

(nguồn: SAWACO 2015)

Hiện nay

Nguồn nước Nước sông, nước ngầm

Năng lực 1,6 triệu m3/ngày

Tỷ lệ cấp nước Khoảng 89,45%

Đơn vị tiêu thụ Khoảng 180L/ đầu, ngày

1.3 Thành phần cấu trúc của hệ thống cấp nước TPHCM

HTCN TP.HCM có thể phân chia danh định thành các hệ thống thành phần gồm đầy đủ 3 yếu tố: nguồn nước, các nhà máy nước (NMN) và mạng lưới cấp nước (MLCN) như sau:

- HTCN sông Đồng Nai (sĐN): khai thác nguồn nước thô sông Đồng Nai với

tổng công suất xấp xỉ 1.450.000 m3/ngày đêm, với nhiều NMN có công suất lớn (NMN Thủ Đức 750.000 m3/ngày đêm, NMN BOO Thủ Đức 300.000 m3/ngày đêm, NMN Bình An 100.000 m3/ngày đêm, NMN Thủ Đức giai đoạn III 300.000 m3/ngày đêm) Hệ thống mạng lưới truyền tải và phân phối nước cung cấp nước sạch cho khu vực phía đông, nam và trung tâm thành phố, hiện đã được phân vùng phục vụ theo từng nhà máy nhưng chưa tách mạng độc lập hoàn toàn cho từng nguồn

- HTCN Sông Sài Gòn (sSG): khai thác nguồn nước thô từ sông Sài Gòn với

tổng công suất nước thô thiết kế cho giai đoạn 1 là 310.000 m3/ngày đêm.Hiện

Trang 17

có 1 NMN Tân Hiệp giai đoạn 2 có công suất thiết kế 300.000 m3/ngày đêm

Hệ thống mạng lưới cấp nước cho khu vực phía tây và tây bắc TPHCM (chưa tách mạng độc lập hoàn toàn với các hệ thống cấp nước khác)

- NMN Kênh Đông ( khai thác nguồn nước Kênh Đông từ Hồ Dầu Tiếng –

thượng nguồn sông Sài Gòn) công suất 150.000 m3/ngày đêm Nước sạch từ Kênh Đông được bơm về bể chứa nước sạch tại NMN Tân Hiệp trước khi hòa vào MLCN của thành phố

- HTCN ngầm Tân Phú: bao gồm hệ thống các giếng khai thác nước ngầm tầng

sâu (100-200m), NMN ngầm Tân Phú (công suất thiết kế 70.000 m3/ngày đêm

và hệ thống mạng lưới truyền tải, phân phối nước cung cấp cho khu vực phía tât thành phố)

- NMN ngầm Bình Hưng: Công suất thiết kế 15.000 m3/ngày đêm

- Trạm cấp nước Tân Túc: công suất vận hành 5.000 m3/ngày đêm

- Hệ thống các trạm giếng và giếng lẻ: bao gồm các giếng khai thác nước ngầm

tập trung và nhỏ lẻ phân bố trên địa bàn TPHCM, các trạm xử lý nước tập trung (Bình Trị Đông 12.000 m3/ngày đêm, Gò Vấp 10.000 m3/ngày đêm, giếng Bà Huyện Thanh Quan, giếng Phạm Thế Hiển,…) Các trạm giếng này đã ngưng hoạt động và đưa vào dự phòng cho cấp nước an toàn

- Hệ thống trạm giếng của Xí nghiệp Cấp nước Sinh hoạt nông thôn (Xí

nghiệp CNSHNT): bao gồm 123 trạm cung cấp nước cho khu vực ngoại thành TPHCM (Bình Chánh, Củ Chi, Hóc môn, Nhà Bè, Quận 2,Quận 8, Quận 9, Quận 12, Bình Tân, Tân Phú, Thủ Đức) Trong đó có một số trạm đã ngưng hoạt động

Trang 18

Hình 1.3 Hệ thống cung cấp nước cho TP.HCM

(nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn năm 2015)

Trang 19

Bảng 1.2 Công suất các nhà máy nước

(nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn)

STT Nhà máy nước

Công suất thiết

kế (m3/ngày đêm)

Quan hệ với tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

3 NMN ngầm Tân Phú 70.000 Trực thuộc Công ty TNHH

MTV nước ngầm Sài Gòn

4 Xí nghiệp CNSHNT

67.077 (Công suất vận hành tính đến tháng 6/2016)

Trực thuộc

5 NMN BOO Thủ Đức 300.000 Bán sỉ nước sạch

6 NMN BOT Bình An 100.000 Bán sỉ nước sạch

7 NMN Thủ Đức 3 300.000 Bán sỉ nước sạch

9 NMN Kênh Đông 150.000 Bán sỉ nước sạch

10 Nguồn nước ngầm khác

2.212 (Công suất vận hành tính

Trang 20

đơn vị trực thuộc Tổng Công ty được giao cho quản lý, vận hành các hệ thống thành phần Ngoài ra, một số đối tượng không thuộc quyền quản lý trực tiếp của Tổng Công

ty gồm có các đơn vị mua sỉ nước sạch và bán sỉ nước sạch cho Tổng Công ty Các đơn vị này cũng là một phần không thể tách rời của HTCN TP.HCM:

- NMN BOO Thủ Đức (sản xuất và bán sỉ nước sạch)

- NMN Bình An (sản xuất và bán sỉ nước sạch)

- NMN Thủ Đức 3 (sản xuất và bán sỉ nước sạch)

- NMN Kênh Đông (sản xuất và bán sỉ nước sạch)

- NMN Tân Hiệp 2 (sản xuất và mua sỉ nước thô)

- NMN Hiệp Ân (sản xuất và bán sỉ nước sạch)

- Một số đối tượng phân phối nước sỉ từ Tổng Công ty cho các khu vực ngoại thành như Cần Giờ, Huyện Nhà Bè

- Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn thành phố (huyện Củ Chi) còn có các trạm cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn, ngoại thành có quy mô nhỏ do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn quản lý

- Với đặc thù HTCN Thành phố Hồ Chí Minh, Kế hoạch CNAT được xây dựng trên cơ sở là một chương trình tổng thể đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch cho toàn HTCN TP.HCM Theo đó, mỗi đơn vị sẽ xây dựng một kế hoạch chi tiết cho thành phần hẹ thống do mình quản lý dựa trên

cơ sở Kế hoạch cấp nước an toàn chung của Tổng Công ty

1.4 Hiện trạng các Nhà máy nước

a Nhà máy nước Tân Hiệp

Nhà máy nước Tân Hiệp : Nhà máy nằm ở Ấp Thới Tây 1 – xã Tân Hiệp – huyện Hóc Môn Nhà máy nước Tân Hiệp cách trạm bơm Hòa Phú (TBNT) khoảng 9,1 km

Nhà máy nước Tân Hiệp gồm có 2 tuyến ống:

- Tuyến ống nước thô bằng bê tông dự ứng lực 1.500mm dẫn nước từ TBNT Hòa Phú về NMN Tân Hiệp chiều dài tuyến ống khoảng 9,1km

- Tuyến ống nước sạch bằng bê tông dự ứng lực 1.500mm truyền tải nước sạch

từ Nhà máy tới ngã 3 Tây Thạnh quận Tân Bình rồi hòa vào mạng lười cấp nước Thành phố Chiều dài tuyến ổng truyền tải nước sạch khoảng 11,3 km

Trang 21

Hình 1.4 Vị trí NMN Tân Hiệp và trạm bơm nước thô Hòa Phú

Dự án bắt đầu vào năm 1992 do chính phủ Ý tài trợ phần thiết kế, xây dựng và đào tạo công nhân vận hành Phần thiết bị của dự án do chính phủ Việt Nam đầu tư Năm 1994, sau khi xây dựng và lắp đặt xong trạm bơm nước thô Hòa Phú và tuyến nước thô Hòa Phú – Tân Hiệp, vì nhiều lý do, chính phủ Ý nhưng tài trợ dự án Đến năm 2002, Ủy bán nhân dân thành phố giao dự án cho Công ty Cấp nước Thành phố

Hồ Chí Minh (nay là Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn) tiếp tục đầu tư hoàn thiện

Đến năm 2003, Tổng Công ty Cấp nước tiếp tục thực hiện dự án bằng nguồn vốn vay của Quỹ đầu tư và phát triển Dự án “Hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I” ra đời với nhiệm vụ : duy tu, hoàn thiện lắp đặt thiết bị Trạm bơm nước thô Hòa Phú, sữa chữa tuyến ống nước thô, xxây dựng và lắp đặt thiết bị Nhà máy Nước Tân Hiệp, lắp đặt tuyến ống nước sạch từ Tân Hiệp về ngã 3 Tây Thạnh với 100% vốn đầu tư trong nước

Tháng 6/2004, Nhà máy chạy thử hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I với công suất 300.000 m3/ngày.đêm đã được vận hành sản xuất thử kết hợp với việc sản xuất phục vụ người dân vùng thiếu nước với chất lượng nước đảm bảo các tiêu chuẩn nước sạch

Đên năm 2016, Nhà máy nước Tân Hiệp giai đoạn II bắt đầu đưa vào hoạt động với công suất 300.000 m3/ngày.đêm Sự hoạt động của nhà máy đã bổ sung một nguồn nước mới, đáp ứng kịp thời nhu cầu nước sạch của hơn 3 triệu dân thuộc các quận 6, 8,

Trang 22

10, 11, 12, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Huyện Nhà Bè và huyện Bình Chánh

Hình 1.5 Nhà máy nước Tân Hiệp

Trạm bơm nước thô Hòa Phú

- Đặt tại xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, TP.HCM, công suất thiết kế 648.000

m3/ngđ, lấy nước thô sông SG qua 4 ống bê tông DN1500.Nước thô được lọc rác qua hệ thống lưới chắn rác trước hầm bơm Chlorine và vôi được châm tại đây để điều chỉnh pH và tiền xử lý nước thô (diệt rong tảo, oxy hóa ammonia và manganese)

- Dự kiến trong năm 2016 sẽ tăng sản lượng khai thác thêm 300.000m3/ngày để cung cấp nước thô cho NMN Tân Hiệp giai đoạn 2

- Nước thô bơm về thành phố bởi trạm bơm nước thô với 03 bơm chính: 2 bơm hoạt động 1 bơm dự phòng

+ Công suất bơm: 6.850 m3/h

+ Cột áp: 42 m

Trang 23

- Đơn vị quản lý: Nhà máy nước Tân Hiệp

- Tuyến đường ống nước thô Hòa Phú DN1500:

+ Ống bê tông nòng thép dự ứng lực DN1500 với tổng chiều dài 10.3 km + Đấu nối từ trạm bơm nước thô hòa phú (có một tháp chống va tại đây) tới bể phân chia lưu lượng của NMN Tân Hiệp ( qua một đồng hồ đo lưu lượng dang điện từ tại đây)

Trạm bơm nước thô (TBNT) ở gần sông, nơi có các công trình thu và thiết bị bơm được lắp đặt để lấy nước sông Sài Gòn, gồm cấc hạng mục chính:

- Công trình thu và lưới chắn rác

- Trạm bơm nước thô và trạm biến áp

Trang 24

Nước rửa lọc

Hầm chứa nước sau lọc

hứa nước sau lọc

Bể chứa nước sạch

Hồ chứa nước thải

Châm Flour

Hình 1.7 Quy trình công nghệ xử lý nước nhà máy nước Tân Hiệp

Trang 25

Tại trạm bơm nước thô Hòa Phú có gắn thiết bị đo độ mặn và amoniac nước sông trực tuyến để cảnh báo tình hình độ mặn (khi độ măn tăng cao sẽ phối hợp hồ Dầu Tiếng xả nước đẩy mặn) và cảnh báo tình hình ô nhiễm amoniac (khi amoniac tăng cao thì tại trạm bơm và nhà máy tăng hàm lượng clo để xử lý) Nước thô từ sông Sài Gòn có pH trong khoảng 5,5 – 6,5 được châm vôi nâng pH lên khoảng 6,8 – 7,2 Châm Clo sau song chắn để diệt rong, rêu , tảo, vi sinh, oxi hóa sơ bộ chất hữu cơ, Fe,

Mn nhằm mục đích bảo vệ đường ống Nước thô được bơm về Nhà máy Tân Hiệp qua 9,1 km ống bê tông dự ứng lực Ø1500

Nước từ trạm bơm Hòa Phú vào nhà máy tại công trình đầu tiên là bể phân chia lưu lượng Tại bể phân chia lưu lượng, tiếp tục châm clo để diệt rong, rêu, tảo, vi sinh, oxi hóa sơ bộ chất hữu cơ, Fe, Mn nhằm nâng cao hiệu quả keo tụ Nước từ bể phân chia lưu lượng được dẫn tới bể trộn bằng mương dẫn có kích thước 2000 x 2000 Bể trộn trộn thủy lực cấu tạo dạng ziczac Tại vị trí đầu bể trộn được châm PAC( poly aluminum chloride) với liều lượng = 20 - 40 mg/l để thay thế cho phèn nhôm (lượng PAC châm vào được xác định qua kết quả Jatest tại phòng thí nghiệm), vị trí châm ngay tại vị trí châm phèn cũ (trước đây sử dụng phèn Al2(SO4)3 Nước trong sẽ tràn vào mương chung và được dẫn qua bể lọc Nước sẽ được lọc qua vật liệu lọc gồm cát, sỏi

và chụp lọc, bùn cặn sẽ được giữ lại Khi thấy tổn thất trong bể lọc khoảng 2m và khoảng sau 48h sẽ tiến hành rửa lọc 1 lần Quá trình rửa lọc), từ đầu tháng 7/2009 nhà máy bắt đầu sử dụng PAC Khi dùng PAC thì không cần châm vôi vì pH sau trộn là 6,3 – 6,7 Sau quá trình xáo trộn thủy lực, các hạt keo nhỏ liên kết với nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và có thể tách chúng bằng lắng trọng lực Sau đó, nước được dẫn vào bể lắng qua các mương dẫn Tại bể lắng, quá trình lắng cặn sẽ được diễn ra Ở đây Nhà máy sử dụng bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng kiểu đáy phẳng Nước được chảy vào ở đáy bể qua hệ thống ống chảng ba phân phối xuống đáy

bể Nước dâng lên, qua lớp cặn lơ lửng có sẵn, các bông cặn sẽ được giữ lại và nước trong dâng lên gồm 3 pha : pha khí, pha khí và nước và cuối cùng là rửa ngược bằng nước Nước rửa lọc được dẫn ra hầm chứa nước thải Nước sau lọc sẽ được châm vôi, flour và clo để nâng pH (7,2 đến 8,0); flo(0,5±0,1mg/l); clo dư (0,2 ÷ 0,6mg/l) Sau đó nước được dẫn qua bể chứa nước sạch Clo được châm vào cuối bể chứa nước sạch trước khi nước được bơm vào mạng lưới cấp nước sao cho clo dư đầu ra phải đạt từ 0,9-1,1 mg/l

Trang 26

b Nhà máy nước Thủ Đức

Hình 1.8 Vị trí NMN Thủ Đức và trạm bơm nước thô Hóa An

Trước năm 1966, thành phố Hồ Chí Minh được cung cấp nước từ những giếng nằm rải rác trong Thành phố

Năm 1963, Nhà máy nước Thủ Đức được khởi công xây dựng đến năm 1966 hoàn thành và đưa vào sử dụng, nhà máy do Mỹ chủ trì thiết kế thi công đồng thời trang bị hầu như toàn bộ thiết kế thi công đồng thời trang bị hầu như toàn bộ máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Nó là Nhà máy lớn nhất Đông Nam Á lúc bấy giờ

Nhà máy khai thác nước tại sông Đồng Nai, có chất lượng ổn định và mực nước dao động thấp, được phép khai thác với công suất tối đa 2.500.000 m3/ngày.đêm

Ngày 12/12/1966 nhà máy chính thức đi vào hoạt động với công suất ban đầu là 450.000m3/ngày.đêm

Năm 1974, do nhu cầu phát triển thành phố nên nhà máy được cải tạo nâng công suất lên 650.000m3/ngày.đêm

Đến năm 2002 công suất được nâng lên 750.0003/ngày.đêm và được duy trì cho đến ngày nay

Đến năm 2000, nhà máy nước BOT Bình An phát triển nước thêm 100.000m3/ngày.đêm Toàn bộ lượng nước được bơm vào bể chứa của Nhà máy nước

Trang 27

Thủ Đức, sau đó Nhà máy châm thêm hóa chất đạt yêu cầu của Bộ Y Tế rồi bơm ra hệ thống mạng lười phân phối

Tháng 5/2009, Nhà máy nước BOO Thủ Đức chính thức phát nước với công suất khởi điểm là 100.000m3/ngày.đêm Đến cuối năm 2009 đến nay phát nước với công suất đầy đủ 300.000m3/ngày.đêm

Hiện nay, Nhà máy cung cấp nước sạch cho TPHCM với sản lượng 850.000m3/ngày.đêm, trong đó bao gồm 100.000m3/ngày.đêm từ nhà máy nước BOT Bình An bơm vào bể chứa của nhà máy nước Thủ Đức và 750.000m3/ngày.đêm do nhà máy xử lý Riêng nhà máy nước Thủ Đức được thiết kế với công suất 750.000m3/ ngày.đêm Trong trường hợp tăng cường có thể đạt tới 770.000m3/ngày.đêm

Tháng 5/2009, Nhà máy nước BOO Thủ Đức bắt đầu phát nước với công suất khởi đầu 100.000m3/ngày.đêm, cuối năm 2009 tăng công suất lên 300.000m3/ngày.đêm

Hiện nay, Nhà máy nước Thủ Đức cung cấp trên 60% sản lượng nước sạch của thành phố bao gồm các quận: Thủ Đức, Quận 2, Quận 9, Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 7, Nhà Bè, Bình Thạnh, một phần Chợ Lớn và một phần Biên Hòa, Bình Dương v.v

Hình 1.9 Nhà máy nước Thủ Đức giai đoạn 3

Trạm bơm Hóa An

Vị trí địa lý: ấp Bình Hòa, xã Hóa An, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Thuộc bờ hữu ngạn sông ĐN, cách cầu mới Biên Hòa 300m

Trang 28

Được xây dựng vào năm 1966, công suất thiết kế ≥ 1 triệu m3/ngày và công suất khai thác 780.000 m3/ngày

Hệ thống thu nước cách xa bờ 42 mét gồm 02 đường ống bằng bê tông tiền áp D2000 mm

Sử dụng 6 bơm nước thô (mỗi hầm thu nước đặt 2 bơm) Bơm thu nước: loại trục đứng, công suất 2.250HP, lưu lượng 6.804 m3/h, cột áp 57 m

Nước thô được châm chlorine (tại hầm bơm) để tiền xử lý và diệt rong tảo Đơn vị quản lý: Nhà máy nước Bình An, Nhà máy nước Thủ Đức, Công ty cổ phần BOO nước Thủ Đức

Tuyến đường ống nước thô: Có 2 đường ống

- Ống bê tông nòng thép dự ứng lực DN 1800, hiện đã tu bổ xong và sử dụng cho NMN Thủ Đức giai đoạn 3

- Ống bê tông nòng thép dự ứng lực DN2400 (năm 2003) đang sử dụng chung cho cả NMN Thủ Đức và NMN BOO Thủ Đức

Tổng chiều dài ( từ trạm bơm nước thô Hóa An về bể giao liên của NMN Thủ Đức) khoảng 10,8 km

Hình 1.10 Trạm bơm nước thô Hóa An

(nguồn: Nhà máy nước Thủ Đức 2015)

Trang 29

1.5 Tổng quan về Biến đổi Khí hậu

1.5.1 Định nghĩa

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập

kỷ hoặc dài hơn BĐKH là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của

khí quyển hay trong khai thác và sử dụng đất

Biến đổi khí hậu có thể do 2 nguyên nhân: do những quá trình tự nhiên và do ảnh hưởng của con người

Phần lớn các nhà khoa học trên Thế Giới đều khẳng đinh rằng hoạt động của con người đã và đang làm BĐKH toàn cầu Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi đó là

sự tăng nồng độ của khí nhà kính trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính Đặc biệt quan trọng là khí CO2 được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên,…), phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất Để tránh vai trò của khí nhà kính đến BĐKH cần xét 4 đặc trưng như:

- Thay đổi nồng độ khí nhà kính;

- Đặc tính hấp thụ của khí nhà kính;

- Thời gian tồn tại của khí nhà kính;

- Tác động qua lại của các khí nhà kính

1.5.2 Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên Nước trên Thế Giới

Tác động của BĐKH lên tài nguyên nước biểu hiện chủ yếu dưới 2 dạng: nước biển dâng và hiện tượng cực đoan của thiên tai, bao gồm cả lũ, bão, hạn, kiệt

Thực tế thì BĐKH đã và đang tác động lên tài nguyên nước, thể hiện rõ ràng nhất ở thiên tai xảy ra dồn dập trên khắp thế giới trong mười năm qua; lũ lụt ngập 2/3 lãnh thổ Bangladesh năm 2004, lũ lớn sông Trường Giang Trung Quốc năm 2010 mà

hồ chứa khổng lồ Tam Điệp không cắt được lũ như mong đợi: đặc biệt sông Chao Phraya ở Thái Lan, một con sông đã trở nên hiền hòa từ vài chục năm nay nhờ các hồ chứa lớn điều tiết hoàn toàn dòng chảy, bỗng nhiên năm 2011 xảy ra lũ lớn mà quản lý tài nguyên nguồn nước quốc gia lại bị động, gây ra thảm họa lũ lụt quốc gia trong nhiều thánh liền

Sông Mekong mười năm qua khô hạn đến mức người ta có thể lội qua sông ở đoạn Vientiane trong mùa khô, mùa mưa lũ nhỏ đến mức đồng bằng sông Cửu Long phải ngóng chờ nước nổi Nhưng đến năm 2011, lũ lớn bất ngờ vượt mức lịch sử năm

2000 Không phải chỉ có lũ, mà hạn cũng rất khắc nghiệt: lưu vực sông Senegal ở Châu Phi ngày nay có tổng lượng dòng chảy chỉ còn ¼ so với thập niên 1950, trong

Trang 30

khi dân số tăng 30% Cũng có nghĩa lượng nước tính theo người ngày nay ở Senegal chỉ còn 1/6 so với 60 năm trước

1.5.3 Tác động của Biến đổi Khí hậu đến tài nguyên Nước ở Việt Nam

a Tác động của BĐKH đến dòng chảy sông ngòi

Biến đổi khí hậu sẽ làm cho dòng chảy sông ngòi thay đổi về lượng và sự phân bố theo thời gian, vùng lãnh thổ Tác động của biến đổi khí hậu lên dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn các thời kỳ tương lai được đánh giá dựa trên phương pháp

mô hình mưa-dòng chảy và các kịch bản biến đổi khí hậu

Dòng chảy năm

Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy năm rất khác nhau giữa các vùng/ hệ thống sông trên lãnh thổ Việt Nam Theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2, dòng chảy năm trên các sông ở Bắc Bộ, phần phía bắc của Bắc Trung Bộ có xu hướng tăng phổ biến dưới 2% vào thời kỳ 2040 - 2059 và lên tới 2% đến 4% vào thời kỳ 2080

- 2099

Trái lại, từ phần phía nam Bắc Trung Bộ đến phần phía bắc của Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (hệ thống sông Đồng Nai), dòng chảy năm lại có xu thế giảm, thường dưới 2% ở sông Thu Bồn, Ngàn Sâu, nhưng giảm mạnh ở hệ thống sông Đồng Nai, sông Bé từ 4% đến 7% vào thời kỳ 2040 - 2059 và 7% đến 9% vào thời kỳ 2080 –

2099

Theo kết quả nghiên cứu của Uỷ hội sông Mê Công, dòng chảy năm trên sông Mê Công, tại Kratie, nguồn cấp nước chủ yếu cho đồng bằng sông Cửu Long, trung bình thời kỳ 2010 - 2050 so với thời kỳ 1985 - 2000 tăng khoảng 4% - 6% ở kịch bản B2

Trang 31

Bảng 1.3 Biến đổi dòng chảy trung bình năm của các sông chính theo kịch bản

BĐKH B2

Trạm thủy

Dòng chảy thời

kỳ 1980-

1999

Dòng chảy thời kỳ 2040- 2059

Dòng chảy thời kỳ 2080-2099

M3/s M3/s

Mức tăng (%) so với 1980-

1999

M3/s

Mức tăng (%) so với 1980-

1999

Tạ Bú Đà 1.530.00 1.550.00 0.79 1.579.00 2.81

Nông Sơn Thu Bồn 276.63 273.33 -1.73 267.86 -1.19

Dòng chảy mùa lũ của hầu hết các sông có xu thế tăng so với hiện nay, song với mức

độ khác nhau, phổ biến tăng từ 2% đến 4% vào thời kỳ 2040 - 2059 và từ 5% - 7% vào thời kỳ 2080 - 2099 Riêng sông Thu Bồn, sông Ngàn Sâu chỉ tăng dưới 2% vào thời

kỳ 2040 - 2059 và dưới 3% vào thời kỳ 2080 - 2099 (Bảng 2)

Trong khi đó, dòng chảy mùa lũ của các sông trên hệ thống sông Đồng Nai, sông Bé lại giảm khoảng từ 2,5% đến 6% và từ 4% đến 8% vào hai thời kỳ nói trên

Đối với sông Mê Công, so với thời kỳ 1985 - 2000, dòng chảy mùa lũ tại Kratie trung bình thời kỳ 2010 - 2050 tăng khoảng 5% đến 7%

Trang 32

Bảng 1.4 Biến đổi dòng chảy mùa lũ của các sông chính dự báo theo kịch bản

kỳ

1980-1999

Dòng chảy thời kỳ 2040-2059

Dòng chảy thời kỳ

2080 – 2099

M3/s M3/s

Mức tăng (%) so với 1980-

1999

M3/s

Mức tăng (%) so với 1980-

1999

Tạ Bú Đà 2.849.00 2.919.00 2.48 2.995.00 5.15

Nông Sơn Thu Bồn 770.14 780.18 1.30 786.08 2.07

Tà Lài Đồng Nai 655.80 637.30 -2.82 617.00 -5.92

Tà Pao La Ngà 145.74 142.54 -2.20 139.84 -4.05 Phước

Trang 33

c Dòng chảy mùa cạn

Biến đổi khí hậu có xu hướng làm suy giảm dòng chảy mùa cạn, so với hiện tại dòng chảy mùa cạn phổ biến giảm từ 2% đến 9% vào thời kỳ 2040 - 2059 và từ 4% đến 12% vào thời kỳ 2080 - 2099 (Bảng 3)

Tuy nhiên, dòng chảy mùa cạn không thể hiện xu thế tăng hoặc giảm rõ ràng ở sông

Mê Công tại Kratie và Tân Châu

Bảng 1.5 Biến đổi dòng chảy mùa cạn của các con sông chính dự báo theo kịch

bản BĐKH trung bình B2

Trạm thủy

Dòng chảy thời

kỳ

1980-1999

Dòng chảy thời kỳ 2040-2059

Dòng chảy thời kỳ

2080 – 2099

M3/s M3/s

Mức tăng (%) so với 1980-

1999

M3/s

Mức tăng (%) so với 1980-

1999

Nông Sơn Thu Bồn 112.13 104.39 -6.90 100.44 -10.42

Tà Lài Đồng Nai 129.93 120.93 -6.83 116.03 -10.70

Tà Pao La Ngà 28.30 23.20 -18.02 24.30 -14.13 Phước

Trang 34

d Tác động đến bốc thoát hơi nước

Theo kịch bản biến đổi khí hậu trung bình B2, lượng bốc thoát hơi tiềm năng năm đều tăng khoảng 7% đến 10% vào thời kỳ 2040-2059, 12% đến 16% vào thời kỳ 2080-

2099 so với hiện tại Đặc biệt Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tỷ lệ tăng lượng bốc thoát hơi tiềm năng cao nhất là 10% đến 13% và 18% đến 22% vào các thời kỳ trên

Bảng 1.6 Lượng bốc hơi tiềm năng dự báo theo kịch bản BĐKH trung bình B2

Khu vực

Lượng bốc thoát hơi thời kỳ 1980-

1980 -1999

Mm

Mức tăng (%) so với

Trang 35

e Tác động đến nước ngầm

Giai đoạn sau năm 2020, mực nước ngầm có thể giảm đáng kể do chịu ảnh hưởng của hoạt động khai thác và suy giảm lượng nước cung cấp cho dòng chảy ngầm trong mùa khô Tại vùng đồng bằng Nam Bộ, nếu lượng dòng chảy mùa khô giảm khoảng 15% đến 20% thì mực nước ngầm có thê hạ thấp khoảng 11m với hiện tại Mực nước tại các vùng không bị ảnh hưởng của thuỷ triều có xu hướng hạ thấp hơn

1.6 Tác động của BĐKH đến nguồn nước TPHCM

Theo báo cáo của cơ quan chức năng cho biết, từ đầu năm 2016 đến nay, hiện tượng El Nino – hiện tượng vùng biển ở khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương ấm lên bất thường – đã gây ra những tác động nghiêm trọng đến nguồn nước sông Đồng Nai

và sông Sài Gòn, gây thiếu nước Trữ lượng nước về các hồ đầu nguồn cũng giảm mạnh

Qua đo đạc, lượng nước tích trữ của hồ Dầu Tiếng trên thượng nguồn sông Sài Gòn hiện nay là 928 triệu m3, chỉ đạt khoảng 76% và lượng nước tích trữ của hồ Trị

An trên sông Đồng Nai hiện nay cũng chỉ đạt 80% so với trung bình hàng năm Lưu lượng nước sông về hạ nguồn giảm kết hợp với triều cường đã dẫn tới xâm nhập mặn lấn sâu về thượng nguồn sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Hiện các hồ phải căn kéo trong việc xả nước đẩy mặn để phục vụ cho nhu cầu cấp nước

Theo thông báo của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO), diễn biến của việc xâm nhập mặn đang ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất và cấp nước sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM Trong đó, ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là NMN Tân Hiệp Do nguồn nước sông Sài Gòn tại trạm bơm nước thô Hòa Phú độ mặn tăng cao, nhiều thời điểm vượt chuẩn 250mg/l, buộc NMN Tân Hiệp phải điều chỉnh chế độ vận hành, ngừng lấy nước thô trong nhiều giờ liền Cao điểm là từ ngày 25 đến 27-1, độ mặn đã vượt mức 250mg/l từ 2 đến 3 giờ mỗi đợt và cao nhất lên đến 358mg/l nên NMN Tân Hiệp phải ngừng lấy nước thô 10 giờ Từ ngày 8 đến 9-2, độ mặn tiếp tục tăng cao trên 250mg/l từ 2 đến 3 giờ/ngày

Tương tự, trên sông Đồng Nai, xâm nhập mặn cũng đã ảnh hưởng trực tiếp đến trạm bơm nước thô của Nhà máy nước Bình An - đơn vị được SAWACO mua sỉ nước sạch để hòa vào mạng cấp nước cho TPHCM (nằm ở khu vực hạ lưu gần cầu Đồng Nai, Biên Hòa) Trong đó, nhiều ngày độ mặn liên tục tăng cao vượt 250mg/l và Nhà máy nước Bình An phải tạm ngừng khai thác nước thô và gián đoạn hoạt động sản xuất Cụ thể, từ ngày 26 đến 27-1, độ mặn vượt 250mg/l, cao nhất lên đến 400mg/l, Nhà máy nước Bình An phải ngừng lấy nước thô từ 4 đến 6 giờ/ngày Báo động là từ

Trang 36

ngày 5 đến 14-2, độ mặn vượt 250mg/l, cao nhất lên đến 600mg/l và Nhà máy nước Bình An cũng đã ngừng lấy nước thô từ 4 - 10 giờ/ngày

BĐKH làm thay đổi lượng mưa và phân bố mưa ở các vùng Lượng mưa thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi dòng chảy của các con sông, tần suất và cường độ các trận lũ, lụt BĐKH sẽ tác động lớn đến lưu lượng trên sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và trên toàn bộ mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của Thành phố Lưu lượng sông Đồng Nai được điều tiết mạnh bởi việc tăng dự trữ nước và việc cấp nước sạch cho thành phố tăng

BĐKH và gia tăng nhiệt độ có khả năng gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô cho khu vực Vào mùa khô, xâm nhập mặn lấn sâu vào đất liền tăng khả năng thiếu nước sạch cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp Xâm nhập mặn tác động tiêu cực đến chất lượng nước và nước ngầm, gây ra ô nhiễm nguồn nước cấp Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai có khả năng nhiễm mặn vào mùa khô, tăng khả năng thiếu nước sạch trên diện rộng Nước mặn xâm nhập vào các con sông rạch của huyện Cần Giờ, Nhà Bè làm cho đời sống người dân càng khó khăn do thiếu nước sạch, thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất

Nguồn nước ngọt bị nhiễm mặn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nông nghiệp, gây khó khăn nghiêm trọng cho cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, buộc phải có giải pháp ứng phó như quy hoạch nguồn cấp nước mới an toàn hơn hoặc thay đổi công nghệ xử lý tiên tiến hơn, do đó chi phí sẽ tăng cao hơn Vì vậy, suy thoái tài nguyên sẽ tác động đến cuộc sống người dân và phát triển kinh tế xã hội

BĐKH sẽ tác động lớn đến cơ sở cung cấp nước của thành phố nhất là các nhà máy xử lý nước mặt hiện tại, các công trình lấy nước ở khu vực phía bắc TPHCM dọc theo sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Tất cả sẽ bị ảnh hưởng bởi ngập lụt bất thường Ngập lụt có thể dẫn đến việc ngưng trệ vận hành và kết quả là tạm thời gián đoạn công việc cung cấp nước đã xử lý Thời gian ngập lụt thường xuyên sẽ làm tăng lên nguy cơ một số nhà máy xử lý nước ngập trong nước lâu, trừ khi được thiết kế xây dựng phù hợp

Mạng lưới cấp nước khoảng 4.500km và khoảng 570.000 đầu nối cấp nước ở các quận xung quanh trung tâm thành phố sẽ bị ảnh hưởng bởi ngập lụt thường xuyên

và bất thường Tác động của ngập lụt đối với mạng lưới cung cấp nước mở rộng khắp

và hàng ngàn đầu nối cấp nước ở TPHCM sẽ phụ thuộc vào viẹc hệ thống lộ thiên đến mức nào và độ cao của các đầu nối

Trang 37

Hình 1.11 Các khu vực cảnh báo xâm nhập mặn tại TP.HCM tháng 3/2016

(nguồn: Viện khoa học thủy văn và biến đổi khí hậu, 2016) Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, độ mặn an toàn là 250mg/l, tức 2,5‰ Vượt quá ngưỡng an toàn, nước sông không thể dùng cho sinh hoạt, dịch vụ hay sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Trong vòng 2 tháng kể từ ngày 25/1, Nhà máy nước Tân Hiệp phải dừng bơm nước thô tại trạm bơm Hòa Phú 15 lần do nước sông Sài Gòn có độ mặn quá cao

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

Hình 2.1 Khung phương pháp luận của đề tài

 Tìm hiểu hiện trạng hệ thống cấp nước của TP.HCM

2.3 Tham khảo tài liệu về BĐKH

 Tham khảo các tài liệu liên quan đến biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tại khu vực sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

 Tham khảo kịch bản biến đổi khí hậu năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Tìm hiểu về các kịch bản biến đổi khí hậu của Viện khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Bước 1: Thu thập tài liệu, số liệu độ

mặn

Bước 2: Tham khảo tài liệu BĐKH

Bước 3: Tìm hiểu Kế hoạch CNAT

Bước 4: Xây dựng Kế hoạch CNAT cho TP.HCM trong bối

cảnh BĐKH

Trang 39

2.3 Tìm hiểu kế hoạch cấp nước an toàn

 Có nhiều kế hoạch Cấp nước an toàn được SAWACO thực hiện

 Có 6 bước để thực hiện một bản kế hoạch cấp nước an toàn

Hình 2.2 Các bước thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn

THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO

MÔ TẢ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

NHẬN DẠNG CÁC MỐI NGUY HẠI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT

PHÁT TRIỂN, ÁP DỤNG VÀ DUY TRÌ KẾ HOẠCH CẢI THIỆN NÂNG

CẤP

KIỂM CHỨNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CNAT

Trang 40

Bước 1 : Thành lập Ban chỉ đạo là những thành phần có liên quan và có hiểu biết về

vấn đề hỗ trợ cấp nước ân toàn, những cơ quan có thể cải thiện và có những người có kinh nghiệm về cấp nước an toàn Bước 1 là bước quan trọng trong kế hoạch cấp nước

an toàn Trong ban chỉ đạo cần phải có người hiểu biết về quá trình vận hành và bảo trì

hệ thống cấp nước

Cần phải có 1 nhóm trưởng hoặc 1 cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định việc tài chính khi thực hiện kế hoạch (thường là 1 nhà đầu tư hoặc 1 cơ quan nhà nước

có liên quan đến nguồn nước)

Người đứng đầu khu vực thực hiện kế hoạch cấp nước cũng đóng phần quan trọng trong việc đảm bảo và điều chỉnh nguồn nước sinh hoạt cho các cơ quan trong khu vực

Các giáo viên trong trường học là người có thể thúc đẩy được việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước sinh hoạt trong trường học

Người dân trong khu vực thực hiện kế hoạch cấp nước cần phải được hướng dẫn các ảnh hưởng của họ đến nguồn nước sinh hoạt mà họ đang được sử dụng hàng ngày

Và đừng quên đến các người phụ nữ, họ chính là những người sử dụng nguồn nước nhiều nhất trong 1 hộ gia đình, thường thì họ là người chịu trách nhiệm đến việc

an toàn nguồn nước trong gia đình họ

Nếu như bạn đủ các yếu tố trên thì bạn đã sẵn sàng thành lập một ban chỉ đạo

và quản lý kế hoạch cấp nước an toàn

Bước 2 : Mô tả hệ thống cấp nước

Bản kế hoạch cấp nước an toàn sẽ mô tả được hết tất cả các hệ thống nước của khu vực thực hiện bao gồm các nguồn nước, nguồn dẫn nước đến các điểm tiêu thụ Cần có bản mô tả hệ thống cấp nước cơ bản cho kế hoạch cấp nước Đây là bước cần

sự kỹ lưỡng và chính xác cao và sẽ hỗ trợ cho bước 3 và bước 5

Chúng ta sẽ cần phải theo dõi sự liên tục theo từng ngày của các nguồn nước tại khu vực thực hiện kế hoạch như : các dòng chảy từ đầu nguồn, các vòi nước công cộng, hồ trữ nước, các lưu vực sông Việc hoàn chỉnh mô tả hệ thống cấp nước sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với kế hoạch cấp nước an toàn Cần phải có sự theo dõi thường xuyên về vấn đề đầu vào, đầu ra của việc sử lý nguồn nước sạch cho các hộ dân Việc

ô nhiễm có thể xảy ra khi tiến hành xử lý nước nên cần phải chú ý đến việc đó Cần phải đảm bảo tất cả các nguồn nước trong khu vực thực hiện kế hoạch cấp nước phải được mô tả đầy đủ trong mô tả hệ thống cấp nước

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w