Nước ta hiện nay đã ban hành nhiều chính sách có liên quan đến việc sử dụnghiệu quả năng lượng, khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, phát triển kinh tế đi kèm tăng trưởng xanh,
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG ĐIỆN 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Vai trò của năng lượng điện 7
1.1.3 Mối liên hệ giữa sử dụng điện năng và phát thải CO2 8
1.1.4 Tình hình sử dụng năng lượng điện ở nước ta hiện nay 8
1.2 TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 12
1.2.1 Khái niệm tiết kiệm năng lượng 12
1.2.2 Lợi ích của việc tiết kiệm năng lượng 13
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN 14
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
1.3.3 Các chứng chỉ năng lượng 17
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Sơ lược về quận Tân Phú 19
2.1.2 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Phương pháp luận 25
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
Trang 23.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN Ở CÁC CĂN HỘ CHUNG CƯ
TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 30
3.1.1 Kết quả khảo sát khu vực Sơn Kỳ 30
3.1.2 Kết quả khảo sát khu vực Khang Gia Tân Hương 34
3.1.3 So sánh điện năng tiêu thụ của đối tượng khảo sát với điều tra ECC 37
3.2 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY LÃNG PHÍ ĐIỆN TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRONG PHẠM VI KHU VỰC KHẢO SÁT 41
3.2.1 Thời tiết 41
3.2.2 Sử dụng các thiết bị kém hiệu quả 42
3.2.3 Cấu trúc nhà ở 45
3.2.4 Số lượng thành viên và ý thức con người 46
3.2.5 Yếu tố khách quan và lỗi kỹ thuật 48
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG KHU VỰC 48
3.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU 49
3.4.1 Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm điện, hợp lý hóa thời gian sử dụng và bố trí hợp lý, khoa học 49
3.4.2 Thay đổi cấu trúc căn nhà 62
3.4.3 Đẩy mạnh công tác quản lý 64
3.5 ĐÁNH GIÁ LƯỢNG ĐIỆN NĂNG CẮT GIẢM KHI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG 64
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 73
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CASBEE: Hệ thống đánh giá toàn diện để xây dựng môi trường hiệu quả
(Comprehensive Assessment System for Built Environment Efficiency)
ECC: Trung tâm tiết kiệm năng lượng TPHCM (Energy Conservation Center)
EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Vietnam Electricity)
IPCC: Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on
Climate Change)
LEED: Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về kiến trúc xanh (Leadership in Energy &
Environmental Design)
LOTUS: Tiêu chuẩn của Hội đồng Công trình xanh Việt Nam
USGBC: Hội Đồng Công Trình Xanh Của Mỹ (US Green Building Council)
UBND: Ủy ban nhân dân
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng nhà ở theo đầu người 30
Bảng 3.2 Điện năng tiêu thụ hàng ngày của các đối tượng nghiên cứu so với điều tra của ECC cho gia đình có mức thu nhập trung bình (kWh/ngày/hộ) 37
Bảng 3.3 Điện năng tiêu thụ hàng ngày của các đối tượng nghiên cứu so với điều tra của ECC cho gia đình có mức thu nhập khá (kWh/ngày/hộ) 39
Bảng 3.4 Bảng so sánh công suất 3 loại đèn sử dụng thông dụng hiện nay 50
Bảng 3.5 Bảng so sánh đặc tính 3 loại đèn sử dụng thông dụng 50
Bảng 3.6 Bảng so sánh tính chất 3 loại đèn sử dụng thông dụng 51
Bảng 3.7 Bảng so sánh thiết bị tivi màn hình CRT và LCD (17inch) 54
Bảng 3.8 Điện năng tiêu thụ hằng ngày của gia đình từ quá trình khảo sát 65
Bảng 3.9 Điện năng tiêu thụ hàng ngày của hộ gia đình sau khi áp dụng biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 67
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các lĩnh vực sử dụng năng lượng ở Việt Nam 9
Hình 1.2 Tương quan kinh tế và năng lượng giai đoạn 2005 – 2030 10
Hình 1.3 Cơ cấu nguồn điện năm 2016 và năm 2020 11
Hình 1.4 Sơ đồ tính toán hiệu quả sử dụng năng lượng 13
Hình 1.5 Hệ thống chứng chỉ môi trường 17
Hình 2.1 Chung cư Khang Gia Tân Hương 21
Hình 2.2 Thiết kế căn hộ 87.9m2 Chung cư Khang Gia quận Tân Phú 22
Hình 2.3 Lô E Chung cư Sơn Kỳ 23
Hình 2.4 Thiết kế chi tiết một căn hộ thuộc lô E chung cư Sơn Kỳ 24
Hình 2.5 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 25
Hình 2.6 Bảng câu hỏi khảo sát 26
Hình 2.7 Khảo sát ý kiến người dân 28
Hình 3.1 Tình hình sử dụng năng lượng điện tại 20 hộ được chọn làm mẫu của chung cư Sơn Kỳ 32
Hình 3.2 Tình hình sử dụng năng lượng điện tại 20 hộ chọn làm mẫu của chung cư Khang Gia Tân Hương 35
Hình 3.3 So sánh mức điện năng tiêu thụ hàng ngày của 2 khu vực nghiên cứu với điều tra ECC của hộ gia đình trung bình 38
Hình 3.4 So sánh mức điện năng tiêu thụ hàng ngày của 2 khu vực nghiên cứu với điều tra ECC của hộ gia đình khá 40
Hình 3.5 Máy quạt sử dụng tại ở các chung cư khảo sát 41
Hình 3.6 Máy điều hòa sử dụng ở các khu chung cư khảo sát 42
Hình 3.7 Tivi màn hình CRT 43
Hình 3.8 Tủ lạnh cũ và tủ lạnh của hộ gia đình có 3 ngư ời 44
Hình 3.9 Nồi cơm điện cũ và nồi cơm cắm điện liên tục 45
Hình 3.10 Đèn huỳnh quang được mở vào ban ngày 46
Trang 6Hình 3.11 Sử dụng đèn compact, Led thay thế đèn sợi đốt 52
Hình 3.12 Sử dụng sản phẩm có nhãn năng lượng 52
Hình 3.13 So sánh điện năng tiêu thụ và mức giá của tủ lạnh TOSHIBA 56
Hình 3.14 Sản phẩm có nhãn năng lượng và vệ sinh tủ lạnh 57
Hình 3.15 Máy lạnh lắp đặt không hợp lý 59
Hình 3.16 Các sản phẩm tiết kiệm năng lượng 59
Hình 3.17 Trồng cây xanh trong và ngoài không gian sống 63
Hình 3.18 Cửa sổ lấy ánh sáng tự nhiên 63
Trang 7MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tài nguyên năng lượng đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế vàbảo vệ môi trường của mỗi quốc gia, đây là đầu vào của rất nhiều nguồn sản xuất, hoạtđộng dịch vụ cũng như hoạt động của các thiết bị gia dụng sử dụng ở các hộ gia đình.Việt Nam có nguồn tài nguyên nhiên liệu và năng lượng đa dạng, đầy đủ các chủngloại như than đá, dầu mỏ, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượngmặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt, năng lượng biển trong đó đángchú ý tiềm năng lớn là năng lượng mặt trời và năng lượng sinh khối Tuy nhiên, trongnhững năm trở lại đây, thực tiễn “rừng vàng biển bạc” đã không còn đư ợc nhắc đến,thị trường Việt Nam có nhiều biến động về giá nguyên, nhiên liệu và năng lượng diễn
ra khá phức tạp, bên cạnh việc xuất khẩu than và dầu thô, chúng ta vẫn phải nhập khẩusản phẩm dầu qua chế biến và điện năng
Tài nguyên nhiên liệu và năng lượng là nguồn lực cơ bàn và cần thiết đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi đất nước, lợi thế về nguồn tài nguyên là cơ
sở tiền đề tốt nhất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, mang lại nguồn lợiđáng kể cho công cuộc đổi mới đất nước, tuy nhiên nó cũng đặt ra nhiều thách thức vềkinh tế và vấn đề môi trường, mà đáng chú ý nhất là tình trạng biến đổi khí hậu hiệnnay Bên cạnh đó, việc sử dụng năng lượng không hiệu quả đã làm tăng đáng k ể nhữngtác nhân gây hiệu ứng khí nhà kính, làm trái đất nóng lên và gây ra hàng loạt nhữngthay đổi bất lợi cho môi trường sống tự nhiên như: cạn kiệt nguồn năng lượng hóathạch, xâm nhập mặn, nước biển dâng, sự cố từ lò phản ứng hạt nhân đang đe dọa sựsống của con người và vạn vật trên Trái Đất
Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm
2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1.40C tới 5.80C Sự nóng lên của bề mặt trái đất
sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao thêmkhoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồngbằng ven biển có địa hình thấp Theo dự báo cái giá mà mỗi quốc gia phải trả để giảiquyết hậu quả của biến đổi khí hậu trong một vài chục năm nữa sẽ vào khoảng từ 5-20% GDP mỗi năm, trong đó chi phí và tổn thất ở các nước đang phát triển sẽ lớn hơnnhiều so với các nước phát triển
Trong bối cảnh giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện chiếnlược tăng trưởng xanh theo quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012, nhiệm vụ
Trang 8Chiến lược nước ta đã đặt ra là giai đoạn 2011-2020 “giảm cường độ phát thải khí nhàkính 8-10% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP trong khoảng 1-1.5% mỗi năm Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng từ10% đến 20% so với phương án phát triển bình thường”; Định hướng đến năm 2030
“giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 1.5 - 2%, giảm lượng phát thải khínhà kính trong các hoạt động năng lượng từ 20% đến 30% so với phương án phát triểnbình thường”; Định hướng đến năm 2050 “giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm1.5 - 2%” Để đạt được những mục tiêu đã đề ra ở trên, đứng về khía cạnh năng lượngcần phải có những giải pháp mang tính đột phá và quyết tâm lớn mới thực hiện đượccác yêu cầu đặt ra đối với sự đáp ứng nhu cầu năng lượng của nền kinh tế
Nước ta hiện nay đã ban hành nhiều chính sách có liên quan đến việc sử dụnghiệu quả năng lượng, khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, phát triển kinh
tế đi kèm tăng trưởng xanh, việc xây dựng các ngôi nhà xanh đạt chứng chỉ nănglượng trong lĩnh vực nhà ở khu chung cư cũng được đẩy mạnh, đồng thời khuyếnkhích người dân sử dụng tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên công tác này vẫn chưa thực
sự hiệu quả, trong phạm vi nhà ở khu chung cư nhiều người nghĩ rằng chi phí nănglượng hàng tháng của họ là không đáng kể trong khi ở thực tế, chi phí năng lượngtrung bình trên 30 năm chiếm khoảng 20% giá trị của một căn nhà Những người muanhà hoặc đang sử dụng nhà ở thường không coi trọng lợi ích tài chính của chi phí nănglượng thấp trong tương lai, họ chưa sẵn sàng trả giá cao hơn cho một ngôi nhà đượcthiết kế sử dụng năng lượng hiệu quả hơn so với tổng chi phí của một ngôi nhà bìnhthường có giá thấp hơn
Xuất phát từ thực tế về nhu cầu giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ việc sử dụngnăng lượng, đề tài “Điều tra hiện trạng và đề xuất biện pháp sử dụng năng lượng hiệuquả ở một số căn hộ chung cư ” giúp làm rõ hiện trạng sử dụng năng lượng tại các hộgia đình ở khu chung cư với những khảo sát thực tiễn, đồng thời từ đó đưa ra các giảipháp thiết thực để người dân có cái nhìn tổng thể và sâu sắc hơn trong vấn đề sử dụngnăng lượng Cụ thể, đề tài sẽ tiến hành tiếp xúc khảo sát thực tế, xây dựng bộ cơ sở dữliệu sử dụng năng lượng cho các hoạt động sinh sống thường ngày của người dân ởCao ốc Khang Gia Tân Hương và Khu chung cư Sơn Kỳ (lô E và lô D), bên cạnh đóxây dựng kịch bản mới từ những đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm giúp sử dụnghiệu quả và tiết kiệm năng lượng, cải thiện cuộc sống người dân đồng thời giảm lượngphát thải ra môi trường bên ngoài
Trang 92 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu cụ thể
Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu từ các thông tin thu thập được liên quan đến côngsuất, thời gian, tần suất sử dụng và điện năng tiêu thụ hàng ngày của mỗi loại thiết bị.Tìm hiểu hiện trạng sử dụng năng lượng cho các thiết bị sử dụng năng lượng phục vụcho mục đích chiếu sáng, nước nóng, làm mát, nấu ăn của mỗi hộ gia đình
Mô phỏng hiện trạng sử dụng năng lượng điện tại những hộ gia đình đư ợc chọnlàm mẫu dựa trên những dữ liệu đã điều tra, lượng điện năng tiêu thụ tính toán được,cho cái nhìn cụ thể về tình hình sử dụng điện của các khu vực nghiên cứu Từ nhữngkinh nghiệm và dữ liệu thu thập được từ quá trình điều tra, làm rõ nguyên nhân gâyhao tốn điện năng và đề xuất một số biện pháp liên quan để giảm phát thải theo hướngcacbon thấp
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trong báo cáo khóa luận này sẽ chỉ tập trung vào khảo sát các khu chung cư,trong đó hai chung cư cao tầng là “Khang Gia Tân Hương” và Sơn Kỳ ( lô E và lô D)”trên địa bàn khu vực quận Tân Phú
Tiến hành thực hiện nghiên cứu, đánh giá dựa trên việc khảo sát 40 hộ cụ thể tại
2 chung cư đã được chọn (mỗi chung cư 20 hộ)
Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian thực hiện báo cáo khóa luận này có hạn nên khảo sát và đánh giá sẽchỉ nghiên cứu cho năng lượng điện sử dụng cho từng căn hộ, về các khu vực khácnhư hành lang, thang máy, trạm bơm nước, hệ thống xử lý nước thải khu chung cư sẽkhông được bao gồm trong báo cáo này
Trang 104 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài có 3 nội dung nghiên cứu chính:
Nội dung 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu và hiện trạng sử dụng năng lượngđiện của các đối tượng được chọn làm mẫu
Điều tra các thông tin về vị trí địa lý, đặc điểm thời tiết, khí hậu cũng như tìnhhình kinh tế xã hội của quận Tân Phú trong mối quan hệ với các đối tượng được chọnnghiên cứu Tiến hành thu thập các tài liệu, bản đồ, vị trí địa lý cũng như mạng lướigiao thông, đi lại trong phạm vi chung cư Sơn Kỳ và Khang Gia Tân Hương trên địabàn quận Điều tra các dữ liệu liên quan đến diện tích xây dựng, quy mô và thành phầndân cư, tổng số căn hộ hoặc dân số của từng đối tượng Trong quá trình tham gia khảosát, phỏng vấn thực tế, xem xét các hệ thống tiện ích bao gồm các cửa hàng tiện lợi,nhà hàng, bể bơi, hệ thống bảo vệ đồng thời tìm hiểu các cơ quan chịu trách nhiệmpháp lý trong việc quản lý chung cư, cũng như tìm hi ểu các cơ chế, chủ trương về tiếtkiệm năng lượng và các công cụ pháp lý, các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quảnăng lượng đã được áp dụng tại khu vực Đây là nguồn thông tin bổ ích và quan trọng,giúp người đọc dễ dàng hình dung ra đặc điểm khu vực nghiên cứu và các tiện íchcũng như nhu c ầu sử dụng năng lượng tại khu vực
Xây dựng bộ phiếu khảo sát cho các hộ gia đình được chọn làm mẫu, các thôngtin thu thập được trả lời các câu hỏi liên quan đến tên thiết bị, thời gian, công suất vàtần số sử dụng, ngoài ra, bộ phiếu khảo sát còn cung cấp một số thông tin liên quanđến nghề nghiệp, số thành viên trong gia đình cũng như m ức thu nhập hàng tháng,nhằm mục đích đánh giá được thành phần và chất lượng dân cư Trong quá trình khảosát, tiếp xúc thực tế, tìm hiểu các thói quen sử dụng điện năng của các hộ gia đình, có
cơ hội quan sát trực tiếp các thiết bị điện đang sử dụng cũng như kết cấu, thiết kế nhà
ở và đặc điểm khu vực, tìm hiểu được nguyên nhân gây tổn thất và hao phí điện năngthường ngày của các hộ gia đình Nắm bắt được cơ chế quản lý liên quan đến lĩnh vựcnăng lượng cũng như các biện pháp, chính sách đã đư ợc người dân áp dụng cụ thểtrong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng điện
Nội dung 2 : Xử lý số liệu – mô phỏng kết quả
Phân loại, thống kê các dữ liệu thu thập từ phiếu khảo sát Lập ma trận đánh giámục tiêu bao gồm các tham số: tên thiết bị, công suất sử dụng, thời gian sử dụng, tầnsuất sử dụng và các thông tin liên quan (dán nhãn năng lượng ) Xử lý sai số và tínhtoán điện năng tiêu thụ cho các thiết bị điện trong từng mục đích sử dụng bao gồm
Trang 11mục đích chiếu sáng, làm mát, nấu ăn và các mục đích khác Tính toán điện năng tiêuthụ mỗi ngày và hàng tháng của các hộ được chọn làm mẫu.
Mô phỏng lượng điện năng tính toán được của chung cư Sơn Kỳ và chung cưKhang Gia Tân Hương để có cái nhìn tổng quát về hiện trạng sử dụng năng lượng tạicác hộ gia đình, nhận xét đánh giá từ các kết quả có được Kết quả mô phỏng biểu diễntrực quan lượng điện năng được sử dụng trong từng mục đích sử dụng, đồng thời chothấy mức chênh lệch sử dụng điện năng giữa các hộ gia đình cùng sinh sống trongtừng khu vực cụ thể
Nội dung 3: Đề xuất giải pháp
Từ những thông tin thu thập được trong quá trình khảo sát, các số liệu tính toánđược trong phần kết quả và những nguyên nhân gây hao tổn và lãng phí điện năng từthực tế, đưa ra các đề xuất giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại khuvực Các giải pháp được đề xuất liên quan đến việc chuyển giao công nghệ trong việcloại bỏ các thiết bị cũ và lạc hậu, thay thế bằng các sản phẩm mới, có dán nhãn nănglượng để tạo hiệu suất năng lượng cao hơn Bên cạnh đó thay đổi thói quen sinh hoạt,giảm tần suất, số lượng cũng như th ời gian sử dụng của thiết bị điện vẫn được chútrọng, phương pháp này dễ áp dụng và tiết kiệm được một lượng điện năng đáng kể.Khuyến khích phát huy những sáng tạo trong thiết kế mới xây dựng, trang trí nội thất,không gian đồng thời kiến tạo mảng xanh tạo môi trường sống trong lành
Việc sử dụng tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá chất lượng của mỗi đối tượng chung
cư cho thấy chất lượng, tình trạng hiện tại của các đối tượng, nhìn nhận những ưu,nhược điểm cũng như những điều đạt hoặc chưa đạt để đưa ra biện pháp khắc phục kịpthời Từ đó, báo cáo còn khuyến khích các chủ đầu tư trùng tu sửa chữa lại công trìnhtheo các tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng hiện nay để đạt được hiệu quả tốt
Trang 125 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này sẽ làm cơ sở phương pháp luận, định hướng cho những nghiên cứu sâuhơn về nghiên cứu khảo sát hiện trạng sử dụng năng lượng tại khu vực nghiên cứucũng như ở những khu vực khác của Việt Nam
Đề tài này cũng sẽ là cơ sở khoa học hữu ích cho việc xây dựng các phương tiệntruyền thông môi trường thiết thực và hiệu quả để đưa thông tin về hiện trạng sử dụngnăng lượng và các giải pháp được đề xuất của khu chung cư đến cho cộng đồng
Ý nghĩa thực tiễn
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài sẽ xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu
về hiện trạng sử dụng năng lượng bao gồm các loại thiết bị gia dụng, công suất củatừng thiết bị, thời gian, tần số sử dụng và điện năng tiêu thụ của từng thiết bị trong các
hộ gia đình Đây chính là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sau nàycho lĩnh vực năng lượng khu chung cư
Với nguồn dữ liệu đầu vào đáng tin cậy, kết hợp với các phương pháp chọn lọc,khảo sát thực tế, xử lý số liệu, thống kê khoa học, kết quả của đề tài và các thông tin,
số liệu về hiện trạng sử dụng năng lượng tại khu chung cư sẽ là nguồn tài liệu thamkhảo đáng tin cậy
Báo cáo cũng cung cấp các phương pháp sử dụng điện hiệu quả, giải pháp tiếtkiệm năng lượng, tăng hiệu suất sử dụng điện góp phần cải thiện chất lượng cuộcsống, góp phần bình ổn kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
nhiên, dầu, điện hạt nhân và các nguồn tự nhiên khác (Nguồn: Electricityforum).
Năng lượng điện được sản xuất trong các máy phát điện chủ yếu là do hoạt động
cơ nhiệt thúc đẩy bởi quá trình đốt cháy chất hóa học hoặc phân hạch hạt nhân, nhưngcũng bằng các phương tiện khác như đốt than, khí, hoặc năng lượng động học củanước chảy và gió Năng lượng điện cũng có thể được cung cấp bởi các thiết bị như pinđiện, sau đó truyền qua đường dây tải điện tuỳ vào khoảng cách dài hay ngắn để sửdụng nguồn điện được triệt để Trong xu thế phát triển đất nước hiện nay, năng lượngđiện ngày càng trở nên quan trọng, nó được xem như là “máu” của các ngành côngnghiệp cũng như các hoạt động sống của con người trong xã hội
1.1.2 Vai trò của năng lượng điện
Ngày nay, điện năng không thể thiếu trong sinh hoạt và cuộc sống hằng ngày củacon người Năng lượng điện đem lại sự sống vạn vật, phục vụ các nhu cầu thiết yếunhư sưởi ấm, nấu chín thức ăn, thắp sáng, sử dụng phương tiện giao thông Đảm bảocác hoạt động cho sinh hoạt, học tập, vui chơi và các hoạt động giải trí Điện năng giúpcon người làm được nhiều việc, đem lại sự tiện nghi và tạo cuộc sống thoải mái, tiệnlợi cho người sử dụng Đồng thời, năng lượng điện tạo tiền đề cho sự ra đời của cácphát minh khoa học, phục vụ quá trình học tập nghiên cứu, các hoạt động trong cuộcsống con người
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với gia tăng nhu cầu tiêu thụ năng lượng, đặc biệt làđiện năng Tăng trưởng kinh tế càng nhanh đòi hỏi nguồn năng lượng sử dụng cànglớn Việt Nam nằm trong top những nước tiêu thụ năng lượng tương đối lớn so với khuvực và trên thế giới Tăng trưởng kinh tế liên tục với tốc độ khá cao của Việt Namgiúp cải thiện mức sống của người dân và làm tăng nhu cầu sử dụng năng lượng, tuynhiên, với tốc độ phát triển và nhu cầu tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam hiện nay,nguồn năng lượng điện vẫn còn lãng phí Trong những năm trờ lại đây, tình trạng anninh năng lượng đã đư ợc nhà nước chú trọng, tuy nhiên, nhu cầu sử dụng ngày càng
Trang 14tăng nhưng ý thức sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn năng lượng vẫn chưa đượcngười dân quan tâm và thực hiện.
1.1.3 Mối liên hệ giữa sử dụng điện năng và phát thải CO 2
Khi một thiết bị điện tiêu thụ điện năng, năng lượng đó phải được tạo ra từ cácnguồn sơ cấp như việc đốt cháy than, hay làm quay quạt gió Một máy phát điện cóthể thực hiện chuyển đổi này từ năng lượng hóa học hoặc cơ học thành năng lượngđiện Máy phát điện giống như "máy bơm điện", đẩy năng lượng điện trong cùng mộtdây hoặc mạch để nó có thể được sử dụng bởi một thiết bị như một bóng đèn, một máytính hoặc một máy giặt
Năng lượng dùng để chạy máy phát điện có thể là than, dầu hoặc hạt nhân, hoặc
nó có thể được cung cấp bởi các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời, hoặc nước
để di chuyển điện qua dây truyền tải Bất kỳ máy phát điện chạy bằng nhiên liệu hóathạch như than đá, dầu, sẽ phát hành thêm carbon dioxide (CO2) vào khí quyển và tạo
ra hiệu ứng nhà kính làm ấm lên toàn cầu Điện năng tạo ra không thể được lưu trữ,hoặc lưu trữ không hoàn toàn, do đó càng sử dụng nhiều năng lượng điện càng đòi hỏitiêu thụ nhiều nhiên liệu hóa thạch và do đó phát thải nhiều CO2 Mối tương quan này
là lý do để giải thích cho việc đánh giá phát thải (khí CO2) từ việc sử dụng năng lượngđiện được trình bày trong phần kết quả
1.1.4 Tình hình sử dụng năng lượng điện ở nước ta hiện nay
Theo Quy hoạch phát triển điện lực 2011-2020 (Tổng sơ đồ VII) được thông qua
từ năm 2009, với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 7.5%, tốc độ tiêu thụđiện tăng 14% năm Các nhà hoạch định chính sách năng lượng Việt Nam thì với tốc
độ tăng trưởng kinh tế và điện năng, đến năm 2020, Việt Nam cần 290 tỷ kWh Để đápứng nhu cầu phát triển kinh tế những năm tới, nhất là từ nay đến năm 2030, Việt Nam
đã có những kịch bản về tăng trưởng kinh tế và dự báo nhu cầu năng lượng, đặt trongbối cảnh thể chế kinh tế thị trường có tính cạnh tranh quyết liệt và thực thi hiệu quảchiến lược tăng trưởng xanh trong việc cắt giảm khí nhà kính Mục tiêu trong nhữngnăm sắp đến được trình bày rõ trong quy hoạch, ưu tiên phát triển nguồn năng lượngtái tạo cho sản xuất điện; tăng tỷ lệ điện năng sản xuất từ các nguồn năng lượng tái tạo(không kể nguồn thủy điện lớn và vừa, thủy điện tích năng) đạt khoảng 7% năm 2020
và trên 10% năm 2030 Điều đáng nói, nước ta bắt đầu chú trọng cho các nguồn nănglượng tái tạo, thay thế cho các nguồn năng lượng hóa thạch trong tương lai Trong quyhoạch phát triển nguồn điện, ưu tiên phát triển nguồn thủy điện, nâng cao hiệu suất củacác hệ thống điện để đạt được tổng công suất theo chỉ tiêu đề ra khoảng 21.600 MW
Trang 15vào năm 2020, 24.600 MW vào năm 2025 (thủy điện tích năng 1.200 MW) và 27.800
MW vào năm 2030 (thủy điện tích năng 2.400 MW) Điện năng sản xuất từ nguồnthủy điện chiếm tỷ trọng hoảng 29,5% vào năm 2020, 20,5% vào năm 2025 và 15,5%vào năm 2030
Bên cạnh đó, đẩy mạnh công suất của các nhà máy điện gió, đẩy nhanh phát triểnnguồn điện sử dụng năng lượng mặt trời, phát triển các nhà máy nhiệt điện với tỷ lệthích hợp, phù hợp với khả năng cung cấp và phân bố của các nguồn nhiên liệu Chỉtiêu đề ra cho các nhà máy nhiệt điện và khí thiên nhiên hóa lỏng đến năm 2020 đạtcông suất 9.000 MW, sản xuất khoảng 44 tỷ kWh điện, chiếm 16,6% sản lượng điệnsản xuất; năm 2025, tổng công suất khoảng 15.000 MW, sản xuất khoảng 76 tỷ kWhđiện, chiếm 19% sản lượng điện sản xuất; năm 2030, tổng công suất khoảng 19.000
MW, sản xuất khoảng 96 tỷ kWh điện, chiếm 16,8% sản lượng điện sản xuất
Hình 1.1 Các lĩnh vực sử dụng năng lượng ở Việt Nam.
(Nguồn: MPI, UNDP, Nghiên cứu, xây dựng các mục tiêu định lượng giảm phát thải
khí nhà kính trong ngành năng lượng Việt Nam, giai đoạn 2013- 2030).
Hình 1.1 cho thấy, nhìn chung trong giai đoạn 2010- 2030, để phục vụ quá trìnhphát triển kinh tế xã hội, đa số các ngành đều sử dụng nhiều năng lượng, trong đónhiều nhất là ngành công nghiệp, tiếp đến là giao thông vận tải và sau đó là dân dụng
và dịch vụ thương mại Đáng chú ý, tăng trưởng sử dụng năng lượng đối với ngànhcông nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ thương mại có sự gia tăng nhanh hơn so với
Trang 16dân dụng và nông nghiệp, tuy nhiên riêng ngành dân dụng có thể thấy nhu cầu sử dụngnăng lượng có xu hướng tăng đều qua các năm.
Thực tế phát triển trong những năm vừa qua cho thấy tình hình biến động liên tục
và giá nguyên liệu và năng lượng, bên cạnh việc xuất khẩu than và dầu thô nước ta vẫnphải nhập khẩu sản phẩm dầu qua chế biến và điện năng Vậy làm thế nào để nguồn tàinguyên nhiên liệu và năng lượng của Việt Nam không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội trong những năm tới mà chúng ta còn có thể xuất khẩu nguồn tàinguyên này dưới dạng năng lượng và thành phẩm đã chế biến, thích ứng với sự biếnđộng của thị trường, phát triển kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu
Hình 1.2 Tương quan kinh tế và năng lượng giai đoạn 2005 – 2030.
(Nguồn: MPI, UNDP, Nghiên cứu, xây dựng các mục tiêu định lượng giảm phát thải
khí nhà kính trong ngành năng lượng Việt Nam, giai đoạn 2013- 2030).
Hình 1.2 cho thấy so sánh tương quan giữa tăng trưởng kinh tế GDP và tổng nhucầu năng lượng, từ năm 2005 đến năm 2030 khả năng sẽ thiếu năng lượng đáp ứng nhucầu tăng trưởng kinh tế là không thể tránh khỏi Do đó, nước ta cần chú trọng tập trunggiải quyết tình trạng sử dụng năng lượng hiện nay để đáp ứng kịp thời nhu cầu trongtương lại sắp đến
Dưới cái nhìn trực quan thông qua hai biểu đồ, năng lượng là một điều tất yếu vàcần thiết cho công cuộc phát triển đất nước và phục vụ cuộc sống con người, khả năng
Trang 17Việt Nam sẽ phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn năng lượng trong tương laikhông xa Tuy nhiên, hoạt động của con người trong nhiều thập kỷ gần đây, xuất phát
từ việc sử dụng không hiệu quả và tiết kiệm năng lượng đã gây thất thoát và tốn kémhàng trăm tỷ đồng cho nguồn tài nguyên này, mà cho đến thời điểm hiện tại thực trạngnày vẫn chưa được giải quyết một cách hiệu quả nhất
Theo tính toán quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia, trong giai đoạn
2010-2020 nước ta sẽ mất cân đối giữa khả năng cung cấp và nhu cầu sử dụng nguồn điệnnăng Từ một nước xuất khẩu thành nước nhập khẩu năng lượng
Hình 1.3 Cơ cấu nguồn điện năm 2016 và năm 2020.
(Nguồn : Báo cáo của EVN năm 2016)
Báo cáo của EVN cho biết, mùa khô năm 2016, thủy điện được EVN chỉ chiếm
tỷ lệ 10% cơ cấu nguồn toàn hệ thống Nhiệt điện than chiếm 20% cơ cấu nguồn toàn
hệ thống Nhiệt điện khí chiếm 30% cơ cấu nguồn toàn hệ thống; còn lại là nhập khẩu
từ nước ngoài Dự kiến năm 2020, cơ cấu nguồn điện: Thủy điện lớn, vừa và thủy điệntích năng chỉ còn chiếm khoảng 25,2%, nhiệt điện than tăng lên 49,3%, nhiệt điện khí16,6% Có thể thấy, cơ cấu nguồn điện cũng bị biến thiên theo nhu cầu và phát triển
xã hội, đồng thời sự thay đổi của thời tiết, vì vậy có biến động ít nhiều trong giá điệnbán ra
Quy hoạch điện VII (Báo cáo của EVN) tính toán, bình quân hàng năm, ngànhđiện sẽ cần khoảng 6,8 tỷ USD bao gồm đầu tư thuần và lãi xây dựng Ước tổng vốnđầu tư cho phát triển hệ thống điện trong 20 năm tới khoảng 124 tỷ USD Trong đó,giai đoạn 2011 - 2020 sẽ dành 67,4% vốn cho các nhà máy điện và 33,6% cho xâydựng lưới điện Đến năm 2020, giá thành trung bình dài hạn cho sản xuất, truyển tải vàphân phối điện sẽ tăng lên khoảng trên 8,8 US cent/kWh
Trang 18Theo đánh giá của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hiện nay, Việt Nam có tỉ
lệ điện dùng cho ánh sáng sinh hoạt chiếm tỉ lệ 41,7% Trong khi đó tỉ lệ này ở cácnước chiếm 15-23%, Vân Nam - Trung Quốc: 12-13%, Hàn Quốc: 14,4%, Đài Loan:21,7%, Thái Lan: 22%, Ba Lan: 22,5% Tỷ lệ điện dùng cho ánh sáng sinh hoạt cao làmột yếu tố chính gây mất cân đối của hệ thống điện trong giờ cao điểm mỗi buổi tối,ảnh hưởng xấu đến hiệu quả đầu tư hệ thống điện Điện sử dụng cho chiếu sáng chiếmmột tỷ trọng lớn và ngày càng gia tăng là do khả năng tiếp cận với nguồn điện quốcgia ngày càng mở rộng trong cả nước, do đời sống dân cư ngày càng được nâng cao vàquá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ Thực trạng đó đã đ ặt ra thách thức cho cácngành chức năng là làm thế nào để giảm tải lượng điện tiêu thụ, đảm bảo duy trì nguồnđiện cho mọi lĩnh vực
1.2 TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
1.2.1 Khái niệm tiết kiệm năng lượng
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là sử dụng năng lượngmột cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng chohoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầunăng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nghĩa là gi ảm bớt số năng lượng sửdụng bằng cách loại bỏ việc tiêu thụ năng lượng lãng phí không cần thiết và khôngđúng cách Điều đó có nghĩa là sử dụng năng lượng phù hợp với mục đích sử dụng,không gây lãng phí, sử dụng những thiết bị ít tiêu hao năng lượng; sử dụng năng lượnghiệu quả nghĩa là giảm mức tiêu thụ cho cùng một nhu cầu, một công việc hoặc cùngmột đơn vị sản phẩm
Sử dụng hiệu quả: đúng cách, dùng một lượng ít nhất mà vẫn đáp ứng nhu cầu sửdụng Ví dụ: sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn compact, LED cho độ sáng nhưđèn sợi đốt, nhưng điện năng tiêu thụ thấp hơn
Sử dụng không lãng phí: sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đủ nhu cầu, không dùngnữa thì tắt ngay Ví dụ: chỉ bật đèn tại những vị trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa
đủ, dùng xong thì tắt ngay
Trang 19Hình 1.4 Sơ đồ tính toán hiệu quả sử dụng năng lượng.
1.2.2 Lợi ích của việc tiết kiệm năng lượng
Tiết kiệm năng lượng đồng nghĩa với việc đã tiết kiệm được một khoảng tiềnđáng kể cho gia đình, bên cạnh đó giảm nguồn ngân sách cho nhà nước, ích nước lợinhà Tiết kiệm điện là cách dễ dàng nhất, dễ sử dụng và hiệu quả nhất cho các hộ giađình tiết kiệm được tiền, chi phí năng lượng sử dụng trong gia đình cũng như là chi phí
đi lại Xuất khẩu năng lượng là một hoạt động quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận
về kinh tế Bằng việc sử dụng năng lượng một cách khôn ngoan, sẽ có thêm nhiềunguồn năng lượng cho những nhà xuất khẩu năng lượng đưa ra thị trường toàn cầu vàtăng lợi nhuận tổng thể góp phần vào việc xây dựng đất nước
Ngày nay, khi bối cảnh đất nước đang đứng trước nguy cơ thiếu hụt nguồn nănglượng một cách trầm trọng, nguồn nguyên – nhiên liệu bị suy giảm một cách đáng kể,tình hình điện, khí đốt, xăng dầu biến động liên tục Tình trạng biến thiên giá cả, haymất điện thường xuyên gây ảnh hưởng, thiệt hại và tổn thất to lớn trong các hoạt độngsản xuất, sinh hoạt của người dân Do đó, việc tiết kiệm năng lượng được xem nhưmột việc làm nhỏ nhưng lợi ích lớn, góp phần đảm bảo nhu cầu điện, gas, xăng chogia đình và các thế hệ tương lai Bên cạnh đó, tiết kiệm điện nghĩa là đã góp ph ần bảo
vệ sự trong lành của môi trường, bảo vệ sức khỏe cho gia đình Tiết kiệm năng lượng
có thể giảm lượng khí thải có hại ra môi trường từ những nhiên liệu như dầu hoặc củiđốt Cũng như là giảm lượng khí thải có tác dụng không tốt đến trái đất nói chung vàảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người nói riêng Đảm bảo một môi trường sốngxanh, sạch, đẹp, trong lành và phát triển bền vững
Trang 201.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, đứng trước nguy cơ thiếu hụt năng lượng trong tương lai, nước ta
đã có nhiều chiến lược trong công tác sử dụng hiệu quả năng lượng và giảm phát thải,hạn chế ảnh hưởng đến môi trường
Tháng 10/2013, lãnh đạo hai thành phố TP HCM và TP Osaka đã ký kết Biênbản ghi nhớ về thực hiện Chương trình Phát triển thành phố phát thải carbon thấp dựatrên cơ chế tín dụng chung JCM do Chính phủ Nhật Bản đề xuất từ năm 2011 với cáclĩnh vực ưu tiên hợp tác gồm: Quy hoạch, hiệu quả sử dụng năng lượng, phát triển giaothông công cộng, quản lý nguồn nước bền vững, xử lý tổng hợp chất thải rắn theohướng tái sinh năng lượng, xử lý nước thải công nghiệp và đô thị trên cơ sở TP Osaka
hỗ trợ TP HCM triển khai các dự án theo cơ chế tín dụng chung JCM Tuy nhiên, biênbản trong ký kết này còn chưa cho thấy được cụ thể hiện trạng sử dụng năng lượng tạicác khu chung cư hoặc cao ốc, văn phòng, nhìn chung các đề xuất và giải pháp được
đề cập sát với thực tế hiện nay tuy nhiên vẫn còn mang tính chất chung chung trongmọi lĩnh vực
Trong các Hội thảo quốc tế về chính sách hiệu quả năng lượng tổ chức vào ngày
09 và 10 tháng 04 năm 2008 tại TPHCM (Việt Nam), trong khuôn khổ Tuần lễ Pháptại Việt Nam cũng đề cập đến vấn đề sử dụng hiệu quả năng lượng cho toàn thành phố.Tại hội thảo có đề cập đến vấn đề năng lượng trong chương trình đô th ị và nhà ở, họchỏi các công nghệ tiến tiến trong tiết kiệm năng lượng ở các nước trên thế giới như lắpđặt hệ thống sưởi (Paris), hay các dự án của AFD tại Trung Quốc và Thái Lan, các dự
án chiếu sáng công cộng Tại hội thảo, nhiều sáng kiến cho việc sử dụng hiệu quả nănglượng trong các lĩnh vực đã được đề xuất Bên cạnh đó, hội thảo cũng không quên thảoluận việc đưa các công cụ chính sách, pháp lý, tài chính và cộng đồng vào công cuộckhuyến khích sử dụng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải ở Việt Nam Theo nhìnnhận, hội thảo chủ yếu nêu ra các hiện trạng về việc sử dụng năng lượng tại các hộ giađình ở chung cư dưới cách nhìn tổng thể và đưa ra các giải pháp khắc phục, bên cạnh
đó hiện trạng chưa được đánh giá cụ thể và mô phỏng từ thực tế ở từng khu vực vàchưa có các giải pháp trong việc sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng cho các đốitượng nhà ở chung cư
Theo tin tức đã đưa t ừ trang tin điện tử ngành điện ICON, việc áp dụng Mô hìnhESCO – Giải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả đã đem lại nhiều hiệu quả thiết thực
Trang 21cho nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, mô hình này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lắpđặt các thiết bị tiết kiệm điện, dán nhãn năng lượng, thay thế các bóng đèn cũ, vệ sinhthiết bị…ở các doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn nhưng chưa nhân rộng ra các đốitượng là các tòa nhà hoặc khu dân cư.
Nhìn chung, ở Việt Nam, vấn đề sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng đểgiảm lượng phát thải khí nhà kính đã và đang được nhà nước quan tâm hưởng ứng vàđược quy định trong nhiều văn bản pháp luật Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nhữngnăm trở lại đây còn mang tính chất toàn diện cho toàn khu vực, các công cụ pháp lýhay văn bản pháp luật vẫn chưa có những lĩnh vực cụ thể trong lĩnh vực nhà ở chung
cư, các hình thức xử phạt cũng chưa thật sự triệt để, do đó còn gặp nhiều bất cập trongviệc thực thi và giải quyết các hiện trạng sử dụng năng lượng không hiệu quả và tiếtkiệm
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong khoảng thời gian trở lại đây, các nước trên thế giới đặc biệt quan tâm đếnvấn đề môi trường, nhu cầu sử dụng năng lượng và phát thải trung bình hàng năm từcác hoạt động sản xuất, đi lại và cuộc sống con người Liên quan đến lĩnh vực sử dụnghiệu quả năng lượng và cắt giảm khí nhà kính khu chung cư có các nghiên cứu tiêubiểu như:
Ru Guo và các cộng sự tiến hành nghiên cứu trường hợp giảm thiếu phát thải vàđảm bảo tính bền vững thông qua các phân tích tương đối dựa trên các tài liệu chuyênsâu Nghiên cứu này sử dụng phương đánh giá đa thuộc tính trong lĩnh vực xây dựng ởTrung Quốc và đề xuất các biện pháp chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng tòanhà như việc sử dụng bơm địa nhiệt, sử dụng năng lượng mặt trời, pin năng lượng mặttrời, điều hoà không khí và các vật liệu gia dụng tiết kiệm năng lượng Các đánh giáđược sử dụng trong nghiên cứu này đều dựa vào phương pháp MATA-CDM, và cácchỉ số đều được thiết kế bằng cách tham khảo toàn diện các đánh giá bao gồm các cấpngành, các dự án và công nghệ Đặc biệt số liệu được sửa đổi để phù hợp với lĩnh vựcxây dựng, các chỉ số thiết lập cũng phụ thuộc vào dữ liệu có sẵn để đơn giản phân tíchnhư các chỉ số lý thuyết về kinh tế, thiết bị và chỉ số môi trường để đưa ra các kết quảmang tính chất định tính Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các đặc tính của vật liệuxây dựng và sự chuyển giao công nghệ tiên tiến ở các nhà máy, công trình xây dựngcông cộng, chưa được nhân rộng ở lĩnh vực dân dụng, chưa có cái nhìn cụ thể về hiệntrạng sử dụng năng lượng trong các đối tượng này, nghiên cứu thiên về hướng làmsáng tỏ các giải pháp hơn là phân tích thực trạng
Trang 22Roger Fay, Graham Treloar và Usha Iyer-Raniga đã sử dụng phương pháp LCEA(Phân tích vòng đời năng lượng tòa nhà) và mô hình toán để tiến hành nghiên cứu cáckhu chung cư ở Kyoto Nghiên cứu dựa vào năng lượng hiện thân trên các thiết bị giadụng và năng lượng sử dụng, kết quả tính toán được từ mô hình mô phỏng để chứngminh các lợi ích từ các vòng đời của các tòa nhà và đề xuất các chiến lược thiết kế đểtối ưu hóa năng lượng hoạt động hoặc năng lượng thể hiện trên tòa nhà Nghiên cứucũng đưa ra các giải giải pháp để tiết kiệm năng lượng như sử dụng kính cách nhiệt,
mở cửa thông gió, thay thế vật liệu cường độ năng lượng thấp cho vật liệu cường độnăng lượng cao, giảm thiểu chất thải xây dựng, tái sử dụng các sản phẩm, sử dụng cácsản phẩm có hàm lượng tái chế cao Nghiên cứu đề cập cụ thể đến nhiều thiết bị giadụng đang được sử dụng hiện có trong các căn hộ gia đình tuy nhiên việc mô phỏngchưa quan tâm đến thời gian và tần suất sử dụng của các thiết bị và chưa có biện pháp
cụ thể cho việc tối ưu năng lượng sử dụng và lượng phát thải
J.S.Park, Suk Joo Lee và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu dựa vào phươngpháp thực tiễn để đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng tòa nhà của dân cư thôngqua việc sử dụng các hóa đơn tiện ích trong ba năm 2009-2011, đã được lấy mẫu từ
128 căn hộ của các khu chung cư, bao gồm 52.731 đơn vị nhà ở cá nhân Các dữ liệuthanh toán thông qua các hóa đơn tiện ích hàng tháng liên quan đến sử dụng điện, khíđốt tự nhiên, và nhiệt sưởi ấm toàn khu vực cho mỗi khu dân cư Nghiên cứu này sửdụng các mô hình biến cơ bản, đa biến và mô hình hồi quy, các mô hình thay đổiđiểm…giúp cung cấp các thống kê tốt nhất phù hợp giữa việc sử dụng năng lượng vàmức độ biến thiên trong ngày (VBDD) ở một thời gian đo Bằng việc sử dụng mô hìnhtoán trong tính toán, phương pháp thực tế đã được phát triển để mô tả việc sử dụngnăng lượng của các tòa nhà chung cư, và xác định một cách tương đối tiềm năng tiếtkiệm năng lượng Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệntrạng sử dụng năng lượng tại 128 căn hộ, chưa xây dựng được một kịch bản mới sửdụng tối đa và hiệu quả năng lượng đồng thời giảm phát thải để áp dụng vào thực tiễn.Bên cạnh đó, trong nghiên cứu mới đây của Keer Vringer và các cộng sự đã nêu
rõ việc tiết kiệm năng lượng trong các toà nhà là không dễ dàng, nghiên cứu đã đề cậpcác công cụ chính sách được ban hành bởi Chính Phủ Hà Lan trong việc khuyến khích
áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng để giảm nhu cầu năng lượng của các tòanhà, có trách nhiệm cắt giảm cho khoảng 20% lượng khí thải CO2 của Hà Lan Trong
đó bao gồm công cụ tài chính, pháp luật và truyền thông đã được áp dụng không chỉcho các tòa nhà dân cư mà ngay tại các trường học và các công trình xây dựng đãhưởng ứng mạnh mẽ Nghiên cứu cũng cho thấy kết quả đạt được sau khi thực hiện là
Trang 23đáng kể, tuy nhiên chỉ dừng lại ở khía cạnh đánh giá thông qua các công cụ chính sách
mà chưa đi sâu và hiện trạng sử dụng năng lượng và các giải pháp thực tế của các hộgia đình này.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.3.3 Các chứng chỉ năng lượng
Liên quan đến lĩnh vực năng lượng, nhiều chứng chỉ quốc tế đã ra đời nhằm mụcđích hỗ trợ và khuyến khích đẩy mạnh vấn đề xây dựng các công trình tiết kiệm nănglượng và bảo vệ môi trường sống của con người Sự ra đời của LEED (hệ thống tiêuchuẩn quốc tế về kiến trúc xanh) rất thuyết phục bởi sự linh hoạt vì nó dễ dàng ápdụng cho tất cả các loại công trình – từ công trình thương mại cho đến dân cư Manglại giá trị toàn cầu cho các bên liên quan bởi các công trình xây dựng đạt LEED cầntuân thủ các tiêu chuẩn về tiết kiệm năng lượng và tạo ra một môi trường xanh nhưtăng hiệu quả thoát nước, giảm lượng khí thải, nâng cao chất lượng môi trường sống,tăng khả năng thích ứng của công trình với sự thay đổi của môi trường và sử dụngnguồn năng lượng tái tạo một cách tối ưu LEED hỗ trợ trong lĩnh vực thiết kế cáccông trình mới có lợi cho sức khỏe, tối ưu nguồn nguyên liệu và hiệu quả chi phí Bêncạnh đó, LEED tiến hành cải tiến các công trình cũ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngnăng lượng, tiết kiệm chi phí ở mức độ cao nhất
Hình 1.5 Hệ thống chứng chỉ môi trường.
Hình thức lâu đời nhất của việc đánh giá môi trường tại các tòa nhà ở Nhật Bản
là việc đánh giá hiệu suất của môi trường xây dựng, chủ yếu là môi trường trong nhà,
mà cơ bản là nhằm nâng cao tiện nghi cuộc sống và môi trường sống trong lành chocon người Việc dấy lên nhiều lo ngại về thực trạng ô nhiễm không khí hay tác hại củabiến đổi khí hậu ở những thập niên 60 đã dẫn đến sự ra đời của nhiều công cụ đánh giátác động môi trường, người dân bắt đầu quan tâm đến vấn đề môi trường sống, họ bắtđầu “thiết kế lại môi trường và xây dựng nhãn môi trường” để bắt đầu thực hiện nhữngđánh giá cơ bản Sự ra đời và phát triển của chứng chỉ CASBEE dần hình thành từnhững nhận thức rẳng tình hình ở trên là yêu cầu thiết yếu của khuôn khổ đánh giáhiệu suất môi trường hiện tại thành một hệ thống mới rõ ràng dựa trên quan điểm phát
Trang 24triển bền vững Bốn lĩnh vực cơ bản trong đánh giá của CASBEE bao gồm sử dụnghiệu quả năng lượng, hiệu quả nguồn tài nguyên, đảm bảo chất lượng môi trường địaphương và cải thiện chất lượng môi trường sống trong nhà, giảm thiểu đến mức thấpnhất lượng phát thải CO2 cũng như sử dụng hiệu quả năng lượng các tòa nhà Đây làmột hệ thống chứng chỉ được xây dựng đầy đủ cho tất cả các lĩnh vực của ngành xâydựng, các quy định cụ thể, các phương pháp, tiêu chí, mức độ đánh giá, cách tính điểmcủa từng giai đoạn xây dựng được thể hiện một cách chi tiết, do đó nó được xem làcông cụ hỗ trợ đắc lực trong khuôn khổ đánh giá hiệu quả môi trường.
Ngoài ra, sự ra đời của LOTUS (hoặc Bộ công cụ đánh giá LOTUS) được xemnhư là một bước tiến mới trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam, đây là một hệ thốngđánh giá mang tính tự nguyện theo định hướng thị trường do Hội đồng công trình xanhdành riêng cho môi trường xây dựng của Việt Nam Các công trình đạt chứng nhậnLOTUS xác định được hiệu quả của việc sử dụng năng lượng, hạn chế các tác dộngđến môi trường và mang lại lợi ích cho người sử dụng Bộ công cụ được thiết kế với 3lĩnh vực chính: công trình phi nhà ở, công trình nhà ở và các công trình đang vận hành.Mức độ đánh giá của bộ công cụ LOTUS dựa trên thang điểm sử dụng năng lượnghiệu quả, việc sử dụng các vật liệu xây dựng, sử dụng nguồn nước, mức độ xả thải vàquy trình quản lý của mỗi công trình để nhận được các chứng nhận tương ứng
Sự ra đời của mỗi loại chứng chỉ năng lượng môi trường khác nhau đều có những
ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên sự hình thành và phát triển của các chứng chỉ này
đã trở thành kim chỉ nam, làm định hướng cho các nhà xây dựng, tạo niềm tin đúngđắn cũng như mang l ại những hiệu quả thiết thực cho người tiêu dùng
Trang 25CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1 Sơ lược về quận Tân Phú
a Địa giới hành chính của quận
Quận Tân Phú là quận nội thành mới được thành lập của TPHCM, trước năm
2003, quận Tân Phú là phần đất phía Tây của quận Tân Bình Quận Tân Phú đượcthành lập vào ngày 02/12/2003 theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003của Chính phủ
Địa giới hành chính: phía Đông giáp quận Tân Bình; phía Tây giáp quận BìnhTân; phía Nam giáp các quận 6,11; phía Bắc giáp quận 12
Quận Tân Phú phân chia thành 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường:Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh,Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân, Tân Thới Hòa
Địa bàn quận có dân số cao, tính đến năm 2014 dân số toàn quận có 452,048người với tổng diện tích tự nhiên là 1.606,98 ha (trong đó đất nông nghiệp là 7,98%,đất ở 48,49% và dân nhập cư các tỉnh, thành đến chiếm 44,22%) Quận Tân Phú có tốc
độ đô thị hóa nhanh, tập trung nhiều cơ sở, doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh và cóđầy đủ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, thương maị, dịch vụ, du lịch,khách sạn, nhà hàng, xây dựng, xây lắp, giao thông vận tải
b Địa hình và khí hậu
Địa hình quận tương đối bằng phẳng so về bề mặt chung địa hình, tuy nhiên địahình thấp dần từ Bắc xuống phía Nam Khí hậu quận Tân Phú mang kiểu đặc điểmđiển hình của khí hậu thành phố, đặc trưng của khu vực Đông Nam Bộ, nhiệt đới giómùa Khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 11 với lượng mưa trungbình là 1.979 mm, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình từ 27,90C - 340C, lượng mưa cao nhất trong năm là 2178mm/năm, lượng mưa trung bình là 1895,4 mm/năm, lượng mưa thấp nhất1329mm/năm
c Đặc điểm xã hội
Với dân số đông, mật độ dân số cao cộng thêm lượng lớn dân vãng lai, đã phátsinh nhu cầu lớn về nhà ở, trường học, y tế và chăm sóc sức khỏe Các tệ nạn xã hội,
Trang 26như mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe, dân cư khu vực Những bệnh truyền nhiễm liên tục xuất hiện trong những nămgần đây như sốt rét, sốt xuất huyết, thương hàn hay các bệnh của những quốc giacông nghiệp như cao huyết áp, ung thư, tâm thần cũng đã xuất hiện ở khu vực quậnTân Phú.
Về mặt giáo dục, quận Tân Phú có đầy đủ các hệ thống trường học từ mầm nonđến bậc trung học phổ thông, một số trường đại học và cao đẳng thu hút một lượng lớnsinh viên tập trung về học tập và làm việc Hệ thống bệnh viện, cơ sở y tế, phòng khámđược trang bị đầy đủ cán bộ và trang thiết bị đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe kịp thờicho người dân
Chất lượng cuộc sống con người càng được nâng cao, do đó, các dịch vụ, cơ sở
hạ tầng được địa bàn quận Tân Phú ngày càng được nâng cấp, xây dựng phục vụ chocuộc sống của người dân trên địa bàn quận
d Đặc điểm kinh tế
Nông nghiệp : Theo báo cáo của Uỷ Ban Nhân Dân quận, từ năm 2009 đến 2014,
số lượng chăn nuôi giảm một cách đáng kể Năm 2009, số heo chăn nuôi là 691 connhưng đến năm 2014 chỉ còn 36 con Còn số lượng chăn nuôi bò cũng giảm một cách
rõ rệt, từ 346 con ở năm 2009 đến năm 2014 chỉ còn 41 con Thống kê sơ bộ rằng năm
2015 sự chăn nuôi ở quận Tân Phú sẽ còn giảm đi rất nhiều so với năm trước
Công nghiệp : Toàn quận có 5 loại hình kinh tế: công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và cá thể Có tất cả 39 ngành nghề,tổng giá trị sản xuất theo ngành trên địa bàn quận tính đến năm 2013 là 29.308.008(đơn vị tính: triệu đồng) Trên địa bàn quân hiện có 3.975 cơ sở sản xuất côngnghiệpm– tiểu thủ công nghiệp
Dịch vụ : Toàn quận được trang bị đầy đủ hệ thống siêu thị : Aeon, Big C , nhà
hàng, khách sạn, các cửa hàng tiện ích và các dịch vụ ăn uống đa dạng phục vụ nhucầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng Đây cũng là lĩnh v ực được các nhà đầu tưđịa ốc, chung cư chú trọng Tân Phú trong giai đoạn gần đây
Quá trình đô thị hóa diễn ra một cách nhanh chóng trên địa bàn quận Tân Phú, đikèm là sự phát triển vượt bậc của quận trong những năm vừa qua, Tân Phú hứa hẹn làthành phố đầy tiềm năng và phát triển trong tương lai không xa
Trang 272.1.2 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu
a Giới thiệu chung cư Khang Gia Tân Hương
Chung cư Khang Gia Tân Hương tọa lạc ngay mặt tiền đường Tân Hương quậnTân Phú, thuộc địa chỉ 377 Tân Hương, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TPHCM.Cao ốc Khang Gia Tân Hương được khởi công xây dựng vào tháng 01/2010, đã hoànthành phần hầm và móng và ngày 19/05/2010 Được tọa lạc vị trí đắc địa ngay trungtâm quận Tân Phú giúp dễ dàng kết nối giao thông, di chuyển sang các quận lân cậnTân Bình, Bình Tân, Quận 11 hoặc đi về khu vực trung tâm thành phố như quận 1,quận 3 bằng các tuyến đường Cách mạng tháng 8, đường 3/2
Dự án có vị trí giao thông quan trọng vì có 2 mặt tiền nối liền 2 trục đường chínhTân Hương và Lê Thúc Hoạch, trong đó đường Lê Thúc Hoạch là đường chính củaquận Dự án Khang Gia Tân Hương được thiết kế theo phong cách hiện đại đáp ứngmọi yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật chắc chắn là nơi an cư và kinh doanh lý tưởngcủa người dân thành phố Khang Gia Tân Hương được tọa lạc tại vị trí có địa thế thuậnlợi, dự án nằm ngay trung tâm thành phố cách UBND 300m về phía Đông Nam, cáchtrường THPT Trần Phú 100m, cách chợ Tân Hương 50m, là nơi gần đầu mối giaothông, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, trung tâm thành phố và khu vui chơi côngviên văn hóa Đầm Sen 500m
Với mật độ xây dựng 39% trên diện tích khu đất 5000m2, Khang Gia Tân Hương
có quy mô xây dựng với 2 tòa tháp cao 15 tầng trong đó có 1 tầng hầm và 2 tầngthương mại Được thiết kế gồm 335 căn hộ với diện tích từ 55m2 đến 101m2, phù hợpcho các đối tượng dân cư có nhu cầu về nhà ở tương xứng với số thành viên trong giađình, bên cạnh đó, thiết kế hồ bơi 387m2 nằm giữa hai tòa tháp kết hợp hệ thốngđường bộ dài 7m và 10m hệ thống cây xanh, ghế đá, Khang Gia Tân Hương mang lạinhiều tiện nghi và thoải mái cho người sử dụng
Hình 2.1 Chung cư Khang Gia Tân Hương.
Trang 28 Thiết kế chung
Mỗi căn hộ có từ 2 – 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, bếp, ban công,căn hộ rộng rãi thoáng mát có diện tích từ 55m2 đến 101m2, sự thông thoáng giữaphòng khách và ban công tạo nên sự thoáng đãng và tràn ngập ánh sáng Các căn hộKhang Gia Tân Hương được thiết kế hợp lý thông thoáng nhờ sự bố trí dự án với 2 tòanhà kết hợp hồ bơi lớn nằm giữa, việc bố trí thông gió, chiếu sáng phù hợp giúp cáccăn hộ tận dụng được tối đa các nguồn sáng từ thiên nhiên, đồng thời với không gianhợp lý thuận lợi cho việc di chuyển của các phương tiện giao thông ra vào chung cưcũng như nhu c ầu đi lại của người dân sinh sống trong cao ốc
Các căn hộ được thiết kế với mẫu mã đa dạng, cũng như di ện tích nhà ở linhđộng phù hợp đối với các đối tượng độc thân, gia đình trẻ hoặc các thế hệ cùng sinhsống, cụ thể ; căn hộ 1 phòng ngủ với diện tích : 54.8m2 và 56m2 ; căn hộ 2 phòngngủ 1 toilet có diện tích 60.8m2, 61.5m2, 64m2 và 67m2; căn hộ 2 phòng ngủ 2 toilet
có diện tích từ 60.2m2, 69m2 ,78m2, 87.9m2, 88.6m2 và 93.8m2 và 101.8m2 đối vớicăn hộ có 3 phòng ngủ
Hình 2.2 Thiết kế căn hộ 87.9m2 Chung cư Khang Gia quận Tân Phú.
(Nguồn: http://khanggiacorp.com/can-ho-chung-cu-khang-gia-tan-huong)
Tiện ích
Căn hộ Khang Gia Tân Hương được trang bị khá đầy đủ cho một cuộc sống tiệnnghi với các trang thiết bị tối tân, hiện đại sẵn sàng phục vụ tốt nhất cho mọi đối tượngkhách hàng Thiết kế thoáng mát, mang đường nét Châu Á, cổ điển và các thiết bị nội
Trang 29thất tinh tế và kỹ xảo, kết cấu công trình chắc chắn, đảm bảo chất lượng, Khang GiaTân Hương hứa hẹn mang lại nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.
Hồ bơi được bố trí ở giữa nối liền 2 khối của tòa nhà với tổng số căn hộ lên đếnhơn 300 căn đã tạo cho tòa nhà là nơi nghĩ ngơi và thư giản hoàn hảo, sự kết hợp hàihòa giữa hình khối, màu sắc và ánh sáng một cách nhịp nhàng đã tạo nên một khônggian sang trọng Người thiết kế mang đến một làn gió mới thổi hồn vào công trình với
sự tinh tế trong từng chi tiết thích hợp cho việc chiêu đãi gia đình, b ạn thân, đồngnghiệp
Khang Gia Tân Hương được bảo vệ cẩn thận 24/24 với 4 chốt bảo vệ bao gồm 2chốt ở tầng trệt, 1 chốt ở tầng hầm và một chốt bên ngoài Các căn hộ đều được bố trí
hệ thống báo cháy, báo khói, hệ thống dẫn nước đến từng tầng, hệ thống máy phát điệncung cấp điện khi gặp sự cố và đảm bảo hoạt động liên tục của thang máy
b Giới thiệu chung cư Sơn Kỳ
Hình 2.3 Lô E Chung cư Sơn Kỳ.
Vị trí – đặc điểm
Chung cư Sơn Kỳ tọa lạc ở địa chỉ đường CC5, P Sơn Kỳ, Q Tân Phú Với diệntích đất khoảng 1347,92m2, trên quy mô xây dựng gồm 4 tầng nhà ở và 1 tầng trệt baogồm nhà xe, chung cư có tổng 100 căn hộ với tổng số dân khoảng 400 người Dự ánnằm gần khu đô thị xanh Celadon City nên được thừa hưởng không gian trong lành,yên tĩnh, không bụi bặm và tiếng ồn, thuận tiện đi mua sắm tại AEON - siêu thị lớnnhất Sài Gòn cũng như vi ệc di chuyển đi lại trong khu vực TPHCM
Trang 30Trong bán kính 1 km, tất cả các tiện ích cho một cuộc sống hiện đại đều đầy đủ:trường học các cấp, nhà thiếu nhi quận, nhà văn hóa lao động quận, trạm xá, bệnh việnquốc tế, rạp phim, hồ bơi, khu thể thao, trung tâm mua sắm, chợ…Thành phần dân cư
đa dạng, Sơn Kỳ đã đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhiều đối tượng trong giai đoạn đầucủa các thế hệ chung cư đầu tiên ở TPHCM
Thiết kế chung
Mỗi căn hộ có từ 2 phòng ngủ, 1 nhà vệ sinh ( có hộ có 2 nhà vệ sinh do thiết kếlại), bếp, ban công, căn hộ rộng rãi thoáng mát có diện tích từ 55 – 95 m2, sự thôngthoáng giữa phòng khách và ban công đã tận dụng tối đa được lượng thông gió vàchiếu sáng Các căn hộ Sơn Kỳ được thiết kế phù hợp nhờ sự phân bổ nhà ở qua các lôvới số lượng căn hộ, xen kẽ các tuyến đường giao thông nằm giữa để đảm bảo nhu cầu
đi lại, tránh ùn tắt giao thông và khối lượng người dân cũng như phương tiện đi lại
Hình 2.4 Thiết kế chi tiết một căn hộ thuộc lô E chung cư Sơn Kỳ.
Các căn hộ thuộc mỗi tầng của chung cư được sắp xếp theo mô hình chữ U, mỗitầng gồm 4 căn hộ, trong đó 2 căn hộ đối diện nhau có thiết kế kiến trúc giống nhau, 2căn hộ xếp song song còn lại cùng một thiết kế kiến trúc Mặc dù với diện tích vừa vànhỏ, nhưng chung cư Sơn Kỳ đã tận dụng tối đa các khoảng không gian trống để tạonên nhiều mảng xanh bao gồm công viên, hệ thống cây xanh nhằm phục vụ cuộc sốngcủa người dân trong khu vực Mỗi căn hộ đều tận dụng góc ban công để trồng nhiềuloại cây xanh, cây kiểng tạo cảnh quan cũng như mang l ại bầu không khí trong lànhcho ngôi nhà, mặc khác các căn hộ đã tận dụng tối đa các nguồn sáng và thông gió tựnhiên tạo nếp sống gần gũi, chan hòa v ới thiên nhiên
Tiện ích
Trang 31Các căn hộ Sơn Kỳ được trang bị đầy đủ với những tiện nghi cơ bản nhất như: tủbếp, kệ bếp, hệ thống máy lạnh, đèn chiếu sáng đáp ứng như cầu của người dùng.Khuôn viên được tọa lạc ngay tại vị trí kết nối của lô D và lô E cùng với hệ thốngcây xanh chạy dài, song song các căn hộ đã tạo thành mảng xanh với bầu không khítrong lành cho người dân khu vực Địa hình thuận lợi, không gian khoáng đãng, phùhợp với việc vui chơi của trẻ nhỏ và các hoạt động thể dục thể thao của người cao tuổi.
Hệ thống các cửa hàng tiện lợi với quy mô nhỏ, các cửa hàng ăn uống, dịch vụlàm đẹp dễ dàng được tìm thấy dưới tầng trệt của khu chung cư, đáp ứng đầy đủ mọinhu cầu về hàng hóa và các dịch vụ ăn uống, đi lại cũng như thị hiếu của người dântrong các căn hộ
Các nhà trẻ, trường mẫu giáo được xây dựng trong bán kính gần với khu chung
cư, đây là một yếu tố thuận lợi giúp các bậc phụ huynh tiết kiệm được thời gian trongviệc đưa đón các cháu nhỏ cũng như thuận tiện trong việc học tập, đi lại của các em.Nhà xe được bố trí chốt bảo vệ 24/24 ổn định tình hình an ninh của mỗi khu nóichung cũng như an ninh khu vực nhà xe nói riêng, tạo sự an tâm, tin tưởng của mỗi cánhân khi sinh sống tại khu vực
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp luận
Hình 2.5 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng.
Trang 322.2.2 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng ở khu chung
cư, cắt giảm khí nhà kính và đảm bảo sự phát triển bền vững cho các quốc gia, nhiềunghiên cứu đã được thực hiện và các chiến lược được đề ra nhằm giảm thiểu phát thải
mà không làm ảnh hưởng đến các ưu tiên về kinh tế, môi trường và xã hội khác Trong
đề tài nghiên cứu này, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp bao gồm phỏng vấn khảosát thực tế tại khu vực, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, xử lý số liệu, nhậnxét đánh giá để nêu bật tầm quan trọng của nhu cầu năng lượng và làm rõ sự phân bổnăng lượng trong các hoạt động sống của con người cũng như lư ợng phát thải tươngứng
Mỗi phương pháp sử dụng có ưu nhược điểm nhất định, tùy thuộc và các thuộctính vốn có cũng như đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, nhu cầu và khả năng kinh tế
để lựa chọn phương pháp cho phù hợp
a Phương pháp thu thập dữ liệu, nhận xét, đánh giá
Bước đầu tìm hiểu, thu thập thông tin, sưu tầm điều tra các kết quả có sẵn hoặccác nghiên cứu trong tài liệu, sách, báo và các phương tiện khác kết hợp với phươngpháp phân tích khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam và trêntoàn thế giới, từ đó lựa chọn phương pháp và định hướng rõ ràng cho việc điều tra,nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý thuyết thu thập được, tiến hành xác định đối tượngnghiên cứu và tìm hiểu đặc điểm các đối tượng Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát để thuthập đầy đủ các thông tin, dữ liệu đầu vào kết hợp với việc tham quan thực tế, tìm hiểutài liệu đồng thời tham gia phỏng vấn trực tiếp người dân, cơ quan quản lý chung cưSơn Kỳ và Khang Gia Tân Hương để nắm rõ đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Hình 2.6 Bảng câu hỏi khảo sát.
Trang 33Việc thu thập các dữ liệu về vị trí địa lý, địa hình địa thế, đặc điểm giao thông,giúp người đọc dễ dàng hình dung và nhận dạng được khu vực điều tra Các dữ liệuliên quan đến diện tích nhà ở, quy mô dân số, thành phần dân cư, các chính sách đượckhu vực áp dụng tạo điều kiện cho tác giả có cái nhìn mang tính khách quan cho việcđánh giá tính chất khu vực, đồng thời người đọc có cái nhìn toàn diện về những vấn đềliên quan của khu vực nghiên cứu Từ những dữ liệu định tính thu thập được, đưa ranhững nhận xét, đánh giá chung về các khu chung cư cũng như thành ph ần nhà ở trongkhu vực, tạo đặc thù riêng cho mỗi đối tượng được chọn làm mẫu.
Phương pháp này đòi hỏi việc thu thập các dữ liệu phải mang tính chính xác cao,đúng với đặc điểm, tính chất của các đối tượng Do các kết quả thu thập được sẽ biếnthiên và thay đổi liên tục qua từng giai đoạn khác nhau để bắt kịp sự thay đổi của xãhội, do đó các cần nắm bắt kịp thời để có phương pháp thực hiện phù hợp và cho ranhững kết quả chính xác nhất
b Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, thu thập số liệu
Sử dụng các bảng câu hỏi dưới dạng hỏi đáp trực tiếp dưới hình thức mỗi mẫu làmột hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu Các dữ liệu thu thập được cho thấy tìnhhình sử dụng năng lượng điện tại các hộ gia đình cụ thể bao gồm tên, số lượng thiết bịgia dụng trong gia đình có tiêu thụ điện, nhãn hiệu, công suất cũng như thời gian hoạtđộng trong ngày Bảng câu hỏi cho biết số lượng thành viên trong gia đình, mức thunhập hàng tháng, nghề nghiệp…để đánh giá được các thành phần dân cư của từng khuvực
Các kết quả sát được bao gồm : Số thành viên trong gia đình, số lượng, công suất
và thời gian hoạt động các bóng đèn cho mục đích chiếu sáng bao gồm các bóng đènhuỳnh quang, Led, compact… Các dữ liệu liên quan của thiết bị dùng cho mục đíchlàm mát bao gồm máy điều hòa nhiệt độ, máy quạt Ngoài ra, bộ câu hỏi khảo sátcũng cung cấp đầy đủ thông tin liên quan về các thiết bị dùng cho mục đích nấu ăn,cũng như dùng cho các m ục đích còn lại Mặc khác, phương pháp khảo sát, phỏng vấntrực tiếp giúp nghiên cứu tiếp cận được với thực tế, các hiện trạng của đối tượng đượcchọn làm mẫu đồng thời cọ sát vấn đề và hiểu được tâm lý cũng như thói quen và nhucầu người sử dụng để tìm ra nguyên nhân gây lãng phí điện, từ đó đề xuất giải phápcho phù hợp
Trang 34Hình 2.7 Khảo sát ý kiến người dân.
c Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Sau khi thu thập các dữ liệu thông qua bảng khảo sát bằng phương pháp khảo sátthực tế, sử dụng phương pháp thống kê để hệ thống lại các số liệu đã thu thập được,đồng thời số hóa các dữ liệu ở một dạng đơn vị nhất định thuận tiện cho việc tínhtoán.Trong quá trình khảo sát, các số liệu thu thập được sẽ có sai số do câu trả lời củangười dân chỉ mang tính chất ước chừng, định lượng theo cảm tính mà không có cơ sởchắc chắn Đồng thời, một số sản phẩm cũ sau thời gian sử dụng bị mất tem nhãnkhông xem được công suất hoạt động, điện năng tiêu thụ của các thiết bị này chỉ đượctính theo các thông số của các sản phẩm cùng loại nhưng ra đời trễ hơn, do đó số liệuvẫn chưa chính xác hoàn toàn
Các dữ liệu sau khi được số hóa, xử lý để đưa về kết quả cuối cùng là điện năngtiêu thụ trong mỗi hộ gia đình cho từng mục đích khác nhau, tính theo đơn vị kWh mỗingày cho từng hộ gia đình Từ các kết quả có được, đưa ra những nhận xét đánh giá từcác số liệu xử lý đi kèm với các dữ liệu mang tính chất định tính như dân số, thànhphần dân cư, số thành viên trong gia đình đã thu th ập trước đó, từ đó đưa ra nhữngnhận xét đánh giá chung
d Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyêngia về vấn đề đang nghiên cứu, tiếp thu những ý kiến đánh giá của các chuyên gia cótrình độ cao để xem xét, nhận định về hiện trạng của khu vực nghiên cứu, từ đó đưa ragiải pháp tối ưu cũng như các giải pháp thiết thực mang lại hiệu quả cao nhất Với kếtquả thu thập được, dựa vào kinh nghiệm cũng như năng lực của những chuyên gia đầungành về lĩnh vực năng lượng để tham khảo ý kiến, cũng như nh ững đóng góp để hoànthiện nghiên cứu
Trang 35Các số liệu về điện năng tiêu thụ, các thiết bị điện được sử dụng trong gia đình,thời gian cũng như công suất sử dụng được thu thập và xử lý, dưới những nhận xét,đánh giá của các chuyên gia năng lượng giúp người viết có định hướng rõ ràng trongviệc biểu diễn chúng ra biểu đồ, bảng biểu…giúp người đọc dễ hiểu hơn về ý đồ thựchiện nghiên cứu của người viết Ngoài ra, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên giagiúp người viết nhận ra được những khuyết điểm của nghiên cứu, những sai sót cũngnhư những thông tin, ý tưởng cần bổ sung để tiếp tục hoàn chỉnh hơn.
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN Ở CÁC CĂN HỘ CHUNG
CƯ TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Việc xây dựng mô hình tiết kiệm điện ở Việt Nam nói chung và TPHCM nóiriêng là việc làm hết sức cần thiết cho hiện tại và cả tương lai Thông qua các tiêu chí
độ tuổi, thời gian sử dụng của các thiết bị điện dùng trong nhà, mức tiêu thụ điện hàngngày cho từng mục đích để tiến hành khảo sát 40 hộ dân sống trong 2 căn hộ chung cưSơn Kỳ và Khang Gia Tân Hương trên địa bàn quận Tân Phú, kết quả điều tra cho thấyphần lớn các hộ gia đình có số thành viên từ 4 - 6 người, chủ yếu là gia đình gồm bố
mẹ và hai con, trường hợp nhiều hơn sẽ có thêm ông bà hoặc người giúp việc Số cònlại từ 1 -3 người đối với các trường hợp ở ghép, hoặc các bạn độc thân sinh sống mộtmình ,các gia đình tr ẻ hoặc hai bà cháu, hai mẹ con sống cùng nhau
Bảng 3.1 Hiện trạng nhà ở theo đầu người
Khu vực
Số người / hộ (%)
1 – 3 4 – 6
Hiện nay tình hình nhà ở tại TPHCM nói chung và khu vực quận Tân Phú nóiriêng chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu nhà ở của người dân, vì vậy hiện tượng nhiều thế
hệ ở chung với nhau trong cùng gia đình, hay nhiều người ở cùng nhau trong một nhà
là điều tất yếu Với diện tích nhà ở chật hẹp, cộng với số lượng thành viên đông sẽ gây
ra sức ép về vấn đề sử dụng năng lượng, điện năng tiêu tốn cho từng mục đích sẽ nhiềuhơn và việc thực hiện các chính sách tiết kiệm năng lượng cũng khó được thực hiệnhiệu quả hơn
3.1.1 Kết quả khảo sát khu vực Sơn Kỳ
Mặc dù được xây dựng từ rất lâu nhưng Sơn Kỳ đảm bảo yêu cầu về quy hoạch,
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cungcấp dịch vụ quản lý đủ điều kiện để đưa vào khai thác sử dụng, đáp ứng nhu cầu của
Trang 37mọi thành phần dân cư thuộc nhiều tầng lớp khác nhau Kết quả dưới đây thể hiện tìnhhình sử dụng điện năng hàng ngày tại các hộ gia đình đư ợc khảo sát.
Trang 38Hình 3.1 Tình hình sử dụng năng lượng điện tại 20 hộ được chọn làm mẫu của chung cư Sơn Kỳ.
Trang 39Nhận xét: Nhìn chung điện năng tiêu thụ của các hộ gia đình tại chung cư Sơn
Kỳ không có sự chênh lệch quá lớn Điện năng tiêu thụ dùng cho mục đích chiếu sángchiếm tỉ lệ thấp nhất, tuy nhiên điện năng dùng cho mục đích làm mát lại chiếm tỉ lệđáng kể, nguyên nhân là do các thiết bị làm mát có công suất lớn lại hoạt động trongmột khoảng thời gian dài gây hao tốn điện năng Ngoài ra, việc sử dụng các thiết bịkhác như máy tính, bàn ủi, máy nước nóng liên tục, không hiệu quả, các thiết bị cũ kỹcũng gây hao tốn điện đáng kể
Đặc thù nhà ở chung cư ở Sơn Kỳ được phân bổ qua các lô, mỗi lô chia thành 4phần nối liền với 4 cầu thang song song, mỗi phần nhỏ có 16 căn hộ (không tính tầngtrệt) chia đều ở 4 tầng khác nhau, trong đó các căn hộ được sắp xếp theo hình chữ U, 2căn hộ đối diện nhau có diện tích bằng nhau (58m2) và 2 căn hộ xếp song song còn lại
có cùng diện tích (52m2) Tuy nhiên, do thành phần dân cư, số lượng thành viên tronggia đình và nhu cầu sử dụng năng lượng khác nhau, do đó, năng lượng điện phân bổtrên từng đơn vị diện tích của các hộ có sự khác nhau Từ biểu đồ cho thấy, nănglượng phân bổ trên từng đơn vị diện tích chiếm tỷ lệ cao chủ yếu xuất phát từ các hộ
có lượng điện năng tiêu thụ lớn cho mục đích làm mát (hộ số 4 và hộ số 15), chiếm0.25kWh/m2và nhỏ nhất 0.09kWh/m2đối với hộ số 11
Theo các số liệu thu thập được, đa số các hộ gia đình đều chuyển sang sử dụngđèn huỳnh quang, LED cho mục đích chiếu sáng, có 9/20 hộ vẫn còn sử dụng bóng sợitóc, 2/20 trong gia đình sử dụng hoàn toàn bằng hệ thống đèn LED Theo tính toán từkết quả khảo sát, công suất tiêu thụ điện của các thiết bị được giảm đáng kể do đó điệnnăng tiêu tốn cho mục đích chiếu sáng vẫn chỉ dừng lại ở mức chấp nhận được
Hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng bếp gas cho mục đích nấu ăn, tuy nhiên việcdùng kích thước nồi cơm điện hay thời gian nấu vẫn chưa thực sự phù hợp, các bìnhsiêu tốc mặc dù được sử dụng trong thời gian ngắn nhưng công suất của chúng cực kỳlớn, việc đun nấu lặp lại nhiều lần trong ngày, làm tiêu hao điện năng đáng kể cho mụcđích nấu ăn của mỗi hộ gia đình
Do đặc thù tháng khảo sát đang vào mùa nóng do đó nhu cầu làm mát tăng vượtbật, thời gian sử dụng điều hòa và máy quạt tăng cao mỗi ngày Hơn nữa, đây là cácthiết bị ngốn rất nhiều điện năng trong mỗi hóa đơn hàng tháng của các hộ gia đình,điều đáng chú ý là ý thức của người dân trong việc sử dụng hay dùng các thiết bị nàyvẫn chưa được cải thiện Phần lớn nhiều tủ lạnh cũ vẫn được dụng tại các căn hộ Sơn
Kỳ, các bàn là điện có công suất cao hay dùng vào các giờ cao điểm, hoặc các tivi mànhình CRT vẫn được sử dụng, các thiết bị cũ tiêu tốn một lượng lớn điện năng tiêu thụ
Trang 40tuy nhiên thực trạng này vẫn diễn ra thường xuyên và người dân cũng không có ý địnhthay thế bằng các thiết bị mới hơn đến khi chúng không còn sử dụng được.
3.1.2 Kết quả khảo sát khu vực Khang Gia Tân Hương
Khang Gia Tân Hương được nhiều đối tượng khách hàng đánh giá là nơi đángsống với chất lượng sử dụng khá cao; đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạtầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cungcấp dịch vụ quản lý Kết quả khảo sát bên dưới cho thấy tình hình sử dụng điện năngtiêu thụ hàng ngày tại 20 hộ được chọn làm mẫu