1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường sau khi đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cam ly – đà lạt

73 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, các vấn đề về quản lý chất thải, đặc biệt là chất thải rắn đã được các quốc gia trên thế giới và nước ta quan tâm và trong từng quốc gia thì vấn đề quản lý môi trường có nh

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thành phố Đà Lạt 3

1.1.2 Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Phường 5 và khu vực bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt Cam Ly 8

1.2 Tổng quan tài liệu 12

1.2.1 Giới thiệu chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn 12

1.2.2 Giới thiệu về đóng cửa Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 20

1.2.3 Giới thiệu về Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Cam Ly 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 36

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

Trang 2

2.2.3 Phương pháp so sánh 36

2.2.4 Phương pháp lấy mẫu 37

2.3 Ý nghĩa đề tài 42

2.3.1 Ý nghĩa khoa học 42

2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 42

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI CHÔN LẤP CAM LY – ĐÀ LẠT 43

3.1 Khối lượng chất thải rắn tính đến năm 2013 43

3.2 Hiện trạng môi trường nước 45

3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 50

3.4 Hiện trạng môi trường đất 54

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG SAU KHI ĐÓNG CỬA BÃI CHÔN LẤP CAM LY 55

4.1 Bảo dưỡng chung 55

4.2 Hệ thống thu và xử lý nước rỉ rác 56

4.3 Xử lý ô nhiễm đất 60

4.4 Xử lý khí thải và mùi hôi 60

4.5 Thu gom và thoát khí 61

4.6 Biện pháp trồng cây hoàn thổ cải tạo phục hồi môi trường bãi chôn lấp sau khi đóng cửa 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 3

BCL Bãi chôn lấp

BKHCNMT Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 4

Bảng 1.2 Lượng mưa các tháng trong năm tại Đà Lạt từ 2011 - 2015 5

Bảng 2.1 Phương pháp phân tích mẫu nước rỉ rác 38

Bảng 2.2 Phương pháp phân tích mẫu nước ngầm 38

Bảng 2.3 Phương pháp phân tích mẫu không khí 40

Bảng 2.4 Phương pháp phân tích mẫu đất 41

Bảng 3.1 Khối lượng CTR sinh hoạt năm 2013 43

Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 46

Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác 48

Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí 51

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng đất 54

Trang 5

Hình 1.2: Rừng thông ba lá - đặc trưng Thành phố Đà Lạt 6

Hình 1.3: Vị trí BCL CTR Cam Ly trên địa bàn Phường 5 9

Hình 1.4 Bãi chôn lấp hở tại Nghệ An 13

Hình 1.5 BCL hợp vệ sinh của TP Pleiku, Gia Lai 15

Hình 1.6 Công nghệ chi tiết khai thác và đóng cửa BCL 22

Hình 1.7 Mô hình minh họa sự hình thành nước rỉ rác 26

Hình 1.8 Bãi chôn lấp chất thải rắn Cam Ly 35

Hình 3.1: Hiện trạng bãi chôn lấp CTR Sinh hoạt Cam Ly 45

Hình 4.1 Công nghệ đề xuất xử lý nước rỉ rác……… 58

Hình 4.2 Các kiểu thu khí Bãi chôn lấp……… 62

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống ngày càng được nâng cao, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của loài người là nguyên nhân chủ yếu gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường Các hoạt động này một mặt tạo ra nguồn của cải vật chất phục vụ cho đời sống của con người, mặt khác phát sinh các phế thải làm thay đổi tính chất trong lành của môi trường, ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật nói chung và con người nói riêng

Ở nước ta, trong những năm gần đây do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và quá trình đô thị hóa đã làm cho lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng, đây là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết Một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh tế và sinh hoạt hằng ngày

Đô thị là nơi thải ra nhiều rác thải một cách tập trung và cũng do đó, cộng với mật độ dân cư cao, sự ảnh hưởng do chất thải gây ra đối với con người và môi trường cũng rõ rệt hơn Chính vì vậy, các vấn đề về quản lý chất thải, đặc biệt là chất thải rắn

đã được các quốc gia trên thế giới và nước ta quan tâm và trong từng quốc gia thì vấn

đề quản lý môi trường có những cách riêng trong việc tổ chức thực hiện từ quy mô, giải pháp quản lý, điều kiện quản lý, thành phần và tính chất rác thải, trình độ dân trí

và tập quán sống của người dân…

Thành phố Đà Lạt là Trung tâm du lịch của tỉnh Lâm Đồng, có vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu mát mẻ quanh năm đã thu hút được một lượng khách khá đông trong nước cũng như quốc tế Vấn đề quản lý chất thải rắn đang là mối quan tâm của các nhà quản

lý, các nhà nghiên cứu của cộng đồng dân cư tại thành phố Đà Lạt Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh họat Cam Ly được đưa vào hoạt động từ lâu, tuy nhiên tình trạng ô nhiễm tại bãi chôn lấp này đang ngày càng nghiêm trọng và lượng rác được đưa đến để chôn lấp thì đã quá tải

Để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững theo chủ trương của Nhà nước và xu hướng của toàn cầu, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Đô thị Thành Phố

Đà Lạt đã thực hiện công tác giám sát chất lượng môi trường và tiến hành cho đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Cam Ly Sau khi đóng cửa Bãi chôn lấp, vấn

đề ô nhiễm môi trường sẽ vẫn còn diễn ra lâu dài Đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp quản lý sau khi đóng cửa tại Bãi Chôn Lấp chất thải rắn

Trang 7

sinh hoạt Cam Ly – Đà Lạt” là tiền đề cho việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các bãi chôn lấp sau khi đóng cửa

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng môi trường tại BCL Chất thải rắn sinh hoạt Cam Ly – Đà Lạt sau khi đóng cửa và đề xuất biện pháp quản lý và kiểm soát môi trường

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đề ra cần thực hiện các nội dung sau:

- Tìm hiểu về dự án đóng cửa BCL Chất thải rắn sinh hoạt Cam Ly

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại Bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt Cam Ly –

Đà Lạt, những ảnh hưởng tiêu cực sau khi đóng cửa bãi chôn lấp đến môi trường xung quanh

- Đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý giảm thiểu ô nhiễm

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thành phố Đà Lạt

Đà Lạt là một thành phố trực thuộc tỉnh và tỉnh lị tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên lâm viên, ở độ cao 1500m so với mặt nước biển và diện tích tự nhiên 394,64km2 Đà Lạt nằm trọn trong tỉnh Lâm Đồng, phía Bắc giáp huyện Lạc Dương, phía Nam giáp Huyện Đức Trọng, phía Đông và Đông Nam giáp Huyện Đơn Dương, phía Tây và Tây Nam giáp Huyện Lâm Hà [1]

a Điều kiện tự nhiên

 Địa hình

Địa hình Đà Lạt được phân thành 2 dạng rõ rệt: địa hình núi và địa hình bình nguyên trên núi Địa hình núi phân bố xung quanh vùng cao nguyên trung tâm thành phố Các dãy núi cao khoảng 1700m tạo thành một vành đai chắn gió che cho khu vực lòng chảo trung tâm Từ Thành phố nhìn về hướng Bắc, dãy Lang Biang như một trường thành theo hướng đông bắc – tây nam, kéo dài từ suối Đạ Sar đến hồ Dankia Trung tâm Đà Lạt như một lòng chảo hình bầu dục dọc theo hướng bắc nam với chiều dài khoảng 18km, chiều rộng khoảng 12km Những dãy đồi đỉnh tròn ở đây có độ cao tương đối đồng đều nhau, sườn thoải về hướng hồ Xuân Hương và dần cao về phía các vùng núi bao quanh

Trên địa phận thành phố Đà Lạt, xen giữa vùng đồi núi thấp trung tâm thành phố

và các dãy núi bao quanh, có thể thấy hơn 20 dòng suối có chiều dài trên 4km, thuộc các hệ thống suối Cam Ly, Đa Tam và hệ thống sông Đa Nhim Đây đều là những con suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong đó hơn một nữa là các con suối cạn, chỉ chảy vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô

Trang 9

Hình 1.1: Địa hình thành phố Đà Lạt [1]

 Khí hậu

Do nằm ở độ cao 1500m và đƣợc các dãy núi cùng quần hệ thực vật rừng bao quanh, nên đối lập với khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền trung và khí hậu nhiệt đới xavan ở miền nam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miền núi ôn hòa dịu mát quanh năm

Trang 10

Nhiệt độ bình quân tại Đà Lạt mỗi năm từ 2011 đến 2015 nằm trong khoảng 18.2

độ C đến 18.5 độ C Nhiệt độ trung bình tháng không quá 20o

C, ngay cả trong những tháng nóng nhất Tuy vậy, Đà Lạt cũng không phải là nơi có nhiệt độ trung bình thấp nhất nếu so với các tỉnh thành phố Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm nhỏ

Trang 11

Do đặc điểm về khí hậu và địa hình nên sự phân bố thảm thực vật tự nhiên tại Đà Lạt rất phong phú và đa dạng với nhiều kiểu rừng khác nhau Chúng vừa mang tính chất của thảm thực vật nhiệt đới, vừa mang tính chất của vùng nhiệt đới ẩm Trong đó chiếm ƣu thế là rừng lá kim với đặc trƣng là rừng thông ba lá

Hình 1.2: Rừng thông ba lá - đặc trƣng Thành phố Đà Lạt [1]

Trang 12

 Địa chất

Các loại đất ở Đà Lạt thuộc hai nhóm chính: nhóm đất feralit vàng đỏ phân bố ở

độ cao 1000 - 1500m và nhóm mùn vàng đỏ trên núi phân bố ở độ cao 1000 – 2000m Các nhóm khác như đất phù sa, đất than bùn, đất bồi tụ chiếm diện tích không đáng kể Ngoài các dòng suối nhỏ như: Phước Thành, Đa Phú, Đạ Prenn, Suối Tía,…dòng suối dài nhất ở Đà Lạt là suối Cam Ly, bắt nguồn từ núi You Boggey (1642m), chảy qua hồ Than Thở, Xuân Hương, sau đó đổ về thác Cam Ly Từ đây, suối chuyển dòng chảy từ Đông sang Tây rồi xuôi về Nam, đổ vào sông Đa Dâng ở huyện Lâm Hà

b Kinh tế xã hội

Quy mô kinh tế Đà Lạt lớn nhất so với các địa phương trong tỉnh Lâm Đồng Những năm gần đây, nền kinh tế xã hội Đà Lạt đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ và phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước Xét trên bình diện chung, năm 2016 tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn bởi thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng nhưng với sự nổ lực của toàn hệ thống chính trị và các tâng lớp nhân dân đã góp phần giữ vững đà tăng trưởng của nền kinh tế Các lĩnh vực đề đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo tiền đề để tăng trưởng trong các năm tiếp theo Cụ thể là:

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, diện tích, năng suất các loại cây trồng chính đều đạt và vượt kế hoạch; thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng và trên đàn gia súc, gia cầm Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Chương trình chuyển đổi giống và kế hoạch tái canh và cà phê tiếp tục được các địa phương quan tâm chỉ đạo, thực hiện và mang lại hiệu quả thiết thực

Sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến ổn định và phát triển; tổng mức đầu tư xã hội tăng so với cùng kỳ và đạt kế hoạch đề ra; ngành dịch vụ tiếp tục tăng trưởng ổn định; dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông tiếp tục duy trì và ngày càng đáp ứng nhu cầu của nhân dân; khách nội địa đến Đà Lạt tăng

Các hoạt động văn hóa, tuyên truyền, thể dục, thể thao tiếp tục được duy trì; tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, tuyên truyền và các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn của dân tộc

Cơ sở hạ tầng của Thành phố Đà Lạt đã được quan tâm đầu tư, nhất là hệ thống giao thông nội thị, hệ thống giao thông tại các khu dân cư nông thôn, khu sản xuất nông nghiệp, các khu vực tham quan du lịch và các khu vực dự kiến phát triển đô thị Chính quyền địa phương đang tiến hành quy hoạch các khu vực phát triển kinh tế tại các địa phương vùng ven đô thị và vùng nông thôn nhằm khuyến khích phát triển kinh

tế theo định hướng du lịch, dịch vụ - công nghiệp, xây dựng – nông, lâm nghiệp

Trang 13

Về dân cư, từ năm 2010 đến nay, dân số Đà Lạt mỗi năm đều tăng Năm 2016,

Đà Lạt có khoảng 223.135 người, trong đó, dân số sống ở khu vực thành thị là 61%, sống ở các khu vực nông thôn là 39% Mặt bằng dân trí trong những năm gần đây tăng lên đáng kể nhưng vẫn có khoảng cách nhất định giữa cư dân sống ở khu vực thành thị

và nông thôn [3]

1.1.2 Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Phường 5 và khu vực bãi

chôn lấp chất thải sinh hoạt Cam Ly

a Điều kiện tự nhiên

 Địa hình, địa mạo

Bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt Cam Ly thuộc khu vực Phường 5, Tp Đà Lạt, có

độ cao > 500m so với mặt bằng Thành phố Đà Lạt Khu vực này không có dân cư sinh sống và cách khu vực dân cư khoảng 1km, trong khu vực và xung quanh Dự án không

có di tích lịch sử, văn hóa Đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng dự án

Phường 5 thuộc thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng:

- Phía Bắc giáp Phường 7

- Phía Nam giáp xã Tà Nung và Phường 4

- Phía Đông giáp Phường 1 và Phường 6

- Phía Tây giáp huyện Lâm Hà

Trang 14

Hình 1.3: Vị trí BCL CTR Cam Ly trên địa bàn Phường 5 [11]

BCL CAM

LY

Trang 15

Do nằm trên cao nguyên nên địa hình của Phường 5 đa phần có độ cao trung bình

từ 1.300 - 1.550m và được chia thành 2 khu vực rõ rệt:

- Khu vực đồi thấp: chiếm khoảng 15% tổng diện tích tự nhiên toàn phường với các dải đồi thấp – ít dốc (độ dốc dưới 200), độ cao từ 1.500 – 1.550m, đây là địa bàn chủ yếu để phát triển kinh tế xã hội phường

- Khu vực núi cao chiếm 85% tổng diện tích tự nhiên, độ cao phổ biến từ 1.300 – 1.500m, hầu hết diện tích có độ dốc lớn, chủ yếu là đất lâm nghiệp

 Địa chất

Khu vực Dự án được hình thành trong lịch sử với nhiều loại đá mẹ khác nhau theo thời gian đã phong hóa hình thành những lớp phủ thổ nhưỡng với các loại đất khác nhau Khu vực Dự án được xếp vào loại đất feralit, có màu từ nâu đỏ, đỏ đến nâu vàng, đỏ vàng, vàng đỏ và vàng do sự hiện diện của oxit sắt trong đất Càng lên cao quá trình feralit càng yếu đi, trong đất chỉ thấy tích lũy nhôm mà ít tích lũy sắt; vì vậy

tỷ lệ SiO2/Al2O3 trong cấp hạt sét cao hơn vành đai đất dưới 1.000m

 Thủy văn

- Nguồn nước mặt :

Phường 5 thuộc lưu vực của suối Cam Ly, bắt nguồn từ các dãy núi phía Đông – Bắc của Thành phố, chảy qua khu vực trung tâm, sau đó đổ về sông Đa Dâng qua địa phận Tà Nung và khu vực Nam Ban thuộc huyện Lâm Hà Diện tích lưu vực trong địa phận Đà Lạt khoảng 150 km2, là nguồn cung cấp nước chính và đồng thời là trục tiêu chính cho khu vực trung tâm của Thành phố Hiện nay, trên lưu vực này đã xây dựng nhiều hồ nước có vai trò quan trọng trong phát triển kinh kinh tế - xã hội của Thành phố như Cam Ly 1, Cam Ly 2,

Suối trên địa phận Phường 5 có bậc thềm hẹp, sườn dốc, nhiều thác ghềnh, dòng chảy mạnh và phân bố không đều trong năm Lượng dòng chảy trung bình năm: 23-

28 l/s/km2, lượng dòng chảy kiệt từ 0,25 l/s/km2

[4]

Trên địa bàn Phường 5 có nhiều vị trí thuận lợi cho xây dựng hồ chứa nước để phát triển du lịch, điều tiết dòng chảy và giữ nước lại cho mùa khô phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trang 16

động khai thác tài nguyên trên bề mặt, ngưỡng nước ngầm tầng nông chỉ dao động trong khoảng từ 3-7m, trữ lượng trung bình khoảng 0,1-1,0 l/s, chất lượng tốt

+ Nước ngầm tầng sâu: Nước ngầm tầng sâu ở Đà Lạt được phát hiện bởi 2 tầng chứa nước:

+ Tầng chứa nước lỗ hổng: Phân bố rải rác ở khu vực Cô Giang, Thái Phiên, Cam Ly, Nam Thiên với diện tích hẹp, bề dày không quá 10 m, lưu lượng mạch nước

từ 0,1-0,2 l/s, thành phần hoá học thuộc kiểu Bicarbonnat, độ khoáng hoá từ 0,1g/l

0,08-+ Tầng chứa nước phun trào, trầm tích axit, riolit, cuội kết, sạn kết …, độ sâu tầng nước tĩnh khoảng 30-50m, mức độ giàu của nước ở tầng này không đều, lưu lượng từ 0,1-1,0 l/s, nếu khoan sâu hơn cũng chỉ đạt 0,5-2,0 l/s, chất lượng tốt, hiện chưa được khai thác

 Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái

- Hệ thực vật:

Dự án nằm trong khu vực BCL với vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc: tiếp giáp rừng thông, đây là rừng trồng chủ yếu cây thông 3 lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon), có cấu trúc hỗn giao theo tầng Bao gồm 2 tầng chính : tầng

trên chủ yếu là cây thông 3 lá có độ tuổi 10- 20 năm, độ cao trung bình 10 – 12 m Tầng dưới là tầng thảm cỏ cây bụi nhỏ chiếm khoảng không gian 3 – 3,6m trên mặt đất

và 2 – 0,5m đến mặt đất Tố thành loài cây rất phong phú Họ Hoà Thảo (Poaceae) có

số loài nhiều nhất và chiếm ưu thế, ngoài ra còn có nhiều bụi cỏ nhỏ mà các loài ưu thế

là Aristida cumingiana, Dimeria sp., Eremochloa ciliaris, E ciliaris, Fimbustylis diphylia, Lantan camara, Malastoma villosum,

Ở thảm cỏ, cỏ lâu năm giữ vị trí quan trọng, cỏ 2 lá mầm xuất hiện với số loài khá nhiều, nhưng lượng cá thể của từng loài ít, mọc rải rác với những loài 1 lá mầm

Quyết thực vật với các loài Dicranopteris linearis, Pteridium aquilimum xuất hiện

từng đám lớn Thảm cỏ phát triển theo mùa: mùa mưa cỏ phát triển mạnh, đến mùa khô cây chết tạo thành thảm khô dễ bắt lửa gây cháy rừng

Phía Tây và phía nam tiếp giáp khu vực bãi rác thành phố Phía Đông tiếp giáp rừng cây tạp với mật độ phân bố trung bình

Rừng có hai tầng, không có tầng vượt tán, tầng cao bao gồm các cây họ Dẻ

(Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Chè (Theaceae), họ Mộc Lan (Magnoliaceae)

chiếm ưu thế rõ rệt Cây thường có tầm vóc trung bình cao, 8-12m

Tầng cây dưới tán không liên tục và có chiều cao khác nhau, bao gồm các cá thể của những loại cây chịu bóng, xen lẫn với cây con của những loài ở tầng trên

Trang 17

Tầng cây bụi thấp, khá dày gồm có các loài thuộc các họ Rubiaceae, Theaceae, Myrta ceae, Euphorbiaceae Trong tầng cây bụi thấp nhiều loài tre trúc mọc riêng rẽ từng cây thuộc các chi Arundinaria và Phyllostachys, móc (Caryota ocflandra) Tầng

cỏ gồm có các loài dương xỉ của các chi: Asplenium, Diplazium, Plagiogryria, Polystichum, Tectaria, Angiopteris Ở rìa rừng xuất hiện một loài guột lá to (Dieranopteris splendida) Những thực vật phụ sinh gồm có nhiều loài dương xỉ thuộc các chi:Trichomanes, Hymenophylum, Vandseboschia, Asplenium, Vittaria, Lemmophyllum

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Giới thiệu chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn

phòng điều hành [6]

Trong đó ô chôn lấp chất thải chính là phần thể tích chất thải rắn được đổ vào BCL trong một khoảng thời gian Ô chôn lấp bao gồm chất thải rắn và vật liệu che phủ xung quanh nó

Trang 18

Trong ô chôn lấp phần lớn lớp che phủ chính là lớp vật liệu che phủ trên toàn bộ BCL trong khi vận hành và khi đóng BCL nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu tác động từ ô chôn lấp tới môi trường xung quanh và từ bên ngoài vào ô chôn lấp CTR

Trong quá trình chôn lấp rác thì ngoài nước rác còn có khí từ ô chôn lấp chất thải rắn phát sinh chính nguồn khí này là hỗn hợp khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình tự phân hủy tự nhiên CTR

Trong các hoạt động của bãi chôn lấp một hoạt động cũng diễn ra thường xuyên

và quan trọng chính là hoạt động quan trắc môi trường, là các hoạt động gắn liền với việc phân tích đo đạc các số liệu về chấtt lượng không khí, nước Mục đích là theo dõi

sự di chuyển của khí và nước trong bãi chôn lấp

Một công đoạn khác trong chuỗi các công đoạn trong bãi chôn lấp là việc ngừng hoàn toàn hoạt động chôn lấp CTR tại Bãi chôn lấp đó được gọi là công đoạn đóng cửa Bãi chôn lấp sau một thời gian hoạt động của BCL tính từ khi bắt đầu chôn lấp đến khi đóng Bãi chôn lấp [7]

b Phân loại bãi chôn lấp [8]

 Phân loại theo cấu trúc

Bãi chôn lấp hở: đây là phương pháp xử lý hất thải rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí

cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Thường gặp ở các vùng nông thôn, nơi tập trung ít dân cư hay diện tích đất dư thừa, chưa được đầu tư kinh phí cho việc quản lý rác nên thường xuất hiện những bãi rác tự phát này

Hình 1.4 Bãi chôn lấp hở tại Quỳnh Lưu, Nghệ An [8]

Trang 19

BCL hở có nhiều nhược điểm như:

- Tạo cảnh quan xấu, gây cảm giác khó chịu

- Khi đổ thành đống, rác thải sẽ là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhấm, các loài côn trùng, vector gây bệnh sinh sôi, nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người

- Các BCL hở lâu ngày bị phân hủy sẽ rỉ nước và tạo nên vùng lầy lội, ẩm ướt và

từ đó hình thành những dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt

- BCL hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thành các khí

có mùi hôi thối, mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng cháy ngầm hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến vấn đề ô nhiễm không khí Phương pháp này đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn, do vậy ở các thành phố đông dân cư và quỹ đất đai khan hiếm thì phương pháp này trở nên đắt tiền cùng với nhiều nhược điểm như đã nêu trên

Bãi chôn lấp dưới biển: theo nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc chôn rác dưới

biển cũng có nhiều điều lợi Ví dụ như ở thành phố New York, trước đây chất thải rắn được chở đến bến cảng bằng những đoàn xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn dưới biển ở độ sâu 100 feets, nhằm tránh tình trạng lưới cá bị vướng mắc Ngoài ra ở San Francisco, New York và một số thành phố biển khác của Hoa Kỳ, người ta còn xây dựng những bãi rác ngầm nhân tạo trên cơ sở sử dụng các khối gạch,

bê tông phá vỡ các tòa nhà thải bỏ Điều này vừa giải quyết được vấn đề chất thải, đồng thời tạo nên nơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển Bãi chôn lấp dưới biển chưa phổ biến ở một số nơi, đặc biệt ở Việt Nam chưa có loại bãi chôn lấp này

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh chính là bãi chôn lấp được thiết kế để đổ chất thải rắn

sao cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây rác được đổ bỏ bằng cách trải rộng trên mặt đất, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày

Trang 20

Hình 1.5 BCL hợp vệ sinh của TP Pleiku, Gia Lai

Nguồn [17]

Khi bãi chôn lấp vệ sinh đã sử dụng hết công suất thiết kế của nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên

Ưu điểm của bãi rác hợp vệ sinh:

- Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh thường là biện pháp kinh tế nhất cho việc đổ bỏ chất thải rắn

- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL hợp vệ sinh thấp so với các phương pháp khác như ủ phân, đốt

- BCL hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại chất rắn mà không cần thiết phải thu gom riêng lẻ hay phân loai từng loại

- BCL hợp vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng như khi khối lượng rác gia tăng

có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đó các phương pháp khác phải mở rộng nhà máy để tăng công suất

- Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó

có thể sinh sôi nảy nở

- Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảm thiểu được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí

- Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt

- Các bãi rác hợp vệ sinh khi bị chôn lấp đầy, chúng ta có thể xây dựng chúng thành các công viên, các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf, hay công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí

Trang 21

Tuy nhiên cũng có một số đặc điểm sau:

- Các bãi rác hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn, một thành phố đông dân có

số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn Người ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì trong một năm thải ra một lượng rác có thể lấp đầy diện tích một hecta với chiều sâu 3m

- Các lớp đất phủ ở các bãi rác hợp vệ sinh thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa

- Các bãi rác vệ sinh thường tạo ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên CH4 có thể được thu hồi để làm khí đốt

Nếu Bãi chôn lấp hợp vệ sinh không được xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra

ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm không khí

 Phân loại theo chức năng

Bãi chôn lấp được phân loại theo chức năng thì được phân làm 3 loại:

- Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: Được chôn lấp các chất thải nguy hại như chất bảo vệ thực vật, vỏ đựng các chất nguy hại

- Bãi chôn lấp chất thải chỉ định: tại đây các chất thải được chỉ định được chôn tại đây mới được chôn

- Bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị là bãi chứa toàn bộ lượng rác thải đô thị được vận chuyển tới bãi chôn lấp

 Phân loại theo địa hình

Phương pháp đào hố/rãnh là phương pháp lý tưởng cho những khu vực có độ sâu thích hợp, vật liệu che phủ sẵn có và mực nước ngầm không gần bề mặt, thích hợp sử dụng cho những loại đất đai bằng phẳng hay nghiêng đều và đặc biệt là những nơi có chiều sâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén

Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng: phương pháp này được sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặc mương Khu vực bãi chôn lấp được lót đáy và lắp đặt hệ thống thu nước rò rỉ

Phương pháp hẻm núi/lồi lõm là các hẻm núi, khe núi, hố đào, nơi khai thác mỏ có thể được sử dụng làm bãi chôn lấp Kỹ thuật đổ và nén chất khai thác trong khe núi, mõm núi, mỏ đá phụ thuộc vào địa hình, địa chất, thủy văn của bãi đổ, đặc điểm của vật liệu bao phủ, thiết bị kiểm soát nước rò rỉ, khí thải rác và đường vào khu vực bãi chôn lấp

 Phân loại theo chất thải rắn tiếp nhận

Bãi chôn lấp chất thải rắn khô là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác đường phố và rác công nghiệp)

Trang 22

Bãi chôn lấp chất thải rắn ướt là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dưới dạng bùn nhão

Bãi chôn lấp chất thải rắn hỗn hợp là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thường

và cả bùn nhão Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phải tăng khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu nước rác, không để cho rác thấm đến nước ngầm

 Phân loại theo kết cấu

Bãi chôn lấp nổi được hiểu là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phảng, không dốc lắm (vùng đồi gò) Chất thải được chất thành đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi chôn lấp phải có các đê không thấm để ngăn chặn nước mặt xung quanh xâm nhập vào bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp chìm khác với bãi chôn lấp nổi là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên, mỏ khai thác cũ, hào, mương, rãnh

Bãi chôn lấp được hiểu là loại bãi xây dựng nữa chìm nữa nổi Chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên

Bãi chôn lấp khe núi là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các vùng đồi núi cao

c Công tác quản lý bãi chôn lấp trên thế giới và Việt Nam

 Công tác quản lý bãi chôn lấp trên thế giới

Chôn lấp vẫn là phương pháp thông dụng nhất đã và đang áp dụng ở các nước phát triển Ngay những nước có trình độ tiên tiến như Mỹ, Anh, Thụy Điển, Đan Mạch thì xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp vẫn được sử dụng như là phương pháp chính Toàn bộ lượng chất thải rắn đô thị ở Hy Lạp được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Ở Anh lượng CTR hàng năm khoảng 18 triệu tấn trong đó 6% được sản xuất phân Compost, 28% được xử lý băng thiêu đốt, 69% đem chôn lấp

Singapore là một nước đang phát triển nhưng đã sớm quan tâm đến việc xử lý CTR Tuy là một nước nhỏ diện tích đát không nhiều vì vậy đất nước này đã chọn biện pháp xử lý rác thải của mình là đốt và chôn lấp Singapore chỉ choon 2% lươngj chất thải rắn còn 38% được đốt để tạo ra điện và 50% chất thải rắn còn lại được tái chế Những thành phần rác thải không cháy được chôn lấp ngoài biển Bãi chôn lấp rác Semakau được xây dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở một hòn đảo nhỏ ngoài khơi Singapore Rác được chia làm hai loại, loại cháy được đem đốt còn loại không cháy được chuyển tới chôn lấp rác trên biển tiết kiệm được diện tích đất trên đất liền

và mở rộng đất khi đóng bãi, môi trường nước thì bị thu hẹp lại Khí thải được xử lý nghiêm ngặt và tránh sự dịch chuyển chất ô nhiễm từ dạng lấp sang dạng khí

Trang 23

Tại Trung Quốc mức phát sinh trung bình lượng CTR là 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày Số chất thải không thu gom được đổ vào các sông, đốt thành đống, đổ thành đống hoặc xử lý không theo quy định Tuy nhiên mấy năm gần đây hầu hết các thành phố lớn đều chuyển sang chôn lấp hợp

vệ sinh và sử dụng nhiều hơn công nghệ thiêu đốt Hiện nay, 660 thành phố có khoảng

1000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50.000 ha đất và ước tính tỏng 30 năm tới Trung Quốc mới bắt đầu xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải vẫn đang gây ra các vấn đề nan giải về môi trường ở nước này

Tại Nhật Bản, theo Waste Atlas, Nhật BẢn xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm, xếp thứ 8 trên thế giới Do không có nhiều đất để chôn rác như Mỹ và Trung Quốc, Nhật Bản buộc phải dựa vào giải pháp khác là đốt rác Nhật Bản sử dụng đốt băng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để đốt những vật liệu khó cháy Chất thải rắn sau khi phân loại sẽ được treo bên trên lớp đệm tro nóng sửi bọt để những luồng khí nóng thổi qua, giúp truyền nhiệt nhanh và thúc đẩy các phản ứng hóa học diễn ra 20% tổng lượng CTR hằng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế, đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET) PET là vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng nước uống trong các máy bán hàng tự động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất nước Nhật Ngoài ra Nhật Bản cũng ứng dụng công nghệ lấp biển bằng đá nặng, xi măng, bụi và rác để tạo thêm đất mới Cả hai sân bay quốc tế là Chubu Centrair và Kansai đều xây trên những hòn đảo nhân tạo được bồi lấp từ rác Tại Tokyo, chính quyền thành phố đã cải tạo 249 km2 đất dọc vịnh Tokyo từ các bãi rác

Thụy Điển, sưởi ấm bằng rác Là một đất nước lạnh giá nên biện pháp tái chế rác

ưa thích của người Thụy Điển là đốt Đốt để sản xuất nhiệt điện, đốt để cấp nhiệt cho

hệ thống sưởi ấm Thậm chí điện sinh hoạt của họ cũng từ các nhà máy nhiệt điện đốt rác mà ra Từ nhiều năm nay, đất nước Bắc Âu này đã vươn lên dẫn đầu thế giới về tái chế, tái sử dụng rác thải với tỉ lệ cao Có tới 96% rác sẽ được tái chế, chỉ 4% được đem chôn lấp Tính theo đầu người, trung bình mỗi năm một người Thụy Điển chỉ chôn lấp khoảng 7kg rác, trong khi con số này ở Anh là 260kg Khi không còn đủ rác để sưởi

ấm, Thụy Điển đã thương lượng để nhập khẩu rác từ các nước khác Hằng năm, hơn

30 lò đốt đặt trên lãnh thổ Thụy Điển tiêu thụ tới 5,5 triệu tấn rác, chất thải, trong đó 20%, tương đương khoảng 1 triệu tấn, phải nhập khẩu từ Na Uy, Anh hoặc Italy Không dừng lại ở việc “làm sạch hộ nhà hàng xóm”, Thụy Điển đang nhắm tới một nguồn rác giá rẻ khác – rác trên các đại dương Theo Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển, việc tiếp cận các núi rác trên biển sẽ gặp khó khăn hơn là nhập khẩu các nguồn rác thải trên lục địa Dù vậy, một số phương án được đưa ra, trong đó khả thi nhất là Thụy Điển sẽ tái chế rác đại dương tại đảo Hawaii, Mỹ

Trang 24

 Công tác quản lý bãi chôn lấp ở Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay chất thải rắn được xử lý bằng nhiều cách khác nhau Một phần rất nhỏ được xử lý bằng phương pháp làm phân vi sinh – compost, phương pháp

đổ bỏ chất thải bằng phương pháp chôn lấp là phổ biến Phương pháp thiêu đốt đang

áp dụng cho chất thải nguy hại y tế và một phần chất thải công nghiệp Như vậy có thể nói nước ta kỹ thuật xử lý chất thải rắn còn chưa cao Phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp

Năm 2000, Bộ Khoa học và Công nghệ và môi trường ban hành TCVN

6696-2000 chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường đưa ra các yêu cầu bảo vệ môi trường, năm 2001 Bộ Khoa học và Công nghệ Môi trường – Bộ Xây dựng ban hành Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD – hướng dẫn các quy định về môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành BCL, tháng 12 năm 2001 Bộ Xây dựng đã ban hành TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế, năm 2009, Bộ TNMT đã ban hành QCVN 25/2009/BTNMT – QCKTQL về nước thải của bãi chôn lấp (thay thế TCVN 5945:2005), năm 2009 Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành TCVN 6696 -

2009 thay thế cho TCVN 6696 – 2000

Phương pháp xử lý CTR băng chôn lấp hở, đỗ bãi vẫn phổ biến ở Việt Nam Theo ông Nguyễn Hồng Tiến –cục trưởng Cục hạ tầng kỹ thuật, bộ xây dựng nêu lên tại diễn đàn hợp tác Phần Lan – Việt Nam về cấp thoát nước và xử lý chất thải rắn thì trong số các bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh, có 132 bãi chôn lấp rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để Thống kê cho thấy trong 660 bãi chôn lấp trên cả nước với tổng diện tích hơn 4900 ha chỉ có 203 bãi chôn lấp hợp vệ sinh Mặt khác phần lớn các bãi chôn lấp tiếp nhận rác thải hiện nay chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn Nghiêm trọng hơn, các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh lại là các bãi rác lộ thiên, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, quá tải, không được che phủ, phun hóa chất khử mùi Các bãi chôn lấp này đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hoạt động sản xuất của con người [9]

Việc quản lý bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các công việc quy hoạch, thiết

kế, vận hành, đóng bãi và kiểm soát sau khi đóng bãi [12]

 Quy hoạch: Chuẩn bị mặt bằng để xây dựng bãi rác Nơi chôn lấp rác cần thỏa mãn những tiêu chí quy định về quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường

 Thiết kế: Đào hố chôn lấp và chuẩn bị các kỹ thuật đáy bãi cũng như trên bề mặt

 Vận hành: Đổ rác, ban rác thành lớp mỏng, nén chặt rác Xử lý rác và nước rác

Trang 25

 Đóng bãi: Khi bãi rác đạt đến chiều cao quy định thì sẽ tiến hành phủ lên trên một lớp đất mỏng Có thể trồng cây và một lớp thảm thực vật bên trên lớp phủ Lắp đặt các ống lấy khí rác theo phương thẳng đứng

 Kiểm soát sau khi đóng bãi: Quan trắc môi trường và bảo trì bề mặt bãi rác

Sự an toàn lâu dài của việc chôn lấp chất thải rắn là một yếu tố quan trọng trong quản lý tổng hợp chất thải rắn Các chất thải tồn đọng là các thành phần rác không thể tái sinh, là những chất còn lại sau khi thu hồi vật chất, chuyển đổ sản phẩm hay thu hồi năng lượng Trước đây chất thải rắn thường vứt trên mặt đất hay trên biển Ngày nay, chôn lấp rác trong đất là giải pháp chính

1.2.2 Giới thiệu về đóng cửa Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

a Khái niệm

Đóng cửa bãi chôn lấp là việc ngừng hoàn toàn hoạt động chôn lấp chất thải rắn

tại Bãi chôn lấp [6]

b Nguyên nhân phải đóng cửa

Tại điều 3 khoản 2, Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD – Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành Bãi chôn lấp chất thải rắn, quy định việc đóng cửa Bãi chôn lấp phải đóng cửa khi:

- BCL gây ô nhiễm môi trường xung quanh làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, rác chất từng đống cao, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc

- Lượng chất thải đã được chôn lấp trong BCL đã đạt được dung tích lớn nhất như thiết kế kỹ thuật

- Chủ vận hành không có khả năng tiếp tục vận hành BCL

- Đóng BCL vì một vài lý do khác

c Yêu cầu khi đóng cửa Bãi chôn lấp

Khi lượng CTR chôn lấp đạt dung tích lớn nhất theo thiết kế kỹ thuật thì cần đóng cửa BCL Đơn vị quản lý BCL tại các địa phương cần xây dựng kế hoạch đóng cửa BCL và gửi công văn đến cơ quan quản lý nhà nước về môi trường để thông báo thời gian đóng BCL theo quy hoạch

Yêu cầu chung về đóng cửa BCL được thực hiện theo hướng dẫn trong các mục 8.4, 8.5, 8.6 và 8.7 của TCVN 6696:2000, Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường Cụ thể như sau:

Trang 26

- Khi lượng chất thải trong từng ô chôn lấp đầy, chủ vận hành khai thác bãi chôn lấp phải tiến hành đóng bãi bằng lớp đất che phủ trên cùng Nếu lớp đất phủ trên cùng không đảm bảo độ thấm nước theo quy định thì phải có biện pháp chống thấm phụ trợ Thông thường lớp đất phủ trên cùng có các đặc tính sau:

 Lớp phủ trực tiếp lên bề mặt chất thải có chiều dài lớn hơn 0.5m và phải

có hàm lượng sét lớn hơn 30% để đảm bảo tính đầm nén và chống thấm Lớp phủ trực tiếp phải được đầm nén kỹ và tạo độ dốc thoát nước lớn hơn 3%

 Lớp phủ trồng cây bằng đất thổ nhưỡng (tốt nhất là đất phù sa) Trước khi phủ lớp đất trồng cây phải phủ lên bề mặt lớp phủ một lớp cát mỏng để tạo độ thoát nước mặt bãi chôn lấp Chiều dày lớp trồng cây phải lớn hơn 0.3m

- Sau khi đóng bãi phải có các biện pháp ngăn ngừa người và súc vật vào bãi cho đến khi có quyết định tái sử dụng Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày đóng bãi, chủ vận hành có báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về tình hình môi trường của bãi chôn lấp và tình trạng hoạt động của hệ thống quan trắc theo dõi môi trường của bãi chôn lấp Thời hạn tái sử dụng bãi chôn lấp do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Việc bàn giao BCL giữa cơ quan vận hành cho cơ quan quản lý BCL sau khi đóng bãi phải được tiến hành có sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

- Trong thời gian chờ quyết định tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp, cơ quan quản

lý BCL hàng năm phải báo cáo về hiện trạng môi trường của bãi cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và kiến nghị các biện pháp khắc phục nếu có các biểu hiện ô nhiễm môi trường về khí thải, nước và nước ngầm tại bãi chôn lấp [10]

d Các phương pháp đóng cửa, phục hồi bãi chôn lấp trên thế giới và Việt Nam [11]

Khai thác và phục hồi BCL chất thải (LFMR)

Khai thác và phục hồi bãi chôn lấp (LFMR: Landfill Mining and Reclamation) là đào một phần hay toàn bộ diện tích đã chôn lấp chất thải, áp dụng kỹ thuật thích hợp

để thu hồi tài nguyên và giải phóng diện tích đất hay không gian đã sử dụng Ngoài ra, LFMR còn là giải pháp cải thiện chất lượng môi trường do ô nhiễm nước mặt, nước ngầm và các loại ô nhiễm khác tại các BCL đang vận hành ảnh hưởng đến người dân gần bãi chôn lấp

Tiến trình LFMR bao gồm việc vận hành các thiết bị cơ giới bao gồm: máy đào,

hệ thống sàng và băng tải để thu hồi một hay tất cả các tài nguyên bao gồm: các vật liệu có thể tái chế, các thành phần cháy được, đất, và diện tích bãi chôn lấp Các tiến trình LFMR phức tạp hơn, yêu cầu thu hồi và làm sạch nhiều vật liệu thì cần nhiều thiết bị hơn

Trang 27

Thông thường khai thác và phục hồi bãi chôn lấp là một công nghệ nhằm đạt một hay kết hợp các mục tiêu sau:

- Phục hồi không gian bãi chôn lấp

- Giảm diện tích bãi chôn lấp

- Loại trừ các nguồn ô nhiễm

- Tái tạo năng lượng từ các chất thải thu hồi

- Tái sử dụng các chất thải thu hồi

- Giảm chi phí quản lý chất thải

- Tái phát triển trên diện tích bãi chôn lấp

Giới thiệu về công nghệ LFMR

Coa se Sc F ne Sc

Magn

e Sepa

Thành phần không xử lý (to, trên sàng)

Đào lên

Thành phần đất (mịn, dưới sàng)

Sắt phế liệ u (nhi ễ m từ)

Thành phần nặng (kim loại không sắt, thủy tinh, gỗ)

Thành phần nhẹ (nhựa, giấy)

Sản phẩm tái chế

Loại thải

Hình 1.6 Công nghệ chi tiết khai thác và đóng cửa BCL

Nguồn [11]

Trang 28

Quá trình thu hồi hay loại trừ các chất có thể tái chế: tùy vào điều kiện thực tế, có thể thu hồi tất cả thành phần mịn như đất hay các chất thải khác Đất tách loại ra, có thể san lấp hay làm chất phủ cho các bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các chất ở trên sàng mịn có thể chuyển đến hệ thống tuyển từ để tách sắt, dòng vật chất sẽ tiếp tục qua hệ thống tuyển gió để tách lọc các chất hữu cơ nhẹ (nhựa, giấy) và hữu cơ nặng (kim loại, thủy tinh, gỗ) trong dòng vật chất không nhiễm từ Dòng hữu cơ nhẹ có thể được sử dụng như nguồn nhiên liệu

Ưu điểm và nhược điểm

- Đầu tư thêm trang thiết bị khai thác, xử lý

- Tốn kém chi phí vận hành và bảo trì hệ thống khai thác, phân loại, vận chuyển (mức độ hao mòn và mài mòn cao)

- Chưa tách lọc và xử lý triệt để tài nguyên từ chất thải Thành phần tái chôn lấp lớn Khó áp dụng cho các dự án phục hồi bãi chôn lấp để giải phóng mặt bằng cho các mục đích sử dụng khác

- Do chất thải chưa hiếu khí hóa chuyển sang trạng thái ổn định nên quá trình khai thác gây nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và nguy cơ cháy nổ

Khí hóa hồ quang plasma

Trang 29

Đây là công nghệ vận dụng kỹ thuật cao (khí hóa plasma) để nhiệt hóa toàn bộ chất thải, không cần phân loại Các chất thải đã chôn lấp sau khi đào lên được chuyển thẳng, nạp liệu cho các lò phản ứng plasma

Vật chất có carbon hữu cơ được biến đổi đến 99% Các vật chất không carbon (vô cơ) được biến đổi thành thủy tinh Kim loại nóng chảy được tách lọc từ thủy tinh

và tái tạo thành các sản phẩm bán được, không còn sản phẩm thừa

Khí nhiên liệu tạo ra sạch hơn nhiều so với tiêu chuẩn của các quá trình khí hóa

và chỉ chứa một tỷ lệ rất nhỏ các nguyên tố nguy hại như các hạt, chlorine, sulfur và kim loại, không có nhựa (tar), furan và dioxin Khí gas hình thành được dùng để vận hành turbine phát điện

Công nghệ plasma là công nghệ hiện đại để loại trừ hoàn toàn chất thải nguy hại

và không nguy hại ở nhiệt độ cao có những ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Xử lý hoàn toàn các loại chất thải, không cần phân loại

- Các sản phẩm hình thành sau quá trình xử lý: thủy tinh, kim loại tái chế, điện, hóa chất, ) đều có thể bán được Không còn chất thải dư thừa Đây là giải pháp xử lý chất thải triệt để

- Ít khí thải nguy hại và được kiểm soát tốt

Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư khá cao

- Yêu cầu cơ sở hạ tầng điện, khí cao Với hệ thống khí hóa plasma công suất 3.000 tấn/ngày cần 6 lò phản ứng, mỗi lò có 6 đầu đốt plasma, mỗi đầu plasma yêu cầu 1,2-2,4 MWh

- Yêu cầu công nhân vận hành có trình độ cao, vận hành lò phản ứng có nhiệt độ rất cao và các quá trình chuyển hóa nhiệt, điện, hơi,…

Chôn lấp hợp vệ sinh

Đóng cửa bãi rác bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh được áp dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam Phương pháp chôn lấp có thể áp dụng xử lý nhiều loại chất thải, từ rác thải sinh hoạt, công nghiệp, và chất thải nguy hại… Tùy đặc điểm của loại rác thải đem chôn lấp mà có các biện pháp chôn lấp phù hợp Với công nghệ chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, chất thải được đưa vào các hố chôn lấp có lớp lót chống thấm, có hệ thống thu gom nước rác để xử lý, có hệ thống thoát khí, giếng

Trang 30

khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng của nước rác tới mạch nước ngầm Việc xây dựng các ô chôn lấp phải theo đúng các quy chuẩn thiết kế về kích thước, độ dốc, các lớp chống thấm đáy và vách, xử lý nước rỉ rác và khí gas sinh ra trong quá trình phân huỷ…

Các công tác chính:

- Tiến hành bốc rác đang hiện hữu để lấy mặt bằng thi công

- Đắp phủ đất màu, trồng cỏ và công tác hoàn thiện

Thuyết minh:

Lớp đáy và 2 mái

Do độ thấm của nền đất tự nhiên không đảm bảo ngăn nước rỉ rác thấm vào nước ngầm; cần thiết phải chống thấm cho cả khu đóng cửa tránh hiện tượng nước rác thấm vào đất gây ô nhiễm nước ngầm

Phương án kết hợp đất sét với màng chống thấm HDPE Phương án này giảm được chi phí xây dựng đồng thời tăng sức chứa của bãi rác

Sau khi đào đất đến độ sâu tính toán, lớp đất tự nhiên sẽ được tạo phẳng theo độ đốc thiết kế và lu lèn kỹ Đất sét sau khi làm khô, đập nhỏ mịn và đầm chặt đạt độ nén k=0,9 Chiều dày lớp đất sét là 600mm Tiếp theo lớp đất sét là trải màng chống thấm HDPE (lớp màng này có hệ số thấm gấp 1000 lần đất sét K=5*10-9 mm/s) Trên lớp màng HDPE là lớp sỏi dày khoảng 20 cm Phía trên lớp sỏi là lớp cát dày 100 mm Tại các mái: đắp đất sét dày 500 mm, phía trên là lớp đất màu dày 200 mm và trồng cỏ

Hệ thống thoát khí

Lượng khí gây cháy nổ (chủ yếu là khí methane) sẽ được thu gom bằng hệ thống ống đứng đặt trong ô chôn rác và dẫn về hệ thống xử lý theo phương pháp đốt hay đưa lên cao pha loãng

Lớp phủ đỉnh cho phần đóng cửa

Việc thi công lớp phủ đỉnh phải đảm bảo được những vẫn đề sau:

- Đảm bảo cách ly không để nước mưa xâm nhập vào trong rác, hạn chế lượng nước rỉ rác

- Đảm bảo cho hệ thống thu khí hoạt động hiệu quả

- Đảm bảo ổn định tại khu vực bãi chôn lấp

- Đảm bảo vệ sinh môi trường và tạo cảnh quan khi tái sử dụng

Trang 31

Cấu tạo lớp phủ bao gồm:

- Không tái sử dụng được chất thải

e Các vấn đề môi trường sau khi đóng cửa BCL

Sau khi đóng cửa BCL, tại BCL sẽ xảy ra những vấn đề ô nhiễm môi trường sau:

Nước rỉ rác

Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp có thể định nghĩa là chất lỏng thấm qua các lớp chất thải rắn mang theo các chất hòa tan hoặc các chất lơ lửng Trong hầu hết các bãi chôn lấp nước rỉ rác bao gồm chất lỏng đi vào bãi chôn lấp từ các nguồn bên ngoài, như nước mặt, nước mưa, nước ngầm và chất lỏng tạo thành trong quá trình phân hủy các chất thải

Hình 1.7 Mô hình minh họa sự hình thành nước rỉ rác

Nguồn [19]

Trang 32

Sau khi BCL đóng cửa, lượng nước rỉ rác vẫn tiếp tục sinh ra, đặc biệt là ở những

ô chôn lấp mới hoàn tất, nhưng với lưu lượng giảm đáng kể vì không bị ảnh hưởng của nước mưa (nếu lớp che phủ cuối cùng được thực hiện theo đúng quy cách) Tuy nhiên, nước rỉ rác sinh ra từ BCL đã ngừng hoạt động vẫn là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước Trong thành phần nước rỉ rác cũ chứa các chất hứu cơ khó phân hủy sinh học nên gây khó khăn và tốn kém khi xử lý Cho đến nay, xử lý nước rỉ rác cũ vẫn là vấn đề nan giải đối với tất cả các nhà khoa học môi trường Sự cố xảy ra đối với trạm xử lý nước nước rỉ rác, xả thải nước rỉ rác xử lý chưa đạt yêu cầu đều dẫn đến ô nhiễm môi trường

Khí thải

Khi đã đóng cửa BCL và không còn tiếp nhận rác thải nữa, mức độ ô nhiễm môi trường không khí sẽ giảm đáng kể so với giai đoạn vận hành Không còn xe vận chuyển ra vào BCL, không còn xe đầm nén, vận chuyển trong nội vi BCL nên môi trường không khí sẽ ít ô nhiễm hơn Tuy nhiên, ngay cả khi đã đóng cửa BCL, quá trình phân hủy chất hữu cơ vẫn còn tiếp tục xảy ra, do đó khí BCL vẫn phải được thu gom và xử lý [15]

Môi trường sinh thái sau khi đóng cửa BCL

Sau khi đóng cửa bãi chôn lấp Cam Ly, phần diện tích bề mặt rộng lớn của khu vực này thường được dùng trồng cây xanh vừa tạo cảnh quan đẹp mắt, vừa nâng cao chất lượng môi trường không khí Tuy nhiên, việc trồng cây xanh ở đây không đơn giản như ở những khu vực khác vì nhiều yếu tố hạn chế sự sinh trưởng của cây trồng bao gồm khí độc hại đối với rễ cây như CO2, CH4 , hàm lượng oxy trong đất thấp, khả năng trao đổi ion của đất bị hạn chế, hàm lượng chất dinh dưỡng sẵn có trong đất thấp, khả năng trao đổi ion của đất bị hạn chế, khả năng giữ nước kém, độ ẩm đất thấp, nhiệt độ cao, mức độ nén đất cao, cấu trúc đất xấu

+ Khí độc hại với rễ cây

Thành phần khí chính sinh ra do quá trình phân hủy kị khí chất thải trong bãi chôn lấp đã đóng cửa chủ yếu là CO2 và CH4 Nồng độ CO2 cao là thành phần gây độc trực tiếp đối với cây trồng Mặc dù khí CH4 không phải là khí độc hại cới cây trồng nhưng sự có mặt của khí này đẫ dẫn đến điều kiện kị khí bất lợi cho cây trồng Khí

CO2 và CH4 thường chiếm 95% (theo thể tích) khí bãi chôn lấp, còn lại là các khí H2S,

NH3, H2, mercaptans và ethylene Trong đó khí H2S và C2H4 là các khí độc đối với cây trồng đù tồn tại với lượng rất nhỏ

+ Hàm lượng oxy trong đất thấp

Trang 33

Các lỗ hổng của đất thường chứa hoặc nước hoặc không khí Do mưa và việc tưới tiêu, nước chiếm chỗ trong các lỗ hổng này và đẩy khí ra ngoài Dưới tác dụng của trọng lực, các hạt nước bị kéo ra khỏi các lỗ hổng nhường chỗ cho không khí Cây trồng phát triển tốt nhất khi có đủ các lỗ hổng lớn chưa không khí và các khe rỗng nhỏ

để giữ ẩm Vì oxy cung cấp cho rễ cây trồng phụ thuộc vào khả năng giữ không khí của đất, cho nên bất kì hoạt động nào làm giảm các khe rỗng trong đất đều có hại đối với cây trồng Lớp đất phủ được nén chặt, lại thêm cấu trúc của đất xấu càng làm cho cây trồng khó phát triển trên bề mặt bãi chôn lấp đã đóng cửa

+ Khả năng trao đổi ion kém

Khả năng trao đổi ion là khả năng hấp thu và giữ được các chất dinh dưỡng của đất trồng Các chất hữu cơ dạng keo và sét là nguồn trao đổi cation trong đất Các ion dương bị hấp thụ vào các vị trí mang điện tích âm trên bề mặt các hạt keo đất, không

bị rửa trôi và có khả năng trao đổi những ion dương khác Các cations có khả năng trao đổi nhiều là Ca2+, Mg2+, H+, Na+, K+ và Al3+ Lượng chất dinh dưỡng trong đất phụ thuộc vào khả năng trao đổi ion của đất Đất có hàm lượng chất hữu cơ thấp sẽ không có khả năng gữ được chất dinh dưỡng và ngăn cản khả năng rửa trôi của vùng

rễ cây [16]

Nguy cơ nứt lớp che phủ và cháy nổ

Sự chuyển động và phát tán khí bãi chôn lấp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý bãi chôn lấp Khí sinh ra bên trong bãi chôn lấp có thể làm áp suất bên trong bãi tăng lên và gây hiện tượng nứt lớp che phủ Nước thấm vào bãi qua các khe nứt này thúc đẩy tốc độ sinh khí và làm lớp che phủ bị nứt nhiều hơn Khí bãi chôn lấp thoát ra môi trường có thể mang theo các hợp chất gây bệnh ung thư và bệnh quái thai

ở mức vi lượng Và do khí bãi chôn lấp thường chứa hàm lượng metan cao nên dễ gây cháy nổ

Metan trở thành một mối nguy hiểm gây cháy nổ chỉ khi khí bị tích lũy trong một khoảng không bị hạn chế bên trong bãi chôn lấp hoặc bên trong một cấu trúc cũng được xây dựng trên bãi chôn lấp hay ở gần bãi chôn lấp Trong một vài trường hợp, áp lực tác dụng do sự tích lũy khí ở bãi chôn lấp đủ cao để thấm qua được địa tầng ở sát bên bãi chôn lấp không có lớp lót

Sự sụt lún Bãi chôn lấp

Khi phần chất hữu cơ của rác phân hủy chuyển thành khí thải và các thành phần trong nước rò rỉ, bãi rác sẽ sụt lún Sự sụt lún cũng xảy ra do sự gia tăng các lớp rác

Trang 34

phá vỡ lớp che phủ cuối cùng của bãi chôn lấp, ảnh hưởng đến hệ thống thu hồi khí, khả năng thoát nước bề mặt cũng như hoạt động tái sử dụng mặt bằng bãi chôn lấp sau khi đóng cửa Phạm vi sụt lún bãi chôn lấp phụ thuộc vào mức độ nén ép ban đầu, đặc tính chất thải, mức độ phân hủy, ảnh hưởng do sự kết dính khi nước và khí bị đẩy ra

khỏi chất thải rắn đã ép, và độ sâu chôn lấp [12]

Vì thường xảy ra nhiều trở ngại và hạn chế lớn liên quan tới việc xây dựng và sử dụng những công trình được xây dựng trên bãi chôn lấp, việc sử dụng bãi chôn lấp sau khi đóng bãi làm nơi xây dựng và đặc biệt để phát triển dô thị nói chung không được khuyến khích ở những nước công nghiệp Tuy nhiên, ở một vài nơi thiếu đất vẫn có thể xem xét tiềm năng sử dụng lại những nơi đó Ở các nước đang phát triển lại khác, đặc biệt ở những nơi có sự di dân từ vùng nông thôn đến trung tâm thành phố một cách đáng kể Do sự di dân, tất cả đất không có người ở đều trở nên hấp dẫn Trong trường hợp đó, phương pháp duy nhất là áp dụng, tới mức độ tối đa có thể, những biện pháp phòng ngừa đã được thiết kế để làm giảm các mối nguy hiểm liên quan

d Cải tạo phục hồi BCL

Vấn đề cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tuân theo Nghị định số 38/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải và phế liệu

1.Việc phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a Trước khi tái sử dụng mặt bằng phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan

b Trong thời gian chờ sử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, việc xử lý nước rỉ rác, khí gas vẫn phải tiếp tục hoạt động bình thường

c Theo dõi sự biến động của môi trường tại các trạm quan trắc sau khi chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

2 Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a Xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 7, 8 Điều 21 của Nghị định này để phê duyệt trước khi đóng bãi chôn lấp Đối với việc cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương phải trình phương án cho Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp

Trang 35

b Ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường và cảnh quan khu vực đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt

c Tổ chức giám sát môi trường định kỳ, theo dõi diễn biến môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng ít nhất 5 năm kể từ ngày đóng bãi chôn lấp Kết quả giám sát môi trường định kỳ phải được báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường của địa phương

d Lập bản đồ địa hình của khu vực sau khi đóng bãi chôn lấp, chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường trong những năm tiếp theo

đ Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong những năm tiếp theo

e Lập hồ sơ bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý

3 Bộ Tài nguyên môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ xây dựng hướng dẫn trình

tự, thủ tục, nội dung cải tạo, phục hồi môi trường của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và quy trình đóng bãi chôn lấp chât thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động

1.2.3 Giới thiệu về Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt Cam Ly

a Đặc điểm của BCL

BCL Chất Thải Rắn sinh hoạt Cam Ly nằm ở Phường 5 Thành phố Đà Lạt là một bãi chôn lấp nổi, chôn lấp liên tục theo thời gian, không chôn lấp theo độ dốc quy định

và có một vài đặc điểm sau:

- Bãi chôn lấp không có các lớp cách ly, chưa có hệ thống thu gom nước rác và

hệ thống xử lý nước rác

- Không có hệ thống kỹ thuật như đường giao thông, đê chắn bãi

- Không có lớp ngăn cách đáy do đó không giữ được nước rỉ rác ngấm xuống đất

- Không có lớp phủ trung gian giữa các lớp rác

- Do điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi như (độ ẩm, lượng mưa cao, ) đã tạo điều kiện cho quá trình phân hủy rác thải diễn ra khá nhanh

b Những mặt thuận lợi của BCL

Bãi chôn lấp Cam Ly được xây dựng với nhiệm vụ chính là tiếp nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Thành phố Đà Lạt và một số huyện lân cận xung quanh thành

Trang 36

phố Đà Lạt Tuy nhiên, là một BCL lộ thiên nên BCL Cam Ly có những mặt thuận lợi như sau:

Đây là khu vực xử lý và chôn lấp rác nằm trong một thung lũng lòng chảo trũng, khí hậu mát mẻ và được bao quanh bởi những rừng thông tái sinh và cây hoang dã nên tránh được sự khuếch tán mùi ra xung quanh

Giao thông khá thuận lợi, nằm tương đối gần trung tâm thành phố, bớt chi phí vận chuyển

Tận dụng được ưu thế của lòng chảo thung lũng trong công việc chôn lấp rác, giảm được chi phí an ủi

Nằm xa khu vực tập trung dân cư nên tránh được việc gây ảnh hưởng trực tiếp về mùi, bụi

- Về mùa mưa, việc ra vào bãi chôn lấp rất khó khăn

- Tạo cảnh quan xấu, gây cảm giác khó chịu khi nhìn thấy

Khu vực quy hoạch cho bãi chôn lấp có diện tích gần 12ha, cách xa khu dân cư, lượng rác phát sinh tương đối lớn, tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn khá cao, với các điều kiện trên thì lựa chọn việc đóng cửa tại chỗ dựa vào công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh đối với bãi xử lý chất thải tại Thành phố Đà Lạt là mang lại nhiều ưu điểm nhất

Khi thực hiện đóng cửa bãi chôn lấp, phải hạn chế đến mức thấp nhất các tác động về khí thải, nước thải và chất thải rắn gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

d Quy mô đầu tư

Quy mô dự án đóng cửa bãi chôn lấp rác thành phố Đà Lạt xác định qua các hạng mục công trình sau:

- Diện tích toàn bộ bãi rác hiện có: S = 11,8 ha

- Tổng diện tích san lấp: 9,5 ha

- Diện tích khu xử lý nước thải : 294 m2

- Đường ống bơm nước rỉ rác về hệ thống xử lý:200m

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w