25 3.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT .... 41 3.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 1MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
ABSTRACT
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu luận văn 2
3 Nội dung luận văn 2
4 Phương pháp thực hiện 2
5 Đối tượng luận văn 3
6 Phạm vi luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI, CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Nguồn gốc, thành phần và tính chất chất thải 4
1.1.3 Các Phương Pháp Xử Lý Chất Thải 5
1.2 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 10
1.2.1 Bùn thải 10
1.2.2 Rác thải 11
1.2.3 Chất thải nguy hại 12
Trang 2CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH
HOẠT TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 14
2.1 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BÌNH HƯNG 14
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của trạm 14
2.1.2 Sơ đồ tổ chức trạm 15
2.1.3 Nguồn gốc nước thải 15
2.1.4 Các thông số nước thải của trạm 16
2.2.5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng 16
2.2 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BÌNH HƯNG HÒA 18
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của trạm 18
2.2.2 Cơ cấu tổ chúc của trạm 19
2.2.3 Quy mô hoạt động 20
2.2.4 Nguồn Gốc Và Tính Chất Của Dòng Thải 21
2.2.5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 22
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI TẠI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25
3.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 25
3.1.1 Bùn thải 26
3.1.2 Rác thải 32
3.1.3 Chất thải nguy hại 41
3.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 49
3.2.1 Đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng 49
3.2.2 Đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng Hòa 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC HÌNH 58
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thông số chất lượng nước đầu ra và đầu vào tại trạm 16
Bảng 2.2 Các thông số thiết kế 16
Bảng 2.3 Chỉ tiêu nước thải trong kênh nước đen theo thiết kế 21
Bảng 3.1 Liệt kê các chất thải phát sinh tại các hạng mục tại các Trạm XLNT 25
Bảng 3.2 Lượng bánh bùn phát sinh thu được của trạm xử lý nước thải Bình Hưng qua các năm 29
Bảng 3.3 Lượng bùn thải tại sân phơi bùn của Trạm xử lý nước thải 31
Bình Hưng Hòa năm 2009 và năm 2014 31
Bảng 3.4 Thành phần rác thải tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng 35
Bảng 3.5 Lượng rác vớt được tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng 36
Bảng 3.6 Lượng rác thu gom được ở song chắn rác tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 39
Bảng 3.7 Khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng năm 2015 42
Bảng 3.8 Khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng tới tháng 8 năm 2016 44
Bảng 3.9 Khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa năm 2015 46
Bảng 3.10 Khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa tới tháng 8 năm 2016 47
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ các phương pháp xử lý bùn phổ biến 6
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trạm trạm xử lí nước thải Bình Hưng 15
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của trạm Bình Hưng 17
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa 19
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng trạm XLNT Bình Hưng Hòa 20
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải trạm XLNT Bình Hưng Hòa 22
Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trạm Bình Hưng Hòa 23
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải tại trạm XLNT Bình Hưng 27
Hình 3.2 Hồ lắng tại trạm XLNT Bình Hưng Hòa 27
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện lượng bánh bùn phát sinh các năm qua tại trạm XLNT Bình Hưng 30
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện lượng bùn khô được thu gom sau khi phơi ở sân phơi bùn tại trạm XLNT Bình Hưng Hòa 31
Hình 3.6 Rác tụ lại trên mặt hồ lắng trạm XLNT Bình Hưng Hòa 33
Hình 3.7 Băng chuyền tải TB Đồng Diều 34
Hình 3.8 Rác và ván nổi tại bể lắng 1 trạm XLNT Bình Hưng 34
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện lượng thành phần rác phát sinh trong các năm qua tại trạm XLNT Bình Hưng 35
Hình 3.10 Song chắn rác trạm XLNT Bình Hưng Hòa 38
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện lượng rác thu gom được ở song chắn rác tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa năm 2015 40
Hình 3.12 Biểu đồ so sánh lượng rác thu gom được ở song chắn rác tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa giữa năm 2015 và năm 2016 41
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng năm 2015 43
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng tới tháng 8 năm 2016 45
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa năm 2015 46
Trang 7Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm khối lượng chất thải nguy hại lưu trữ, bảo quản tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa tới tháng 8 năm 2016 48
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế Thế giới, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước không ngừng phát triển, dẫn đến tỉ lệ đô thị hóa ngày càng tăng Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các
đô thị lớn như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội đều gặp nhiều vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng, do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh kéo theo nhu cầu sinh hoạt, giải trí của người dân ngày càng nhiều
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của nước ta với tốc độ
đô thị hóa tăng nhanh, dân cư tập trung đông đúc, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng nước cấp dùng trong sinh hoạt cũng tăng, kéo theo lượng nước thải sinh hoạt phát sinh nhiều
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường Ngoài việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý là điều bắt buộc tại các khu dân cư, khu công nghiệp,… trên địa bàn thì việc đề xuất xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung nhằm cải thiện môi trường đô thị và phát triển theo hướng bền vững cũng đang được quan tâm chú trọng
Thành phố đã đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt với các quy mô lớn và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Lượng nước thải sinh hoạt thải ra mỗi ngày với một lượng rất lớn kéo theo đó lượng chất thải phát sinh như bùn thải, rác thải… trong quy trình công nghệ tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt cũng tăng lên Tuy nhiên, các trạm xử lý chỉ chú trọng đến việc xử lý nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn mà chưa quan tâm đến việc quản lý, xử lý các chất thải phát sinh dẫn đến làm ô nhiễm môi trường xung quanh Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật quy định về quản lý và xử
lý chất thải phát sinh trong các trạm xử lý nước thải sinh hoạt vẫn chưa được quan tâm và quy định cụ thể
Nhận thấy tầm quan trọng, và tính cấp thiết của vấn đề em đã chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải trong quy trình công nghệ của một số trạm xử lý nước thải sinh hoạt ở khu vực TP Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn
tốt nghiệp của mình với mục tiêu tìm hiểu về hiện trạng phát sinh chất thải của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt và đề xuất ra được các biện pháp thu hồi, xử lý, kéo giảm lượng chất thải phát sinh trong các quy trình công nghệ
Trang 92 Mục tiêu luận văn
Khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải trong quy trình công nghệ của trạm xử lý nước thải sinh hoạt ở khu vực TP Hồ Chí Minh để đề xuất xây dựng biện pháp quản lý, xử lý thích hợp
3 Nội dung luận văn
Nội dung 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài
Tổng quan tài liệu về các chất thải phổ biến phát sinh trong quy trình công
nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Tìm hiểu các phương pháp xử lý chất thải phát sinh trong quy trình công
nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Tìm hiểu hiện trạng thu gom và quản lý chất thải phát sinh trong quy trình
công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam
Nội dung 2: Khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải trong các quy trình công nghệ của trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Khảo sát các quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đang được áp dụng tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Khảo sát thực trạng phát sinh chất thải trong các bước quy trình xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Đánh giá thành phần, tính chất chất thải phát sinh trong quy trình công nghệ
xử lý nước thải sinh hoạt
Nội dung 3: Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải phát sinh trong quy trình công nghệ của trạm xử lý nước thải khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Sau khi nhận diện, phân tích thành phần, tính chất cũng như đánh giá hiện trạng các chất thải phát sinh trong quy trình công nghệ tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt thì
sẽ đưa ra các biện pháp xử lý, quản lý phù hợp và khả thi nhất
4 Phương pháp thực hiện
a Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Thông qua giấy giới thiệu của trường và văn phòng khoa Khoa Môi Trường trực thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, tiến hành quá trình đi khảo sát thực địa và đánh giá chung về hiện trạng môi trường xử lý nước thải sinh hoạt tại trạm xử lý nước thải trên địa bàn thành phố
b Phương pháp khảo sát thực tế
Trang 10Khảo sát trực tiếp quy trình công nghệ, cách quản lý của tổ chức, chế độ vận hành và công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị tại trạm XLNT Bình Hưng và trạm XLNT Bình Hưng Hòa
c Phương pháp phân tích, đánh giá
Dựa vào dữ liệu thu thập được, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môi trường, nhà quản lý… phân tích đánh giá thu gom và xử lý chất thải phát sinh trong quy trình công nghệ của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố
d Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Toàn bộ các số liệu sẽ được thực hiện trên bảng biểu Số liệu sẽ được quản lý và phân tích trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo sử dụng phần mềm Microsoft Word
e Phương pháp tổng hợp số liệu
Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn như internet, sách báo Sau khi đã có số liệu thu thập được, những gì quan sát được trong quá trình khảo sát thực địa, phóng vấn các cán bộ trong trạm xử lý nước thải… và kết hợp với các kiến thức chuyên ngành của mình để đưa ra nhận xét và đánh giá khách quan về hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt cũng như là đề xuất ra các biện pháp giảm lượng chất thải phát sinh trong quy trình công nghệ tại các trạm xử lý nước thải trên địa bàn thành phố
5 Đối tượng luận văn
Chất thải phát sinh trong các quy trình công nghệ của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt ở khu vực TP Hồ Chí Minh Bao gồm:
Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa
Trạm xử lý nước thải Bình Hưng
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI, CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ
LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI
1.1.1 Khái niệm
Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng
Rác thải
b.
Nguồn gốc của rác thải có trong hệ thống xử lý nước thải bao gồm:
Rác thải từ song chắn rác, lưới chắn rác: rác thải do người dân thải vào hệ thống thoát nước và được dẫn theo kênh dẫn đi đến nhà máy xử lý nước thải Thành phần chủ yêu của rác thải này bao gồm: cành cây, vỏ chai, lon bia, túi nilon, vải, dẻ rách, vỏ trứng, giấy, bìa…
Rác thải chủ yếu là giấy, nilon, chất thải hữu cơ,… phát sinh từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người Xác định thành phần của rác thải có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn phương pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệ thống, phương pháp và quy trình thu gom
Trang 12Chất thải nguy hại
c.
Chất thải nguy hại chủ yếu là giẻ lau, bóng đèn huỳnh quang, acquy, pin… Các chất thải nguy hại có thể phát sinh trong quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt chủ yếu trong các hoạt động vận hành, bảo trì và bảo dưỡng máy móc
Chất thải nguy hại phát sinh trong quy trình công nghệ xử lý nước thải có thể bao gồm các thành phần sau:
Giẻ lau, bao tay dính dầu nhớt
Bóng đèn huỳnh quang thải
Hộp mực máy in, máy photo thải
Acquy, pin thải
Bao bì kim loại thải (hộp sơn )
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải
Bao bì nhựa thải (bao chứa polymer, bình chứa phế phẩm)
Hóa chất phòng thí nghiệm thải
Trang 13Hình 1.1 Sơ đồ các phương pháp xử lý bùn phổ biến
Loại nước là công đoạn quan trọng trong các quá trình xử lý bùn Loại nước về đơn thuần chỉ làm giảm trọng lượng và độ ẩm của bùn thải, tính chất về mặt hóa học và độ nguy hại của bùn thải hầu như ít thay đổi Nó đơn thuần chỉ tạo điều kiện lưu chứa và vận chuyển tốt hơn nhưng hầu như không hạn chế được các rủi ro về bản chất trong quá trình tái sử dụng bùn thải Cấu trúc và tỷ lệ độ ẩm cặn thu được phải đáp ứng những yêu cầu của mục đích sử dụng cuối cùng đã chọn Phần lớn bùn hữu cơ hay vô cơ ưa nước (Ví dụ: bùn hidroxy) cần được xử lý sơ bộ là điều hòa phù hợp để cho phép làm việc tốt ở các thiết bị điều hòa cơ khí loại nước khác nhau Mức độ loại nước trước hết phụ thuộc vào loại bùn cần xử lý, nhưng cũng phụ thuộc vào phương pháp điều hòa phù hợp, cũng như cơ năng sử dụng Thường loại nước từ bùn thải được lựa chọn bởi công nghệ lọc băng tải hoặc ly tâm
Tuần hoàn nước từ dịch bùn trở lại hệ thống xử lý có thể đem lại hiệu quả giảm đến 20% N, P cần phải xử lý trong bùn thải Lượng phải xử lý N, P có thể sẽ lớn hơn đối với những hệ thống xử lý nước thải trung tâm của khu vực cần loại bỏ
Trang 14N, P trong bùn thải Đã có nhiều công nghệ phát triển hệ sinh học với mục đích chuyển nitrogen trong nước hay bùn thải thành dạng khí
Phương pháp thiêu đốt là phương pháp khá phổ biến trên thế giới hiện nay để
xử lý chất thải rắn nói chung, đặc biệt là chất thải rắn độc hại và bùn thải công nghiệp Đây là phương pháp xử lý triệt để nhất so với các phương pháp khác Thiêu đốt là giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, các thành phần rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các thành phần không cháy được (tro, xỉ) Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm tối đa chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là đóng rắn hoặc tái sử dụng tro xỉ
Chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất trong xử lý chất thải rắn Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp tiêu hủy sinh học có kiểm soát các thông số chất lượng môi trường (mùi, không khí, nước rò rỉ bãi rác) trong qua trình phân hủy Chi phí đầu tư và xử lý cho chôn lấp không lớn Bùn thải các ngành điện tử cũng có thể chôn lấp cùng với bùn thải các ngành khác Tuy nhiên, những bãi chôn lấp chiếm diện tích lớn, thời gian phân hủy chậm và gây ô nhiễm cho các vùng xung quanh Hiện nay ở Việt Nam, các bãi chôn lấp bùn thải thường là bãi chôn lấp hở, gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan
Trang 15Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiến tiến còn có ý nghĩa cao bảo vệ môi trường Đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần Công nghệ đốt rác thường áp dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất khác nhau sinh khói độc và dễ sinh đioxin nếu việc xử lý khói không tốt (phần xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác)
Chất thải nguy hại
c.
Mô tả công nghệ
Các loại chất thải cần đốt sẽ được đưa vào lò đốt theo từng mẻ, nhiên liệu sử dụng
để đốt là dầu DO Tại lò đốt sơ cấp nhiên liệu sẽ được phun vào lò đốt qua béc đốt để đốt cháy các chất thải và luôn duy trì nhiệt độ trong lò đốt ở nhiệt độ (550 – 6500C) Khí sinh ra sau khi đốt từ lò đốt sơ cấp sẽ được dẫn qua lò đốt thứ cấp nhằm đốt cháy các thành phần còn lại trong khí thải ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 1000 –
Trang 161.2000C) Tương tự như lò đốt sơ cấp, trong lò thứ cấp nhiên liệu dầu DO cũng được phun vào nhằm duy trì nhiệt độ trong lò đốt Khí sinh ra từ lò đốt chất thải sẽ được dẫn qua thiết bị trao đổi nhiệt nhằm giảm nhiệt độ xuống dưới 3000C để tránh sự hình thành các độc chất Dioxin/Furan
Dòng khí sau khi hạ nhiệt độ sẽ được dẫn qua thiết bị hấp thụ, bên trong có các lớp đệm vòng sứ Nhờ quá trình tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng (dung dịch NaOH) các thành phần khí acid như: HCl, HF, COX, SOx, NOx, bụi sẽ được loại bỏ ra khỏi khí thải trước khi xả thải ra môi trường qua ống khói cao 20m Phần dung dịch hấp thụ được tuần hoàn lại và được bổ sung NaOH thường xuyên nhằm đảm bảo đúng nồng độ cho quá trình xử lý
Theo định kỳ phần dung dịch sẽ được xả thải vào hệ thống xử lý nước thải và thay thế bằng dung dịch mới Nhiệt lượng sinh ra từ quá trình xử lý được tận dụng để sấy khô các loại chất thải và bùn thải nhằm hạn chế việc phát thải nhiệt ra ngoài môi trường và tiết kiệm nhiên liệu cho quá trình xử lý
Cặn tro sinh ra từ quá trình đốt sẽ được tiến hành hóa rắn trước khi chôn lấp an toàn
Xử lý bằng phương pháp ổn định hóa rắn
Mô tả công nghệ
Trang 17Chất thải cần hóa rắn được nghiền tới kích thước thích hợp, sau đó được đưa vào máy trộn theo từng mẻ Các chất phụ gia như xi măng, cát và polymer được bổ sung vào để thực hiện quá trình hòa trộn khô, sau đó tiếp tục bổ sung nước vào để thực hiện quá trình hòa trộn ướt Quá trình khuấy trộn diễn ra làm cho các thành phần trong hỗn hợp hòa trộn đều tạo thành hỗn hợp đồng nhất Sau thời gian hòa trộn cần thiết, hỗn hợp được cho vào các khuôn lập phương Sau 28 ngày bảo dưỡng khối rắn, quá trình đóng rắn diễn ra làm cho các thành phần ô nhiễm hoàn toàn bị cô lập
Khối rắn sẽ được kiểm tra cường độ chịu nén, khả năng rò rỉ và lưu giữ cẩn thận tại
kho, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp an toàn
1.2 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.2.1 Bùn thải
a Thế giới
Ở Tây Âu, hàng năm có khoảng 7 triệu tấn bùn được sinh ra, bùn ở các nước Tây
Âu đa số vẫn thải bỏ ra các bãi chôn lấp, chỉ ứng dụng khoảng 10% - 70% lượng bùn được sử dụng trong nông nghiệp để làm phân bón Hiện trạng phương pháp xử lý bùn tại đây là ổn định bùn, tách nước, sấy khô, đốt, phân hủy, sản xuất nhiên liệu từ bùn, quy trình oxy hóa trong điều kiện ẩm và quy trình tuần hoàn dinh dưỡng Ở Mỹ, ước tính khoảng 7,6 triệu tấn bùn khô phát sinh mỗi năm, với 2/3 là sử dụng có ích Ở Canada phát sinh khoảng 0,4 triệu tấn khô, trong đó 43% làm nông nghiệp, 47% đem đốt và 4% đem đi chôn lấp Ở Nhật Bản thải 428 triệu m3
bùn lỏng hay 2147569000
kg trong lượng khô Tỷ lệ bùn được tận dụng khoảng 66% Hệ thống thải bỏ chủ yếu là bãi chôn lấp chiếm 34% trong tổng số Bùn thải ra ngoài biển chiếm rất ít 0,1% Bùn thải thường được đưa đến các trạm sản xuất xi măng Porland, khi đó bùn hay tro thiêu đốt bùn được sử dụng làm vật liệu thô thay thế cho xi măng Porland Tại Hàn Quốc, bùn thải công nghiệp và đô thị khoảng 2,4 triệu m3/năm, tái sử dụng 9,9%, đem chôn lấp 1,4%, thiêu đốt 11,7%, đổ ra biển 77% Biển là nơi chính tiếp nhận bùn ở Hàn Quốc, nơi thải cách bờ biển 200 m Hiện nay luật kiểm soát cấm chất ô nhiễm thải hữu
cơ thải ra biển ngày 1/7/2003
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng xử lý bùn thải có hiệu quả như là: tại Australia, H.Mattenberger và nnk (2008) đã nghiên cứu tro bùn thải xác định thông số ảnh hưởng đến việc loại bỏ kim loại nặng trong quá trình xử lý bằng nhiệt hóa học Kết quả sau khi khử độc người ta sử dụng bùn thải làm phân bón hữu cơ giàu photphos Tại Đức, Bodo Grob và nnk (2007) đã tận dụng năng lượng từ việc đốt bùn để dùng cho chính trạm xử lý nước thải, hai quá trình được sử dụng đều qua 4 giai
Trang 18đoạn : tách nước và sấy bùn, hóa khí bằng phương pháp hóa khí tầng sôi, tiếp theo là quá trình làm sạch khí và cuối cùng là tạo ra năng lượng hữu ích qua bộ CHP (Combined heat and Power unit) Tại Tây Ban Nha, G.Gasco và cộng sự (2006) đã nghiên cứu thành phần của bùn thải từ cống thải sinh hoạt và các tác động trên đất và cây ôliu, nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ kim loại trong đất càng cao thì trên cây trồng càng lớn Đồng thời chứng minh được rằng cây ôliu hấp thụ được kim loại
b Việt Nam
Tại Việt Nam, bùn thải được quy định, quản lý trong các văn bản sau:
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn (từ điều 95 đến điều 98, Mục 3, Chương IX, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
Bùn thải có yếu tố nguy hại phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại (từ điều 90 đến điều 94, Mục 2, Chương IX, Luật Bảo vệ môi trường 2014) Việt Nam đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 50:2013/BTNMT, được áp dụng với bùn thải trong trường hợp xác định ngưỡng nguy hại của các thông số trong bùn thải từ các hệ thống xử lý nước và hiện đang xây dựng quy chuẩn riêng quy định ngưỡng nguy hại của các thông số trong bùn thải phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải, xử lý nước cấp (gọi chung là hệ thống xử lý nước), làm cơ sở để phân loại và quản lý bùn thải
Ngoài quy định cụ thể về bùn thải nguy hại, việc quản lý và xử lý bùn thải
nói chung trong cả nước hiện nay đang bị bỏ trống, chưa có bộ ngành nào quan tâm đúng mức Ngay cả các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam cũng chưa đề cập đến bùn thải
1.2.2 Rác thải
Thế giới
a.
Nuremberg - Đức
Việc giảm thiểu chất thải rắn tại Đức thể hiện rõ nét với việc cấm sử dụng các loại
chén đĩa bằng giấy Tuy nhiên, điều luật này gây sự chống đối mạnh của các nhà sản xuất Một khía cạnh khác của chiến lược giảm thiểu rác của Nuremberg là chính sách mua bán của thành phố này Chính quyền địa phương đã thành lập một đội cố vấn
trung ương Các nhà cố vấn này giúp cho việc giảm lượng rác bằng cách hướng dẫn
mua hàng ít rác, ủ phân rác gia đình và dùng các sản phẩm tái sử dụng được
Madrid - Tây Ban Nha
Trang 19Madrid - Thủ đô và trung tâm địa lý của Tây Ban Nha, bao trùm một diện tích
520 km2 và có dân số là 3,2 triệu người, thải 3.600 tấn rác đô thị mỗi ngày Rác thải
ra về hình thức không giống loại trung bình của Châu Âu với sự khác biệt rất lớn trong thành phần chất thối rửa của rác (40% so với 20%) Tái chế: 55% - 60% vật liệu tái chế được đưa trực tiếp về chỗ đổ rác, 5% khác được tái tạo lại dưới hình thức giấy, bìa cứng, kim loại, các chai nhựa PET và HDPE và kiếng Tái sinh năng lượng: Có
660 tấn rác mỗi ngày sẽ được đưa trực tiếp đến xưởng đốt Thiết bị này gồm 3 lò đốt Người ta thường dùng tro lắng ở đáy thiết bị để làm chất trải nền đường Trong khi lượng tro bay, khoảng 4% của chất nạp liệu vào sẽ được dùng làm nguội rác đang ở
nhiệt độ cao có thể cháy, dù lượng nước rò rỉ này có giới hạn
Việt Nam
b.
Việc thu gom chất thải ở Việt Nam hiện nay chủ yếu được thực hiện đối với chất thải rắn, còn đối với nước thải và khí thải thì hiện còn ít được thu gom và xử lý trước khi thải vào môi trường tự nhiên Hoạt động thu gom rác hàng ngày ở các đô thị mang những nét đặc thù sau:
Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp
Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông Đa số công nhân thu gom rác là nữ lại phải làm việc một mình vào đêm khuya, nhiều con đường không có đèn điện đường, rất không an toàn về mặt an ninh xã hội
Tỷ lệ thu hồi các chất có khả năng tái chế và tái sử dụng như giấy vụn, kim loại, nhựa, thuỷ tinh chủ yếu do những người bới rác thực hiện Tỷ lệ thu hồi các chất kể từ nguồn phát sinh đến bãi chôn lấp tương đối cao, tuy nhiên các hoạt động thu gom hoàn toàn do tự phát và không có tổ chức, quản lý
1.2.3 Chất thải nguy hại
Thế giới
a.
Dưới đây là những mô tả tổng quan về tình hình quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn nguy hại nói riêng tại một số nước trong khu vực và thế giới :
Hồng Kông Cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung được xây dựng từ năm 1987
đến năm 1993 Với hệ thống thu gom vận chuyển và thiết bị xử lý hiện đại, công nghệ chủ yếu là xử lý nhiệt và xử lý hoá/1ý đã xử lý được hầu hết lượng chất thải nguy hại tại Hồng Kông Tại đây người ta cũng đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất quy chế chung về sự tiêu huỷ chất thải, đặc biệt là chất thải hoá học Nhờ hệ thống nghiền nhỏ
Trang 20để chôn lấp, hệ thống kiểm soát việc chôn lấp, kiểm soát nơi thu gom, vận chuyển xử
lý và tiêu huỷ 100 chất thải, nhất là chất thải rắn nguy hại đã góp phần nâng cao chất
lượng quản lý chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng tại Hồng Kông Philippin Nói chung chất thải nguy hại được đổ vào nước hay đổ vào bãi rác công
cộng Hiện tại ở Philippin chưa có công trình xử lý chất thải nguy hại tập trung, một số
ít chất thải được xử lý tại chỗ Hiện đang có một đề án nghiên cứu về xử lý chôn lấp chất thải nguy hại do EU tài trợ
Thái Lan Chất thải nguy hại tại Thái Lan đã được đưa vào hệ thống xử lý trung
tâm với công nghệ xử lý thấp, hệ thống xử lý này được vận hành từ năm 1998 và phương thức xử lý chủ yếu là xử lý hoá/lý ổn định và chôn lấp an toàn cùng với hệ thống phối trộn hữu cơ (cho đốt trong lò xi măng) Ngoài ra phương thức xử lý hoá/lý
kết hợp với đốt cũng được áp dụng tại Thái Lan
Việt Nam
b.
Việc thu gom chất thải công nghiệp cho đến nay vẫn chưa được tổ chức 1 cách có hệ thống, nhất là đối với chất thải công nghiệp nguy hại Các cơ sở công nghiệp thường lưu giữ chất thải rắn ở cơ sở mình và hợp đồng với các công ty môi trường đô thị vận chuyển khỏi cơ sở của họ để xử lý cùng với chất thải đô thị đến bãi chôn lấp nếu như không có 1 cơ sở sản xuất, kinh doanh nào khác có nhu cầu mua lại để tái chế/tái sử dụng
Ở Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 Quy định về Quản lý chất thải nguy hại bao gồm các vấn đề sau:
12/2011/TT- Phân định, phân loại chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH)
Điều kiện hành nghề quản lý CTNH (sau đây viết tắt là QLCTNH); thủ tục lập
hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải CTNH, cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH; vận chuyển xuyên biên giới CTNH
Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nội dung báo cáo Đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) và các yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên và Môi
trường thẩm định, phê duyệt
Trang 21CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BÌNH HƯNG
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của trạm
Trạm xử lý nước thải Bình Hưng là trạm lớn nhất và hiện đại nhất tại Việt Nam hiện nay Trạm xử lý nước thải Bình Hưng là một trong năm gói thầu thuộc dự án cải thiện môi trường nước TPHCM, có tổng vốn khoảng 90 triệu USD TPHCM, tọa lạc tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TPHCM Dự án Trạm Xử lý nước thải nằm trong khuôn khổ Dự án Cải thiện Môi trường Nước TP.HCM do Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ qua khoản vay ODA có tổng trị giá 24 tỷ Yên Nhật thông qua Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) Các khoản vay được sử dụng cho dịch vụ tư vấn giám sát xây dựng, xây lắp, mua sắm thiết bị và vật tư Nghiên cứu khả thi và thiết kế chi tiết của dự án được thực hiện thông qua chương trình nghiên cứu phát triển của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)
Theo nghiên cứu thiết kế chi tiết dự án cải thiện môi trường nước TPHCM, trạm
xử lý nước thải Bình Hưng được xây dựng qua 3 giai đoạn với tổng công suất xử lý 512.000m3/ngày đêm, có diện tích 47 ha Hiện nay, trạm mới hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 141.000m3/ngày đêm, diện tích 14 ha Áp dụng công nghệ tiên tiến cùng với các thiết bị máy móc tự động, trạm xử lý nước thải Bình Hưng xử lý nước thải cho các quận trung tâm thành phố, góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trước khi thải
ra sông Với nhiệm vụ cải thiện trạm Bình Hưng cùng với các hệ thống xử lý khác góp phần làm cho thành phố Hồ Chí Minh ngày càng xanh, sạch đẹp Theo thiết kế, trạm sử dụng công nghệ sinh học bùn hoạt tính cải tiến, ít sử dụng hóa chất mà chủ yếu nhờ vi sinh vật để xử lý nước thải
Trang 222.1.2 Sơ đồ tổ chức trạm
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trạm trạm xử lí nước thải Bình Hưng
(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn vận hành trạm XLNT Bình Hưng)
2.1.3 Nguồn gốc nước thải
Nước thải sinh hoạt ở địa bàn các quận 1, một phần quận 3, 5, 10, 11 nằm trong lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - kênh Đôi - kênh Tẻ sẽ được thu gom qua một hệ thống cống thu nước thải riêng, hoàn toàn tách biệt với hệ thống thoát nước mưa hiện nay Nước thải sẽ được thu gom qua tuyến cống bao dài gần 6.600m chạy dọc theo đường Tôn Đức Thắng - Hàm Nghi - Trần Hưng Đạo - Trần Tuấn Khải và đi ngầm xuống kênh Tàu Hủ qua khu Đồng Diều, quận 8 về trạm bơm Đồng Diều Từ đây, nước thải được bơm về trạm để xử lý
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC TỔ HÀNH CHÍNH
TỔ VẬN
HÀNH
TỔ PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ
TỔ KỸ THUẬT
TỔ BẢO VỆ
AN TOÀN LAO ĐỘNG
TỔ BẢO DƯỠNG ĐỘI CẢNH QUAN CÂY
XANH
Trang 232.1.4 Các thông số nước thải của trạm
Dựa vào các yếu tố như chi phí xử lí, dễ vận hành, bảo trì, kết quả thí nghiệm trong việc xử lý nước thải, công nghệ bùn hoạt tính cải tiến được chọn làm mô hình xử lý cho trạm vì có thể đạt được yêu cầu chất lượng nước đầu ra với chi phí xử lý thấp
Bảng 2.1 Thông số chất lượng nước đầu ra và đầu vào tại trạm
Công suất
xử lý (m 3 /ngày)
Chất lượng nước thải sau xử lý
Giai đoạn I 2008 824,8 ha 425.830 141.000 BOD ≤ 50
(Nguồn: Sổ tay vận hành Trạm xử lý nước thải Bình Hưng)
Tiêu chuẩn xử lý: QCVN 40/2011/BTNMT Đối với nước thải sản xuất công nghiệp
2.2.5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng
a Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Trang 24Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của trạm Bình
Trang 25b Thuyết minh công nghệ
Nước thải theo tuyến cống truyền tải về Trạm bơm nâng của trạm XLNT Bình Hưng Tại đây có lắp song chắn rác trước cửa giếng thu nước về để loại bỏ các chất rắn trong nước Trạm bơm nâng có 3 máy bơm chìm, 2 máy hoạt động và 1 dự phòng, hoạt động theo chế độ luân phiên Từ giếng thu, nước thải sẽ được bơm lên bể phân phối, các quá trình xử lý kế tiếp nước sẽ tự chảy đến khi xả ra ngoài
Tại bể phân phối có lắp van để điều chỉnh dòng nước chảy vào mương, trên mương
có lắp 10 van, trước cửa vào của 10 bể lắng sơ cấp Tại đây các chất lơ lửng, cặn có kích thước lớn trong nước thải sẽ lắng xuống đáy Bùn lắng quá trình này được bơm về
bể cô đặc bùn trọng lực
Nước sau quá trình lắng chảy qua mương, từ mương nước chảy vào 10 bể sục khí Oxy sẽ được cung cấp để oxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, thời gian lưu nước là 2,74 giờ Mỗi bể sục khí gồm có 4 ngăn, nước sẽ chảy qua lần lượt từng ngăn Lượng bùn cũng được bơm tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp là 23% để bổ sung vi sinh cho quá trình xử lý
Sau khi đã được sục khí nước sẽ chảy qua máng tràn và chảy vào 10 bể lắng thứ cấp để lắng bùn hoạt tính từ bể lắng sơ cấp Bùn lắng xuống đáy, một phần được bơm tuần hoàn về bể sục khí, phần còn lại được bơm về thiết bị cô đặc bùn ly tâm
Từ bể lắng thứ cấp nước tràn qua máng và được thu gom về bể khử trùng, hóa chất
sử dụng là javen được bơm định lượng vào bể để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải trước khi thải ra sông Bể khử trùng được chia làm 4 ngăn, nước chảy theo ziczac, để hóa chất hòa trộn đều vào nước
Nước thải sau xử lý được thải ra kênh Tắc Bến Rô, chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng nước cột B (QCVN 40: 2011/BTNMT)
Lượng nước tái sử dụng lại là 3% dùng cho mục đích cấp nước, tưới cây xanh, phá bọt, làm mát và rửa lọc các thiết bị trong trạm
2.2 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BÌNH HƯNG HÒA
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của trạm
Kênh nước đen tọa lạc phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh Kênh tiếp nhận lưu vực thoát nước khoảng 785ha và hiện tại tiếp nhận nước thải sinh hoạt của 120.000 người sống ở khu vực rất nghèo của thành phố Ngoài ra, chúng ta không biết bao nhiêu thể tích nước thải công nghiệp không được xử lý xả vào kênh Màu đen của kênh như là cái tên của nó được nhiều người biết đến “Kênh Đen”
Trang 26Chức năng cơ bản của hồ sục khí và hồ ổn định là xử lý một thể tích nước bẩn và nước cống rãnh chảy vào kênh Đen và xây dựng một khu vực giải trí thông qua diện tích nước của các hồ Công suất thiết kế của trạm là 30.000 m3/ngày và dự tính mở rộng đến 46.000m3/ngày vào năm 2020
Trạm xử lý nước thải bắt đầu vận hành vào tháng 12/2005, do Ban QLDA 415 quản
lý Vào tháng 6/2006 Khu Quản lý Giao Thông Đô Thị Số 1 cùng với Công Ty Thoát Nước Đô Thị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dưỡng trạm
2.2.2 Cơ cấu tổ chúc của trạm
Trạm được tổ chức và quản lý điều hành đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ cho Giám đốc là Phó giám đốc Các thành viên của Ban giám đốc Trạm do Tổng giám đốc bổ nhiệm có thời hạn quy định của Tổng công ty
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa
( Nguồn: Sổ tay hướng dẫn vận hành trạm XLNT Bình Hưng Hòa)
Giám Đốc
Tổ Bảo Vệ Tổng hợp Tổ KH -
Kế hoạch và
tài chính
Công Nghệ
Môi Trường Tạp Vụ
Trạm Tân Đông Quy
Tổ Vận hành bảo dưỡng Vận hành
Bảo Dưỡng
Tổ Cây Xanh Phó Giám Đốc
Trang 272.2.3 Quy mô hoạt động
Trạm tiếp nhận khoảng 60 – 80% lưu lượng nước thải của Kênh Đen, trên một lưu vực rộng khoảng 785 ha bao gồm nước thải sinh hoạt của 120.000 người và nước thải sản xuất không được xử lý của một số cơ sở sản xuất nằm trong khu vực
Công suất thiết kế của trạm là 30.000 m3/ngày đêm nhưng hiện nay trạm đang hoạt động với công suất là 26.000 m3/ngày đêm và dự tính sẽ nâng công suất lên 46.000
m3/ngày đêm vào năm 2020
Trạm sử dụng công nghệ hồ sinh học, quá trình xử lý hoàn toàn không sử dụng hóa chất nên rất an toàn cho môi trường
(Nguồn: Sổ tay vận hành trạm XLNT Bình Hưng Hòa)
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng trạm XLNT Bình Hưng Hòa
Trang 282.2.4 Nguồn Gốc Và Tính Chất Của Dòng Thải
a Nguồn gốc, thành phần và tính chất của dòng thải
Nhiệm vụ chính của trạm Bình Hưng Hòa là xử lý nước thải được tiếp nhận tại kênh nước Đen Nước thải ở đây chủ yếu là nước thải sinh hoạt và một lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất nhỏ trong khu dân cư Nước thải rất nặng mùi, có màu đen đặc quánh và lẫn nhiều rác thải, thành phần chủ yếu trong nước thải ở đây bao gồm các chất dinh dưỡng hữu cơ, vô cơ, một ít là kim loại nặng và ô nhiễm chủ yếu ở đây là COD, BOD, P, đặc biệt là N
Bảng 2.3 Chỉ tiêu nước thải trong kênh nước đen theo thiết kế
Chất rắn lơ lửng (SS) 150 mg/l 22,5 mg/l 100
Nhu cầu oxy hóa học (BOD) 160 mg/l 25 mg/l 50
Nhu cầu oxy hóa học (COD) 300 mg/l 55 mg/l 100
(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn vận hành trạm XLNT Bình Hưng Hòa)
Ghi chú: “ - ”: không có giá trị
b Hiện trạng nước thải
Kênh nước Đen tiếp nhận nước thải sinh hoạt của 120.000 dân Dù có nhiều biển cấm đổ rác dọc kênh nhưng kênh Nước Đen ngập chìm trong các loại nước thải, bùn, đất đá, … Lòng kênh ngày càng hẹp và đầy ắp rác thải, xả đổ bừa bãi xuống kênh, nhất là nơi có cầu bắt ngang và các công trình xây cất lấn chiếm Do thiếu các phương tiện vệ sinh, các chất thải được xả thẳng xuống kênh Hơn nữa, khó mà tiến hành công tác bảo trì thường xuyên vì không có đường vận chuyển các thiết bị nạo vét
Nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm vải, chế biến thực phẩm, tái sinh nhựa, chế biến cao su, sản xuất chất tẩy rửa, bao bì và một số xưởng sửa chữa cơ khí không qua xử lý thải trực tiếp xuống kênh nên tình hình ô nhiễm rất nghiêm trọng Bên cạnh đó xung quanh khu vực có nhiều nghĩa trang đan xen khu dân cư, đặc biệt nghĩa trang Bình
Trang 29Hưng Hòa chiếm một diện tích lớn phía Đông Bắc trạm Nước rò rỉ từ nghĩa trang cũng góp một phần gây ô nhiễm và tạo màu đen cho dòng nước kênh
2.2.5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa
Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Trang 30Sơ đồ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa
b.
Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trạm Bình Hưng Hòa
(Nguồn: Sổ tay vận hành trạm XLNT Bình Hưng Hòa)
Xả thải
Trang 31Thuyết minh công nghệ
c.
Nước thải từ hệ thống cống ngoài đường Kênh Nước Đen được dẫn vào trạm qua song chắn rác thô sẽ được trạm bơm vào hệ thống, nước thải chảy qua song chắn rác tinh trước khi đi vào hai kênh lắng cát Tại kênh lắng cát sẽ có hệ thống cầu công tác thường xuyên hút cát lên và hai thiết bị vít tải cát có chức năng loại bỏ cát ra khỏi nước thải Rác trên các song chắn rác và cát được loại bỏ sẽ được nhân viên vận hành vệ sinh thường xuyên
Nước sau khi đi qua kênh lắng cát có thể được vận hành song song hoặc nối tiếp, việc phân chia lưu lượng, quyết định phương thức vận hành nối tiếp hay song song phụ thuộc vào chất lượng nước và hiệu quả quy trình xử lý Đối với vận hành song song, cửa chia nước sẽ phân phối vào hai hồ sục khí Đối với vận hành nối tiếp, thì tất cả lưu lượng đầu vào được phân phối vào hồ sục khí thứ nhất sau đó chảy qua hồ sục khí thứ hai Sự phân chia lưu lượng sẽ được phân chia sau hồ sục khí thứ hai
Số lượng thiết bị sục khí cho các hồ tại bất kì thời gian nào sẽ phụ thuộc vào nồng độ oxy trong hồ sục khí Giá trị DO sẽ được đo hai lần trong ngày tại các thời điểm khác nhau trong dây chuyền xử lý Giá trị DO trong các hồ sục khí thông thường nên duy trì từ 2 - 4mg/l, đây là thông số cơ bản nên xem xét trong quy trình xử lý, ngoài ra các thông số khác cũng ảnh hưởng đến quy trình này như: nồng độ kim loại nặng do nước thải công nghiệp, nhiệt độ pH của dòng vào đều ảnh hưởng đến nhu cầu oxy và kết quả nồng độ oxy trong nước Sau khoảng thời gian lưu nước 4 ngày (mỗi hồ sục khí có thời gian lưu nước là 2 ngày) nước sẽ tự chảy vào hồ lắng qua hệ thống máng tràn nối các hồ với nhau, nước qua hồ lắng được ổn định, lúc này bùn lắng xuống Phần nước trên mặt sẽ chảy tiếp tục qua hồ hoàn thiện để tiêu diệt VSV gây bệnh, đồng thời hoàn thiện hơn nữa đối với các chỉ tiêu BOD, SS, các chất dinh dưỡng như nito, photpho trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Cuối cùng nước sau xử lý được thu ở máng tràn để xả ra hạ lưu Kênh Đen Hằng ngày, thực hiện công tác đo nhanh tại hiện trường đối với tất cả các hồ với các chỉ tiêu như: nhiệt độ, pH, DO, EC, mực nước Định kì lấy mẫu phân tích chất lượng nước (BOD5, NH4+, TSS, PO43- và COD) theo quy định Một năm lấy mẫu báo cáo giám sát môi trường 4 lần vào các tháng 3, 6,
9, 12 và lập báo cáo gửi sở tài nguyên môi trường 2 đợt vào tháng 6 và 12
Trang 32CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI TẠI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠI CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Sau đây là bảng liệt kê các chất thải phát sinh tại các hạng mục công trình trong quy trình công nghệ xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 3.1 Liệt kê các chất thải phát sinh tại các hạng mục tại các Trạm XLNT
I Trong quy trình công nghệ xử lý nước thải
Trạm bơm nâng
1 Song chắn rác cửa lấy nước vào Rác thải
Hạng mục quy trình xử lý nước thải
5 Bể lắng sơ cấp Cặn lắng và váng nổi, bùn và rác thải
6 Bể lắng thứ cấp Bùn tuần hoàn, bùn dư
Hạng mục xử lý bùn
8 Bể cô đặc bùn trọng lực Bùn tươi cô đặc
9 Thiết bị cô đặc ly tâm Bùn dư hoạt tính
Trang 3311 Máy tách bùn Bánh bùn
Hạng mục bảo trì, bão dưỡng
12
Vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng
máy móc như máy bơm, máy sục
khí, máy hút cát, máy tải cát V.v
Chất thải nguy hại như Dầu nhớt, giẻ lau, v.v
II Trong các bộ phận công tác khác của trạm
13 Phòng thí nghiệm Hóa chất, chất thải nguy hại
14 Văn phòng Rác thải như giấy, bao nilon, túi
thải sinh hoạt tập trung
Tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tùy thuộc vào phương pháp xử lý cũng như quy trình công nghệ xử lý nước thải mà vị trí phát sinh bùn thải của mỗi trạm khác nhau
Đối với trạm XLNT Bình Hưng sử dụng công nghệ xử lý nước thải là Bể Aeroten với bùn hoạt tính truyền thống nên bùn thải thường phát sinh tại các vị trí: bùn tươi tại
bể lắng sơ cấp, bùn dư tại bể lắng thứ cấp,…