1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ven biển khu vực thị trấn dương đông huyện phú quốc tỉnh kiên giang

67 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động phát triển kinh tế đã phát sinh ra môi trường một lượng lớn chất thải làm cho môi trường biến đổi, đặc biệt là môi trường nước, trong đó có nước biển.. Trước tình hình đó v

Trang 1

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201… Xác nhận của giảng viên phản biện ThS Nguyễn Thanh Ngân

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU 1

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VEN BIỂN 3

1.1 KHÁI NIỆM 3

1.1.1 Khái niệm nước ven biển 3

1.1.2 Khái niệm ô nhiễm 3

1.2 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC 3

1.2.1 Ô nhiễm tự nhiên 3

1.2.2 Ô nhiễm nhân tạo 4

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 6

1.3.1 Độ pH 6

1.3.2 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) 6

1.3.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) 7

1.3.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 7

1.3.5 Tổng hàm lượng nitơ (TN) 7

1.3.6 Tổng hàm lượng photpho (TP) 8

Trang 3

1.3.7 Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) 8

1.3.8 Kim loại nặng 8

1.3.9 Hàm lượng dầu mỡ 9

1.3.10 Chỉ tiêu sinh học 10

1.4 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VEN BIỂN 10

1.4.1 Thế giới 10

1.4.2 Việt Nam 11

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG 14

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 14

2.1.1 Vị trí địa lý 14

2.1.2 Khí hậu 16

2.1.3 Đặc điểm thủy văn 16

2.1.4 Hải văn 17

2.1.5 Tài nguyên 18

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI 18

CHƯƠNG 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC VEN BIỂN KHU VỰC THỊ TRẤN DƯƠNG ĐÔNG 21

3.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VEN BIỂN QUA CÁC NĂM 21

3.1.1 Chất lượng nước biển ví trí quan trắc 1 và 2 22

3.1.2 Chất lượng nước vị trí quan trắc 3 29

3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC VEN BIỂN KHU VỰC THỊ TRẤN DƯƠNG ĐÔNG 32

3.2.1 Sự gia tăng dân số và phát triển đô thị vùng ven biển 32

3.2.2 Hoạt động hàng hải 36

3.2.3 Hoạt động du lịch 37

3.2.4 Hoạt động công nghiệp chế biến hải sản 42

3.2.5 Dịch vụ y tế 46

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 47

Trang 4

3.3.1 Khoanh vùng các khu vực cấm xả rác dọc các bãi biển và tại các điểm du lịch

của thị trấn 47

3.3.2 Cải tạo chất lượng sông Dương Đông 47

3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền 47

3.3.4 Bổ sung cơ sở hạ tầng xử lý chất thải 48

3.3.5 Bố trí mạng lưới quan trắc 48

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 50

1 KẾT LUẬN 50

2 KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu Ôxy sinh học

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT Bảo vệ Môi trường

COD Nhu cầu Ôxy sinh hóa

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Chỉ tiêu nhiệt độ khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 22

Bảng 3.2 Chỉ tiêu DO khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 23

Bảng 3.3 Chỉ tiêu COD khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 24

Bảng 3.4 Chỉ tiêu nồng độ amoni khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 25

Bảng 3.5 Chỉ tiêu TSS khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 26

Bảng 3.6 Chỉ tiêu nồng độ sắt tổng khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 27

Bảng 3.7 Chỉ tiêu Coliform khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 28

Bảng 3.8 Chỉ tiêu nồng độ amoni khu vực vị trí QT3 qua các năm 29

Bảng 3.9 Chỉ tiêu hàm lượng sắt tổng khu vực vị trí QT3 qua các năm 30

Bảng 3.10 Chỉ tiêu Coliform khu vực vị trí QT3 qua các năm 31

Bảng 3.11 Kết quả một số chỉ tiêu ô nhiễm của sông Dương Đông 34

Bảng 3.12 Một số mẫu chất lượng nước thải sau xử lý của các nhà hàng khách sạn 38

Bảng 3.13 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước biển tại một số cơ sở hoạt động dịch vụ du lịch ven biển ở Dương Đông 39

Bảng 3.14 Kết quả giám sát nước thải trước và sau khi qua HTXLNT của cơ sở sản xuất nước mắm Masan Phú Quốc 43

Bảng 3.15 Kết quả lấy mẫu chất lượng nước mặt khu vực xả thải của cơ sở sản xuất nước mắm Masan Phú Quốc 44

Bảng 3.16 Lượng nước thải phát sinh của Bệnh viện Đa khoa Phú Quốc 46

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Chỉ tiêu nhiệt độ khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 23

Biểu đồ 3.2 Chỉ tiêu DO khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 24

Biểu đồ 3.3 Chỉ tiêu COD khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 25

Biểu đồ 3.4 Chỉ tiêu nồng độ amoni khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 26

Biểu đồ 3.5 Chỉ tiêu TSS khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 27

Biểu đồ 3.6 Chỉ tiêu nồng độ sắt tổng khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 28

Biểu đồ 3.7 Chỉ tiêu Coliform khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm 29

Biểu đồ 3.8 Chỉ tiêu nồng độ amoni khu vực vị trí QT3 qua các năm 30

Biểu đồ 3.9 Chỉ tiêu hàm lượng sắt tổng khu vực vị trí QT3 qua các năm 30

Biểu đồ 3.10 Chỉ tiêu Coliform khu vực vị trí QT3 qua các năm 31

Biểu đồ 3.11 Diễn biến gia tăng dân số và khối lượng rác phát sinh của thị trấn Dương Đông qua các năm 32

Biểu đồ 3.12 Diễn biến gia tăng dân số và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của thị trấn Dương Đông qua các năm 33

Biểu đồ 3.13 Kết quả so sánh nồng độ dầu tại một số điểm trên đảo Phú Quốc 37

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Quốc 15

Hình 3.1 Bản đồ các điểm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ 21

Hình 3.2 Bản đồ vị trí các điểm thu mẫu trên sông Dương Đông 35

Hình 3.3 Bản đồ các điểm lấy mẫu khảo sát chất lượng nước ven biển 40

Hình 3.4 Bản đồ thể hiện các điểm du lịch xả thải ra môi trường biển 41

Hình 3.5 Bản đồ vị trí một số cơ sở sản xuất nước nắm lớn tại thị trấn Dương Đông 42 Hình 3.6 Bản đồ tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ven biển 45

Hình 3.7 Bản đồ vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước sông và nước ven biển 49

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam nằm trong vịnh Thái Lan, có diện tích 573km2, dài 50km và nơi rộng nhất là 25km Với vị trí thuận lợi và tài nguyên phong phú, Phú Quốc có tiềm năng rất lớn về phát triển kinh tế biển cũng như lợi thế quan trọng trong liên kết giao thông hàng hải, hàng không với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

Huyện đảo có vị trí cực kỳ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển đảo, trong đó thị trấn Dương Đông là trung tâm của Phú Quốc Với những lợi thế to lớn về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, đảo Phú Quốc nói chung và thị trấn Dương Đông nói riêng, được xác định là trung tâm du lịch sinh thái và trung tâm giao thương tầm cỡ khu vực và quốc tế, đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bên cạnh nguồn lợi to lớn đó thì vấn đề môi trường phát sinh từ các hoạt động này ngày càng trở nên cấp bách hơn Các hoạt động phát triển kinh tế đã phát sinh ra môi trường một lượng lớn chất thải làm cho môi trường biến đổi, đặc biệt là môi trường nước, trong đó có nước biển

Mà nguyên nhân chủ yếu là do tác động của con người dưới nhiều hình thức khác nhau Trước tình hình đó việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước biển ven bờ của khu vực thị trấn Dương Đông cần được xem xét và đánh giá để qua đó đánh giá mức

độ hiệu quả và bền vững của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Dương Đông

Do đó đề tài: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ven biển khu vực thị trấn Dương Đông huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang” được lựa chọn nhằm làm

tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trường và làm cơ sở để đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường nước, tiến tới mục tiêu phát triển bền vững của thị trấn Dương Đông nói riêng và đảo Phú Quốc nói chung

2 MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU

Đánh giá chất lượng môi trường nước ven biển khu vực thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc

Xác định các nguồn gây ô nhiễm tới chất lượng nước khu vực ven biển thị trấn Dương Đông

Đề xuất các biện pháp cải thiện ô nhiễm và bảo vệ môi trường nguồn nước phù hợp cho thị trấn Dương Đông

Trang 10

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội Dung 1: Thu thập điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị trấn Dương Đông

Nội Dung 2: Đánh giá hiện trạng môi trường nước ven biển của khu vực qua các

năm

Nội Dung 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ven biển khu vực

thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Nội Dung 4: Đánh giá xu hướng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ven biển

khu vực thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Nội Dung 5: Xây dựng bản đồ phân bố các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước

ven biển khu vực thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Nội Dung 6: Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu ô nhiễm và quản lý

tốt hơn môi trường nước ven biển khu vực thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh

Kiên Giang

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp tổng quan tài liệu: Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (Dân

số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Tài liệu về các báo cáo môi trường tại địa phương cũng như các kết quả quan trắc môi

trường hàng năm Bên cạnh đó thì đề tài cũng thu thập các tài liệu về hoạt động của các

ngành sản xuất công nghiệp trong khu vực

Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát thực tế khu vực ven biển thị trấn

Dương Đông về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước bao gồm vị trí phân bố của các

hoạt động phát sinh nước thải công nghiệp chế biến thủy sản, các điểm xả thải của các nhà

hàng, khách sạn du lịch trong thị trấn và khu tập trung các hoạt động hàng hải, bến cảng

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Dựa trên các số liệu điều tra, thu thập được thì

đưa lên phần mềm Excel để tiến hành thống kê và phân tích Sau đó tổng hợp các dữ liệu

thu thập được vào phần mềm ArcGIS đưa lên bản đồ nhằm xác định sự phân bố các yếu tố

ảnh hưởng trong khu vực

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt ven biển

khu vực thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Phạm vi nghiên cứu là thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VEN BIỂN

1.1 KHÁI NIỆM

1.1.1 Khái niệm nước ven biển

Nước ven biển là nước ở khu vực vùng bờ, là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và môi trường nước mặt của vùng đất ven biển

1.1.2 Khái niệm ô nhiễm

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói

chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"

1.2 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC

1.2.1 Ô nhiễm tự nhiên

Ô nhiễm nguồn nước tự nhiên là do các yếu tố như mưa, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, bao gồm cả xác chết của các loài sinh vật khác nhau

Xác của các loài sinh vật bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Bên cạnh đó thì các hiện tượng thời tiết cực đoan như lụt lội có thể làm ô nhiễm nước, khuấy động những chất bẩn trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã lắng đọng trong đất, cát và lớp phủ giữ lại

Trang 12

Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

1.2.2 Ô nhiễm nhân tạo

a Từ sinh hoạt

a1 Nước thải sinh hoạt

Trong hoạt động sống con người sử dụng một lượng nước rất lớn, nhu cầu nước tăng lên theo sự phát triển của xã hội, do đó cũng tạo ra một lượng nước thải ngày càng lớn Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, khách sạn, cơ quan trường học, bệnh viện, cơ quan, nhà máy và chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người

Trong các đô thị, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các công trình công cộng

có hàm lượng chất hữu cơ cao, gây hiện tượng nước phú dưỡng và cũng là môi trường rất thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển

a2 Chất thải rắn sinh hoạt

Bên cạnh nước thải sinh hoạt thì chất thải rắn do các sinh hoạt thường ngày của con người cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm chính cho nguồn nước, đặc biệt

là ở các khu vực dân cư sinh sống ven sông, ven biển Chất thải rắn sinh hoạt vừa có thành phần hữu cơ cao, lại kèm với nhiều thành phần phức tạp khác nên khi được xả thải trực tiếp xuống các nguồn nước sẽ làm ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng

b Từ các hoạt động công nghiệp

Ngày nay, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa và làng nghề thủ công ngày càng mở rộng, lượng chất thải rắn, thải lỏng chưa kiểm soát được thải vào nguồn nước sẽ gây ô nhiễm, suy thoái nhanh các nguồn nước mặt, nước ngầm, làm gia tăng tình trạng thiếu nước

và ô nhiễm nước nhất là về mùa khô

Thành phần nước thải công nghiệp rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc loại hình sản xuất, dây truyền công nghệ, thành phần nguyên liệu, chất lượng sản phẩm

Trong nước thải sản xuất, ngoài các cặn lơ lửng còn nhiều tạp chất hóa học khác như các chất hữu cơ (axit, este, fenol, dầu mỡ, ), các chất độc (xianua, asen, thủy ngân, chì, ), các chất gây mùi, các muối khoáng và cả một số chất đồng vị phóng xạ Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn

Trang 13

Điều nguy hiểm hơn là trong số các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo

vệ môi trường

Bên cạnh nước thải thì các loại chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại, có hàm lượng các chất độc nguy hại lớn, cũng là một nguồn nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm cho nguồn nước

c Từ y tế

Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán

bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện

Đặc tính của nước thải bệnh viện: ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh

Trong đó máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cở thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ được sắp xếp vào danh mục chất thải nguy hại, gây nguy hiểm cho người tiếp xúc

Ngoài ra, những chất thải như máu, dịch, nước tiểu có hàm lượng hữu cơ cao, phân hủy nhanh nếu không được xử lý đúng mức, không chỉ gây bệnh mà còn gây mùi hôi thối nồng nặc, làm ô nhiễm không khí trong các khu dân cư

Sau khi hòa vào hệ thống nước thải sinh hoạt, những mầm bệnh này chu du khắp nơi, xâm nhập vào các loại thủy sản, vật nuôi, cây trồng, nhất là rau thủy canh và trở lại với con người Việc tiếp xúc gần với nguồn ô nhiễm còn làm tăng nguy cơ ung thư và các bệnh hiểm nghèo khác cho người dân

d Từ hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp

d1 Trong sản xuất nông nghiệp

Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua

xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt

Trang 14

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo và vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu

d2 Trong sản xuất ngư nghiệp

Nước ta là nước có bờ biển dài và có nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy hải sản, tuy nhiên cũng vì đó mà việc ô nhiễm nguồn nước do các hồ nuôi trồng thủy sản gây ra không phải là nhỏ

Nguồn gây ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của cá nuôi trong bè: dư lượng thức ăn, các hóa chất phòng và trị bệnh cho cá, phân cá, vi trùng, ký sinh trùng trên mình cá, cá chết gây ô nhiễm mùi và ô nhiễm môi trường nước

Bên cạnh đó, các xưởng chế biến mỗi ngày chế biến hàng tấn thủy hải sản, tuy nhiên trong quá trình chế biến đã thải ra môi trường toàn bộ lượng nước thải, bao gồm cả hóa chất, chất bảo quản Ngoài ra, nhiều loại thủy hải sản chỉ lấy một phần, phần còn lại vứt xuống sông, biển làm nước bị ô nhiễm, bốc mùi hôi khó chịu

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Xác định pH bằng các máy đo pH Các máy đo pH hiện nay đều là các máy hiện số

Độ chính xác của các máy này thường là 1% đơn vị pH

1.3.2 Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

Mọi sinh vật đều cần oxi dưới dạng nào đó để tồn tại và phát triển Oxy hòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các sinh vật sống trong nước

Trang 15

Về mặt hóa học oxy không tham gia phản ứng với nước mà độ hòa tan của oxy trong nước phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ Chỉ số DO rất quan trọng để duy trì điều kiện hiếm khí và là cơ sở để xác định nhu cầu oxy sinh học Khi chỉ số DO thấp, trong nước có nhiều chất hữu cơ, nhu cầu oxy hóa tăng lên nên tiêu thụ nhiều oxy trong nước Khi chỉ số DO cao, trong nước có nhiều rong tảo tham gia quá trình quang hợp giải phóng oxy

1.3.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

Nhu cầu oxy hóa sinh hóa là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí

Chỉ số BOD là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước, liên quan đến lượng oxy tiêu thụ do vi sinh vật khi phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong nước càng lớn BOD thấp thì ngược lại Do đó BOD còn được ứng dụng để ước lượng công suất các công trình

xử lý sinh học, cũng như đánh giá hiệu quả của các công trình đó Đơn vị là mg/ L

Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ, vì tốn quá nhiều thời gian Do đó, người ta xác định lượng oxy cần thiết

để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong năm ngày ở 200C là BOD520

1.3.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ bằng chất oxi hóa mạnh thành CO2 và H2O Đơn vị tính COD là mg/ L

COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bằng hóa học COD cũng là một chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm của nước

Các chất hữu cơ (trừ số ít đặc biệt trơ) đều có thể bị các chất oxy hóa mạnh oxy hóa trong điều kiện axit; khi đó lượng oxy tiêu hao lấy từ chất oxy hóa Bằng cách dùng chất oxi hóa mạnh trong phản ứng người ta tính được lượng chất oxy hóa đã tham gia phản ứng

và suy ra COD

1.3.5 Tổng hàm lượng nitơ (TN)

Hợp chất nitơ trong nước tự nhiên là nguồn dinh dưỡng cho thực vật Trong nước hợp chất chứa nitơ thường tồn tại ở dạng các hợp chất hữu cơ protein hay các sản phẩm phân rã; NH3 và các muối như NH4OH, NH4NO3, (NH4)2SO4 và các hợp chất dưới dạng

NO2-, NO3- Nước chứa các hợp chất nitơ ở dạng nitơ hữu cơ, amoniac hoặc NH4+ là nước

Trang 16

mới bị ô nhiễm Nitở chủ yếu ở dạng nitrit (NO2-) là nước đã bị ô nhiễm trong thời gian dài

và nước chứa nitơ chủ yếu ở dạng nitrat (NO3-) thì chứng tỏ quá trình phân hủy đã kết thúc

1.3.6 Tổng hàm lượng photpho (TP)

Photpho tồn tại trong nước dưới dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-, polyphotphat (Na3(PO3)6 ) và photpho hữu cơ Đây là một trong những nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước nhưng hàm lượng photpho lớn gây ô nhiễm môi trường nước và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các thủy vực

Người ta thường xác định tổng hàm lượng photpho để xác định chỉ số BOD5: N: P với mục đích chọn phương pháp xử lý thích hợp Ngoài ra, cũng có thể xác lập tỉ số giữa P

và N để đánh giá mức độ các chất dinh dưỡng trong nước

1.3.7 Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)

Chất rắn lơ lửng trong nước biển có thành phần rất phức tạp, bao gồm các mảnh vụn

và các tiểu phân lơ lửng trong nước Chúng tồn tại ở dạng vật chất hữu cơ, vô cơ hoặc hỗn hợp Mức tăng nồng độ TSS có ảnh hưởng mạnh tới các hệ sinh thái như rạn san hô, cỏ biển, sinh vật đá

Tổng chất rắn lơ lửng được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau khi cho bay hơi 1 lít mẫu nước trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 1030C cho đến khối lượng không đổi

Chất rắn lơ lửng (SS) tồn tại trong nước gồm các chất vô cơ và các chất hữu cơ ở dạng huyền phù hoặc keo

1.3.8 Kim loại nặng

Kim loại nặng (KLN) là những kim loại có tỷ trọng lớn như Crôm (7,15g/ cm3), Chì (11,34 g/ cm3), Thủy ngân (15,534 g/ cm3), Cađimi (8,65 g/ cm3), Asen (5,73 g/ cm3), Mangan (7,21 g/ cm3)

Thủy ngân (Hg) đặc biệt độc hại là methyl thủy ngân Thủy ngân dễ bay hơi ở nhiệt

độ thường nếu hít phải sẽ rất độc đến hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, phổi, thận có thể gây tử vong Trẻ em khi bị ngộ độc sẽ bị co giật, phân liệt… Hàm lượng thủy ngân cho phép trong nước uống đóng chai là 6µg/ L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước biển ven bờ là 5µg/ L (QCVN 10:2015/BTNMT)

Asen (As): As hóa trị ba độc hơn rất nhiều so với hóa trị 5 Liều lượng gây chết người khoảng 50 – 300 mg nhưng phụ thuộc vào từng người Con người bị nhiễm độc asen

Trang 17

lâu dài qua thức ăn hoặc không khí dẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn tuần hoàn máu, rối loạn chức năng gan, thận Ngộ độc asen cấp tính có thể gây buồn nôn, khô miệng, khô họng, rút cơ, đau bụng, ngứa tay, ngứa chân, rối loạn tuần hoàn máu, suy nhược thần kinh,… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 10µg/ L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước biển ven bờ là 50µg/ L (QCVN 10:2015/BTNMT)

Chì (Pb): Các hợp chất chì hữu cơ rất bền vững độc hại đối với con người, có thể dẫn đến chết người Những biểu hiện của ngộ độc chì cấp tính như nhức đầu, dễ bị kích thích, và nhiều biểu hiện khác nhau liên quan đến hệ thần kinh Khi bị nhiễm độc lâu dài đối với con người có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả năng hiểu, giảm chỉ số IQ, thiếu máu, chì cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ dày và u thần kinh đệm Nhiễm độc chì

có thể gây tác hại đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 10µg/ L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước biển ven bờ là 100µg/

L (QCVN 09:2008/BTNMT)

Crôm (Cr): tồn tại ở hai dạng hóa trị ba và sáu tuy nhiên ở hóa trị sáu crôm gây ảnh hưởng xấu đến con người Gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận , ung thư phổi… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 50µg/ L (QCVN 6-1:2010/BYT) , trong nước biển ven bờ là 50µg/ L đối với Crôm VI và 500µg/ L đối với Crom tổng (QCVN 10:2015/BTNMT)

Cađimi (Cd): Cađimi được biết gây tổn hại đối thận và xương ở liều lượng cao, gây xương đau nhức trở nên giòn và dễ gãy… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai

là 3µg/ L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước ngầm là 10µg/ L (QCVN 10:2015/BTNMT)

1.3.9 Hàm lượng dầu mỡ

Dầu nguyên khai là một hỗn hợp của các hydrocacbon mạch thẳng, vòng thơm và các hợp chất chứa oxy, nitơ và lưu huỳnh với hàng nghìn loại hợp chất khác nhau Có tỷ trọng nhỏ hơn nước, khi chảy loang trên mặt nước, dầu bị biến đổi cả tính chất hoá học và vật lý với các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường và đặc điểm tự nhiên thuỷ vực Các quá trình chính xảy ra khi dầu chảy loang trên mặt nước là: quá trình bốc hơi, phân tán, nhũ tương hoá, hoà tan, oxy hoá – quang hoá, lắng đọng và phân huỷ sinh học Dầu ô nhiễm tác động xấu đến hệ sinh thái biển Nếu nồng độ dầu lớn có thể làm chết tôm cá, các động vật dưới nước, đặc biệt các ấu trùng và con non Nếu nồng độ nhỏ, có thể tác động đến nguồn lợi hải sản, giảm chất lượng thực phẩm do tạo ra mùi vị khó chịu Đối với cảnh quan bãi biển, dầu ô nhiễm làm suy giảm chất lượng nước, bãi tắm

Trang 18

Các kết quả nghiên cứu vào năm 2011 của Cao Thu Trang và Vũ Thị Lựu đã cho thấy các khu vực cảng của Phú Quốc và khu vực có rạn san hô có kết quả về nồng độ dầu trong nước khá cao với 100% số lượng mẫu vượt giới hạn cho phép Đặc biệt trong lớp nước mặt tại khu vực cảng Dương Đông thì vượt gấp gần 10 lần giới hạn cho phép

1.3.10 Chỉ tiêu sinh học

Trong nước có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, vi tảo, vi khuẩn và các đơn bào Chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước, đặc biệt là nước thải bệnh viện

Loại vi sinh vật có hại là các nhóm vi sinh vật gây bệnh từ các nguồn rác, nguồn xả thải ở bệnh viện, chăn nuôi, du lịch, dịch vụ, Thực tế, không thể xác định tất cả các loại

vi sinh vật gây bệnh có trong nước vì phức tạp và tốn thời gian

Do đó, thường dùng chỉ có chỉ số Colifom Đây là nhóm vi sinh vật quan trọng nhất, chiếm 80% số vi khuẩn có trong nước và có đầy đủ các tiêu chuẩn của vi sinh vật chỉ thị lý tưởng, đồng thời nhóm vi sinh vật này dễ dàng được xác định hơn trong điều kiện thực địa

so với các nhóm vi sinh khác

Trong nhóm colifom, E.coli có nguồn gốc từ phân người và động vật, thường sống trong ruột người, động vật có vú và chim Nó gây ra các bệnh về viêm dạ dày, nhiễm khuẩn đường tiết liệu, sinh dục, tiêu chảy cấp tính

1.4 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VEN BIỂN

1.4.1 Thế giới

Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển

Nhóm liên kết các chuyên gia về những khía cạnh khoa học ô nhiễm biển, trong đó

có các chuyên gia Liên Xô, đã hình thành một định nghĩa về ô nhiễm biển được Uỷ ban Hải dương học Liên chính phủ (năm 1967) ủng hộ và Hội nghị của Liên hợp quốc về các vấn

đề môi trường tại Stockholm, Thụy Điển (năm 1972) chấp nhận Ô nhiễm biển được hiểu là: “Tất cả các chất hoặc năng lượng do con người trực tiếp hay gián tiếp đưa vào môi trường biển (kể cả các vùng cửa sông) kéo theo những hậu quả tai hại, như gây thiệt hại tài

Trang 19

nguyên sinh vật, nguy hiểm với sức khỏe con người, khó khăn cho hoạt động trên biển (kể

cả đánh bắt cá), làm suy thoái chất lượng và giảm các tính chất hữu ích của nước biển”

Mỗi năm có hàng triệu sinh vật biển, cả chim lẫn cá và thú, bị chết do các loại rác thải nhựa vào đại dương 30% lượng CO2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch

bị đại dương hấp thụ, acid hóa kèm với việc thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu CO2 của các phiêu sinh thực vật biển khác và sau đó làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Theo một nghiên cứu của Rebecca Albright và các cộng sự vào năm 2010 thì hơn 60% các sinh vật giáp xác, nhuyển thể sinh sống tại các rặng san hô trên toàn thế giới sẽ biến mất do hiện tượng acid hóa đại dương vào năm 2050, đe dọa nghiêm trọng tới các hệ sinh thái biển

1.4.2 Việt Nam

Môi trường ven biển Việt Nam hiện nay được xem là đang xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên biển và cuộc sống dân cư

Hầu hết các nhà máy công nghiệp đều đổ nước thải chưa được xử lý vào môi trường

và vấn đề ô nhiễm đang là một thực trạng đáng báo động ở các vùng ven biển Việt Nam Gần đây nhất là vụ xả thải trực tiếp ra môi trường gây nên sự cố môi trường làm hải sản chết hàng loạt tại bốn tỉnh miền Trung của công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh

Hàng năm, trên 100 con sông ở nước ta thải ra biển 880 km3 nước và 270 – 300 triệu tấn phù sa, kéo theo nhiều chất có thể gây ô nhiễm biển như các chất hữu cơ, dinh dưỡng, kim loại nặng và nhiều chất độc hại từ các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp và đô thị, các khu nuôi trồng thủy sản ven biển và các vùng sản xuất nông nghiệp Năm 2010, lượng chất thải đã gia tăng rất lớn ở các vùng nước ven bờ, trong đó dầu khoảng 35.160 tấn/ ngày, nitơ tổng số 26 – 52 tấn/ ngày và tổng amoni 15 – 30 tấn/ ngày

Vùng nước thải từ cống rãnh các đô thị cũng làm ô nhiễm môi trường ven biển: hầu hết nước thải từ các cống rãnh kênh rạch của thành phố đông dân đều đổ ra biển Quá trình này phải đi qua vùng ven biển, đi qua vùng đất ướt ven biển làm ô nhiễm vùng này và khi

đổ ra biển thì làm ô nhiễm cả một vùng nước ven bờ 10 – 20 km Nước thải sinh hoạt cũng được thải trực tiếp từ các khu dân cư ven biển, ngư dân ven biển; thành phần của nó chủ yếu là các chất hữu cơ, phân, rác, thức ăn thừa góp phần làm ô nhiễm môi trường biển ven

bờ

Tại nhiều cửa sông chất lượng nước bị suy thoái nghiêm trọng, đặc biệt là Đà Nẵng, Hải Phòng, Vũng Tàu,… Ngay tại cửa sông Hồng hàm lượng đồng, chì , kẽm, thuốc trừ sâu

Trang 20

đều cao hơn mức cho phép chục lần Các thành phố ven biển như Hải Phòng, Vinh, Huế, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, … thải hàng triệu tấn chất thải công nghiệp, nông nghiệp

và sinh hoạt mỗi ngày ra cửa sông và ven biển gây ô nhiễm nặng nề

Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm biển tại Việt Nam hiện nay là do phát triển công nghiệp, du lịch tràn lan; nuôi trồng thủy sản bất hợp lý; dân số tăng và nghèo khó; lối sống giản đơn và dân trí thấp; thể chế, chính sách còn bất cập

Hiện có từ 70% đến 80% lượng rác thải trên biển có nguồn gốc từ nội địa khi các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu dân cư xả nước thải, chất thải rắn không qua xử

lý ra các con sông ở vùng đồng bằng ven biển hoặc xả thẳng ra biển Đơn cử trong quá trình nuôi trồng thủy sản cũng làm phát sinh đáng kể lượng chất thải rắn trực tiếp ra biển, nguồn thải chủ yếu là các loại phân bón, thức ăn nhân tạo sử dụng trong nuôi trồng Bình quân một ha nuôi tôm sẽ thải ra môi trường khoảng năm tấn chất thải rắn và hàng chục nghìn m3 nước thải trong một vụ nuôi Với tổng diện tích nuôi tôm hơn 600 nghìn ha, mỗi năm sẽ thải ra môi trường gần ba triệu tấn chất thải rắn Cụ thể, tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Bình, trên 37.000 ha đã được khai thác đưa vào nuôi trồng thủy sản (chiếm 30 – 35% diện tích nước mặn lợ)

Riêng tại Phú Quốc, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Điệp và các cộng sự vào năm 2011 cũng cho thấy chất lượng nước biển ven bờ của khu vực biển phía Bắc đảo Phú Quốc cũng đã có nhiều dấu hiệu xuống thấp do nuôi trồng cá bốp trong lồng bè

Một nguyên nhân gây ô nhiễm biển nữa là tràn dầu Tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn

đã làm gia tăng rất mạnh lượng tiêu thụ xăng dầu Lợi ích kinh tế dẫn đến tình trạng khai thác dầu quá mức Hậu quả là một lượng dầu rất lớn bị rò rỉ ra môi trường biển do hoạt động của các tàu và do các sự cố hư hỏng hay đắm tàu trở dầu, do sự cố tại lỗ khoan thăm

dò và dàn khoan khai thác dầu Đáng chú ý là các vụ tràn dầu nghiêm trọng những năm gần đây có xu hướng tăng, gây thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường biển, đặc biệt là vùng nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó, vùng biển nước ta có hàng trăm giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí, ngoài việc thải nước lẫn dầu với khối lượng lớn, trung bình mỗi năm hoạt động này còn phát sinh 5.600 tấn rác thải dầu khí, trong đó có 20% đến 30% là chất thải rắn nguy hại còn chưa có bãi chứa và nơi xử lý Đó là chưa kể tình trạng ô nhiễm dầu do khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển không ngừng gia tăng

Báo cáo hiện trạng môi trường đã chỉ ra rằng chất lượng môi trường biển và vùng ven biển tiếp tục bị suy giảm Nước biển của một số khu vực có biểu hiện bị axit hóa do độ

Trang 21

pH trong nước biển tầng mặt biến đổi Nước biển ven bờ có biểu hiện bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, kẽm, một số chủng thuốc bảo vệ thực vật Hiện tượng thủy triều đỏ xuất hiện tại vùng biển Nam Trung bộ, đặc biệt tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận làm chết các loại tôm cá đang nuôi trồng tại vùng này Chất lượng môi trường biển thay đổi dẫn đến nơi

cư trú tự nhiên của loài bị phá hủy, gây tổn thất lớn về đa dạng vùng bờ Khoảng 85 loài hải sản có mức độ nguy cấp khác nhau và trên 70 loài đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH

đảo Phú Quốc thì chỉ có các đảo Phú Quốc, Hòn Thơm và Hòn Rỏi là có dân sinh sống

Về mặt hành chính, Phú Quốc và các đảo nhỏ lân cận khác và hai quần đảo An Thới, Thổ Chu hợp thành huyện đảo Phú Quốc với tổng diện tích là 593,05 km2 Trong đó, quần đảo Thổ Chu nằm xa đảo Phú Quốc nhất (khoảng 115km)

Dương Đông là thị trấn trung tâm sầm uất của đảo Phú Quốc có tọa độ là

10013’44’’B 103058’1’’Đ Thị trấn Dương Đông nằm ở phía tây đảo với diện tích tự nhiên

là 15,67 km2, dân số năm 2015 là 36.535 người đến năm 2020 là 50.000 đến 55.000 người Các trung tâm hành chính của huyện hầu hết tập trung tại đây Thị trấn Dương Đông có đường bờ biển chạy dài 6.800m với những bãi biển cát trắng, được bao bọc bởi các cồn cát nhỏ và thường tạo ra những vùng đồng bằng cát rộng lớn

Với điều kiện khí hậu thuận lợi, bãi cát trắng chạy dài , nơi tập trung các trung tâm hành chính, các điểm du lịch nổi tiếng đã đưa thị trấn Dương Đông trở thành trung tâm hành chính, trung tâm du lịch quan trọng của đảo Phú Quốc

Trang 23

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Quốc

Trang 24

2.1.2 Khí hậu

Phú Quốc nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, bị chi

phối mạnh bởi các quy luật biển, nên ôn hoà hơn so với các khu vực trong đất liền

Khí hậu Phú Quốc có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng ba năm sau với lượng mưa khoảng 10% lượng mưa năm, lượng bốc hơi cao gây tình trạng khô hạn cho cây trồng và khó khăn trong cấp nước sinh hoạt Mùa mưa kéo dài hơn đất liền từ tháng 4 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm, thường xuyên gây ngập cục bộ tại khu vực có địa hình thấp trũng: Cây Bến, Đồng Tràm, Cửa Cạn,… tuy nhiên mức ngập thường thấp dưới 1m và thời gian thoát nước nhanh Số liệu quan trắc mưa trung bình nhiều năm cho thấy: lượng mưa trung bình năm lớn nhất đạt 2366,9 mm, lượng mưa lớn tập trung

Nằm trong vùng khí hậu gió mùa cận nhiệt đới, hàng năm Phú Quốc có có các hướng gió chính: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, Đông; mùa mưa hướng gió thịnh hành là Tây, Tây Nam, vận tốc gió trung bình đạt 3m/ s Thời gian gió mùa tây nam hoạt động mạnh nhất trong năm là các tháng 6 – 8, vận tốc gió lớn nhất tuyệt đối lên tới 30m/ s Đặc điểm gió mùa ảnh hưởng mạnh đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của ngư dân.Trong cả năm thời gian lặng gió hoặc gió yếu chiếm khoảng 8% Tháng 10 và tháng 4 là hai tháng giao thời giữa hai mùa gió, tốc

độ gió trong thời kỳ này chỉ đạt khoảng 3 – 5,1m/ s, nhưng hướng gió thay đổi liên tục

2.1.3 Đặc điểm thủy văn

Chế độ thủy văn ở Phú Quốc có liên quan chặt chẽ với đặc điểm của chế độ mưa, gió và địa hình của đảo

Đảo Phú Quốc có hệ thống sông, suối, kênh rạch khá dày, mật độ sông suối là 0,42 km/ km2, lớn hơn bất cứ đảo nào của nước ta Lưu vực nơi rộng nhất khoảng 10 km2, tổng

Trang 25

diện tích lưu vực khoảng 456 km2, chiếm 77% diện tích toàn đảo Các rạch lớn trên đảo gồm:

Rạch Cửa Cạn dài 28,7 km nằm ở phía Tây đảo, gần với cửa Dương Đông, đây là cửa thường xuyên di động do bồi lấp vào mùa khô Đoạn cửa bên trong rộng 40 – 60m, sâu 2,0 – 2,5 m

Rạch Dương Đông dài 18,5 km nằm ở phía Tây của đảo thuộc thị trấn Dương Đông, rộng trung bình 60m, sâu 2,5 – 4m Ngoài cửa có mũi đá lấn ra phía biển, có nhiều đá ngầm

và thường xuyên bị bồi lắng nên cửa rất hẹp, nhất là vào mùa khô cửa thu hẹp lại dưới 20m rất khó khăn cho việc tàu thuyền đi lại

Rạch Đầm dài 14,8km thông ra vịnh Đầm, phía bờ Đông của đảo, cửa rộng 25 – 30m, sâu 2,5 – 3,0m, tàu thuyền có thể ra vào dễ dàng Tuy nhiên, chiều rộng cửa khá hẹp nên lượng tàu thuyền trú đậu rất hạn chế Đảo còn có rạch khác như: rạch Tràm, rạch Vũng Bầu, rạch Cá, rạch Cửa Lấp, rạch Gốc…

Các dòng sông thường bắt nguồn từ dãy núi Đông Bắc chảy ra bờ biển Tây Nam Phần lớn các sông suối trên đảo đều ngắn dốc, không tích được nước mưa, thường gây xói mòn vào mùa lũ, lưu vực nhỏ và hẹp và có lượng nước chênh lệch rất lớn theo mùa Mùa mưa, nước tập trung vào các sông suối, đổ ra biển, lượng nước tích luỹ lại trong các đầm, sông không đáng kể Mùa khô trùng với mùa kiệt, trên các sông suối hầu hết mực nước đều

hạ rất thấp, lưu lượng rất nhỏ hoặc cạn, trừ một số rạch lớn

2.1.4 Hải văn

Vùng biển Phú Quốc có chế độ nhật triều không đều, biên độ triều nhỏ (khoảng 1m) Mực nước cao nhất là 1,48m, mực nước thấp nhất là 0,2m Số ngày xuất hiện bán nhật triều trong năm rất ít, thường chỉ vào những ngày nước kém Đa số các ngày trong năm đều có một lần triều lên và một lần triều xuống

Biến đổi chế độ sóng theo các hướng trong năm của khu vực như sau:

Từ tháng 5 đến tháng 9 sóng tập trung vào các hướng Nam và Tây Nam Tháng 8 là tháng gió Tây Nam ổn định nhất, tạo ra sóng hướng Tây Nam chiếm 54,35%

Từ tháng 11 trở đi, sóng hướng Đông và Đông Nam là chủ yếu Tháng 12 là tháng

có sóng mạnh nhất và ổn định nhất theo hướng Đông chiếm 26,77% và hướng Đông Nam 23,06%

Trang 26

Nước biển quanh khu vực đảo Phú Quốc có độ mặn khoảng 30,3‰, nhiệt độ nước biển trung bình năm là 29,2oC

Được bao bọc bởi núi và cây, Phú Quốc sở hữu một hệ động vật phong phú và đa dạng Các loài thường gặp nhất là heo rừng, khỉ, sóc, trăn, và các loài chim Vườn quốc gia Phú Quốc nằm ở phần phía bắc của đảo, có diện tích 31.422 ha, rất đa dạng về tài nguyên sinh vật: Về thực vật có 1.164 loài thực vật bậc cao thuộc 137 họ, gồm 155 loài thảo mộc

có giá trị cao và 23 loài lan; Về động vật có 150 loài động vật hoang dã thuộc 69 họ Các loài sinh vật quý hiếm và loài đặc hữu ở đây có giá trị đặc biệt đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển du lịch

Với 7/ 10 diện tích là rừng, Phú Quốc có thảm thực vật phong phú với nhiều loại gỗ cógiá trị: cẩm thị vùng Gành Gió, trai vùng rạch Vẹm và rạch Tràm, sao vùng Dương Tơ, kiền kiền vùng Ông Lãng và bến Tràm, cùng nhiều loại gỗ khác như mun, son, sến, cẩm lai…

Ngoài ra, Phú Quốc phong phú với các loại thủy hải sản có giá trị như: các loại hải sâm mít, hải sâm đen, hải sâm trắng, bào ngư, tôm mực,… Phú Quốc được đánh giá là một ngư trường giàu có vào loại nhất của nước ta Theo thống kê nhiều năm ước tính trữ lượng đánh bắt khoảng 0,5 triệu tấn hải sản các loại, đảm bảo mức khai thác trên 200 ngàn tấn/ năm

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI

Tình hình phát triển kinh tế trong sáu tháng đầu năm 2016 của huyện Phú Quốc ổn định và giữ được mức tăng trưởng cao Tổng giá trị sản xuất tăng 33,52% so cùng kỳ và đạt 47,21% so kế hoạch Trong đó, nông nghiệp tăng 6,72%; lâm nghiệp tăng 1,54%; thuỷ

sản giảm 0,06%; công nghiệp tăng 26,97%; Xây dựng tăng 59,53%

Trang 27

Thương mại – du lịch và dịch vụ, ước tổng mức doanh thu trong sáu tháng đạt 14.290

tỷ đồng, đạt 71,45% so với kế hoạch, tăng 14,50% so cùng kỳ Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 4.144 tỷ đồng, tăng 24,48% so cùng kỳ Thu hút được 685.566 lượt khách, đạt 57,13% so kế hoạch, tăng 62,99% so cùng kỳ Trong đó, khách quốc tế là 111.909 lượt người, đạt 37,30% so kế hoạch, tăng 30,15% so với cùng kỳ

Sản xuất công nghiệp tăng khá so với cùng kỳ; ước giá tri ̣ sản xuất đa ̣t 2.302 tỷ đồng, đạt 73,45% kế hoạch, tăng 26,97% so cùng kỳ Nhìn chung các sản phẩm công nghiệp phần

lớ n đều tăng so với cùng kỳ, mô ̣t số ngành giảm như: Mực ướp đông giảm 3,24%, đóng tàu giảm 11,19% so cùng kỳ

Khai thác, nuôi trồng thủy sản, ước giá trị sản xuất thủy sản được 1.615 tỷ đồng, đạt 42,38% kế hoạch, giảm 0,06% so với cùng kỳ Ước tổng sản lượng thủy sản được 78.079 tấn, đạt 39,04% so kế hoạch năm, giảm 5,65% so với cùng kỳ Trong đó, sản lượng khai thác 77.706 tấn, đạt 39,01% so kế hoạch năm, giảm 5,62% so với cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng được 373 tấn, đạt 46,63% so với kế hoạch năm, giảm 10,98% so với cùng kỳ

Sản xuất nông nghiệp, phát triển ổn định, cơ cấu cây trồng, vật nuôi dần chuyển dịch đúng hướng sang phục vụ phát triển du lịch, diện tích cây tiêu hiện có khoảng 511 ha, đạt 102,2% so kế hoạch, tăng 10,85% so cùng kỳ Sản lượng tiêu thu hoạch đạt 1.220 tấn, vượt 1,67% kế hoạch, giảm 0,81% so với cùng kỳ Chăn nuôi được duy trì và phát triển ổn định Trái cây các loại đạt 1.675 tấn, giảm 7,97% so với cùng kỳ

Giao thông vận tải, ước tính khối lượng vận chuyển hàng hoá được 8,4 triệu tấn, đạt 43,93% kế hoạch năm, tăng 14,72% so cùng kỳ Vận chuyển hành khách được 7,2 triệu lượt, đạt 47,07% kế hoạch năm, tăng 15,85% so cùng kỳ Trong đó, đường bộ đạt 2,77 triệu lượt, giảm 4,44% so cùng kỳ; đường biển đạt 3,5 triệu lượt, tăng 35,99% so cùng kỳ; đường hàng không đạt 930 ngàn lượt, tăng 40,91% so cùng kỳ

Công tác quản lý và bảo vệ rừng tiếp tu ̣c tập trung thực hiện quyết liệt, tổ chức tuần tra kiểm soát 2.068 cuộc, có 5.556 lượt người tham dự, phá hủy nhiều hầm than, bẫy động vật và di dời nhiều cây trồng trái phép ra khỏi rừ ng; ban hành 35 quyết định xử pha ̣t với tổng số tiền trên 300 triê ̣u đồng Tăng cường kiểm soát ở các khu vực trọng điểm thường xảy ra cháy rừng hàng năm Trong sáu tháng đã tổ chức dập tắt 21 vụ cháy, tổng diện tích 75,5ha (chủ yếu là đồng cỏ xen lẫn tràm bông vàng, tràm nước tái sinh và dây leo), có trên

721 lượt người tham gia chữa cháy

Trang 28

Công tác quản lý đất đai, tài nguyên được chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về đất đai cũng như về tài nguyên, khoáng sản Trong sáu tháng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được 389 thửa; cấp giấy do chuyển mục đích sử dụng đất được 264 trường hợp

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản, khối lượng hoàn thành ước được 415,40 tỷ đồng, đạt 39,55% so kế hoạch, giá trị cấp phát ước được 384,45 tỷ đồng, đạt 36,61% so kế hoạch Trong đó, vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu khối lượng hoàn thành 73 tỷ đồng, đạt 25,17%

kế hoạch, giá trị cấp phát 57,784 tỷ đồng, đạt 19,93% so với kế hoạch; Vốn tỉnh khối lượng hoàn thành 3,76 tỷ đồng, đạt 20,91% kế hoạch; giá trị cấp phát 1,69 tỷ đồng, đạt 9,41% kế hoạch; Vốn huyện khối lượng hoàn thành 358,76 tỷ đồng, đạt 49,67% kế hoạch; giá trị cấp phát 324,97 tỷ đồng, đạt 44,99% kế hoạch

Chương trình Môi trường quốc gia xây dựng nông thôn mới, tổ chức thành công lễ công nhận “ Xã Cửa Cạn đạt chuẩn xã Nông thôn mới” Tiếp tu ̣c chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt phát triển ngành nghề ở nông thôn Tích cực vâ ̣n đô ̣ng nhân dân hiến đất, góp tiền để xây dựng giao thông nông thôn; đến nay đã vâ ̣n đô ̣ng xây dựng được 25/ 108 tuyến đường, với tổng chiều dài 5,59km, tổng số tiền trên 07 tỷ đồng (vốn đối ứng 4,41 tỷ đồng, còn lại nguồn vận động và tài trợ), đạt 19,96% so với nghị quyết 2016

Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường được thực hiện khá tốt Tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, quét dọn mặt đường Tổng khối lượng rác thu gom trong sáu tháng

là 22.959 tấn, tăng 19.108 tấn so với cùng kỳ; thu phí với tổng số tiền trên 03 tỷ đồng

Tình hình thiệt hại do giông, lốc xoáy, mưa lớn làm tốc mái và hư hỏng 19 căn nhà

và 01 trụ sở ấp (xã Hòn Thơm 18 căn; bãi Thơm 01 căn), thiệt hại khoảng 242.000.000đ;

05 tàu hư hỏng hoàn toàn và hỏng nặng, thiệt hại khoảng 120 triệu đồng

Trang 29

CHƯƠNG 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC VEN BIỂN KHU

VỰC THỊ TRẤN DƯƠNG ĐÔNG

3.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VEN BIỂN QUA CÁC NĂM

Chất lượng nước biển ven bờ tại thị trấn Dương Đông được Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và và Môi trường Kiên Giang thực hiện quan trắc Công tác quan trắc được tiến hành tại ba điểm lấy mẫu với tần suất hai lần một năm vào tháng 6 và tháng 1, đại diện cho

mùa mưa và mùa khô Sơ đồ vị trí lấy mẫu được thể hiện trong Hình 3.1

Hình 3.1 Bản đồ các điểm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ

Trang 30

Quá trình tiến hành luận văn đã thu thập được kết quả phân tích diễn biến chất lượng nước biển ven bờ từ năm 2010 đến năm 2014

QT1: Khách sạn Hiệp Thạnh

QT2: Dinh Cậu

QT3: Cửa biển Dương Đông

Vị trí lấy mẫu QT1 và QT2 là các khu du lịch, vui chơi bờ biển và các chỉ tiêu chất lượng nước sẽ cùng được so sánh với Cột vùng bãi tắm, thể thao dưới nước của QCVN 10:2008/BTNMT

Vị trí QT3 lấy mẫu tại khu vực cửa biển sông Dương Đông, xếp riêng và so sánh với Cột các khu vực khác trong QCVN 10:2008/BTNMT

3.1.1 Chất lượng nước biển ví trí quan trắc 1 và 2

Kết quả tại hai điểm quan trắc QT1 và QT2 sẽ được so sánh với cột Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước của QCVN 10:2008/BTNMT cụ thể như sau

a Nhiệt độ

Nhiệt độ khu vực vị trí QT1 và QT2 khá ổn định theo thời gian và không có sự chênh lệch nhiều giữa các vị trí, dao động trong khoảng 26,5 – 29,30C thấp hơn theo quy định của QCVN 10:2008 (300C, cột Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước) Giá trị của chỉ tiêu nhiệt độ

của vị trí QT1 và QT2 được trình bày trong Bảng 3.1

Bảng 3.1 Chỉ tiêu nhiệt độ khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm ( o C)

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và và Môi trường Kiên Giang, 2015)

10:2008/BT NMT

Trang 31

Biểu đồ 3.1 Chỉ tiêu nhiệt độ khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm

Trong đó: QT1 – MM: Mẫu QT1 mùa mưa

QT1 – MK: Mẫu QT1 mùa khô

QT2 – MM: Mẫu QT2 mùa mưa

QT2 – MK: Mẫu QT2 mùa khô

b DO

Hàm lượng DO theo quan trắc có giá trị khá cao, ổn định qua các năm và dao động trong khoảng 4,3 – 6,8 mg/ L, đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 10:2008 (4 mg/ L, cột Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước)

Bảng 3.2 Chỉ tiêu DO khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm (mg/ L)

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và và Môi trường Kiên Giang, 2015)

Trang 32

Biểu đồ 3.2 Chỉ tiêu DO khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm

Trong đó: QT1 – MM: Mẫu QT1 mùa mưa

QT1 – MK: Mẫu QT1 mùa khô

QT2 – MM: Mẫu QT2 mùa mưa

QT2 – MK: Mẫu QT2 mùa khô

c COD

Giá trị COD khu vực dao động trong khoảng 7,04 – 13,34 Hầu như tất cả các vị trí quan trắc đều có giá trị vượt từ 1,76 – 3,335 lần so với giá trị giới hạn theo QCVN 10:2008 (4 mg/ L, cột Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước) Nồng độ ô nhiễm có xu hướng cao vào mùa mưa và giảm vào mùa khô Các chỉ tiêu cũng đang có sự gia tăng theo thời gian

Như vậy nước biển ven bờ khu vực này đang bắt đầu và có dấu hiệu gia tăng ô nhiễm các hợp chất hữu cơ và các hóa chất khác mà nguyên nhân chủ yếu đến từ nước thải sinh hoạt của các khu du lịch, nhà hàng, khách sạn ven biển trong khu vực

Bảng 3.3 Chỉ tiêu COD khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm (mg/ L)

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và và Môi trường Kiên Giang, 2015)

QT2 11,3 10,5 12,56 10,43 9,68 9 4

Trang 33

Biểu đồ 3.3 Chỉ tiêu COD khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm

Trong đó: QT1 – MM: Mẫu QT1 mùa mưa

QT1 – MK: Mẫu QT1 mùa khô

QT2 – MM: Mẫu QT2 mùa mưa

QT2 – MK: Mẫu QT2 mùa khô

d NH 4

Nồng độ amoni trong nước biển ven bờ khu vực này có khoảng dao động giá trị trong các đợt quan trắc là 0,129 – 0,4694 mg/ L và đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 10:2008 (0,5 mg/ L, cột Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước)

Bảng 3.4 Chỉ tiêu nồng độ amoni khu vực vị trí QT1 và QT2 qua các năm (mg/ L)

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và và Môi trường Kiên Giang, 2015)

QT2 0,4694 0,345 0,378 0,221 0,238 0,272 0,5

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w