Để đánh giá được tình trạng khai thác và sử dụng nước em “Đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu khai thác tài nguyên nước tỉnh Phú Yên năm 2020 định hướng năm 2030” đã được thực hiện, em
Trang 1
Ngày… tháng… năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1
PGS TS Nguyễn Thị Vân Hà
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2
ThS Nguyễn Ngọc Thiệp
Trang 2
Ngày… tháng… năm 2017
Giảng viên phản biện
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABTRACT
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4.1 Phương pháp khảo sát thực địa 2
4.2 Phương pháp thu thập thông tin 2
4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu 3
4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 3
4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá 3
4.6 Phương pháp bản đồ 3
4.7 Phương pháp phân vùng tài nguyên nước 3
4.8 Phương pháp toán học và dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước mặt 3
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 NHU CẦU KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 6
1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước mặt 6
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước 7
1.1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước 7
Trang 41.1.4 Công trình khai thác sử dụng tài nguyên nước 8
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH PHÚ YÊN 16
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16
2.1.1 Vị trí địa lý 16
2.1.2 Địa hình 17
2.1.3 Khí hậu 17
2.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 18
2.2.1 Mô tả các lưu vực sông 19
2.2.2 Trữ lượng tài nguyên nước mặt 23
2.2.3 Chất lượng tài nguyên nước mặt 23
2.3 CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN KHÁC 24
2.3.1 Tài nguyên nước mưa 24
2.3.2 Tài nguyên nước ngầm 26
2.3.3 Tài nguyên biển 26
2.3.4 Tài nguyên đất 27
2.3.5 Tài nguyên rừng 27
2.3.6 Tài nguyên khoáng sản 28
2.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 28
2.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 28
2.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30
2.4.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32
2.4.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 – 2030 34
2.5 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 36
2.5.1 Hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt 36
2.5.2 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước mặt 38
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC NĂM 2015 VÀ DỰ BÁO TRONG NĂM 2020, 2030 TỈNH PHÚ YÊN 41
3.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 41
Trang 53.1.1 Lượng nước cần sử dụng cho sinh hoạt – dịch vụ 46
3.1.2 Lượng nước cần sử dụng cho trồng trọt 47
3.1.3 Lượng nước cần sử dụng cho chăn nuôi 48
3.1.4 Lượng nước cần sử dụng cho nuôi trồng thủy sản 48
3.1.5 Lượng nước cần sử dụng cho công nghiệp 48
3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC MẶT NĂM 2015 49
3.2.1 Sinh hoạt - dịch vụ 49
3.2.2 Nông nghiệp 50
3.2.3 Nuôi trồng thủy sản 52
3.2.4 Công nghiệp 53
3.2.5 Tiểu kết 54
3.3 DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC MẶT NĂM 2020 VÀ NĂM 2030 55
3.3.1 Cơ sở dự báo 55
3.3.1 Sinh hoạt - dịch vụ 56
3.3.2 Nông nghiệp 57
3.3.3 Nuôi trồng thủy sản 59
3.3.4 Công nghiệp 60
3.3.5 Tiểu kết 62
3.4 TỔNG KẾT 64
3.4.1 So sánh diễn biến nhu cầu sử dụng nước mặt qua các năm 64
3.4.2 So sánh nhu cầu sử dụng nước mặt với tổng lượng nước sử dụng và trữ lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh 65
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GİẢİ PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 67
4.1 NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHÍNH 67
4.1.1 Khó khăn 67
4.1.2 Thách thức 68
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC HỢP LÝ 68
4.2.1 Quy hoạch tài nguyên nước 68
4.2.2 Giải pháp công trình 68
4.2.3 Giải pháp chính sách 69
4.2.4 Giải pháp giáo dục, truyền thông 70
Trang 64.2.5 Giải pháp về công nghệ 71
4.2.6 Giải pháp về kinh tế 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 KẾT LUẬN 73
2 KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Association of Southeast Asian Nations
Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường
Diện tích tự nhiên Food and Agriculture Organization of the United Nations Gross Regional Domestic Product
Hội đồng nhân dân Khu công nghiệp Lưu vực sông Nghị quyết Nuôi trồng thủy sản Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nước mặt
Quyết định Quản lý tài nguyên nước Quản lý tài nguyên nước mặt Sản xuất kinh doanh
Thông tư Trung ương Tài nguyên môi trường Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Thành phố
Thị xã Tiểu thủ công nghiệp Tài nguyên nước mặt
Trang 8UBND
WEAP
Ủy ban nhân dân Water Evaluation and Planning System
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Phú Yên 16
Hình 2.2 Bản đồ sông ngòi tỉnh Phú Yên 18
Hình 2.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm 2011-2015 25
Hình 2.4 Bản đồ vị trí trạm bơm tỉnh Phú Yên 37
Hình 2.5 Sơ đồ QLTNN tỉnh Phú Yên 38
Hình 3.1 Bản đồ phân vùng nước cấp 43
Hình 3.2 Diễn biến nhu cầu sử dụng nước mặt qua các năm 64
Hình 3.3 Tổng lượng NM sử dụng của tỉnh Phú Yên năm 2015 – 2020 - 2030
66
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc trưng dòng chảy trung bình trên các sông 21
Bảng 2.2 Các thông số chính của sông ngòi Phú Yên 22
Bảng 2.3 Trữ lượng nước ngầm tỉnh Phú Yên 26
Bảng 2.4 Các nhóm đất và loại đất tỉnh Phú Yên 27
Bảng 2.5 Thống kê dân số Phú Yên 29
Bảng 3.1 Phân vùng khai thác sử dụng nước tỉnh Phú Yên 44
Bảng 3.2 Tỉ lệ phần trăm khai thác sử dụng NM áp dụng cho sinh hoạt – công nghiệp – chăn nuôi 45
Bảng 3.3 Tỉ lệ phần trăm khai thác sử dụng NM áp dụng cho trồng trọt 46
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho dân cư đô thị 47
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn dùng nước của các loại cây trồng 47
Bảng 3.6 Tiêu chuẩn dùng cấp nước cho các loại gia súc, gia cầm 48
Bảng 3.7 Lượng NM sử dụng trong sinh hoạt – dịch vụ tỉnh Phú Yên năm 2015 49
Bảng 3.8 Lượng NM dùng trong trồng trọt tỉnh Phú Yên năm 2015 50
Bảng 3.9 Lượng NM dùng trong chăn nuôi tỉnh Phú Yên năm 2015 51
Bảng 3.10 Lượng NM dùng trong NTTS tỉnh Phú Yên năm 2015 52
Bảng 3.11 Nhu cầu sử dụng NM các khu, cụm CN trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2015 53
Bảng 3.12 Lượng NM sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2015 54
Bảng 3.13 Lượng NM dùng cho sinh hoạt – dịch vụ tỉnh Phú Yên năm 2020 - 2030 56 Bảng 3.14 Lượng NM sử dụng trong trồng trọt tỉnh Phú Yên năm 2020 – 2030
57
Bảng 3.15 Lượng NM sử dụng trong chăn nuôi tỉnh Phú Yên năm 2020 - 2030
58
Bảng 3.16 Lượng NM dùng trong NTTS tỉnh Phú Yên năm 2020 – 2030 59
Bảng 3.17 Lượng NM dùng trong CN tỉnh Phú Yên năm 2020 – 2030 60
Bảng 3.18 Kết quả lượng NM sử dụng cho toàn tỉnh Phú Yên năm 2020 - 2030 62
Bảng 3.19 Tổng lượng NM sử dụng cho toàn tỉnh 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên nước ở tỉnh Phú Yên rất đa dạng và phong phú, bao gồm nguồn nước mặt (NM) và nước ngầm như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm
Về tổng thể, trên toàn tỉnh là không thiếu nước Tuy nhiên, nếu xét riêng từng vùng và theo từng tháng trong năm thì một số tháng mùa khô xảy ra tình trạng thiếu nước, vì nguồn NM phân bố không đều do bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh, các suối ngắn, hẹp chỉ tồn tại theo mùa, hơn nữa những thay đổi trong việc sử dụng đất, tình trạng phá rừng, xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu là một số nguyên nhân làm cho trữ lượng NM giảm đáng kể Các hồ chứa bị bồi lắng và khô kiệt, nhiều sông suối bị khô cạn Tình trạng thiếu nước ở các nơi vùng sâu, vùng xa xảy ra ngày càng nghiêm trọng Nhiều vùng thiếu nước sạch để sinh hoạt do ô nhiễm, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán
Trong tương lai, Tỉnh phải đối mặt với nhiều thách thức và những thách thức này ngày càng lớn như thay đổi lượng mưa, điều kiện khí hậu, chu kỳ lũ và hạn hán xảy ra thất thường làm ảnh hưởng đến chu kỳ nước Sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh dẫn đến nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng theo sự gia tăng dân số Việc sử dụng NM trong các hoạt động sản xuất, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt - dịch vụ có nguy
cơ thiếu nước trong những mùa khô Để đánh giá được tình trạng khai thác và sử dụng
nước em “Đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu khai thác tài nguyên nước tỉnh Phú Yên năm 2020 định hướng năm 2030” đã được thực hiện, em cũng đề xuất một số giải
pháp nhằm sử dụng tài nguyên nước mặt (TNNM) hợp lý cho tỉnh Phú Yên nhằm ổn định cuộc sống của người dân phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và xu thế biến đổi khí hậu
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Hướng đến quản lý khai thác, sử dụng TNNM hiệu quả và hợp lý dựa trên cơ sở sử dụng
NM hiện trạng năm 2015 và dự báo nhu cầu sử dụng NM cho tương lai năm 2020, 2030
Để hoàn thành mục tiêu mà đề tài đưa ra, trong quá trình thực hiện đề tài, các thông tin
dữ liệu và tính toán được thu thập nhằm tập trung làm sáng tỏ các câu hỏi nghiên cứu
cụ thể:
- Nhu cầu sử dụng nước trong các lĩnh vực khác nhau vào năm 2015 như thế nào?
- So sánh nhu cầu sử dụng TNNM giữa các lĩnh vực năm 2020 định hướng năm
2030, có khác biệt với hiện trạng sử dụng nước năm 2015 hay không?
- Những lĩnh vực nào sử dụng nhiều tài nguyên nước?
Trang 12- Trữ lượng TNNM trên địa bàn có đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng cho năm
2020 định hướng năm 2030 hay không?
- Các giải pháp nào là quan trọng góp phần quản lý tài nguyên nước (QLTNN) bền vững?
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nhằm đáp ứng các mục tiêu như trên, em đã tiến hành thực hiện các nội dung sau: Nội dung 1: Tổng quan về tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh Phú Yên về (NM, nước ngầm, nước tái sử dụng, nước mưa )
Nội dung 2: Phân tích hiện trạng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nội dung 3: Xác định nhu cầu nước hiện tại cũng như trong tương lai của các đối tượng dùng nước tiềm năng
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên nước hợp lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát tổng hợp để nắm bắt một cách tổng quát về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng NM của các ngành trên địa bàn Tỉnh
Nhóm đã tiến hành khảo sát, chụp hình, thu thập phiếu điều tra theo mẫu tại khu nuôi trồng thủy sản, một số khu công nghiệp (KCN), khu dân cư tập trung, cụ thế là các điểm sau:
- KCN Hòa Hiệp 1, KCN An Phú, KCN Đông Bắc Sông Cầu
- Khu nuôi trồng thủy sản: Đầm Ô Loan, Đầm Cù Mông, xã Xuân Hòa, xã Xuân Cảnh, cầu Đà Nông,…
4.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập các tài liệu liên quan đến TNNM:
- Tài liệu quan trắc và báo cáo đặc điểm khí tượng, thủy văn của các trạm khí tượng, thủy văn trong tỉnh Phú Yên
- Tài liệu thực tế và quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phát triển công, nông nghiệp kinh tế của các huyện, các vùng, khu kinh tế của toàn Tỉnh
- Các tài liệu về đặc điểm tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến nội dung nghiên cứu của dự án trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Trang 134.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
Từ những dữ liệu thu thập được tổng hợp, phân tích và sàng lọc rút ra những thông tin
dữ liệu chủ yếu, cần thiết nhất cho quá trình nghiên cứu
4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trao đổi, tiếp thu các ý kiến, góp ý, định hướng cũng như các kết quả nghiên cứu của cán bộ hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường nước, chuyên gia về cấp thoát nước,… liên quan đến đề tài nghiên cứu
4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong đề tài Các số liệu có liên quan đến
đề tài được thu thập và lập thành các bảng theo mục đích của nghiên cứu để dễ dàng cho việc so sánh và đưa ra đánh giá và nhận xét
4.6 Phương pháp bản đồ
Đưa ra các bản đồ sông ngòi, địa hình, lượng mưa,… về khu vực nghiên cứu nhằm hiểu
rõ hơn về đặc trưng của khu vực nghiên cứu
4.7 Phương pháp phân vùng tài nguyên nước
Phương pháp phân vùng khai thác sử dụng nước được xây dựng dựa trên phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và dựa vào 2 yếu tố là đặc điểm địa hình và trữ lượng nước tương ứng với từng vùng của địa bàn tỉnh Phú Yên để xác định vùng khai thác, sử dụng
NM
4.8 Phương pháp toán học và dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước mặt
Công thức tính toán lượng NM sử dụng:
Q NM = k x f x tiêu chuẩn dùng nước
Trong đó:
f : tỉ lệ phần trăm khai thác sử dụng NM
k: hệ số vùng khai thác sử dụng nước
4.8.1 Phương pháp xác định nhu cầu dùng nước
Lượng nước cần dùng cho sinh hoạt và dịch vụ:
Qsinh hoạt – dịch vụ = Qsinh hoạt + Qdịch
- Lượng nước cần dùng cho sinh hoạt:
Trang 14Q sinh hoạt = Dân số (người) x Q NM
- Lượng nước cần dùng cho dịch vụ:
Qdịch vụ = Qsinh hoạt x 10%
Lượng nước cần dùng cho trồng trọt:
Q trồng trọt = Sản lượng cây trồng (tấn) x Tiêu chuẩn dùng nưới (m 3 /tấn) x f (2)
Lượng nước cần dùng cho chăn nuôi:
Lượng nước cần dùng cho nuôi trồng thuỷ sản:
Q thuỷ sản = (Diện tích (ha) x h x số vụ) x (1 + số lần thay nước x 20%) (4)
Theo tiêu chuẩn VietGap, trong đó:
h = 1,5 m: chiều cao mực nước trung bình hồ nuôi thủy sản
Số vụ nuôi trồng: 3 vụ/năm
Số lần thay nước: 12 lần/vụ, 1 lần thay 20% lượng nước trong hồ
Lượng nước cần dùng cho công nghiệp:
Q công nghiệp = Diện tích (ha) x Tiêu chuẩn dùng nước (m 3 /ha/ngày đêm) x f (5)
4.8.2 Phương pháp dự báo nhu cầu dùng nước cho năm 2020 và 2030
Phương pháp hệ số đơn được dùng để dự báo nhu cầu dùng nước theo số người hay theo
số sản phẩm, phụ thuộc vào dân số, sản lượng công - nông nghiệp:
Đối với dân số, có thể dự báo theo biểu thức dưới đây:
Trong đó:
Pt - Tổng số dân của vùng/miền tại thời điểm t
Po - Dân số của vùng/miền tại thời điểm gốc to (người)
It - Tốc độ tăng dân số ở thời điểm t
Đối với trồng trọt và chăn nuôi, cũng dự báo tương tự như trên nhưng Po sẽ là sản phẩm của trồng trọt hoặc sản lượng của chăn nuôi tại thời điểm gốc to, còn It sẽ là mức tăng sản phẩm trồng trọt hoặc sản lượng của chăn nuôi theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội
Trang 155 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Giới hạn ở các lĩnh vực sử dụng nguồn TNNM chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:
- Sinh hoạt - dịch vụ
- KCN, cụm CN
- Nông nghiệp: trồng trọt (lúa, ngô, khoai lang, đậu, mía, điều) và chăn nuôi (trâu,
bò, lợn, dê, cừu, gia cầm)
- NTTS nước lợ
Trang 16CHƯƠNG 1 NHU CẦU KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước mặt
TNNM là loại nguồn nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như: sông, suối, hồ Nguồn bổ sung cho NM là nước mưa Ở nước ta nguồn nước ngọt khá phong phú vì lượng mưa nhiều và có mạng lưới sông, suối phân bố khắp nơi Đây là nguồn nước quan trọng được
sử dụng trong cấp nước NM bao gồm các dạng sau:
Nước sông:
- Là loại nguồn NM chủ yếu để cấp nước Ở nước ta hệ thống sông ngòi khá phong phú có chiều dài khoảng 55.000 km, nên trữ lượng nước sông rất lớn Nó có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ cho sản xuất và đời sống Nước sông có các đặc điểm sau:
- Giữa các mùa có sự chênh lệch lớn về mực nước, lưu lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ nước
- Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ
- Độ đục cao nên việc xử lý phức tạp và tốn kém
- Nước sông là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loài nước thải xả vào Vì vậy, chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài So với nước ngầm, NM thường có độ nhiễm bẩn cao hơn
Nước hồ, đầm:
Tuỳ thuộc vào địa hình và yêu cầu sử dụng, có thể dùng hồ, đầm nước tự nhiên hoặc thiết kế hồ chứa theo yêu cầu sử dụng
- Thường nước trong, có hàm lượng cặn nhỏ
- Ở các hồ lớn, ven hồ có sóng nên nước ven hồ có thể bị đục
Trang 17- Nước trong hồ, đầm thường có vận tốc dòng chảy nhỏ nên rong rêu và các thuỷ sinh vật phát triển nên nước thường có màu, có mùi và dễ bị nhiễm bẩn
Quản lý tài nguyên nước mặt (QLTNNM) là toàn bộ các hoạt động vận hành, pháp lý, quản lý, thể chế và kỹ thuật cần thiết để quy hoạch, vận hành và QLTNNM Hay nói một cách khác QLTNNM là một quá trình bao gồm cả các hoạt động quy hoạch, thiết
kế, xây dựng, và vận hành hệ thống tài nguyên nước nhằm sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước là lượng nước cần dùng cho sinh hoạt (ăn uống, tắm giặt…), các ngành kinh tế - xã hội và duy trì môi trường sinh thái Mỗi loại sinh vật và hoạt động kinh tế - xã hội có nhu cầu dùng nước khác nhau Có thể chia ra làm một số loại nhu cầu
sử dụng nước sau đây:
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt là lượng nước cần dùng để ăn uống, tắm giặt, vệ sinh môi trường cho cư dân sinh sống ở các đô thị và nông thôn
Nhu cầu dùng nước sản xuất nông nghiệp bao gồm nhu cầu dùng nước cho trồng trọt và chăn nuôi:
- Nhu cầu nước cho cây trồng là lượng nước cần cho cây trồng từ khi làm đất, gieo trồng, chăm bón đến khi thu hoạch Mỗi loại cây trồng có nhu cầu nước tưới khác nhau và lượng nước tưới cho từng giai đoạn sinh trưởng cũng khác nhau
- Nhu cầu nước cho chăn nuôi bao gồm lượng nước cho gia súc (trâu, bò, dê, ngựa, lợn) và gia cầm ăn uống, vệ sinh chuồng trại Căn cứ vào số lượng gia cầm, gia súc và tiêu chuẩn cấp nước dùng nước cho 1 đầu gia súc, gia cầm để tính ra lượng nước cần dùng cho chăn nuôi trong giai đoạn hiện tại và tương lai
Nhu cầu nước NTTS là lượng nước để NTTS nước ngọt và nước lợ
Nhu cầu dùng nước cho sản xuất công nghiệp (CN): Nước cho nhu cầu sản xuất CN rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Nước cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt của công nhân Mỗi ngành CN, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước khác nhau
Nhu cầu dùng nước cho các loại dịch vụ (giao thông, du lịch…)
1.1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước
Dự báo là tiên đoán các sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai Tính khoa học của dự báo thể hiện ở chỗ khi tiến hành dự báo người ta phải căn cứ trên các dữ liệu phản ánh
Trang 18tình hình thực tế trong quá khứ và hiện tại, căn cứ vào xu thế trên cơ sở khoa học để dự đoán những sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai Người ta có thể sử dụng phương pháp định lượng và định tính trên cơ sở một số mô hình toán học nào đó để đưa ra những
dự báo cho tương lai Phương pháp định lượng có tính khoa học cao và làm cơ sở đưa
ra quyết định (QĐ) về dự báo Tuy nhiên, nhu cầu không phải khi nào cũng ổn định, cố định mà nó luôn biến động đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp với nhau
Dự báo nhu cầu sử dụng nước là tiên đoán việc sử dụng tài nguyên nước trong tương lai dựa trên nhu cầu sử dụng nước hiện tại, sau đó về cơ bản nhu cầu sử dụng nước được coi như tăng dần lên theo tốc độ tăng trưởng kinh tế trong từng lĩnh vực
1.1.4 Công trình khai thác sử dụng tài nguyên nước
Cấp nước tập trung:
- Hệ thống cấp nước tự chảy: Đây là một trong những các loại hình cấp nước tập trung dẫn nước nhờ trọng lực từ nơi có độ cao lớn hơn về nơi có độ cao nhỏ hơn Nước từ mạch lộ (hoặc sông, suối) ở vị trí cao hơn khu vực sử dụng nước, được dẫn qua hệ thống xử lý, đưa đến bể chứa nước và cuối cùng đến điểm sử dụng
- Hệ thống cấp nước bơm dẫn: Sử dụng nguồn NM cấp nước cho nhiều hộ gia đình, nước được bơm từ sông, suối, hồ qua khâu xử lý chất lượng nước và được chứa trong bể có dung tích lớn Sau đó nước được bơm lên tháp cao hoặc trực tiếp đẩy thẳng vào hệ thống đường ống dẫn đến các hộ sử dụng (trường hợp không cần tháp chứa) Thường được áp dụng ở vùng dân cư tập trung và có nguồn nước ngầm hạn chế hoặc không sử dụng được cho mục đích ăn uống và sinh hoạt
- Hệ thống cấp tập trung quy mô nhỏ: Tận dụng giếng khoan đường kính nhỏ, giếng đào, thay bơm tay bằng lắp bơm điện đưa lên tháp nước có thể tích nhỏ, độ cao từ 5 - 7 m, dùng đường ống dẫn đến hộ gia đình, có lắp đồng hồ đo nước phục vụ khoảng 50 - 100 hộ Loại hình cấp nước này giảm được nguy cơ ô nhiễm nguồn nước có thể áp dụng vùng đồng bằng, vùng núi
Cấp nước đơn lẻ:
- Giếng khoan lắp bơm tay: Được áp dụng cho những vùng có tầng chứa nước ngọt Là giếng thu nước ngầm tầng nông hoặc tầng sâu thường được khoan bằng tay hoặc bằng máy, đường kính nhỏ (thường nhỏ hơn 150 mm)
Trang 19- Giếng đào: Giếng thu nước ngầm tầng nông thường được gọi là giếng đào hay giếng khơi Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện ở nhiều vùng nông thôn
Áp dụng rộng rãi ở vùng đồng bằng, bán sơn địa
Công trình thủy điện:
- Nước được tích trữ lại tại đập, sau đó nhờ thế năng của nước chảy từ cao xuống thấp làm quay tua bin nước và máy phát điện
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
a Về quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông
Lưu vực sông (LVS): Là vùng diện tích mà tại đó tất cả nước trên bề mặt, nước mưa, băng tuyết hội tụ và nước chảy dồn về theo cùng một dòng Bao gồm dòng chính và tất
LVS Murray - Darling (Australia)
Hệ thống sông Murray - Darling dài 3.780 km, diện tích lưu vực rộng 1.057.000 km2bằng 1/7 diện tích Australia Năm 1980, Australia đã có những cải cách tăng cường quản
lý các bang trên cơ sở quản lý tổng hợp LVS, gắn kết chặt chẽ các lĩnh vực đất, nước, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng khác Ngoài mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, mọi hoạt động khai thác tài nguyên nước đều phải có giấy phép Việc duy trì dòng chảy môi trường được coi là chỉ tiêu quan trọng để ngăn xâm nhập mặn, đảm bảo cuộc sống bình thường ở hạ lưu, pha loãng các chất độc hại, ô nhiễm cục bộ và đảm bảo giao thông thủy Để đáp ứng yêu cầu tưới nước, cấp nước CN, sinh hoạt, duy trì dòng chảy sinh thái, đẩy mặn, giao thông đường thủy, trên các dòng chính và nhánh của sông Murray - Darling đã làm nhiều công trình hồ điều tiết nước với tổng dung tích các hồ là 5 tỷ m3(1930), tăng lên 30 tỷ m3 (1970) và 34,7 tỷ m3 (2000) (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số
12/2014)
LVS Dương Tử (Trung Quốc)
Trang 20Tại quốc gia đông dân nhất thế giới, trong vài năm trở lại đây, ngày càng có nhiều dấu hiệu cho thấy việc sử dụng tài nguyên nước không bền vững Bão lũ ngày một dữ dội, năm 2002 ước tính thiệt hại do bão lũ lên tới 5 tỷ USD Khoảng 62,6 tỷ tấn nước thải đổ
ra các dòng sông mỗi năm (sông Dương Tử nhận 22 tỷ tấn và sông Hoàng Hà nhận 3,9
tỷ tấn), trong đó 62% là nước thải CN, 36% hầu như chưa qua xử lý Khoảng ba phần
tư trong số 50 hồ lớn của Trung Quốc đang bị ô nhiễm, một phần ba trong số đó là hồ chứa Sự đa dạng sinh học cũng đang suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là hệ sinh thái thủy sinh, tại hồ Honghu dọc sông Dương Tử từ 3.000 loài vào những năm 50 của thế
kỷ XX giảm xuống còn 1.500 loài hiện nay Nhận thức được vấn đề này, Ủy ban hợp tác quốc tế về môi trường và phát triển Trung Quốc đã đề xuất áp dụng quản lý tổng hợp LVS dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái Để thực hiện quản lý tổng hợp LVS cần sự cải cách về thể chế, chính sách và phương thức quản lý cấp quốc gia, lưu vực và địa phương Việc cải cách phải được thực hiện mang tính giai đoạn, mở đầu thử nghiệm tại LVS
Dương Tử (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 12/2014)
Các LVS ở châu Mỹ
Ở Mỹ, để quản lý chất lượng nước sông lưu vực Minnesota, các nhà quản lý cho rằng, vấn đề ô nhiễm nước của LVS Minnesota không thể giải quyết triệt để nếu chỉ quan tâm đến việc kiểm soát nguồn thải tập trung mà bỏ qua nguồn thải phân tán Bởi vậy, cần phải hiểu rõ mức độ, phạm vi ô nhiễm, thời gian xuất hiện ô nhiễm của các nguồn nước Qua phân tích, đánh giá, nguồn nước sông Minnesota đang bị ô nhiễm bởi vi khuẩn, phốt pho, nitơ cũng như có sự biến đổi chu kỳ dòng chảy trong hệ thống sông, hồ Sự suy giảm chất lượng nước của LVS Minnesota là nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng nước ở hạ lưu như hiện tượng phú dưỡng hồ chứa Pepin, đặc biệt vào mùa khô khi mà dòng chảy trong sông nhỏ Theo đánh giá của cơ quan quản lý LVS Minnesota, sự đóng góp lượng thải phốt pho đối với sông có sự khác nhau tại những thời điểm khác nhau Vào mùa khô, 72% tổng lượng phốt pho thải ra sông do nguồn thải tập trung và chỉ 28% được mang tới từ nguồn phân tán Nhưng vào mùa mưa, tỷ lệ này thay đổi ngược lại, nguồn thải phân tán đóng góp tới 90% tổng lượng phốt pho gia nhập sông và chỉ có 10% từ nguồn thải tập trung trong lưu vực Để phục hồi chất lượng nước sông Minnesota, cơ quan quản lý LVS Minnesota tập trung vào quản lý các nguồn thải
có hàm lượng và tải lượng nitơ, phốt pho và vi khuẩn lớn
Tại Braxin, việc quản lý LVS đã được quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX, cụm các đô thị Sao Paulo nằm ở thượng lưu sông Tiete gồm 39 TP lớn, nhỏ khác nhau bao gồm cả TP Sao Paulo Do dân số đô thị lớn, lượng nước cấp cho các đô thị lên tới 60
m3/s và 80% lượng nước này được thải trở lại sông mà không qua xử lý nên ô nhiễm nước đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong LVS Để phục hồi chất lượng nước
Trang 21sông, tháng 9/1991 chính phủ Braxin đã triển khai dự án sông Tiete Một trong những nhiệm vụ quan trọng của dự án là kiểm soát phát thải từ hoạt động CN Trên cơ sở phân tích hiện trạng chất lượng nước và thống kê các nguồn thải CN trong LVS, dự án đã lựa chọn các nguồn thải cần phải tiến hành biện pháp xử lý hoặc quản lý chặt chẽ như kiểm soát nước thải, bắt buộc thực hiện chương trình tự giám sát Từ đó, các tiêu chí kiểm soát được xác lập và quy trình kiểm soát nước thải CN trong LVS Tiete được đề xuất Như vậy, để quản lý chất lượng nước theo LVS có hiệu quả thì việc phát hiện những
vấn đề về chất lượng nước và nguyên nhân phát sinh ô nhiễm nước là cần thiết (Nguồn:
Tạp chí Môi trường, số 12/2014)
b Về dự báo nhu cầu sử dụng nước
Chiras (1991): Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng theo đà phát triển của nền CN, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho CN, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng nước thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Ví dụ: Ở Mỹ, khoảng 44% nước được sử dụng cho CN, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991)
Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho CN, 87% cho CN, 6% sử dụng cho sinh hoạt
và giải trí
SL Zhou, TA McMahon , A Walton, J Lewis - Tạp chí Thủy văn (2002): Dự báo nhu cầu hoạt động các khu cấp nước đô thị: sử dụng mô hình dự báo hàng loạt lưu lượng nước tiêu thụ trong 24h trước khi cung cấp nước cho một khu đô thị Melbourne (Úc)
Mô hình này bao gồm hai modul ngày Các modul được xây dựng như một tập hợp các phương trình đại diện cho các tác động của ba yếu tố về sử dụng nước cụ thể là mùa vụ, khí hậu, và tự tương quan Các modul theo giờ thiết kế để ước tính mức tiêu thụ nước mỗi giờ Các dữ liệu đã được kiểm tra hàng giờ và hàng ngày trong thời gian 6 năm Trong giai đoạn sau này, mô hình dự báo theo giờ chiếm 66% của sự khác biệt trong tiêu thụ nước theo giờ cao điểm
John Bougadis, Kaz Adamowski, Roman Diduch (2005): Dự báo nhu cầu sử dụng nước
đô thị ngắn hạn: Dự báo nhu cầu nước là cần thiết cho việc thiết kế, vận hành và quản
lý hệ thống cấp nước đô thị Trong nghiên cứu, sử dụng hiệu suất tương đối của hồi quy, phân tích chuỗi thời gian và mô hình mạng thần kinh nhân tạo để dự báo nhu cầu sử dụng nước ngắn hạn, xác định hiệu quả của việc quản lý nhu cầu sử dụng nước giờ cao điểm trên các kích thước và sắp xếp các cơ sở để phát triển một chiến lược mở rộng Shirley Gato, Niranjali Jayasuriya, Peter Roberts (2007): Dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: Một mô hình chuỗi thời gian hàng ngày của Đông Doncaster, Melbourne,
Trang 22Australia, đang được đánh giá Sử dụng dữ liệu hàng ngày được thu thập bởi Yarra Valley Water cho khu vực phân phối cấp nước Đông Doncaster phụ thuộc vào lượng mưa và nhiệt độ với dữ liệu từ cục khí tượng giai đoạn 1990 - 2000, các giá trị cơ sở được tính toán dựa trên những tháng thấp nhất của việc sử dụng nước trong một năm và
có tương quan với các ngày trong tuần về nhiệt độ và lượng mưa Kết quả cho thấy hai yếu tố này đều có ý nghĩa thống kê do đó dữ liệu cơ sở phụ thuộc vào khí hậu
M.I.Lvovits (1974): Trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được
bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: Để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước,
1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần
số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp NM trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp Dự báo nhu cầu
về nước trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nước trên toàn thế giới
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
a Về quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông
Trong những năm gần đây, việc QLTNN ở Việt Nam được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Luật tài nguyên nước đã được chính thức ban hành từ năm 1998 và các văn bản hướng dẫn pháp quy tiếp theo, đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên toàn quốc Sự thay đổi về thể chế trong QLTNN đã khuyến khích được quá trình phi tập trung hóa, đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu Đặc biệt, luật tài nguyên nước (sửa đổi) đã được quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 Luật này quy định việc điều tra cơ bản tài nguyên nước; bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên lãnh thổ Việt Nam Tài nguyên nước quy định trong luật này bao gồm nước mưa, nguồn NM và nguồn nước dưới đất Theo luật này, tài nguyên nước ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, được nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo tất cả mọi người có quyền hưởng lợi từ các nguồn nước
Trang 23LVS Đồng Nai
Gồm các tỉnh Lâm Đồng - Bình Phước - Bình Dương - Tây Ninh - Đồng Nai - TP Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận - khống chế một diện tích 44.500 km2 với số dân 14.621 triệu người (17,6% cả nước) Là vùng kinh tế năng động nhất nước ta, năm 2005 đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 64% cả nước, vốn đăng ký chiếm 55,7% cả nước, giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 57,3% cả nước Tình hình khai thác tài nguyên nước LVS Đồng Nai phát triển với tốc độ nhanh mà 2 ngành sử dụng tài nguyên nước nhiều nhất là thủy điện và thủy lợi đã đạt đến mức định hình Hiện nay có 7 nhà máy thủy điện
đã vận hành với công suất 1300 MW và đạt sản lượng 5.500 GWH (54,5% tiềm năng)
và đến năm 2010 căn bản hoàn thành bậc thang sông Đồng Nai với 12 nhà máy thủy điện đạt công suất 2150 MW và 8.500 GWH (86% tiềm năng) Tạo dung tích điều tiết 6,3 tỷ m3 nước, trong đó chuyển gần 1 tỷ m3 nước ra ngoài lưu vực sang vùng khô hạn ven biển Bình Thuận, Ninh Thuận Cấp nước sinh hoạt đô thị và CN bước đầu đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay, vùng ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng
Tàu còn thiếu nước nghiêm trọng, nhất là cho nhu cầu phát triển du lịch (Nguồn: Tạp
chí Môi trường, số 12/2014)
LVS Hồng
Là một LVS liên quốc gia chảy qua 3 nước Việt Nam, Trung Quốc, Lào với tổng DTTN vào khoảng 169.000 km2 và diện tích lưu vực của hai sông này trong lãnh thổ Việt Nam vào khoảng 87.840 km2 Lưu vực sông Hồng có khoảng 80% dân số sống chủ yếu bằng nghề nông, do vậy để bảo đảm sản xuất hàng năm đã phải sử dụng một lượng lớn phân bón các loại Vấn đề sử dụng bừa bãi quá tải không hợp lý về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đã dẫn đến ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường nước và sức khoẻ cộng đồng Để có thể khai thác tổng thể nguồn nước lưu vực sông Hồng –Thái Bình, quy hoạch tài nguyên nước sẽ phải xem xét hệ thống tự nhiên (bao gồm: mưa, dòng chảy lũ, dòng chảy kiệt, hệ sinh thái, môi trường nước; hệ thống xã hội (bao gồm khai thác tài nguyên nước để phục vụ mục đích, sử dụng của con người như làm hồ, đập, trạm bơm, cống lấy nước, đê kè…); hệ thống hành chính và thể chế…Bên cạnh đó quy hoạch về thủy lợi, thủy điện, cấp nước, giao thông thủy nội địa và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước do bộ, ngành, địa phương lập phải phù hợp với
quy hoạch tài nguyên nước (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 12/2014)
LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn có diện tích lưu vực 10.350 km2 Lưu vực này chiếm khoảng 2,5% nguồn nước quốc gia, sản xuất khoảng 1,5% GDP và khoảng 2% sử dụng cho tưới tiêu Lưu vực bao gồm phần lớn diện tích đất của tỉnh Quảng Nam (chiếm 80%)
Trang 24và TP Đà Nẵng cộng với một phần nhỏ các tỉnh Kon Tum (chiếm 5,4%) và Quảng Ngãi Hiện nay, an ninh nguồn nước, ô nhiễm môi trường lưu vực sông Gia - Thu Bồn ở mức đáng cảnh báo Lưu vực sông, vùng bờ biển và biển là những khu vực có mối quan hệ tương tác với nhau Vùng bờ biển là bộ phận rất quan trọng nhằm chuyển tiếp giữa lưu vực sông và biển bên ngoài Tuy nhiên các hệ thống này lại thường được quản lý một cách biệt lập Vì thế cần có những hiểu biết và cách tiếp cận tích hợp để lồng ghép quản
lý lưu vực sông với vùng bờ biển dựa trên mối liên kết sinh thái, thủy văn và kinh tế -
xã hội Một trong những cách tiếp cận đó là “Từ đầu nguồn xuống biển” Đây là cách tiếp cận còn khá mới mẻ bởi hiện nay quản lý tổng hợp vùng bờ và quản lý tổng hợp nguồn tài nguyên nước vẫn được tiến hành riêng lẻ và chưa có các thực hành tốt Trong khi cách tiếp cận mới này đòi hỏi phải tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, khuyến khích và thể chế hóa sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng trong phạm vi lưu
vực và vùng bờ biển (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 12/2014)
b Về dự báo nhu cầu sử dụng nước
Cao Liêm, Trần Đức Viên (1990), dự báo nhu cầu về nước trong công nghiệp đến năm 2000: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền CN trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ gần 90% tổng lượng nước
sử dụng cho CN Ví dụ: Cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất
1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp Theo đà phát triển của nền CN hiện nay trên thế giới có thể dự đoán đến năm 2000 nhu cầu nước sử dụng cho CN tăng 1.900 km3/năm có nghĩa là tăng hơn 60 lần so với năm
1900 Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất CN chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay
về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm
Cao Liêm, Trần Đức Viên (1990), dự báo nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/người/ ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn Theo sự ước tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm
1900, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới
Nhóm tác giả của viện khoa học thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên cùng sở NN&PTNT TP Đà Nẵng: Ứng dụng thành công mô hình WEAP để dự báo tài nguyên nước và cân bằng nước cho TP Đà Nẵng trong điều kiện biến đổi khí hậu và phát triển
Trang 25kinh tế - xã hội đến năm 2030: Ứng dụng thành công mô hình WEAP của Mỹ đây là mô hình kết hợp nhiều modul từ phục hồi dòng chảy, tính toán nhu cầu nước, dự báo nguồn nước và dự báo nhu cầu nước) để dự báo tài nguyên nước, nhu cầu nước tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2050 để từ đó đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng nước hợp lý, bền vững cho TP Đà Nẵng trong tương lai
Trang 26CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH PHÚ YÊN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Phú Yên là tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 12039’10" đến
13045’20" vĩ độ bắc và 108039’45" đến 109029’20" kinh độ Đông Phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định Trung tâm Phú Yên nằm cách Hà Nội 1160 km về phía Bắc, cách
TP Hồ chí Minh 561 km về phía Nam theo tuyến quốc lộ 1A
Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Phú Yên
(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, 2016)
Trang 272.1.2 Địa hình
Địa hình Phú Yên đa dạng và phân cắt mạnh, thấp dần từ Tây sang Đông Phía Bắc tỉnh Phú Yên là dãy núi Cù Mông, phía Nam là dãy núi Đèo Cả, phía Tây là rìa phía Đông của dãy Trường Sơn, phía Đông là Biển Đông; địa hình có núi đồi và đồng bằng xen kẽ Địa hình núi cao tạo thành vòng cung Đèo Cả, sườn Cao Nguyên Gia Lai – Đắk Lắk và đèo Cù Mông Độ cao trung bình giữa các núi là 1.500 m – 1.600 m Địa hình trung du phân bố chủ yếu dọc quốc lộ 1A và rải rác dọc bờ biển với độ cao trung bình 150m - 300m, địa hình trung du thường bị phân cách mạnh, nhưng đôi chỗ còn sót các bề mặt cao nguyên Vân Hòa Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông với 3 dạng địa hình chính: Núi, trung du, đồng bằng và vùng ven biển Rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên
2.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương
Có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa (mùa lũ) bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 (chiếm 70% tổng lượng nước mưa năm); mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt động trung bình: 27,80C; nhiệt độ cao nhất: 30,30C; nhiệt động thấp nhất: 23,90C Độ ẩm không khí bình quân năm: 78% Tổng lượng nắng bình quân: 2.992 giờ/ năm Hướng gió thịnh hành: Gió Tây Bắc vào các tháng 11, 12, 1, 2, 3; Gió Đông Bắc vào các tháng 4, 5, 6; Gió Tây vào các tháng 7, 8, 9
Trang 282.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
Hình 2.2 Bản đồ sông ngòi tỉnh Phú Yên
Trang 292.2.1 Mô tả các lưu vực sông
Sông ngòi ở Phú Yên phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh và có một đặc điểm chung là các sông đều bắt nguồn ở phía Đông dãy Trường Sơn chảy qua miền núi - trung du - đồng bằng và đổ ra biển Ngoại trừ sông Ba, sông Kỳ Lộ các sông còn lại có lưu vực chủ yếu nằm trong địa bàn tỉnh, có đặc điểm ngắn và dốc, cửa sông có xu hướng lệch hơi ra hướng Bắc, thường bị bồi lấp và ảnh hưởng của chế độ thủy triều Lòng sông không ổn định, hai bên bờ có nhiều đoạn sông thường xảy ra xói lở Hướng chính của các sông là Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông
Sông Ba
Sông Ba là một trong chín hệ thống sông lớn ở nước ta và là sông lớn nhất ở duyên hải miền Trung Sông Ba bắt nguồn từ sườn núi phía Đông Nam tỉnh Kon Tum thuộc dãy núi Ngọc Rô (cao 1579 m), chảy theo hướng gần Bắc- Nam đến AYunPa, từ phía bờ phải tiếp nhận sông Iayun và sông chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam đồng thời tiếp nhận thêm các sông Krông H’năng, sông Hinh chảy vào địa phận tỉnh Phú Yên, từ Củng Sơn sông chảy theo hướng gần Tây - Đông đổ ra biển tại cửa Đà Diễn TP Tuy Hoà Trong địa phận tỉnh Phú Yên, ngoài các sông nhánh chính kể trên sông Ba còn có một
số sông nhánh như sông: Ea Mbar, Thá, Con, Bạc, Cái, Đồng Bò Ở phía bờ trái có nhánh sông Cà Lúi bắt nguồn từ phía Tây Bắc huyện Sơn Hoà chảy theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam thuộc điạ phận xã Cà Lúi nhập lưu vào sông Ba tại Buôn Lê, xã Krông Pa Diện tích lưu vực 13917 km2 thuộc các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Yên và một phần nhỏ tỉnh Kon Tum; chiều dài sông 396 km, chiều dài ở trong tỉnh 90 km, diện tích lưu vực trong tỉnh 2420 km2 chiếm 18,3 %
Sông Kỳ Lộ
Là sông lớn thứ 2 ở tỉnh Phú Yên, phần thượng lưu có tên là sông La Hiêng, bắt nguồn
từ núi To Net (1030 m) ở xã Đắk Song huyện Krong Chro tỉnh Gia Lai, chảy theo hướng Bắc vào địa phận tỉnh Phú Yên ở xã Phú Mỡ huyện Đồng Xuân rồi chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam qua thôn Phú Mỹ, xã An Dân chia làm hai nhánh (sông Cái và sông Nhân Mỹ), nhánh sông Cái sau khi chảy qua quốc lộ 1A tiếp tục chia làm hai nhánh (sông Cái và sông Hà Yến), sông Cái và sông Nhân Mỹ đổ ra cửa Bình Bá, còn sông Hà Yến đổ ra đầm Ô Loan
Sông Kỳ Lộ có 11 nhánh sông cấp I chảy trực tiếp vào dòng chính như các sông: Tiouan, Khe Cách, Gâm, Cà Tơn, suối Đập, Trà Bương, Cổ, Cạy, Tà Hồ
Sông Bàn Thạch
Trang 30Được gọi là sông Bánh Lái ở thượng lưu, đổ ra biển tại cửa Đà Nông Bắt nguồn từ Hòn Giữ thuộc sườn phía bắc dãy núi đèo Cả cao trên 1000 m, chảy qua khu núi Kỳ Đà (1193 m) ở phía phải, hòn Ông (1110 m) ở phía trái theo hướng Tây Nam - Đông Bắc và Nam
- Bắc, từ xã Hoà Mỹ Tây đến Đông Mỹ chảy theo hướng gần Tây - Đông rồi từ Đông
Mỹ lại chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam, đổ ra biển tại cửa Đà Nông Sông Bàn Thạch có một số nhánh chính như Suối Thoại (166 km2), suối Mỹ (95 km2), Sông Trong (78 km2)… Sông Bàn Thạch dài 69 km, độ rộng bình quân lưu vực 19,7 km, độ dốc trung bình lưu vực 15,4 %, mật độ lưới sông 0,50 km/km2 Với diện tích 642 km2, LVS Bàn Thạch bao trùm hầu hết địa phận hai huyện Tây Hòa và Đông Hòa
Đường phân nước giữa sông Bàn Thạch và sông Đà Rằng không rõ vì địa hình thấp và
có hiện tượng chảy tràn ở phần nước cao, hệ thống kênh mương nối liền kênh nam của
hệ thống thuỷ lợi Đồng Cam
Sông Hinh
Sông Hinh diện tích lưu vực 932 km2, dài 85 km, bắt nguồn từ dãy núi Chư Mu cao
2051 m, đổ vào bên phải sông Ba tại Đức Bình Đông huyện Sông Hinh, đây là vùng mưa lớn nhất trong toàn LVS Ba Năm 2000 công trình thuỷ điện Sông Hinh đi vào hoạt động phần lớn LVS Hinh bị ngập trong lòng hồ
Diện tích lưu vực đến đập chính là 772 km2, độ dài sông chính 66 km, độ rộng bình quân
12 km, độ dốc bình quân lưu vực 24,2 %
Mực nước dâng bình thường 209 m, ứng diện tích mặt thoáng 41 km2 Mực nước gia cường 211,85 m, mực nước chết 196 m
Bắt nguồn từ vùng núi phía Nam đèo Cù Mông, chảy theo hướng Tây Bắc qua địa phận
xã Xuân Lộc TX Sông Cầu, đến gần Long Thạnh tiếp nhận thêm một nhánh sông bắt nguồn từ Núi Hòn Khổ (954 m) từ phía bờ phải (Suối Bà Bồng) chảy vào rồi đổ ra đầm
Cù Mông tại Long Thạnh 2 Sông Bà Nam dài khoảng 28 km, diện tích lưu vực khoảng
194 km2 Mùa khô rất ít nước có tháng mất dòng chảy mặt, khả năng cung cấp nước không lớn
Thượng nguồn được gọi là sông Bình Ninh, bắt nguồn từ sườn phía Đông Nam dãy núi Hòn Gió 786 m, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua TX Sông Cầu, đổ ra vũng Chao tại Dân Phước Dòng chính sông Cầu dài 28 km, độ rộng trung bình lưu vực 7,61
km, diện tích lưu vực 213 km2 Sông Cầu có một số sông nhánh như sông Hà Giang (35
km2)
Trang 31 Sông Mới
Lưu vực sông Mới nằm trong địa phận huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên Diện tích lưu vực 85 km2 Lưu vực được bao bọc bởi dãy núi có độ trên dưới 500m thuộc vùng núi bắc đèo Cả, là khu vực núi dạng lớn và cao thuộc dãy phía đông của dãy Trường Sơn Phía Bắc giáp sông Bàn Thạch, phía Đông giáp quốc lộ 1 Địa hình lưu vực thấp dần và
ăn ra sát biển
Chiều dài dòng chính 20 km, hướng chảy chính Tây Nam - Đông Bắc Thượng lưu của lưu vực là dãy núi Dầu Trầm có dộ cao 580 m, hạ lưu tiếp nối với sông Bàn Thạch đổ
ra biển tại cửa Đà Nông
Bảng 2.1 Đặc trưng dòng chảy trung bình trên các sông
Sông
Diện tích lưu vực (km2)
Lưu lượng nước (m3/s)
Tổng lượng dòng chảy năm (km3)
Modul (l/s.km2)
Mưa (mm)
Độ sâu dòng chảy (mm)
(Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, 2015)
Bảng 2.2 Các thông số chính của sông ngòi Phú Yên
Trang 32Sông
chính Sông nhánh
Độ cao đầu nguồn (m)
Chiều dài sông
L (km)
Độ rộng bình quân
B (km)
Hệ số hình dạng ()
Hệ
số uốn khúc (K)
Độ dốc lòng sông J (0/00)
Mật độ lưới sông (km/
(Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, 2015)
Trang 332.2.2 Trữ lượng tài nguyên nước mặt
Theo báo cáo quy hoạch tổng thể Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên tổng diện tích mặt nước ngọt tại các sông, suối Phú Yên khoảng 10.000 ha Toàn tỉnh có 41 hồ nước ngọt tự nhiên và thủy lợi với diện tích NM mùa khô 580 ha và mùa mưa 1.452 ha, phát triển thêm 6 hồ lớn với diện tích mặt nước trung bình 3.366 ha, các ao nhỏ ở quy mô hộ gia đình có diện tích NM không đáng kể Tỉnh Phú Yên có 21.000 ha mặt nước lợ ở các sông, đàm phá, vũng, vịnh
Tổng lượng NM tính cả trong và ngoài nội địa tỉnh Phú Yên: 14,1 tỷ m3/năm
Tài nguyên NM có xét đến lượng nước ngoài địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:
- Thượng nguồn Sông Ba (Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum): 7.599 triệu m3
- Thượng sông Kỳ Lộ (Bình Định): 92 triệu m3
- Thượng sông Kỳ Lộ (Gia Lai): 871 triệu m3
Tổng cộng: 8,5 tỷ m3/năm
Tài nguyên NM trong nội địa tỉnh Phú Yên:
- Lượng mưa năm trung bình nhiều năm: X0 = 1.786 mm
- Lớp dòng chảy năm trung bình nhiều năm: Y0 = 875 mm
- Hệ số dòng chảy năm trung bình nhiều năm: 0 = 0,49
- Modul dòng chảy năm trung bình nhiều năm: M0 = 27,7 l/s.km2
- Lưu lượng nước đến trung bình nhiều năm: Q0 = 139,5m3/s
Tổng lượng NM trung bình năm trong nội địa tỉnh Phú Yên: W0 = 5,6 tỷ m3/năm
2.2.3 Chất lượng tài nguyên nước mặt
Qua khảo sát thực tế, nhóm tiến hành lấy mẫu NM vào 2 đợt (mùa khô vào tháng 7/2016
và mùa mưa vào tháng 11/2016) trên khu vực sông Kỳ Lộ, sông Bàn Thạch và sông Cầu, tổng cộng đợt 1 tại 24 vị trí và đợt 2 tại 14 vị trí trên các sông suối nhằm có cơ sở
để đánh giá rõ hiện trạng chất lượng NM tại các sông suối trên địa bàn
Qua kết quả thí nghiệm, nhìn chung chất lượng NM tại các vị trí lấy mẫu có chỉ số chất lượng nước khá tốt nhưng chất lượng NM vào mùa mưa xấu hơn chất lượng NM vào mùa khô nguyên nhân vào mùa mưa thường xảy ra hiện tượng lũ tràn về và cuốn theo rất nhiều chất thải và rác thải từ các nơi sinh hoạt dịch vụ, KCN làm đục nước và ô nhiễm nhiều hơn Từ đó cần có biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng mặt vào mùa mưa cho những mục đích sử dụng khác nhau
Trang 342.3 CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN KHÁC
2.3.1 Tài nguyên nước mưa
Theo niên giám thống kê (2015) lượng mưa trung bình năm: 1.786 mm/năm; số ngày mưa trung bình 135 - 140 ngày/năm
Tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Phú Yên rất không đồng đều, theo số liệu đo đạc được ở nơi nhiều mưa nhất và ít mưa nhất chênh lệch nhau khoảng 487 mm Dãy núi Vọng Phu đèo Cả và khu vực cách chân của dãy núi này trên dưới 10 km về phía Bắc là vùng mưa lớn nhất Tỉnh với lượng mưa trung bình là 2.244 mm Mưa thấp nhất là vùng ven biển phía Bắc, thung lũng sông Kỳ Lộ và sông Ba, lượng mưa năm trung bình đạt 1.750 - 1.800 mm, trong đó tâm mưa thấp nhất là khu vực TX Sông Cầu với lượng mưa trung bình năm dưới 1.800 mm Nhìn chung lượng mưa tăng dần từ vùng thung lũng, đồng bằng ven biển đến vùng núi cao đón gió Tổng lượng mưa mùa khô khoảng 300 -
500 mm, chiếm 23 - 25% lượng mưa năm, trong đó mùa mưa khoảng 1.400 - 1.500 mm chiếm 75 - 77%
Trong suốt 8 tháng đầu năm 2015, tình trạng nắng nóng đã diễn ra tương đối gay gắt, lượng mưa rất thấp, phổ biến đạt dưới 50% so với trung bình nhiều năm, cụ thể lượng mưa tại trạm Tuy Hòa chỉ đạt 24% Đặc biệt, do không có mưa và lũ vào cuối tháng 5, đầu tháng 6 nên dòng chảy sông suối và dung tích trữ các hồ chứa thủy lợi không được cải thiện, phần lớn dòng chảy các sông đều thấp hơn so với trung bình nhiều năm từ 30
- 80%
Trang 35Hình 2.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm 2011-2015
(Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, 2015)
BÌNH ĐỊNH
BIỂN ĐÔNG GIA LAI
Trang 362.3.2 Tài nguyên nước ngầm
Nước ngầm là nguồn cấp bổ sung cho nước mặt tại các khu vực bị nhiễm mặn, xa nguồn nước
Theo kết quả đánh giá về trữ lượng nguồn nước ngầm tỉnh Phú Yên do liên đoàn địa chất thuỷ văn - địa chất công trình miền Trung thực hiện thì trữ lượng nước ngầm của tỉnh Phú Yên tương đối dồi dào, với trữ lượng khai thác dự báo là 936.020,55 m3/ngày Trong đó, trữ lượng khai thác dự báo của huyện Sông Hinh là lớn nhất 185.634,35
m3/ngày đêm (chiếm 19,83 % so với toàn tỉnh), TP Tuy Hoà có trữ lượng khai thác dự báo nhỏ nhất 31.262,88m3/ngày chiếm 3,34 % so với toàn tỉnh) Kết quả khảo sát, thăm
dò cho thấy, nguồn nước ngầm của tỉnh Phú Yên khá dồi dào, chất lượng còn tương đối tốt, qua xử lý sơ bộ có thể dùng phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt của người dân, đặc biệt là ở huyện Đông Hòa và TP Tuy Hòa trừ một số vùng ven biển và gần các cửa sông lớn bị nhiễm mặn, nhiễm phèn khá nghiêm trọng
Bảng 2.3 Trữ lượng nước ngầm tỉnh Phú Yên
(Nguồn: Liên Đoàn địa chất thủy văn – Địa chất công trình miền trung, 2007)
2.3.3 Tài nguyên biển
Bờ biển dài 189 km, ngư trường rộng, nằm trong vùng biển đa dạng về hải sản với khoảng 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và các loài hải sản khác như sò, điệp Có nhiều đầm, vịnh lớn: Đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, Vũng Rô, cửa sông
Đà Rằng, Đà Nông Diện tích mặt nước hơn 15.000 ha; cùng với hơn 2.000 ha đất ngập mặn ven biển, là môi trường thuận lợi cho NTTS nước lợ: tôm, sò huyết, cá mú Riêng
Trang 37diện tích thích hợp cho nuôi tôm tập trung ở cửa Đà Nông và đầm Cù Mông lên đến 1.100 ha
Phú Yên có 3 vùng sinh thái nước lợ: Vùng cửa sông, vùng đầm phá và vùng vịnh Tổng DTTN khoảng 21.000 ha Đây là nguồn tài nguyên lớn để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản thành ngành sản xuất chính trong cơ cấu kinh tế ngành thủy sản và kinh tế vùng ven biển của tỉnh
Vùng NM tự nhiên ở đầm phá, vùng ven biển, vùng vịnh khả năng nuôi trồng thủy sản
là rất lớn Cần đẩy mạnh hơn nữa và đưa vào quy hoạch nuôi lồng, bè, đăng quầng với các đối tượng nuôi tương tác và hỗ trợ nhau nhằm phát triển
Trang 382.3.6 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản đa dạng, đáng chú ý là: Như diatomte, sắt, than bùn, vàng sa khoáng, đá hoa cương có nhiều màu Nhiều loại có trữ lượng lớn: Diatomite (90 triệu m3), đá hoa
cương (54 triệu m3), vàng sa khoáng (300 nghìn tấn) Riêng nguồn tài nguyên nước khoáng ở Phú Yên khá phong phú, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa được điều tra, đánh giá một cách đầy đủ và hệ thống khoa học để khai thác hợp lý Nguồn nước khoáng Phú Sen từ 1996 đã được khai thác để chế biến với công suất 7,5 triệu lít/năm, đến nay công suất khai thác nguồn nước khoáng này là 10 triệu lít/năm
2.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2000 - 2015 của tỉnh Phú Yên đạt 10,3%/năm Trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 7,0%/năm; CN - xây dựng tăng 13,5%/năm; Dịch
vụ tăng 10,5%/năm
- Giai đoạn 2000 - 2005: Giá trị tổng sản phẩm tăng bình quân 10,9%/năm, cao hơn mức bình quân cả nước (cả nước 7,51%/năm) Trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 11,4%/năm; CN – xây dựng tăng 14,1%/năm; Dịch vụ tăng 7,9%/năm
- Giai đoạn 2005 - 2010: Tổng GDP tăng bình quân 11,4%/năm, cao hơn mức bình quân cả nước (cả nước 7,01%/năm) Trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 4,8%/năm;
CN - xây dựng tăng 16,3%/năm; Dịch vụ tăng 13,8%/năm Trong giai đoạn này, nền kinh tế của tỉnh phát triển với tốc độ nhanh hơn, đặc biệt là khu vực CN - xây dựng
và dịch vụ
- Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng giá trị sản phẩm tăng bình quân 8,6%/năm Trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 5%/năm; CN - xây dựng tăng 10,1%/năm; Dịch vụ tăng 10%/năm Trong giai đoạn này kinh tế Phú Yên phát triển với tốc độ chậm lại do nền kinh tế cả nước nói chung và tỉnh nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Tình hình chính trị, kinh tế thế giới, khu vực có những diễn biến phức tạp, khó lường; Kinh tế thế giới phục hồi chậm, cạnh tranh ngày càng quyết liệt, diễn biến phức tạp trên biển Đông Lạm phát có thời gian tăng cao, nhiều doanh nghiệp giải thể, thiên tai, dịch bệnh tác động bất lợi đến phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân
Những năm qua nền kinh tế Phú Yên đã có sự chuyển dịch tích cực, theo đúng hướng,
cơ cấu giá trị nông, lâm, thủy sản giảm từ 38,8% năm 2000 xuống 24,7% năm 2015 Khu vực CN - xây dựng tăng từ 24,1% năm 2000 lên 36,8% năm 2015 Khu vực dịch
vụ tăng từ 37,2% năm 2000 lên 38,5% năm 2015 Sự chuyển dịch kinh tế của tỉnh còn theo vùng lãnh thổ, bước đầu đã hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên môn
Trang 39hóa: Khu vực miền núi phát triển cây CN (cao su, cà phê, mía,…), chăn nuôi và hình thành các nhà máy chế biến gắn với vùng nguyên liệu; Vùng đồng bằng ven biển phát triển cây lương thực, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Về Dân số, lao động, việc làm:
Ước tính dân số trung bình của tỉnh năm 2015 là trên 893,383 nghìn người, tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ đạt 0,74%/năm Trong đó, tỷ lệ dân cư khu vực thành thị có
xu hướng tăng, từ 19% năm 2000 tăng lên 26,4% năm 2015 Dân số tập trung chủ yếu
ở Tuy Hòa (1.435 người/km2), Đông Hòa (445 người/km2), Phú Hòa (412 người/km2), Tuy An (308 người/km2), Sông Cầu (206 người/km2) Các huyện miền núi như Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân có mật độ dân cư dưới 60 người/km2 Tại các huyện, TX,
TP, ven biển dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu tại các vùng có cửa sông lớn,
có điều kiện thuận lợi để phát triển thủy sản
Bảng 2.5 Thống kê dân số Phú Yên
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Phú Yên, 2015)
Dân số hầu như không có sự mất cân bằng về giới tính qua các năm và có xu hướng di dân mạnh từ khu vực nông thôn ra thành thị, chứng tỏ kinh tế tỉnh Phú Yên đang có chuyển biến tích cực
Năm 2015, tổng số lao động đang làm việc trên địa bàn tỉnh khoảng 540.628 người, chiếm 60,5% tổng dân số toàn tỉnh Thời kỳ 2000 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân lao động đạt 1,61%/năm Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng giảm lao động
Trang 40nông, lâm, thủy sản (từ 74,5% năm 2000 xuống còn 53,6% năm 2015), tăng tỷ lệ lao động ngành CN - xây dựng và dịch vụ (từ 24,6% năm 2000 lên 46,4% năm 2015) Đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện Dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh năm 2015 đạt 70% Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giảm 2,14%, trong đó vùng đồng bào dân tộc thiểu số bình quân giảm 4 - 5%/năm So với mặt bằng chung của khu vực và toàn quốc, mức sống bình quân của người dân trong tỉnh còn ở mức thấp Số hộ giàu, khá còn ít và tập trung chủ yếu ở TP và các thị trấn của tỉnh
Trình độ lao động nhìn chung còn ở mức thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm khoảng 60%, điều này gây nên những hạn chế nhất định trong việc tiếp thu, áp dụng kiến thức khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất Lao động tham gia trong ngành thủy sản phần lớn đều có kinh nghiệm và được tham gia vào các lớp khuyến ngư
để nâng cao trình độ sản xuất, mặc dù vậy vẫn mang dáng dấp của lao động nghề cá Việt Nam, chủ yếu là lao động giản đơn, trình độ văn hóa còn nhiều hạn chế
2.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Sản xuất nông nghiệp:
Trong những năm gần đây mặc dù thời tiết, khí hậu có nhiều bất lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng do được trung ương, tỉnh và các ngành đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành nông nghiệp như nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa nước, các trạm bơm, kiên cố hoá kênh mương nên diện tích cây trồng được tưới chủ động tăng lên, công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật như đưa các giống mới vào sản xuất, đầu tư thâm canh được chú trọng nên năng suất và sản lượng cây trồng đều tăng đã làm tăng hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Trên địa bàn tỉnh đã hình thành các vùng chuyên canh như cao su ở Sông Hinh và Sơn Hòa; vùng trồng mía ở Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hòa, Đồng Xuân; trồng dừa ở TX Sông Cầu; vùng trồng lúa ở Tây Hòa, Phú Hòa, Đông Hòa, Tuy An; vùng trồng sắn ở Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa
Sản xuất lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh có 194.622 ha, với tổng trữ lượng gỗ ước tính gần 56,47 triệu m3 (trong đó rừng trồng là 44,47 triệu m3) Trữ lượng gỗ tập trung chủ yếu ở huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa và Sông Hinh Phát triển trồng rừng kinh tế trên đất trống đồi trọc và trồng rừng cảnh quan ven biển ở các khu du lịch, nghỉ dưỡng Bình quân hàng năm đã trồng mới trên 3.000 ha rừng tập trung Trên địa bàn tỉnh có 02 khu bảo tồn thiên nhiên gồm Krông Trai (huyện Sơn Hòa) với trên 22.000 ha, trong đó diện