Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt là vấn đề cần thiết và cấp bách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rác thải ở huyện Củ Chi, huyện Củ Chi và đ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 TÊN ĐỀ TÀI 1
3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2
5 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG 2
6 THỜI GIAN ĐỀ TÀI 4
7 PHẠM VI VÀ ĐÔI TƯỢNG ĐỀ TÀI 5
8 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CỦ CHI 6
1.1.1Vị trí địa lý 6
1.1.2Khí hậu 7
1.1.3Thủy văn 8
1.1.4Tài nguyên đất 8
1.1.5Tài nguyên nước 8
1.1.6Tài nguyên rừng và khoáng sản 9
1.1.7Dân số và đơn vị hành chính 9
1.1.8Xã hội 10
1.1.9Tình hình phát triển kinh tế 11
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 12
1.2.1 Định nghĩa 12
1.2.2Các nguồn phát sinh chất thải rắn 12
Trang 21.2.3Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 14
1.2.4 Phương pháp dùng để xác định khối lượng chất thải rắn 16
1.2.5 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 16
1.2.6 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người 16
1.2.7 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 18
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 19
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 19
1.3.2 Một số công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 20
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI PHÁT SINH ĐẾN 2025 22
2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HUYỆN CỦ CHI 22
2.1.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ Chi 22
2.2.2Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ Chi 28
2.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở HUYỆN CỦ CHI 31
2.2.3Cơ sở pháp lý 31
2.2.4Hệ thống lưu trữ tại nguồn 36
2.2.5Hệ thống thu gom và vận chuyển 38
2.2.6 Thu hồi, tái chế và tái sử dụng 52
2.3 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2025 52 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI 55
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRSH TẠI HUYỆN CỦ CHI 55
3.1.1Những mặt đạt được: 55
3.1.2Mặt chưa đạt được: 55
3.1.3Những tồn tại chung 61
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 61
Trang 33.2.1Tổ chức bộ máy 61
3.2.3Tổ chức quản lý CTRSH và nguồn nhân lực 62
3.2.4Hỗ trợ công tác thu gom, vận chuyển CTRSH 63
3.2.5Giải pháp 3R 64
3.2.6 Nâng cấp cơ sở vật chất, kĩ thuật - công nghệ 67
3.2.7Tổ chức phân loại CTRSH tại nguồn 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
KẾT LUẬN 99
KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, dân số và đơn vị hành chính huyện Củ Chi 9
Bảng 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị 13
Bảng 1.3 Thành phần CTR đô thị phân loại theo nguồn gốc phát sinh 14
Bảng 2.1 Thành phần CTRSH theo phần trăm khối lượng ướt tại trường học 23
Bảng 2.2 Thành phần CTRSH theo phần trăm khối lượng ướt tại công sở 24
Bảng 2.3 Thành phần CTRSH theo phần trăm khối lượng ướt tại các chợ 25
Bảng 2.4 Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Củ Chi 26
Bảng 2.5 Khối lượng CTRSH huyện Củ Chi từ 2010 – tháng 10/2016 28
Bảng 2.6 Khối lượng rác thải sinh hoạt ở xã Phước Hiệp được thu gom từ năm 2012 – 2015 29
Bảng 2.7 Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom ở xã Tân An Hội từ năm 2012 – 2015 29
Bảng 2.8 Mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTRSH thông thường đối với hộ gia đình 33
Bảng 2.9 Mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTRSH thông thường đối với đối tượng ngoài hộ gia đình 33
Bảng 2.10 Lộ trình thu gom vận chuyển rác của Công ty DVCI đến Công ty cổ phần Vietstar 40
Bảng 2.11 Lộ trình thu gom vận chuyển rác của Công ty DVCI đến Công ty cổ phần đầu tư phát triển Tâm Sinh Nghĩa 42
Bảng 2.12 Các đơn vị thu gom dân lập CTRSH các xã trên địa bàn huyện Củ Chi 46
Bảng 2.13 Các phương tiện đang thu gom của lực lượng dân lập huyện Củ Chi 50
Bảng 2.14 Dự báo tổng lượng rác phát sinh huyện Củ Chi từ năm 2016 – 2025 53
Bảng 3.1 Một số chất thải có thể tái sử dụng 66
Bảng 3.2 Khối lượng riêng của rác thải huyện Củ Chi 78
Bảng 3.3 Tổng số thùng 660l cần qua các năm theo phương án 1 83
Bảng 3.4 Tổng số thùng 660l cần qua các năm theo phương án 2 84
Bảng 3.5 Tính toán chi phí đầu tư thùng cho từng phương án 85
Trang 6Bảng 3.6 Số thùng cần đầu tư qua các năm của chất thải rắn thực phẩm theo từng khu
vực 88
Bảng 3.7 Tổng số thùng cần đầu tư qua các năm của chất thải rắn thực phẩm 89
Bảng 3.8 Số thùng cần đầu tư qua các năm của chất thải rắn còn lại theo từng khu vực 91
Bảng 3.9 Tổng số thùng cần đầu tư qua các năm của chất thải rắn còn lại 91
Bảng 3.10 Một số thông tin về các loại xe ép rác 92
Bảng 3.11 Chi phí đầu tư cho các loại xe 93
Bảng 3.12 Số xe ép rác cần đầu tư tính đến 2025 để thu gom chất thải rắn (xe sử dụng 10 năm) 96
Bảng 3.13 Tổng chi phí trang bị thùng 660 lít và xe ép rác cho chương trình PLRTN96
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Củ Chi 6
Hình 1.2 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 12
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRSH huyện Củ Chi 22
Hình 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại trường học 23
Hình 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại công sở 24
Hình 2.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các chợ 25
Hình 2.5 Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Củ Chi 27
Hình 2.6 Hệ thống quản lý hành chính CTRSH huyện Củ Chi 31
Hình 2.7 Đánh giá của hộ gia đình về mức phí thu gom hiện tại 35
Hình 2.8 Thể hiện tỉ lệ hộ gia đình chấp nhận gia tăng mức phí thu gom 35
Hình 2.9 Dụng cụ chứa rác của người dân xã An Nhơn Tây, Củ Chi 36
Hình 2.10 Thể hiện tỉ lệ hộ gia đình có dụng cụ chứa rác 37
Hình 2.11 Bô rác chợ Củ Chi sau khi được thu gom 37
Hình 2.12 Thùng chứa rác tại trường học huyện Củ Chi 38
Hình 2.13 Trạm trung chuyển Tân An Hội 39
Hình 2.14 Đánh giá của hộ gia đình về công tác thu gom hiện tại 39
Hình 2.15 Công ty cổ phần Vietstar – Khu xử lý chất thải rắn 41
Hình 2.16 Công ty cổ phần đầu tư phát triển Tâm Sinh Nghĩa – Nhà máy xử lý và tái chế chất thải rắn 43
Hình 2.17 Tỉ lệ cách tự xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 48
Hình 2.18 Sơ đồ hệ thống thu gom CTR trên địa bàn huyện Củ Chi 49
Hình 2.19 Xe thu gom rác của đơn vị thu gom dân lập 52
Hình 3.1 Hình thức tập kết rác ở ấp Phước Hòa, Phước Hiệp 57
Hình 3.2 Ý kiến người dân về chương trình phân loại rác tại nguồn 60
Hình 3.3 Sơ đồ triển khai chương trình PLRTN 70
Hình 3.4 Sơ đồ cấu trúc phân loại CTRSH tại nguồn 76
Trang 8MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm qua tốc độ đô thị hóa của nước ta khá nhanh đã trở thành nhân tố tích cực phát triển kinh tế- xã hội Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Nhu cầu sống và những đòi hỏi về chất lượng sống của người dân ngày càng cao hơn Để đáp ứng được những điều đó, nhà nước ta đang từng ngày hoàn thiện mình hơn và đề ra những kế hoạch, mục tiêu để đáp ứng và giải quyết được những vấn đề đang còn tồn tại Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích mang lại thì đô thị hóa quá nhanh tạo sức ép cho nhiều mặt dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn thải ra ngày càng nhiều kèm theo thành phần phức tạp Chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề quan tâm của thành thị và nông thôn, cho đến nay vẫn chưa có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ
Củ Chi là một huyện ngoại thành của thành phố và là địa phương đang thực hiện chủ trương nông thôn mới của nhà nước Nhưng để thực hiện được thật không dễ dàng, chất thải rắn sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chủ trương đang thực hiện Chất thải rắn sinh hoạt như là một phần tất yếu của cuộc sống
mà con người phải đối mặt Phần lớn lượng rác đều được thu gom chung cùng các loại rác thải khác Đây là một nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng
Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt là vấn
đề cần thiết và cấp bách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rác thải ở huyện Củ Chi, huyện Củ Chi và đồng thời giúp hạn chế tình trạng vứt rác, chôn lấp, xử lý không đúng quy định…đó cũng là hoạt động giúp địa phương đi lên theo chủ trương nông thôn mới Vì môi trường xanh sạch, mỗi cá nhân, tổ chức chung tay góp phần bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ nguồn sống của chúng ta
2 TÊN ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi và đề xuất một số giải pháp quản lý phù hợp
Trang 93 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng phát sinh, công tác quản lý cũng như công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi Dự báo diễn biến về dân số và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của huyện đến năm 2025
Trên cơ sở đánh giá về hiện trạng và dự báo tương lai đề xuất các giải pháp quản
lý chất thải rắn sinh hoạt giúp cho các cơ quan chức năng của địa phương có một định hướng trong việc kiểm soát tình trạng ô nhiễm hiện tại, cải thiện công tác quản lý, công tác thu gom góp phần nâng cao chất lượng môi trường và ý thúc của người dân trên địa bàn huyện
4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- Mở đầu
- Tổng quan về huyện Củ Chi
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Củ Chi từ năm
2010-2016 và đưa ra đánh giá
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Dự báo về dân số và khối lượng CTRSH huyện Củ Chi đến năm 2025
- Những hạn chế còn tồn tại trong công tác thu gom
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp
- Kết luận và kiến nghị
5 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG
Luận văn được thực hiện bằng việc sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp dự báo khối lượng
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
a Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu từ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Củ Chi và Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi
Trang 10- Đặc điểm tự nhiên – dân số của huyện Củ Chi
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Củ Chi
- Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom của huyện Củ Chi
- Tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của huyện Củ Chi
- Các đề tài, tài liệu liên quan đến vấn đề chất thải rắn sinh hoạt
- Các báo cáo về chất thải rắn sinh hoạt
- Các loại bản đồ, hình ảnh liên quan đề tài
b Phương pháp điều tra xã hội học
Nhằm đánh giá nhận thức và điều tra về rác thải sinh hoạt của hộ gia đình, em đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn và điều tra 100 hộ thuộc nhiều thành phần khác nhau như hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh,…
c Phương pháp dự báo khối lượng
Sử dụng công thức tính theo mô hình Euler cải tiến để dự báo dân số làm cơ sở dự báo khối lượng rác sinh hoạt Dựa vào dân số và tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm của địa phương tính lượng rác thải sinh hoạt hiện tại và ước tính khối lượng phát sinh đến năm 2025 Có thể tính dân số theo phương trình:
N * i+1 =N i + r.N i ∆t
Trong đó:
Ni: Số dân ban đầu (người)
N * i+1: Số dân sau một năm (người)
r : Tốc độ tăng trưởng (%/năm)
∆t : Thời gian (năm)
d Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn xã, các điểm tập kết rác, qui trình thu gom, vận chuyển
Phương pháp này giúp nhìn nhận khách quan về hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt cũng như tình hình quản lý về công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện
Trang 11e Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Từ những số liệu thu thập được và kết quả từ phiếu điều tra, số liệu được thống kê
và xử lý bằng các phần mềm và thu được kết quả là các bảng số liệu trình bày trong luận văn
f Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
- Phương pháp tham khảo ý kiến định hướng của giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo ý kiến của anh/chị cán bộ trong phòng Tài nguyên Môi trường huyện
Củ Chi
6 THỜI GIAN ĐỀ TÀI
Thời gian làm luận văn từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016
Bảng kế hoạch thời gian và công việc dự kiến làm luận văn
Thời gian Công việc
Tháng
8/2016
Thu thập tài liệu:
- Lý thuyết từ giáo trình, bài giảng, báo cáo của người đi trước
- Đọc tài liệu và chọn lọc thông tin
- Lựa chọn thông tin, số liệu cần thiết luận văn cần có
- Xin số liệu từ UBND và Phòng TNMT huyện Củ Chi
Tháng
9/2016
- Khảo sát tình hình phát sinh và công tác thu gom chất thải rắn của huyện Củ Chi (9 ấp)
- Ghi nhận thông tin và hình ảnh cần thiết
- Xác định mặt hạn chế của công tác quản lý
- Tồn đọng trong công tác thu gom Tháng
10/2016
- Phát phiếu điều tra cho đối tượng điều tra
- Thu phiếu và thống kê kết quả tìm được
- Đưa ra giải pháp phù hợp dựa trên những hạn chế đã thu thập được
Tháng - Chọn lựa thông tin cần thiết trong tất cả các thông tin có được
Trang 1211/2016 để bắt đầu viết luận văn
- Viết luận văn Tháng
12/2016
- In ấn và gửi giáo viên hướng dẫn góp ý và phê duyệt
- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo
- Nộp cho khoa và chờ bảo vệ
7 PHẠM VI VÀ ĐÔI TƯỢNG ĐỀ TÀI
Đối tượng của đề tài là chất thải rắn sinh hoạt
Phạm vi của đề tài là địa bàn huyện Củ Chi
8 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Việc thu gom phân loại chất thải rắn sinh hoạt có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh
tế, xã hội và môi trường Nó góp phần giảm bớt chất thải vận chuyển, giảm bớt chi phí
xử lý, tiết kiệm mặt bằng chôn lấp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý Phân loại chất thải rắn tạo thuận lợi trong lĩnh vực tái sử dụng các thành phần hữu cơ để sản xuất phân compost, nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CỦ CHI
1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Củ Chi
Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về hướng Tây Bắc, cách trung tâm thành phố khoảng 60 km theo đường Xuyên Á và có ranh giới hành chính như sau:
phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh
phía Đông giáp huyện Bến Cát, thị xã Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương
Trang 14 phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa – tỉnh Long An
phía Nam giáp huyện Hóc Môn
Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10053’00” đến 10010’00” vĩ độ Bắc và từ
106022’00” đến 106040’00” kinh độ Đông, gồm 20 xã và một thị trấn
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và miền sụt Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo hai hướng Tây Bắc- Đông Nam và Đông Bắc- Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 0,8-10m Ngoài ra địa bàn huyện có rất nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong thành phố
1.1.2 Khí hậu
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là:
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10o
C
Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm – 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 giờ
Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm như sau:
- Từ tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s;
- Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây – Tây nam, vận tốc trung bình từ 1,5 – 3,0 m/s
- Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ
1 – 1,5 m/s.
Trang 15Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều
1.1.4 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất của huyện là 43,496 ha và căn cứ nguồn gốc phát sinh có ba nhóm đất chính:
- Đất phù sa (hình thành trên các trầm tích Alluvi ven các sông, kênh rạch…v.v phục
vụ cho trồng lúa, cây ăn trái), đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Đây là loại đất quý hiếm, cần phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3
vụ
- Nhóm đất xám (dễ thoát nước thích hợp cho cây công nghiệp, rau đậu, thuận lợi cho cơ giới hóa), loại đất này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu … Nên
ưu tiên sử dụng cho việc trồng các cây như cao su, điều vì khả năng bảo vệ và cải tạo đất tốt Trong sử dụng phải chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường phân bón bổ sung dinh dưỡng nhất là phân hữu cơ
- Nhóm đất đỏ vàng (hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau),đặc điểm của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp,khả năng hấp thụ không cao, chất hòa tan dễ bị rửa trôi
1.1.5 Tài nguyên nước
Nguồn nước của huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao Tuy nhiên, phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các vùng trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300 km cả hệ thống, đa số chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Theo các kết quả điều tra khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đang giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Trang 16Chất lượng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái Mỹ Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượng nước ngầm đáng kể, nâng mực nước ngầm lên từ 2 – 4m
1.1.6 Tài nguyên rừng và khoáng sản
Rừng chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế
Khoáng sản cũng có 1 số loại như:
- Mỏ cao lanh trữ lượng khoảng 5 tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn,
- Than bùn ở Tam Tân trữ lượng khoảng 0.5 triệu tấn
- Sạn sỏi ở Bàu Chứa trữ lượng cấp B khoảng 0.8 triệu tấn
Ngoài ra còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng không đáng kể
1.1.7 Dân số và đơn vị hành chính
Củ Chi là vùng nông nghiệp và huyện ngoại thành với diện tích 43.496 ha (434,96
km2) Theo thống kê 10/2016 dân số huyện là 411.252 người trong đó nữ chiếm 213.650 người chiếm 52% dân số cả huyện
Dân cư phân bố không đồng đều với mật độ dân số 945,45 người/km2
, phần lớn tập trung ở thị trấn (mật độ dân số 6071,20 người/km2) và các ấp nằm theo các tuyến đường giao thông chính Dân số chủ yếu là người Kinh làm nghề nông và tập trung ở gần các khu công nghiệp
Bảng 1.1 Diện tích, dân số và đơn vị hành chính huyện Củ Chi
STT Tên xã, thị trấn Diện tích (km 2 ) Dân số (người)
Trang 17STT Tên xã, thị trấn Diện tích (km 2 ) Dân số (người)
Công tác phổ cập giáo dục mầm non đạt 99,93%, phổ cập giáo dục trung học cơ
sở đạt 98,27%, tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 và các hệ tương đương đạt 95%,
tỷ lệ xóa mù chữ đạt 100% Chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên, hiệu suất
Trang 18đào tạo bình quân bậc tiểu học đạt 99,34%, trung học cơ sở đạt 88,42% và trung học phổ thông đạt 70,71%
- Về y tế:
Mạng lưới y tế có 3 bệnh viện (Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi, bệnh viện Đa khoa tư nhân Xuyên Á, bệnh viện huyện Củ Chi), 1 trung tâm y tế dự phòng và 21/21
xã có trạm y tế, số trạm y tế có bác sỹ đạt 21/21 Tỷ lệ số giường bệnh đạt 32,7 giường/10.000 dân và số bác sĩ đạt 7,05 bác sỹ/ 10.000 dân 264 cơ sở hành nghề y dược Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 76,08%
- Về văn hóa:
Ngày càng được phát triển, phục vụ ngày càng tốt hơn cho cuộc sống của người dân 163/170 ấp đạt chuẩn văn hóa, 159/170 ấp đã xây dựng góc truyền thống, 6 phòng truyền thống, 10 xã được công nhận xã văn hóa (Thái Mỹ, Tân Thạnh Tây, Trung Lập
Hạ, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Trung An, Phước Vĩnh An, Tân Phú Trung, Trung lập Thượng, Phú Mỹ Hưng)
1.1.9 Tình hình phát triển kinh tế
Hiện nay cơ cấu kinh tế của huyện Củ Chi là:
- Công nghiệp – tiểu thủ công : chiếm 58% kinh tế của huyện ( tương đương 43.392,761 tỉ đồng)
- Nông nghiệp: chiếm 8% kinh tế của huyện ( tương đương 5.972,27 tỉ đồng)
- Thương mại – dịch vụ: chiếm 34% kinh tế của huyện ( tương đương 24.885,825 tỉ đồng)
Trên địa bàn huyện có 3 khu công nghiệp , 3 cụm công nghiệp, 1 khu nông nghiệp công nghệ cao đang hoạt động Trong tương lai Củ Chi là nơi triển khai một số dự án lớn của thành phố
Trang 191.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.2.1 Định nghĩa
Theo nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu định nghĩa:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
1.2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau
Hình 1.2 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chợ, bến xe, nhà
ga
Trường học, cơ quan
Nơi vui chơi, giải trí
Giao thông, xây
dựng
Chất thải rắn sinh hoạt
Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác
động xử lý rác
Trang 20a Bảng 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nguồn Các hoạt động phát sinh CTR Loại chất thải rắn
Nhà ở Những nơi ở riêng của một gia
đình hay nhiều gia đình những căn hộ thấp , vứa và cao tầng…
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, hàng dệt , đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, nhôm , kim loại khác, tàn thuốc , rác đường phố, chất thải đặc biệt ( dầu , lốp xe, thiết bị điện, …), chất thải sinh hoạt nguy hại,
Thương
mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng, khách sạn, dịch vụ, cửa hiệu in…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt , chất thải nguy hại
Cơ quan Trường học , bệnh viện, nhà tù,
trung tâm chính phủ…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt , chất thải nguy hại
Chất thải đặc biệt, rác, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chấ thải từ các công viên, bãi tắm vá các khư vực tiêu khiển
Trạm xử
lý, lò
thiêu đốt
Quá trình xử lý nước, nước thải và chất thải công nghiệp Các chất thải được xử lý
Khối lượng lớn bùn dư
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Trang 211.2.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Thành phần của chất thải rắn bao gồm mọi thứ chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi,…)
Bảng 1.3 Thành phần CTR đô thị ph n loại theo nguồn gốc phát sinh
Trang 22 Tính chất vật lý:
Khối lượng riêng: thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén của chất thải Khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
Độ ẩm: là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy Độ ẩm liên quan đến lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và
lò đốt
Tính chất hóa học:
Độ ẩm hay thành phần mất đi sau khi sấy ở 1050C, thành phần các chất bay hơi hay được gọi là mất đi khi nung ở 9500C trong tủ kín
Thành phần carbon cố định là thành phần còn lại sau khi các chất bay hơi
Tro là thành phần còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn
Tính chất sinh học:
Quá trình phân hủy kị khí: xảy ra theo 3 bước:
- Quá trình thủy phân các hợp chất có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thích hợp là nguồn năng lượng
- Quá trình chuyển hóa các hợp chất sinh ra từ quá trình thủy phân thành các hợp chất có năng lượng thấp
- Chuyển đổi các hợp chất trung gian thành sản phẩm riêng lẻ, chủ yếu là CH4 và
- Thời gian phân hủy lâu
- Khí sinh ra có mùi hôi và khó chịu
- Trong quá trình ủ sẽ tồn tại một số loại vi sinh, vi khuẩn gây bệnh vì nhiệt độ thấp gây ảnh hưởng sức khỏe
Trang 23 Quá trình phân hủy hiếu khí: dựa trên sự hoạt động của vi khuẩn hiếu khí có mặt của õi Thông thường sau 2 ngày nhiệt độ tăng vào khoảng 450C sau 6-7 ngày nhiệt độ đat từ 70-750C Đây là khoảng thời gian nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ
1.2.4 Phương pháp dùng để xác định khối lượng chất thải rắn
Phương pháp phân tích khối lượng – thể tích
Sử dụng số liệu khối lượng – thể tích bằng cách đo khối lượng thể tích mỗi xe vận chuyển, thống kê số lượng xe vận chuyển đến bãi chôn lấp sẽ cung ứng những thông tin chính xác hơn khối lượng của chất thải rắn tại địa bàn nghiên cứu
Phương pháp ước tính dựa trên tốc độ gia tăng dân số và lượng chất thải rắn
Trước tiên để thực hiện được cần ước tính dân số khu vực nghiên cứu trong tương lai dựa trên các phương pháp tính toán dân số Dựa vào số liệu thống kê lượng rác của khu vực, tính toán lượng rác phát sinh của mỗi người trong một ngày trong năm, dự đoán những năm tiếp theo
a1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí:
Các loại CTRSH thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những loại rác thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có những loại rác trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (35oC và độ ẩm 70-80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật tạo mùi hôi và nhiều loại khí có tác động xấu đến môi trường không khí
Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào
Trang 24a2 Ảnh hưởng đến môi trường đất:
Rác sau khi chôn lấp sẽ tạo thành khí CH4 trong điều kiện hiếu khí làm xuất hiện thêm chất độc cho môi trường đất, chất khí vừa thoát ra có thể bốc lên gây tăng hiệu ứng nhà kính Sự phân giải các chất hữu cơ cũng gây ô nhiễm do các sản phẩm trung gian hoặc vi khuẩn gây bệnh cho đất nếu chôn lấp không đúng kỹ thuật
Đối với rác không phân hủy như túi nylon, nhựa, cao su,… nếu không có giải pháp thích đáng sẽ là nguy cơ gây suy thoái và giảm độ phì nhiêu của đất
Rác thải còn có thể gây mất hệ sinh vật trong đất, thay đổi thành phần đất, làm mất tính chất của đất gây ảnh hưởng đến năng suất chất lượng cây trồng
a3 Ảnh hưởng đến môi trường nước:
CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa ; chất thải độc hại: từ bao
bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không được thu gom
xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
- Các bãi chôn lấp tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác: các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ…có thể là mối đe doạ nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm AIDS ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước chân tay…
- Hai thành phần chất thải rắn được coi là cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân huỷ (có khả năng tích luỹ sinh học trong nông sản, thực phẩm, mô tế
Trang 25bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường) gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh…
1.2.7 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a Xử lý bằng phương pháp sinh học
Ủ sinh học là quá trình ổn dịnh sinh hóa các chất hứu cơ để thành các chất mùn với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình Phương pháp này biến chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc hữu cơ thành phẩn ủ hữu cơ (compost), đây là phương pháp truyền thống, sử dụng hiệu quả
Ưu điểm
- Giảm thiểu ô nhiễm cho nguồn đất, nước
- Diệt các mầm bệnh nguy hiểm trong quá trình phân hủy sinh học
- Phân sau khi ủ thành chất mùn hữu ích cho nông nghiệp như tăng độ phì nhiêu của đất, giúp cây trồng hấp thụ tốt hơn
Nhược điểm
- Không tiêu diệt hoàn toàn các VSV
- Một số mầm bệnh vẫn có thể tồn tại gây nguy hiểm cho con người
- Tốn nhiều công sức và diện tích ủ
- Việc ủ thường dạng thủ công và lộ thiên gây phản cảm về mỹ quan
- Làm ô nhiễm môi trường xung quanh
b Xử lý bằng phương pháp đốt
Đốt rác là một phương pháp được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng
Ưu điểm
- Đốt cháy hay tiêu hủy các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh, chất gây ô nhiễm
- Diện tích xây dựng các nhà đốt thường nhỏ hơn diện tích các bãi rác
- Các lò đốt có thể xây dựng không xa thành phố, chi phí vận chuyển rác giảm xuống
Nhược điểm
- Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi về năng lực và kĩ thuật cao
- Chi phí đầu tư lớn
Trang 26- Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí
c Xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Ưu điểm
- Giảm thiểu được mùi hôi thối, ít gây ô nhiễm môi trường
- Chi phí điều hành hoạt động bãi rác không quá cao
Nhược điểm
- Đòi hỏi diện tích đất đai lớn
- Các lớp đất phủ thường hay bị gió thổi mòn hay phát tán xa
- Các bãi này tạ ra khí metan hay khí hydrogen sunfide gây độc hại có khả năng gây ngạt thở, cháy nổ
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Ở California, nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác
nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác nhau như: khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác
Ở Pháp, việc phân loại rác được thực hiện như sau: mỗi hộ dân được phát 2 thùng
rác khác nhau, thùng màu sẫm chứa rác không thể tái sinh, thùng màu đen chứa rác tái
sử dụng Ở Pháp người ta cho rằng trong rác thải sinh hoạt có thể thu hồi được: 25% là thủy tinh, 30% giấy bìa, 8% chất sợi, 25-35% là sắt
Ở Nhật Bản, các hộ gia đình được yêu cầu phân loại thành phân chia tới 4 loại rác
chính: rác cháy được, rác không cháy được, rác ngoại cỡ và loại cuối cùng bao gồm các chai lọ thủy tinh, vỏ lon Cụ thể, rác có thể đốt cháy bao gồm các loại rác nhà bếp như rau, củ, thịt cá ; rác giấy như giấy vệ sinh, tã giấy, giấy gói thực phẩm hay lọ đựng bằng nhựa vinyl, lọ đựng xà phòng Ngoài ra, gỗ, cao su, da và các sản phẩm quần áo cũ cũng được coi là rác cháy được Rác không cháy được: đó là những vật
Trang 27dụng bằng nhựa dài: như ống nhựa, dây nhựa, băng cát-set hoặc băng video… hay các chai lọ bằng nhựa, vật dụng bằng sứ, kim loại, thủy tinh vỡ, nhựa PVC Rác ngoại
cỡ - được cho là các vật dụng như chạn để cốc chén, kệ sách, sofa, máy hút bụi, xe đạp… Bên cạnh đó, những món đồ chơi có kích cỡ lớn hơn 50cm cũng được coi là rác ngoại cỡ
1.3.2 Một số công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
a Công nghệ DANO SYSTEM
Công nghệ này được đưa vào sử dụng tại Hóc Môn năm 1981 do chính phủ Vương quốc Đan Mạch viện trợ Công suất xử lý 240 tấn/ngày, sản xuất được 25000 tấn phân hữu cơ/năm
Ưu điểm:
- Quá trình lên men ủ phân rất đều
- Quá trình được đảo trộn đều liên tục trong ống sinh hóa
- Các VSV hiếu khí được cung cấp khí và độ ẩm nên phát triển rất nhanh
Nhược điểm:
- Thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước đặc biệt là các hệ thống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn
- Tiêu thụ điện năng cho hệ thống rất lớn (670 kWh) làm cho giá thành sản phẩm cao
- Chất lượng sản phẩm thô không phù hợp với nền công nghiệp Việt Nam
b Công nghệ xử lý của Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn- Hà Nội
Đây là công nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí, quá trình lên men được kiểm soát bằng
hệ thống điều khiển tự động nhiệt độ với công suất theo thiết kế 210 tấn/ngày Sản phẩm phân hữu cơ được đăng kí tiêu chuẩn chất lượng và đang được bán trên toàn quốc Các sản phẩm thu hồi phục vụ tái chế là sắt, nylon, nhựa, giấy, thủy tinh
Trang 28- Không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm
- Có điều kiện mở rộng nhà máy để nâng cao công suất
Nhược điểm:
- Rác lẫn quá nhiều tạp chất
- Chưa được cơ giới hóa trong khâu phân loại
- Chất lượng phân bón chưa cao vì còn lẫn tạp chất
- Dây chuyền chế biến, đóng gói còn thủ công
- Không có quy trình thu hồi vật liệu tái chế
c Nhà máy phế thải tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu:
Nhà máy xử lý phế thải bằng phương pháp vi sinh chế biến thành phân bón hữu cơ tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu được xây dựng năm 1995 tại xã Hòa Long, năm 1996 nhà máy hoạt động với công suất thiết kế giai đoạn I là 150 m3/ngày
Trang 29CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CỦ CHI PHÁT SINH ĐẾN 2025
2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HUYỆN CỦ CHI
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRSH huyện Củ Chi
2.1.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ Chi
CTRSH của huyện Củ Chi phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong hoạt động của người dân gồm:
- Hộ gia đình
- Chợ
- Cơ quan, trường học
- Khu công cộng (công viên, bến xe, trạm chờ và cả rác đường phố)
- Chất thải rắn sinh hoạt của các nhà máy, xí nghiệp,…
Bãi chôn lấp
Tái chế
Trang 30Các thành phần chính có trong chất thải rắn sinh hoạt của huyện gồm : rác thực phẩm , giấy, carton, túi nilôn , xốp , nhựa , bông băng , vải cao su, da , gỗ , thủy tinh ,sắt, các kim loại khác , lon đồ hộp , tro , sành sứ các loại chất thải nguy hại (như pin , thùng đựng sơn , bình xịt muỗi , …)
Bảng 2.1 Thành phần CTRSH theo phần trăm khối lượng ướt tại trường học STT Thành phần % khối lượng ướt
(Nguồn: Phòng Tài nguyên- Môi trường huyện Củ Chi, 2015)
Hình 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại trường học
Nhận xét: Kết quả tỷ lệ khối lượng các thành phần trong rác thải trường học cho thấy
lượng rác hữu cơ (rác thực phẩm) chiếm tỉ lệ cao nhất 59,60% Phần còn lại (lượng rác
Trang 31vô cơ và rác tái chê) cũng chiếm tỉ lệ khá cao 40.33 % trong đó giấy và carton chiếm hơn 30% Do đặc điểm ở trường có nhiều cây xanh Tỉ lệ này thay đổi vào mùa rụng lá của các cây xanh trong trường
Bảng 2.2 Thành phần CTRSH theo phần trăm khối lượng ướt tại công sở STT Thành phần % khối lượng ướt
Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy thành phần rác thực phẩm chiếm tỉ lệ cao nhất
48,77% là nguồn nguyên liệu lớn cho việc ủ phân compost, phần còn lại như rác tái chế chiếm hơn 37%
Trang 32Bảng 2.3 Thành phần CTRSH theo phần trăm khối lƣợng ƣớt tại các chợ STT Thành phần % khối lƣợng ƣớt
(Nguồn: Phòng Tài nguyên- Môi trường huyện Củ Chi, 2015)
Hình 2.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các chợ
Trang 33Bảng 2.4 Thành phần CTRSH trên địa àn huyện Củ Chi
Trang 34Hình 2.5 Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Củ Chi
Nhận xét: Nhìn chung thành phần CTRSH trên địa bàn huyện có thành phần đa
dạng trong đó rác thực phẩm chiếm phần trăm khối lượng cao nhất 70,81%, rác còn lại chiếm tỉ lệ 29,19% trong đó một số thành phần như nilon, nhựa, giấy, báo, bìa carton… có thể tận dụng làm nguyên liệu tái chế Bên cạnh các thành phần trên còn có các thành phần như kim loại, cao su, da, vải vụn, là những phần có khả năng gây ô nhiễm môi trường chiếm một tỉ lệ nhỏ và không đáng kể
Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy thành phần CTRSH trên toàn huyện có phần phức tạp
và có sự khác biệt Bên cạnh tỉ lệ rác thực phẩm chiếm tỉ lệ cao còn có phần trăm tái chế mỗi khu vực cũng khác:
Trường học: thành phần tái chế chiếm tỉ lệ cao hơn 40% (trong đó giấy và carton chiếm 30%)
Công sở: thành phần tái chế chiếm hơn 50% (nylon chiếm hơn 25%)
Chợ: tỉ lệ tái chế chiếm hơn 12%, tỉ lệ này nhỏ hơn so với công sở và trường học (trong đó chủ yếu là nylon chiếm hơn 10%)
Nhựa Thủy tinh Kim loại Khác
Trang 352.2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ Chi
Theo số liệu thống kê tới tháng 10/2016 của công ty DVCI huyện Củ Chi, tổng khối lượng rác thu gom hàng ngày trên địa bàn huyện là 180 tấn/ ngày (tương ứng khoảng 65700 tấn/năm) với 94631 hộ dân Trong đó chủ nguồn thải tham gia tính tới tháng 10/2016 là 86623 hộ đạt 92% tổng số hộ
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của huyện Củ Chi từ 2010- tháng
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Củ Chi, 2016)
Nhận xét: Khối lượng CTRSH được thu gom và tỉ lệ thu gom qua các năm của
huyện Củ Chi có thay đổi chủ yếu do tỉ lệ hộ dân đăng kí thu gom ngày càng tăng Việc này cho thấy ý thức của người dân về bảo vệ môi trường có biến đổi tích cực hơn Tỉ lệ thu gom ngày càng tăng cho thấy công tác thu gom có chuyển biến tích cực
hơn
Để có sự nhìn nhận chính xác hơn về hiện trạng CTRSH huyện Củ Chi xin chọn 3
xã tiêu biểu cho 3 khu vực:
- Xã Phước Hiệp: đại diện khu vực trồng trọt
- Xã Tân An Hội: đại diện cho khu vực chăn nuôi
- Xã Tân Phú Trung: đại diện khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 36a Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt xã Phước Hiệp
Theo thống kê của công ty TNHH 1 thành viên DVCI huyện Củ Chi khối lượng CTR sinh hoạt ở xã Phước Hiệp thu gom từ năm 2012 – 2016
Bảng 2.6 Khối lượng rác thải sinh hoạt ở xã Phước Hiệp được thu gom từ năm
2012 – 2015
Khối lượng (tấn/năm) 526,69 534,63 585,72 721,47
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên- Môi Trường huyện Củ Chi, 2015)
Nhận xét: Nhìn chung lượng rác thải tăng đều qua các năm Nhưng tốc độ phát
sinh rác thải cao nhất vào giai đoạn 2015 – 2016 tăng 392,77 tấn/năm Do giai đoạn này các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được mở rộng, các công nhân làm việc cũng tăng lên, nhu cầu nhà trọ, chỗ ở cũng phát sinh…v.v kèm theo đó người dân có nhận thức hơn trong việc bảo vệ môi trường cũng như xử lý rác thải sinh hoạt hằng ngày
Do thu nhập của người dân còn thấp nên họ không muốn tốn thêm chi phí thu gom rác thải của họ Vì vậy, khối lượng rác mà bộ phận thu gom nhận được chỉ là một phần nhỏ trong tổng lượng rác thải ra phần lớn rác thải kia sẽ được người dân tự xử lý bằng cách họ đem đốt, chôn lấp và lén lút vứt ra các tuyến kênh, rạch hoặc các bãi đất trống…
b Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt xã T n An Hội
Theo thống kê của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên DVCI huyện Củ Chi khối lượng CTRSH ở xã Tân An Hội thu gom từ năm 2012-2016
Bảng 2.7 Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom ở xã T n An Hội từ năm
Trang 37Nhận xét: Tình hình thu gom chất thải rắn trên địa bàn xã phức tạp và gặp nhiều
khó khăn Vì chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn chưa được phân loại, và
các loại này vẫn được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt
Bên cạnh đó ý thức bảo vệ môi trường còn hạn chế, một số Ấp chưa thực hiện đúng
chỉ tiêu, đặc biệt là họ chưa nhận thấy được lợi ích từ các hoạt động thu gom rác mang
lại cho họ sức khỏe cũng như môi trường sống như thế nào cho thế hệ sau của mình
c Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt xã Tân Phú Trung
Xã Tân Phú Trung là một trong những Xã lớn của Huyện, là cửa ngõ của Huyện
Củ Chi với tổng diện tích tự nhiên là 3.077,61ha, chiếm 7,07% diện tích tự nhiên của
toàn Huyện Trong đó, đất nông nghiệp 2.056,7ha, tổng số hộ của Xã là 8.436 với
33.686 nhân khẩu theo thống kê cuối năm 2015 Xã có 11 ấp và 176 tổ đa số người
dân sống bằng nghề nông nghiệp, chăn nuôi và có các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, nên
lượng rác sinh hoạt của địa bàn Xã là rất lớn
Theo số liệu thống kê từ các đơn vị thu gom quý I của UBND Xã Tân Phú Trung
thì, tổng khối lượng rác thu gom trên địa bàn Xã 15.822 kg/ngày cho 7.876 hộ được
thu gom, tương ứng với khoảng 28.872 nhân khẩu
Ước tính lượng rác bình quân đầu người của Xã khoảng 0.548 kg/người.ngày
Lượng rác phát sinh = Dân số * Hệ số phát sinh
= 33.686* 0.548
= 16.947,448 kg/ ngày = 16,948 tấn/ngày = 6.185,818 tấn/năm Hoạt động thu gom đạt hiệu quả 93,36% trên tổng 8.436 hộ trên toàn Xã
Trang 382.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở HUYỆN CỦ CHI
Hình 2.6 Hệ thống quản lý hành chính CTRSH huyện Củ Chi
2.2.1 Cơ sở pháp lý
a Công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện đang được áp dụng những cơ sở pháp lý sau:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực
Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nghị định quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP qui định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về việc quản lý chất thải và phế liệu
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý
Tổ dân lập
Trang 39b Công tác thu phí vệ sinh và phí môi trường đối với CTRSH trên địa bàn
huyện Củ Chi đang được áp dụng những cơ sở pháp lý sau:
- Căn cứ pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2008/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của
Ủy ban thường vụ quốc hội
- Căn cứ nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
- Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2006 của chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo về môi trường đối với chất thải rắn
- Quyết định số 88/2008/ QĐ – UBND ngày 20/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Công văn số 7345/LCQ-TNMT-TC-CT ngày 7/10/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 88/2008/ QĐ – UBND ngày 20/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
c Công tác thu phí vệ sinh và phí môi trường đối với CTRSH trên địa bàn huyện Củ Chi
Căn cứ theo Quyết định số 88/2008/ QĐ – UBND ngày 20/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng nộp phí gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ quét dọn, thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải rắn
- Đối tượng được miễn phí gồm các hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo có
mã số
Trang 40Bảng 2.8 Mức phí vệ sinh và phí ảo vệ môi trường đối với CTRSH thông thường
đối với hộ gia đình
(Nguồn: Quyết định 88/2008/ QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND Thành Phố )
Nhận xét: Vì huyện Củ Chi là huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh nên
chỉ áp dụng mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTRSH thông thường
hộ gia đình thuộc đối tượng ngoại thành- vùng ven
Bảng 2.9 Mức phí vệ sinh và phí ảo vệ môi trường đối với CTRSH thông thường
đối với đối tượng ngoài hộ gia đình
Đối tượng ngoài hộ dân Mức phí (bao gồm thu gom, vận
chuyển, xử lý bảo vệ môi trường)
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp
Có khối lượng chất thải rắn phát sinh