1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng quy trình sàng lọc đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất trong sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

139 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cho thấy rằng, song song với những lợi ích mà hoạt động sản xuất công nghiệp mang lại cho con người thì có rất nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp đã và đang gây ra những ảnh hư

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 3

6.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 4

6.3 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) 4

6.4.Phương pháp chuyên gia 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 5

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TP.HCM 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình 5

1.1.3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn 6

1.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 8

1.2 KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 10

1.2.1 Các khái niệm 10

1.2.2 Sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP.HCM 11

1.3 KHÁI QUÁT VỀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 16

1.3.1 Khái niệm sự cố môi trường 16

Trang 2

1.3.2 Phân loại sự cố môi trường 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 19

2.1 MỘT SỐ HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 19 2.2 MỘT SỐ LOẠI HÓA CHẤT KINH DOANH VÀ TỒN TRỮ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 20

2.3 NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 21

2.3.1 Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất 21

2.3.2 Nguồn nguy cơ xảy ra trong hoạt động xử lý nước thải 23

2.3.3 Nguồn nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong hoạt động thu gom – vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại 24

2.4 CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP XẢY RA Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 25

2.4.1 Ở Việt Nam 25

2.4.2 Trên Thế giới 27

2.5 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NHẬN DIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 29

2.5.1 Nhận diện nguy hiểm dẫn đến sự cố trong sản xuất công nghiệp 29

2.5.2 Phương pháp đánh giá rủi ro bằng tính toán thống kê cuả Tổ chức 34

2.6 NHẬN XÉT CHUNG 35

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH SÀNG LỌC CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 36

3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ 36

3.1.1 Giới thiệu về phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA) 36

3.1.2 Giới thiệu về phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process (AHP) methods) 39

Trang 3

3.2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH SÀNG LỌC CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT CÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 42

3.2.1 Sàng lọc sơ bộ các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất 44

3.2.2 Sàng lọc chi tiết các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất bằng phương pháp AHP – phân tích thứ bậc 44

3.3 ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH SÀNG LỌC ĐÃ XÂY DỰNG SÀNG LỌC THỬ NGHIỆM CÁC DOANH NGHIỆP Ở KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC, HUYỆN NHÀ BÈ, TP.HCM 68

3.3.1 Nhận xét chung về đối tượng sàng lọc qua quá trình khảo sát thực tế 68

3.3.2 Thực hiện sàng lọc các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất của KCN Hiệp Phước 69

3.3.3 Nhận xét kết quả sàng lọc 89

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ HÓA CHẤT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 91

4.1 ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 91

4.2 ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ 94

KẾT LUẬN 97

KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 1 CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT/KINH DOANH TRONG KCN HIỆP PHƯỚC 101

PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN 104

PHỤ LỤC 3 PHIẾU ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TIÊU CHÍ 110

PHỤ LỤC 4 DANH MỤC HÓA CHẤT DỄ CHÁY NỔ THEO TCVN 5507-2001 116

PHỤ LỤC 5 HÌNH ẢNH MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CỦA KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC THU THẬP ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 121

PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC TIÊU CHÍ 125

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0 C) của các năm tại trạm tân sơn

hòa 6

Bảng 1.2 Lượng mưa trong tháng qua các năm tại trạm tân sơn hòa 6

Bảng 1.3 Độ ẩm tương đối qua các năm tại Trạm Tân Sơn Hòa 7

Bảng 1.4 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh 8

Bảng 1.5 Các KCX, KCN trên địa bàn TP.HCM 11

Bảng 1.6 Các nhóm ngành công nghiệp 12

Bảng 2.1 Bảng xác định tính tương thích của các nhóm hóa chất nguy hiểm bằng phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột 29

Bảng 2.2 Chỉ số phản ứng nguy hiểm của một số hóa chất 31

Bảng 2.3 Giá trị tham chiếu đánh giá mực sự cố trung bình 32

Bảng 3.1 Bảng các giá trị của chỉ số nhất quán RI 42

Bảng 3.2 Các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí về AN TOÀN HÓA CHẤT 46

Bảng 3.3 Các loại trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 51

Bảng 3.4 Các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí CHẤT THẢI NGUY HẠI 53

Bảng 3.5 Các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí về KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẾN KHU VỰC NHẠY CẢM 55

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp độ lớn tương đối của các tiêu chí cụ thể theo từng nhóm tiêu chí 57

Bảng 3.7 Thang điểm đánh giá mức độ ưu tiên của T.saaty 60

Bảng 3.8 Đánh giá mức độ ưu tiên giữa các nhóm tiêu chí với nhau 60

Bảng 3.9 Đánh giá mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về an toàn hóa chất 61

Bảng 3.10 Đánh giá mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về CTNH 62

Bảng 3.11 Đánh giá mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về khoảng cách an toàn đến khu vực nhạy cảm 63

Bảng 3.12 Danh sách các cơ sở thuộc đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất trong khu công nghiệp Hiệp Phước 69

Trang 6

Bảng 3.13 Độ lớn tương đối của các tiêu chí thuộc nhóm an toàn hóa chất ứng với

các doanh nghiệp 71

Bảng 3.14 Bảng giá trị mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về an toàn hóa chất 74

Bảng 3.15 Trọng số của các tiêu chí thuộc nhóm an toàn hóa chất 75

Bảng 3.16 Bảng kết quả của các doanh nghiệp theo nhóm an toàn hóa chất 77

Bảng 3.17 Độ lớn tương đối của các tiêu chí thuộc nhóm CTNH ứng với các doanh nghiệp 78

Bảng 3.18 Bảng giá trị mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về CTNH 79

Bảng 3.19 Trọng số của các tiêu chí thuộc nhóm chất thải nguy hại 79

Bảng 3.20 Bảng kết quả của các doanh nghiệp theo nhóm CTNH 80

Bảng 3.21 Độ lớn tương đối của các tiêu chí thuộc nhóm khoảng cách an toàn đến các khu vực nhạy cảm ứng với các doanh nghiệp 81

Bảng 3.22 Bảng giá trị mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về khoảng cách an toàn đến khu vực nhạy cảm 83

Bảng 3.23 Trọng số của các tiêu chí thuộc nhóm khoảng cách an toàn đến khu vực nhạy cảm 83

Bảng 3.24 Bảng kết quả của các doanh nghiệp theo nhóm khoảng cách an toàn đến khu vực nhạy cảm 85

Bảng 3.25 Bảng giá trị mức độ ưu tiên giữa các nhóm tiêu chí với nhau 86

Bảng 3.26 Trọng số của các nhóm tiêu chí 86

Bảng 3.27 Bảng kết quả của các doanh nghiệp theo nhóm tiêu chí 87

Bảng 3.28 Bảng phân nhóm nguy cơ xảy ra sự cố của các doanh nghiệp 88

Trang 7

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Mô hình các bước thực hiện của phương pháp MCA 38 Hình 3 2 Các bước thực hiện lựa chọn phương án 40 Hình 3.3 Quy trình sàng lọc đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất 43 Hình 3.4 Các bước thực hiện lựa chọn đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường

do hóa chất 45

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Công nghiệp là lĩnh vực kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ lệ cao trên địa bàn TP HCM Cơ cấu công nghiệp có sự chuyển biến tích cực và ngày càng đa dạng về ngành nghề như: công nghiệp chế biến nông – lâm sản, vật liệu xây dựng, gốm

sứ, mỹ nghệ, hóa chất, cơ khí, thực phẩm, hàng tiêu dùng cao cấp,… Trong thời gian qua, công nghiệp phát triển đã thật sự trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trình độ công nghệ của ngành công nghiệp cũng từng bước được nâng cao Hoạt động sản xuất công nghiệp đạt hiệu quả cao đã tạo ra nguồn thu ngân sách lớn, tạo công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, đem lại cuộc sống tốt hơn cho người dân, góp phần đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong đời sống xã hội

Quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất luôn làm phát sinh các chất thải ở nhiều dạng như nước thải, khí thải, chất thải rắn Nước thải của sản xuất hóa chất thường có khối lượng lớn và chứa nhiều thành phần độc hại; đồng thời khí thải ngành công nghiệp hóa chất cũng chứa nhiều thành phần độc hại như NH3, SO2, Cùng với hoạt động sản xuất hóa chất, các ngành công nghiệp khác có sử dụng hóa chất cũng phát triển như công nghiệp dệt nhuộm, sản xuất giấy, sản xuất gỗ, công nghiệp cơ khí,… qua

đó ta thấy nhu cầu sử dụng hóa chất có khả năng tăng nhanh cùng với sự phát triển công nghiệp

Thực tế cho thấy rằng, song song với những lợi ích mà hoạt động sản xuất công nghiệp mang lại cho con người thì có rất nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp đã và đang gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, trong đó các sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ chất thải trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, cháy nổ hóa chất, đã gây thiệt hại lớn đến con người, tài sản và hủy hoại môi trường, chính vấn đề này đã và đang đặt ra nhiều thách thức cho việc phát triển sản xuất công nghiệp Những năm qua, sự cố môi trường từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt là các hoạt động công nghiệp chưa được thống kê cụ thể và đánh giá một cách đầy đủ, chưa dự báo và có các biện pháp kiểm soát hiệu quả các hoạt động sản xuất có nguy cơ gây ra sự cố môi trường, do đó mà các cơ sở hoạt động có nguy cơ gây

sự cố môi trường phần lớn thực hiện việc phòng ngừa một cách đối phó; các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường chưa hiệu quả cùng với nhiều nguyên nhân khác vì thế mà các sự cố vẫn xảy ra và gây thiệt hại nặng nề về kinh tế và môi trường Vấn đề này lại càng trở nên đáng quan tâm hơn bao giờ hết vì nước ta đang ở trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp đã, đang và sẽ được xây dựng mới

Trang 9

Các sự cố do cháy nổ hóa chất, rò rỉ hóa chất, tràn đổ hóa chất, phát tán hóa chất,…là nguồn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn TP HCM Nếu các sự cố môi trường xảy ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ đến nền kinh tế, sức khỏe con người mà tác động của nó còn có thể di truyền đến nhiều thế hệ sau

Chính vì thế, phòng ngừa và hạn chế được nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong sản xuất công nghiệp là điều rất cần thiết nhằm đảm bảo một quá trình phát triển kinh tế diễn ra một cách bền vững Để làm được điều đó chúng ta cần phải có nhận định rõ ràng hơn và cụ thể hơn về những nguy cơ dẫn đến sự cố môi trường, từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm ngăn chặn và ứng phó để có thể giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại

về kinh tế - xã hội cũng như là những tác động đến môi trường Xuất phát từ những lý

do và yêu cầu trên, việc thực hiện đồ án “Nghiên cứu xây dựng phương pháp sàng lọc

đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất trong sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP.HCM” là một việc làm cần thiết nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự

cố môi trường, đảm bảo phát triển hoạt động công nghiệp một cách bền vững

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Các loại sự cố môi trường bao gồm cháy nổ hóa chất, phát tán hóa chất, tràn đổ hóa chất, rò rỉ hóa chất

 Các cơ sở hoạt động hóa chất trên địa bàn TP.HCM (ứng với nội dung đánh giá thực trạng hoạt động và thực trạng sử dụng, thu gom, lưu giữ, thải bỏ hóa chất,

đề xuất bộ tiêu chí)

 Các cơ sở sản xuất trong một khu công nghiệp cụ thể trên địa bàn TP.HCM (thực hiện nội dung sàng lọc thử nghiệm)

Trang 10

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Nội dung 1: Xác định và phân loại các loại sự cố môi trường do hóa chất có thể xảy ra trong sản xuất công nghiệp phù hợp với điều kiện Việt Nam Trong đó tập trung vào các sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ chất thải, cháy nổ chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái

 Nội dung 2: Xác định và phân nhóm được các đối tượng, cơ sở sản xuất/kinh doanh

có nguy cơ cao xảy ra các sự cố môi trường do hóa chất

 Nội dung 3: Thống kê và đánh giá được tình hình sự cố môi trường do hóa chất đã xảy ra trên thế giới và ở Việt Nam và các nghiên cứu về sự cố môi trường do hóa chất đã xảy ra

 Nội dung 4: Xây dựng được bộ tiêu chí và quy trình phù hợp để sàng lọc các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất

 Nội dung 5: Áp dụng quy trình và bộ tiêu chí đề xuất để sàng lọc thử nghiệm các đối tượng có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trong KCN Hiệp Phước

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn TP.HCM

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Tiến hành tổng quan tài liệu về sự cố môi trường và phân loại sự cố môi trường; tổng quan tài liệu về các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP.HCM; tổng quan tài liệu

về các sự cố môi trường trong sản xuất công nghiệp đã xảy ra trên địa bàn TP.HCM và các phương pháp đã sử dụng để sàng lọc các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường

Tổng quan tài liệu thực hiện dựa trên một số tài liệu tham khảo sau:

 Thực trạng công tác phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của Nguyễn Kim Liên, Cục hóa chất Bộ Công Thương

 Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá rủi ro do phát thải hóa chất nguy hại của một số ngành công nghiệp của Tổng cục môi trường Hà Nội năm 2013

 Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa ứng phó và khắc phục sự cố môi trường do phát thải hóa chất nguy hại (Ban hành kèm theo Quyết định số 588/QĐ-TCMT ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường) của Tổng cục môi trường Hà Nội

Trang 11

6.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát các cơ sở sản xuất công nghiệp tại một khu công nghiệp cụ thể để thu thập các thông tin liên quan sự cố môi trường từ đó áp dụng quy trình và bộ tiêu chí

đề xuất sàng lọc thử nghiệm

6.3 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)

Dựa vào thực trạng nghiên cứu về sự cố môi trường do hóa chất trong hoạt động công nghiệp tiến hành phân tích và xây dựng các tiêu chí để sàng lọc các đối tượng có nguy

cơ xảy ra sự cố môi trường do hóa chất: xây dựng một bộ gồm các nhóm tiêu chí sàng lọc dựa vào quá trình khảo sát và nghiên cứu tài liệu, sau đó tiến hành xác định quy trình sàng lọc phù hợp để xác định các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố

6.4.Phương pháp chuyên gia

Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài sẽ tiến hành trao đổi với các chuyên gia thuộc lĩnh vực môi trường để nhận được sự đóng góp ý kiến góp phần hoàn thành tốt đồ án

Trang 12

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, SẢN XUẤT CÔNG

NGHIỆP VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TP.HCM

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Với

vị trí địa lý thuận lợi nằm giữa vùng Nam Bộ nhiều tiềm năng – một mạng kinh tế năng động, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và phía Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang, phía Nam giáp biển Đông và có bờ biển dài 15km TP.HCM là trung tâm của vùng với các đầu mối giao thông quốc tế quan trọng

cả về đường thủy, đường bộ và đường không nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế được thể hiện qua Sân bay Tân Sơn Nhất, Cảng Sài Gòn, Ga Sài Gòn,….,nút giao thông đường bộ tỏa đi khắp nơi

Tổng diện tích của thành phố Hồ Chí Minh là 2.095,239 km2 , nằm trong tọa độ địa

lý khoảng 10010’-10038’ vĩ độ Bắc và 106022’- 106054’ kinh độ Đông Vùng đô thị với

140 km2 bao gồm 19 quận, vùng nông thôn rộng lớn với 1.916 km2 Độ cao trung bình cao hơn 6m so với mực nước biển

1.1.2 Địa hình

Theo UBND TP.HCM, TP.HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam

Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Nhìn chung địa hình có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây; có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình là vùng cao, vùng thấp trũng và vùng trung bình:

 Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò với độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

 Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

 Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành

cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này

có độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa

Trang 13

dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

1.1.3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo; đặc trưng cơ bản có một bức xạ dồi dào, một nền nhiệt độ tương đối ổn định trong năm

và sự phân hóa mưa gió theo mùa khá rõ rệt Cụ thể trong năm có hai mùa mưa và mùa khô tách biệt Mùa khô kéo dài 6 tháng, trong thời gian này hầu như không có mưa, nếu

có thì mưa nhỏ và lượng mưa rất ít

*Đặc điểm về lượng mưa:

Bảng 1.2 Lượng mưa trong tháng qua các năm tại trạm tân sơn hòa

Tháng

Cả năm

Trang 14

lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm 82% tổng lượng mưa trong năm Với mùa mưa vào khoảng từ tháng năm đến tháng mười một và mùa nắng vào khoảng từ tháng mười hai đến tháng tư năm sau; tháng có lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 8 Các tháng 1, 2, 3 có lượng mưa nhỏ không đáng kể Mưa ở TPHCM mang tính mưa rào nhiệt đới, mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh, thường một cơn mưa không kéo dài quá 3 giờ nhưng cường độ mưa khá lớn và dồn dập Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, đại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường

có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 với tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không

có gió bão

*Đặc điểm về thủy văn:

Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi với hệ thống kênh rạch phát triển, trải dài hơn 2.900 ha rất thuận lợi cho việc tưới tiêu và tàu bè đi lại Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn,

Trang 15

khoảng 45.000 km2; hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80

km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m

và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam

Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngã chính: ngã Soài và ngã Lòng (UBND TPHCM, 2011)

Hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

1.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Theo Cục Thống Kê TP.HCM, Thành phố Hồ Chí Minh được chia thành 19 quận và

5 huyện Trong đó có 322 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 259 phường, 58 xã và 5 thị trấn Thành phố có số dân lớn nhất cả nước, với tỷ lệ đô thị hoá tập trung rất cao, đạt trên 82% Đến năm 2015, tổng dân số toàn thành phố là 8.224.440 người, chiếm 8,9% dân số của cả nước

Bảng 1.4 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh Tên Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ (người/km 2 )

Trang 16

Tên Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ (người/km 2 )

và chi tiêu bình quân của người dân thành phố Thu nhập bình quân khu vực nông thôn tính đến cuối 2014 là 3,578 triệu đồng/người/tháng, khu vực thành thị là 5,118 triệu đồng/người/tháng, khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn có sự tăng giảm qua các năm, nhìn chung có xu hướng ngày càng được thu hẹp

Nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng trong mối quan hệ với Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN ) và cả nước, TP.HCM giữ vai trò đầu tàu kinh tế, tăng trưởng kinh

tế của thành phố có sức lan tỏa và tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của Vùng KTTĐPN và cả nước Thành phố Hồ Chí Minh chỉ chiếm khoảng 6,8% diện tích vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, không có thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nhưng vị trí địa lý trung tâm cùng với thuận lợi về hạ tầng dịch vụ lại là lợi thế của Thành phố Kinh tế tăng trưởng khá cao, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, các nguồn lực xã hội được phát huy góp phần ổn định kinh tế vĩ mô cho thấy rằng kinh tế Thành phố tăng trưởng hợp lý, chuyển dịch theo hướng từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong các ngành, lĩnh vực, sản phẩm và doanh nghiệp Khu vực dịch vụ phát triển nhanh, từng bước hình thành trung tâm dịch vụ tài chính, thương mại, du lịch,vận tải, y tế, giáo dục, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ của khu vực và cả nước và phát triển nông nghiệp hiện đại

Nhận xét chung: Với lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và điều kiện sinh hoạt,

Trang 17

TP.HCM trong tương lai vẫn là nơi hấp dẫn nhất các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các tầng lớp dân cư Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước đến sinh sống Nhìn chung, các điều kiện về khí hậu, thủy văn trên địa bàn TP HCM có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt cũng là một thuận lợi để sinh hoạt và phát triển sản xuất Với vị trí thuận lợi Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước

Về thương mại, dịch vụ, thành phố là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất nước, kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Thành phố Hồ Chí Minh đến nay vẫn là một trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước và của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là địa phương tập trung phát triển các ngành cơ khí gia dụng, sản xuất phương tiện vận tải, chế tạo máy, chế tạo thiết bị công nghệ, điện tử và các ngành công nghệ cao khác tạo tốc độ tăng giá trị sản lượng TP HCM còn là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh so với

cả nước đây là một lợi thế đề TP.HCM ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế

1.2 KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Các khái niệm

Sản xuất công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, một ngành sản xuất hàng hóa,

vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiếp theo; là một hoạt động kinh tế được sự hỗ trợ và thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ khoa học và kỹ thuật

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ

cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính Phủ quy định Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất và khu công nghệ cao Ngày nay người ta sử dụng nhiều cách gọi khác nhau cho hình thức này (khu chế xuất, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghệ cao,…) nhưng dù với cách gọi nào thì chúng cũng có chung đặc điểm về địa điểm và cấu trúc quản lý

Khu chế xuất là khu tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất các hàng

xuất khẩu thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu,

có ranh giới, địa giới xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quy định Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể

Khu công nghiệp sinh thái là một cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ

có môi liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích hướng tới một hoạt động mang tính xã

Trang 18

hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề về môi trường và nguồn tài nguyên

Cơ cấu công nghiệp là tổng hợp những bộ phận hợp thành quá trình sản xuất công

nghiệp và mối liên hệ sản xuất giữa các bộ phận đó biểu thị bằng tỉ trọng của từng bộ phận so với toàn bộ sản phẩm công nghiệp tính theo giá trị tổng sản lượng

1.2.2 Sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP.HCM

a) Tình hình hoạt động công nghiệp tại TP.HCM

Theo Hepza (Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp), từ sau đổi mới năm

1986, công nghiệp TP.HCM đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng Năm 2005, TPHCM có hơn 37.800 cơ sở sản xuất công nghiệp và 23 KCN kể cả các KCN đang xây dựng với gần 1,1 triệu lao động trong đó có hơn 188 ngàn lao động làm việc trong các KCN Hoạt động công nghiệp là một hoạt động đa dạng và phong phú, chính vì thế mà có nhiều hình thức phân loại khác nhau:

-Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng,

-Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương

-Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ

Thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển KCN, theo Ban quản lý các Khu chế xuất (KCX) và Khu công nghiệp (KCN) tính đến năm 2015, TP.HCM có 3 khu chế xuất

và 13 khu công nghiệp với 1.387 dự án đầu tư còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư đăng ký là 9,043 tỷ USD, trong đó đầu tư nước ngoài 559 dự án, vốn đầu tư là 5,4 tỷ USD; đầu tư trong nước 828 dự án, vốn đầu tư đăng ký 54.641 tỷ VNĐ (tương đương 3,65 tỷ USD); kim ngạch xuất khẩu tính đến thời điểm này là 46 tỷ USD với các thị trường chủ yếu là Mỹ, Nhật Bản, châu Âu và Đài Loan; sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùng

lãnh thổ đồng thời thu hút 280.778 lao động (Ban quản lý các KCX và Khu Công nghiệp, 2015)

Bảng 1.5 Các KCX, KCN trên địa bàn TP.HCM

1 KCX Tân Thuận Phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM

2 KCX Linh Trung I Khu phố 4, Phường Linh Trung, quận Thủ Đức

3 KCX Linh Trung II Khu phố 4, Phường Linh Trung, quận Thủ Đức

4 KCN Tân Tạo Lô 16, đường số 2, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân

Trang 19

10 KCN Bình Chiểu 27 Nguyễn Trung Trực, phường Bến Thành, quận 1

11 KCN Hiệp Phước Khu B, đường số 1, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè

12 KCN Cát Lái II 936 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2

16 KCN Cơ khí Ôtô 121 Cô Giang, quận 1

(Nguồn: Ban Quản lý các KCX và KCN TP HCM (HEPZA), 2011)

Thành phố Hồ Chí Minh được xem là một thành phố năng động với một nền tảng chính trị-xã hội ổn định Các ngành công nghiệp đa dạng ngày càng phát triển góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh chóng với lực lượng lao động dồi dào có chất lượng chuyên môn cao

b) Cơ cấu ngành công nghiệp

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng, sự đa dạng đó được thể hiện qua

3 nhóm ngành như sau:

Bảng 1.6 Các nhóm ngành công nghiệp Nhóm ngành công nghiệp

khai thác (4 ngành)

Nhóm ngành công nghiệp chế biến (23 ngành)

Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước (2 ngành)

1.Khai thác than

2.Khai thác dầu thô và khí

1.SX thực phẩm và đồ uống

1.SX và phân phối điện, ga 2.SX và phân phối nước

Trang 20

Nhóm ngành công nghiệp

khai thác (4 ngành)

Nhóm ngành công nghiệp chế biến (23 ngành)

Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước (2 ngành)

6.SX sản phẩm gỗ và lâm sản

7.SX giấy và các sản phẩm bằng giấy

8.Xuất bản, in và sao bản ghi

9.SX than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

10.SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất

11.SX các sản phẩm cao su

và plastic 12.SX các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác

13.SX kim loại 14.SX sản phẩm bằng kim loại (trừ máy móc thiết bị) 15.SX máy móc thiết bị 16.SX thiết bị văn phòng, máy tính

17.SX thiết bị điện 18.SX radio, tivi, và thiết

bị truyền thông 19.SX dụng cụ y tế, chính xác dụng cụ quang học và đồng hồ

20.SX, sữa chữa xe có động cơ

21.SX, sữa chữa phương tiện vận tải khác

22.SX giường, tủ, bàn, ghế 23.SX sản phẩm tái chế

Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp; nó hình thành phù

Trang 21

hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định Như vậy để công nghiệp phát triển và mở rộng đòi hỏi mỗi quốc gia phải có hầu hết các ngành công nghiệp ở tỷ lệ phù hợp trong cơ cấu công nghiệp Trong công nghiệp ngoài

cơ cấu theo ngành còn có cơ cấu theo lãnh thổ và theo thành phần kinh tế, tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành có vai trò quyết định đến bộ mặt của công nghiệp cũng như kinh tế của một quốc gia Trong những năm qua cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích ứng với tình hình mới và hội nhập sâu hơn vào kinh tế thế giới

Trong năm 2014, cơ cấu ngành công nghiệp của TP.HCM tiếp tục có bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng, bốn ngành công nghiệp trọng yếu gồm

cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất- cao su- nhựa và chế biến tinh lương thực, thực phẩm tăng 8,3% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng chung của toàn ngành (7%) Bên cạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp trọng yếu, hai ngành truyền thống là dệt may và

da giày cũng đạt tỷ lệ tương ứng là 15% (dệt may) và 7,7% (da giày) Để thực hiện quy hoạch phát triển 2 ngành công nghiệp này thời gian qua TP HCM đã di dời các công đoạn, khâu sản xuất sử dụng nhiều lao động giản đơn… các KCN chuyên ngành tập trung của TP.HCM và các tỉnh thành phụ cận

c) Hướng phát triển hoạt động công nghiệp

Năm 2015, TP.HCM tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh Khuyến khích các doanh nghiệp tận dụng nguồn lực, công nghệ, vật tư, thiết bị máy móc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn, giảm dần nhập khẩu; xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước; các cơ chế chính sách hỗ trợ về

cơ sở hạ tầng, tài chính và triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng… đảm bảo yêu cầu cung ứng của các nhà đầu tư công nghệ cao; tăng cường công tác tiếp xúc, nắm bắt và tháo gỡ khó khăn về vốn cho DN

Để tạo điều kiện cho cho doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, TP HCM sẽ điều chỉnh quy hoạch các KCX- KCN và cụm công nghiệp phát triển theo hướng xanh, đổi mới trang thiết bị, tăng năng lực cạnh tranh; tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng Khu công nghệ cao để thu hút đầu tư lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao vốn là thế mạnh đi đầu

cả nước

Theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về qui hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 có tính đến 2020 xác định quỹ đất

Trang 22

tích đất còn lại là 3000 ha Hiện nay, định hướng phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chú trọng thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực

kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt là các ngành cơ khí, điện-điện tử và hóa chất Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (HEPZA) được thành lập năm 1992 nhằm để giúp cho quá trình thiết lập các dự án đầu tư ở thành phố Hồ Chí Minh được thuận lợi Bên cạnh đó ban Quản lý khu công nghiệp còn phối hợp với Sở Công Thương thông tin tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động hóa chất cho các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khi xảy ra sự cố tại địa bàn có nhiệm vụ kết hợp với các cơ quan đơn vị tham gia công tác chữa cháy, ứng phó kịp thời sự cố xảy ra, tạo mọi điều kiện để cơ quan chức năng tham gia xử lý

sự cố

Giai đoạn 2016 – 2020, một trong những nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế -

xã hội của thành phố là điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp trên địa bàn theo hướng chuyên môn hóa và hợp tác hóa Tiếp tục xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành như khu công nghiệp cơ khí chế tạo, khu công nghiệp hóa chất để tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng công nghệ cao Từng bước chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng giảm ngành thâm dụng lao động, công nghệ thấp và trung bình sang ngành công nghệ cao và không gây ô nhiễm môi trường hoặc xử lý ô nhiễm môi trường triệt để Tập trung phát triển những ngành công nghiệp thành phố có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khai thác một cách hiệu quả nguồn nhân lực trình độ cao, hạn chế đầu tư mới những ngành công nghiệp thâm dụng lao động gia công, sơ chế và khai thác tài nguyên, có giá trị gia tăng thấp

d) Nhận xét về hoạt động công nghiệp trên địa bàn TP.HCM

Nhận thấy TP.HCM là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của cả nước,

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các hoạt động công nghiệp, là nơi năng động trong lĩnh vực kinh tế nên TP.HCM thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài Các định hướng phát triển công nghiệp nhằm tạo động lực tăng trưởng chính của ngành công nghiệp và đóng góp lớn cho kim ngạch xuất khẩu của TP.HCM trong giai đoạn 2010 –

2020 Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất, TP.HCM đã có những chính sách hợp lý nhằm thu hút vốn đầu tư và tạo điều kiện phát triển kinh tế cho các ngành công nghiệp trên địa bàn Công nghiệp TP.HCM là đầu tàu của nền công nghiệp Việt Nam, nhờ vào vị trí hết sức thuận lợi cho phát triển công nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật

và cơ sở hạ tầng khá tốt, lực lượng lao động trẻ, dồi dào, năng động, môi trường đầu tư thuận lợi và đặc biệt là sự ổn định chính trị, an toàn xã hội Tuy nhiên, công nghiệp TP.HCM trong những năm gần đây có tốc độ phát triển không đều, hiệu quả sản xuất

Trang 23

của các ngành chưa cao và nhiều vấn đề đang đặt ra cần giải quyết đặc biệt là vấn đề về môi trường

1.3 KHÁI QUÁT VỀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

1.3.1 Khái niệm sự cố môi trường

Sự cố môi trường (SCMT) là những hiện tượng đột biến của thiên nhiên, của quá trình hoạt động của con người, gây tác động tới con người và môi trường, diễn ra dưới tác động của yếu tố tự nhiên hoặc sự tác động của con người hay là sự kết hợp cả hai yếu tố đó Pháp luật nhiều nước định nghĩa SCMT như là một rủi ro môi trường (RRMT)

và quy định những biện pháp, những nguyên tắc để ngăn chặn và khắc phục những rủi

ro Trong trường hợp SCMT nghiêm trọng sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường hoặc suy thoái môi trường

Luật bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2014 của Việt Nam đưa ra khái niệm SCMT như sau: “SCMT là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng”

Từ các khái niệm trên có thể rút ra khái niệm chung như sau: “ Sự cố môi trường là những hiện tượng đột biến của thiên nhiên hay hoạt động của con người gây ảnh hưởng đến con người và suy thoái hoặc biến đổi môi trường”

Theo Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc đã định nghĩa sự cố hóa chất độc là tình trạng

rò rỉ, cháy, nổ, phát tán hóa chất độc gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản

và môi trường

Như vậy không phải bất kì thiên tai hay sự cố kỹ thuật nào cũng là sự cố môi trường Một thiên tai hay sự cố kỹ thuật chỉ trở thành sự cố môi trường khi nó gây tác hại cho môi trường theo quan điểm trình bày trong khái niệm sự cố môi trường của Luật BVMT, tức là gây suy thoái môi trường nghiêm trọng

1.3.2 Phân loại sự cố môi trường

Tùy thuộc tiêu chí phân loại sẽ có các cách phân loại SCMT khác nhau:

• Phân loại theo lĩnh vực xảy ra sự cố: tương ứng với phân loại rủi ro theo lĩnh vực có

sự cố rủi ro sinh thái, sự cố rủi ro sức khỏe, sự cố rủi ro công nghiệp

• Phân loại theo tiến trình xảy ra sự cố:

+ Loại cấp diễn: xảy ra nhanh, mạnh và đột ngột Ví dụ: động đất, cháy nổ … + Loại trường diễn: xảy ra chậm, trường kỳ Ví dụ: nhiễm mặn, sa mạc hoá …

• Phân loại theo nguyên nhân xảy ra sự cố:

Trang 24

+ SCMT do thiên nhiên gây ra: là các tai biến tự nhiên như hạn hán, lũ lụt, động đất, lốc xoáy, bão, sụt lở đất, mưa đá, sét đánh, sóng thần, cháy rừng,…

+ SCMT do con người gây ra: là những hoạt động của con người (như khái thác tài nguyên thiên nhiên quá mức, xả thải chất ô nhiễm,…) gây tác động tiêu cực đến môi trường và cong người như tràn dầu khi vận chuyển dầu, vỡ ống dẫn dầu, nổ ống dẫn khí, cháy nổ hóa chất, sự cố cháy nổ thiết bị áp lực, sự cố rò rỉ hóa chất nguy hại,…

+ Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên gây ra: là kết quả của hoạt động nhân sinh và tự nhiên (Ví dụ như hiện tượng mưa acid)

• Phân loại theo cấp mức độ nguy hiểm của sự cố dựa vào Quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc:

26/2016/QĐ-+ Cấp cơ sở: Sự cố hóa chất độc xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ sở hóa chất độc hoặc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, bảo quản, vận chuyển

và sử dụng hóa chất độc của cơ sở hóa chất độc, trong khả năng ứng phó của cơ sở

+ Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), khi xảy ra một trong các trường hợp:

- Sự cố hóa chất độc vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở;

- Sự cố hóa chất độc nhưng chưa xác định được nguồn gốc trong phạm vi

quản lý của tỉnh

+ Cấp quốc gia:

- Sự cố hóa chất độc có nguy cơ phát tán lượng hóa chất vượt ngưỡng khối

lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này hoặc vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh;

- Sự cố hóa chất độc xảy ra trên biển ngoài phạm vi quản lý hành chính

của tỉnh hoặc sự cố hóachất độc nhưng chưa xác định được nguồn gốc có nguy cơ ảnh hưởng đến nhiều tỉnh;

- Sự cố hóa chất độc xảy ra tại các công trình trọng điểm quốc gia trong

phạm vi quản lý của tỉnh

• Phân loại theo nguồn nguy cơ xảy ra sự cố môi trường:

+ Cung ứng và sử dụng nhiên liệu

+ Sản xuất và sử dụng hóa chất

+ Xử lý nước thải

Trang 25

+ Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

Nhận xét: Qua những vấn đề vừa trình bày có thể giúp chúng ta có được một cái nhìn

tổng thể hơn về TP.HCM, các hoạt động sản xuất công nghiệp của TP.HCM và hiểu như thế nào là sự cố môi trường TP.HCM là một vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với địa bàn rộng lớn, hoạt động sản xuất trong thời gian qua đã phát triển nhanh chóng Hiện nay TP.HCM tập trung nhiều khu công nghiệp với nhiều loại hình sản xuất khác nhau

do đó mà các hóa chất sử dụng cho hoạt động cũng rất đa dạng, chính vì thế vấn đề tồn tại nguy cơ sự cố môi trường đặc biệt là các sự cố liên quan đến hóa chất là rất lớn Trên thực tế, địa bàn TP.HCM đã xảy ra nhiều sự cố môi trường liên quan đến hóa chất, các

sự cố xảy ra đã để lại những tổn thất nặng nề về kinh tế, xã hội và môi trường Nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng và tồn trữ hóa chất, chất thải nguy hại không đáp ứng được các yêu cầu về an toàn hóa chất Bên cạnh đó việc xây dựng phương án ứng cứu

sự cố hóa chất tại các cơ sở kinh doanh chủ yếu mang tính đối phó, chưa có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để ứng cứu và khắc phục sự cố một cách tốt nhất

Do đó mà việc nắm bắt được các vấn đề liên quan đến hoạt động hóa chất và các sự cố

đã xảy ra trên địa bàn TP.HCM về sản xuất công nghiệp là một vấn đề cần thiết để tiến hành xây dựng phương pháp xác định các đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường

do hóa chất

Trang 26

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT

VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ MÔI

TRƯỜNG 2.1 MỘT SỐ HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Trong những năm gần đây, công nghiệp hoá chất Thành phố đã phát triển với tốc độ cao vượt trên mức trung bình của cả nước và của toàn ngành công nghiệp Thành phố Các mặt hàng công nghiệp hoá chất cũng ngày càng đa dạng, phong phú, chiếm lĩnh dần thị trường trong nước, một số mặt hàng đã vươn ra được nước ngoài (nhựa, cao su )

Cụ thể hơn một số loại hóa chất sử dụng cho từng ngành như sau (Sở Công thương TP.HCM, 2016):

 Ngành hóa dầu: chủ yếu sử dụng C3H8, C4H10,…

 Ngành cơ khí, điện tử: sử dụng các khí công nghiệp như Ar, N2, H2, He, các loại hỗn hợp khí N2 và H2; CO2, CO, H2 và N2; NH4NO3, KNO3, NaNO3…để phối trộn

 Ngành sơn, mực in, keo dán: Butyl Acetate, Nitro Cellulose, PMA, Propylene Glycol, Toluene, Methyl Ethyl Ketone…

 Ngành dệt nhuộm: HCHO, H2O2, NaOH, PAC

 Ngành hóa mỹ phẩm: sử dụng Bột talc, Magiê Stearate, Canxi Stearate, Mangan Stearate, Propylene Glycol…

 Ngành dược phẩm: Paracetamol, Vitamin C, Aspartame, Salicylic Acid,…

 Ngành thực phẩm, bia rượu, nước giải khát: Citric Acid, Benzoic Acid, Taurine, Aspartame, Xilytol, Sorbic Acid, Potassium Sorbate…

 Ngành sản xuất thức ăn gia súc: sử dụng lecithin

 Ngành chế biến gỗ, giấy: sử dụng H2O2 để tẩy trắng, NaOH, NaOCl, PAC,…

 Ngành sản xuất sắt thép, kim loại: sử dụng Cr2O3, MnO2, Ni2SO4, Cyanua,…

 Ngành nhựa, cao su, mút xốp: VCM, SM để sản xuất nhựa PVC, PE, PP; HCOOH, CH3COOH để chống đông mủ cao su;…

 Ngành sản xuất xi măng, tấm lợp, vật liệu xây dựng: sử dụng Amiang

Tuy nhiên loại hóa chất sử dụng còn thùy thuộc vào nhu cầu sản xuất của từng doanh nghiệp Ngoài ra, các hóa chất còn được sử dụng để phục vụ thí nghiệm trong các viện nghiên cứu, trường đại học, dùng cho các máy sắc ký, trung tâm phân tích, máy quan trắc, đo lường môi trường, Chúng ta thấy rằng hóa chất sử dụng trong công nghiệp rất

là đa dạng, do đó mà khả năng xảy ra sự cố môi trường từ hóa chất công nghiệp là điều

Trang 27

Các sản phẩm hoá chất sử dụng chủ yếu hiện nay cho các loại hình công nghiệp như: keo dán, bao bì, mực in, sơn, hoá chất ngành xây dựng, may mặc, da giày, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,…các loại hình công nghiệp này mang đặc tính hoá chất chủ yếu là cháy nổ, kích ứng, độc và ăn mòn Mặc dù sử dụng hóa chất độc hại nhưng một số cơ

sở trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy rất sơ sài hoặc rất cũ, hư hỏng; tại một số cơ

sở, cách bố trí phương tiện phục vụ chữa cháy còn chưa tốt như đặt hàng hoá thiết bị che khuất phương tiện phòng cháy chữa cháy, hay đặt xa nơi có khả năng xảy ra cháy nổ,… Cũng chính vì những sai sót còn tồn tại trong hoạt động sản xuất công nghiệp nên nguy cơ xảy ra sự cố là điều khó tránh khỏi Nói đến sự cố có thể xảy ra trong hoạt động công nghiệp thì thường là các sự cố liên quan đến hóa chất

2.2 MỘT SỐ LOẠI HÓA CHẤT KINH DOANH VÀ TỒN TRỮ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

 Hóa chất dễ cháy: Hóa chất dễ cháy có thể hoặc tự phân giải gây cháy hoặc cùng các chất khác tạo thành hỗn hợp cháy trong điều kiện nhất định về thành phần, nhiệt

độ, độ ẩm, áp suất Các hóa chất dễ cháy được kinh doanh và tồn trữ trên địa bàn thành phố phần lớn là các dung môi hữu cơ với quy mô tương đối lớn Một số chất

dễ cháy có tồn trữ tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP HCM như Aceton (C3H6O), Etyl metyl keton (C4H8O), Toluen (C7H8), Dietyl ete (Etyl ete) (C4H10O),…

 Hóa chất oxy hóa: Là chất cung cấp tác nhân oxy hóa như oxy, clo và có khả năng bắt cháy trong môi trường thiếu oxy Chất oxy hóa có thể phản ứng với những hóa chất khác sinh ra khí độc Các chất oxy hóa được kinh doanh phổ biến ở thành phố: Canxi hypoclorid - Ca(ClO)2, Hydrogen peroxit – H2O2, Kali permanganat – KmnO4, Kali nitrat - KNO3 (tiền chất thuốc nổ),…

 Hóa chất độc: gây độc hại cho người và sinh vật, nó có thể xâm nhập vào cơ thể qua

da, qua đường tiêu hoá, qua đường hô hấp, gây nhiễm/ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính, gây nhiễm độc cục bộ hoặc toàn thân Axit sulphuric – H SO , Axit hydrocloric

Trang 28

- HCl, Phenol – C6H6O, Arsen trioxit – As2O3, Kali cyanua - KCN…là các hóa chất độc thường có trong danh mục hóa chất kinh doanh và tồn trữ của các cơ sở

 Hóa chất ăn mòn: Hóa chất ăn mòn có tác dụng phá huỷ dần các dạng vật chất như: kết cấu xây dựng và máy móc, thiết bị, đường ống … huỷ hoại da và gây bỏng đối với người và súc vật Chất ăn mòn là những chất như axit (Axit phosphoric - H3PO4, Axit Acetic - CH3COOH, Axit formic – HCOOH,…), bazơ (Natri hydroxit – NaOH, Kali hydroxit – KOH, Amoniac - NH3,…)

(Sở Công thương TP.HCM, 2016)

2.3 NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

2.3.1 Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất

Tại các cửa hàng hay địa điểm kinh doanh đồng thời là nơi tồn chứa hóa chất ở khu vực quận 5: có diện tích mặt bằng nhỏ hẹp nhưng tồn chứa nhiều loại hóa chất với khối lượng lớn; thêm vào đó, việc sang chiết, đóng gói nhỏ lẻ không đảm bảo điều kiện về trang thiết bị, an toàn PCCC, bảo vệ môi trường; hàng hóa kinh doanh không có tem nhãn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ,… thực trạng này trở thành một trong những vấn đề bức xúc của xã hội hiện nay

Tương tự, các cơ sở kinh doanh hóa chất ở các quận 10, 11, Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh, Bình Tân,… đều tồn tại trong khu dân cư tập trung, đa số hoạt động theo hình thức cửa hàng kết hợp với kho chứa hóa chất, đây là các điểm nguy cơ xảy ra sự cố cháy,

nổ và rò rỉ hóa chất cần được dự báo

Ngược lại, tại các quận trung tâm như quận 1, 3,… các cơ sở kinh doanh hóa chất thường chỉ có văn phòng dùng làm nơi giao dịch, không có tồn chứa hóa chất tại trụ sở nên mức độ an toàn được đảm bảo Các kho chứa hóa chất có quy mô lớn thường được

bố trí ở khu vực ngoại thành (như quận Bình Tân, huyện Hóc Môn, Nhà Bè…) và trong các KCX-KCN (KCN Lê Minh Xuân, KCN Tân Tạo,…) Tuy nhiên trong tương lai, để đảm bảo an toàn cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thành phố cần quy hoạch các kho chứa hóa chất nguy hiểm, đặc biệt di dời các kho chứa còn xen lẫn trong khu dân cư và đầu tư, xây dựng các kho hóa chất đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khoảng cách an toàn theo quy định

Một số cơ sở sản xuất và sử dụng hóa chất nằm xen lẫn trong khu dân cư hoặc gần sát nguồn nước, điều này rất nguy hiểm cho người dân ở khu vực lân cận Đặc biệt nếu xảy ra sự cố, mức nguy hiểm đối với con người, hệ sinh thái và tài sản sẽ rất cao Hoạt động của các cơ sở này cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ra sự cố môi trường với các hoạt động sản xuất hóa chất và sử dụng các vật liệu dễ gây cháy nổ Qua đó chúng ta thấy rằng sự

cố hóa chất có thể xảy ra ở bất cứ cơ sở hóa chất nào dù hoạt động với quy mô lớn hay

Trang 29

*Nguy cơ cháy, nổ: Cháy nổ xảy ra do phát sinh ma sát, do va đập sinh nhiệt gây cháy

nổ hoặc do xếp các loại hoá chất không tương thích ở gần nhau, do nhiệt độ môi trường khá cao, gây nên hiện tượng tự bốc cháy Vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố cháy, nổ thường

là các khu vực kho chứa hóa chất và bãi chứa hàng tạm, khu vực bồn phản ứng trong xưởng sản xuất và khu vực chứa dầu Điesel,…

Cháy, nổ xảy ra do nhiều nguyên nhân: Do nhân viên vi phạm về quy định an toàn PCCC (Đem nguồn lửa vào kho, hút thuốc trong kho, hàn hoặc làm những việc phát ra tia lửa điện gần kho,…); cháy nổ hóa chất có thể xảy ra khi kho bảo quản hóa chất quá nóng (do hỏa hoạn, chập điện ), vượt quá nhiệt độ tự cháy hoặc nhiệt độ bùng cháy của hóa chất làm hóa chất bốc cháy sinh nhiệt có thể gây nổ; do hóa chất tràn đổ phản ứng với các loại hóa chất khác trong cùng kho bảo quản sinh ra khí cháy gây nổ; việc lưu trữ các loại hóa chất trong bình khí nén (như bình oxy, axetilen, bình chứa khi clo, bồn chứa LPG, ) có thể nổ khi bị va đập mạnh, tiếp xúc với nhiệt hay ngọn lửa; do khí trong bình

bị xì, rò rỉ; bình khí nén chưa đảm bảo các yếu tố như van an toàn lắp không đúng thiết

kế Ngoài ra, cháy nổ có thể xảy ra do ma sát sinh nhiệt gây cháy nổ hoặc do người lao động phải tiếp xúc và làm việc cùng lúc với nhiều loại hoá chất mà thiếu thông tin về các loại chất này gây ra các phản ứng cháy nổ

Cháy là một mối nguy hiểm lớn đối với con người, thiết bị và môi trường, sự cố cháy

có thể làm tổn thương nghiêm trọng hoặc gây tử vong cho con người và sinh vật trong phạm vị quầng lửa, cháy có thể dẫn đến các ảnh hưởng thứ cấp do hậu quả của sự cố cháy nổ là để lại một lượng lớn các chất ô nhiễm không khí như NOx,CO2, SOx, hơi hóa chất nguy hại… Ngoài ra sự cố cháy có thể dẫn đến tràn đổ hóa chất, nhiên liệu, hydrocacbon… làm cho đám cháy lan rộng thêm và gây tác động đến sức khỏe con người Sự cố cháy sẽ tạo ra bức xạ nhiệt quá mức chấp nhận được cho môi trường xung quanh do vậy mà trong một vài trường hợp cháy có thể dẫn đến nổ, làm tăng thêm các đám cháy, gây tổn hại nghiêm trọng cho môi trường

Như vậy chúng ta thấy rằng hậu quả của SCMT do cháy nổ thường là rất nghiêm trọng, không những gây hiệt hại về kinh tế mà còn làm ô nhiễm các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, mất cân bằng hệ sinh thái vùng, đình trệ sản xuất, ảnh hưởng đến đời sống, tính mạng, sức khoẻ của nhiều người trong thời gian nhất định hoặc kéo dài

*Nguy cơ rò rỉ, đổ vỡ làm rơi vãi hoặc phát tán hóa chất: Vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố

rò rỉ, đổ vỡ làm rơi vãi hoặc phát tán hóa chất thường là kho chứa hóa chất, bãi chứa hàng tạm, khu vực bồn phản ứng trong xưởng sản xuất và khu vực chứa dầu Diesel,… Nguyên nhân: Do công nhân không thực hiện đúng quy tắc an toàn lao động trong quá

Trang 30

mạnh, do xếp các hoá chất chồng lên nhau gây nghiêng đổ, tai nạn giao thông,…Tràn

đổ, rò rỉ hóa chất có thể xảy ra khi bao bì chứa hóa chất không đảm bảo dẫn đến bị rách, thủng trong quá trình vận chuyển và bốc vác; do chuột cắn phá, do vật nhọn làm rách thủng Thùng chứa, can chứa có thể bị nứt bể do va chạm, do tác động cơ học,do chứa hóa chất không phù hợp dẫn tới bị ăn mòn và phá hủy với chất liệu làm vật chứa, do thời gian sử dụng lâu, do nhiệt độ kho bảo quản quá cao gây nứt vật chứa Tràn đổ do quá trình sắp xếp hàng hóa trong kho vượt quá chiều cao quy định và không cẩn thận nên lớp hàng hoá bị nghiêng và đổ, kéo theo các lô hoá chất kế bên

*Sự cố tràn dầu: Trong những năm qua trên địa bàn TP.HCM ngày càng tập trung nhiều

phương tiện thủy vận chuyển, neo đậu và bơm hút nhiên liệu các Cảng Tân Cảng, Bến Nghé, Hiệp Phước, Cát Lái và tập trung nhiều kho xăng dầu, vì vậy sông Sài Gòn – Nhà

Bè là khu vực dễ xảy ra sự cố tràn dầu Một số cơ sở hoạt động trong ngành dầu khí đóng gần khu vực ven bờ TP.HCM là nguồn tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu như: nhà máy lọc dầu Cát Lái, xí nghiệp xăng dầu Cát Lái, xí nghiệp xăng dầu Petechim – Nhà Bè, công

ty TNHH thương mại sản phẩm hóa dầu, nhà máy nhiệt điện Hiệp Phước

Nguyên nhân khách quan gây ra sự cố tràn dầu là do dòng chảy phức tạp của hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, có nhiều khúc cua gấp, tốc độ dòng chảy lớn; bên cạnh

đó sự cố xảy ra còn do nhiều nguyên nhân chủ quan như người lái tàu không có bằng cấp chuyên môn, vi phạm an toàn giao thông đường thủy, phương tiện đường thủy có nhiều chi tiết không đảm bảo an toàn, đường thủy bị lấn chiếm, thiếu các điểm báo, nếu gặp vật cản bất thường hay khi thời tiết thay đổi đột ngột thì nguy cơ chìm tàu, va chạm làm dầu tràn là điều khó tránh khỏi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đặc biệt là môi trường nước

Các sự cố hóa chất khi xảy ra không chỉ gây thiệt hại về người và tài sản mà còn để lại hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường xung quanh cụ thể hơn là hơi hóa chất và các sản phẩm cháy của hóa chất sẽ phát tán vào không khí gây ô nhiễm môi trường không khí trên diện rộng theo hướng gió; các hóa chất dạng lỏng ngấm vào đất, chảy vào hệ thống thoát nước gây ô nhiễm đất và nguồn nước trong khu vực

2.3.2 Nguồn nguy cơ xảy ra trong hoạt động xử lý nước thải

Sự cố có thể xảy ra tại các trạm xử lý nước thải như là hư hỏng thiết bị trong hệ thống

xử lý nước thải (như bơm, máy thổi khí, cánh khuấy, ), các thiết bị này không hoạt động hoặc hoạt động không ổn định dẫn đến nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn; hồ chứa nước thải quá tải hay bị sụt lún nền móng do thi công kém chất lượng dẫn đến hồ chứa nứt, vỡ gây rò rỉ, tràn đổ nước thải chưa xử lý ra môi trường; đường ống dẫn nước thải bị tắt nghẽn, hỏng, vỡ do không được bảo trì thường xuyên cũng gây ra các sự cố ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái như phát tán mùi hôi từ nước

Trang 31

thải vào môi trường không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái động thực vật, nước thải có thể chảy tràn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn tiếp nhận ( nước mặt, nước ngầm, đất,…)

2.3.3 Nguồn nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong hoạt động thu gom – vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại rất đa dạng và phức tạp, nguồn phát thải chủ yếu từ các doanh nghiệp giày da, ắc quy, các ngành nghề sắt thép, mực in, nhựa, Có thể xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại đó là tràn đổ chất thải nguy hại đặc biệt là chất thải nguy hại dạng lỏng, sự cố trong quá trình đốt chất thải nguy hại gây phát tán khí thải độc hại ra môi trường Một số CTNH như chất phóng xạ, dầu nhờn, thuốc trừ sâu,… nếu đem chôn lấp sẽ rất nguy hiểm cho con người Chẳng hạn thuốc trừ sâu nếu đem chôn xuống đất sẽ lan trong đất, ngấm vào mạch nước ngầm, người sử dụng nguồn nước này sẽ bị ung thư

Sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ CTNH và sự cố hệ thống xử lý CTNH có thể xảy

ra cả ở giai đoạn lưu giữ, vận chuyển và xử lý CTNH Sự cố ở mỗi giai đoạn có những nguyên nhân đặc thù, tuy nhiên nhìn chung có những nguyên nhân đặc thù là nguyên nhân khách quan: thiên tai, ngập lụt và nguyên nhân chủ quan: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, sự cố về điện, bao bì, kho lưu giữ chất thải không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; lỗi kỹ thuật trong vận hành hệ thống

(1) Quá trình lưu giữ CTNH:

Bao bì lưu giữ CTNH không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật (không có khả năng chống được sự ăn mòn, phản ứng với CTNH chứa bên trong, không thể chống thấm hoặc bị thẩm thấu và rò rỉ CTNH, bao bì có kết cấu yếu dễ bị hư hỏng hay rách vỡ,…) dẫn đến các nguy cơ sự cố như CTNH ăn mòn, phản ứng với bao bì dẫn đến rò rỉ, tràn đổ chất thải nguy hại; CTNH thẩm thấu qua bao bì gây rò rỉ; va chạm trong quá trình bốc xếp CTNH dẫn đến rách vỡ bao bì gây rò rỉ, tràn đổ CTNH trong một số trường hợp còn dẫn đến bay hơi CTNH

Khu vực lưu giữ CTNH không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật: độ cao nền thấp không tránh được nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào khu vực lưu giữ dẫn đến rò rỉ hoặc phát tán CTNH ra môi trường; không có mái che và tường bao đặc biệt là nơi lưu giữ các CTNH có nguy cơ cháy nổ cao như dung môi hữu cơ dễ gây nguy cơ cháy nổ; nơi lưu giữ không phân chía khu vực riêng cho từng loại hoặc nhóm CTNH dẫn đến các CTNH có thể phản ứng hóa học với nhau gây cháy nổ và có thể hình thành chất mới độc hại hơn; ngoài ra nơi lưu giữ không tuân thủ các yêu cầu an toàn về điện và PCCC cũng

có thể dẫn đến cháy nổ CTNH

(2) Quá trình vận chuyển CTNH:

Trang 32

Phương tiện giao thông không đảm bảo các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không phủ kín để che nắng che mưa, không có biện pháp kiểm soát bay hơi hoặc kiểm soát nạp đầy tràn) dẫn đến CTNH dễ bị cháy nổ, bay hơi hoặc tràn đổ trong quá trình nạp cũng như xả chất thải; việc bố trí CTNH trên xe chưa được kiểm soát chặt chẽ làm CTNH bị nghiêng đổ khi vận chuyển đặc biệt là CTNH dạng lỏng dẫn đến tràn

đổ CTNH, chuyên chở các CTNH có khả năng phản ứng với nhau trong một phương tiện mà không có biện pháp cách ly phù hợp dễ dẫn đến cháy nổ khi CTNH bị rò rỉ và

đổ tràn; bên cạnh đó còn có yếu tố khách quan đó là tai nạn giao thông cũng có thể làm cho CTNH rò rỉ, tràn đổ gây ma sát dẫn đến cháy nổ

(3) Quá trình xử lý CTNH:

Lỗi vận hành hệ thống xử lý, hư hỏng thiết bị xử lý như các hệ thống xử lý CTNH dạng lỏng (xử lý nước thải, chưng cất, thu hồi dung môi thải, xử lý nhớt thải,…) và các

hệ thống xử lý CTNH có gia nhiệt (lò đốt CTNH, hệ thống chưng cất, thu hồi dung môi,

hệ thống xử lý nhớt thải, …) có thể dẫn đến cháy nổ trong hệ thống hoặc phát tán khí thải không đạt quy chuẩn ra môi trường

Hiện nay ở các doanh nghiệp phát sinh CTNH do chưa hiểu hết về các quy định về quản lý CTNH, bên cạnh đó do tiết kiệm chi phí nên việc xây dựng khu vực lưu chứa CTNH vẫn còn nhiều bất cập như: CTNH còn chứa lẫn trong chất thải công nghiệp thông thường; chất thải nguy hại chưa được phân loại theo đúng quy cách; các thiết bị, phương tiện lưu chứa CTNH chưa đảm bảo yêu cầu Tóm lại, các loại CTNH trên nếu không được thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng tiêu chuẩn/quy chuẩn trước khi đưa ra môi trường thì sẽ là nguồn nguy cơ gây ra SCMT nghiêm trọng

2.4 CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP XẢY

RA Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

2.4.1 Ở Việt Nam

(1) Sự cố xì khí amoniac ở nhà máy đạm Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu:

Sau khi Nhà máy đạm Phú Mỹ cho ra lò sản phẩm urê đầu tiên ngày 4/6/2004, một

vụ rò rỉ gas của bồn chứa gas amoniac tại nhà máy đạm Phú Mỹ đã xảy ra Nguyên nhân

là do sự cố xì van an toàn trong quá trình vận chuyển khí amoniac từ bồn chứa sang phân xưởng urê

Hậu quả là những người này đều có các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, chảy nước mắt, nước mũi, rát cổ họng… Một số trẻ em và phụ nữ lớn tuổi chịu không được đã nôn mửa, thậm chí ngất xỉu do mùi hắc và cay nồng

(2) Sự cố xe tải chở đầy hóa chất và phụ liệu ngành sơn bốc cháy dữ dội trên cầu vượt

Trang 33

Tân Thới Hiệp, TPHCM vào ngày 21/4/2012 khi xe đang đổ dốc, bột hóa chất bay khắp nơi trên cầu, khói đen ngòm tràn vào khu dân cư bốc mùi hôi nồng nặc Vụ cháy xảy ra vào giờ cao điểm nên đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các phương tiện lưu thông (3) Sự cố làm đổ một số lượng lớn hóa chất xử lý chất thải (FeCl2) ra đường xảy ra vào khoảng 10h ngày 7 tháng 12 năm 2013 trên xa lộ Hà Nội đoạn qua ngã tư Bình Thái, Q Thủ Đức, TP.HCM khiến cho hàng chục phương tiện lưu thông qua đây trượt ngã hàng loạt… Nguyên nhân do chiếc xe gập sự cố khiến một thùng hóa chất trên xe bị vỡ, nhiều phương tiện do không biết nên đã bị trượt ngã

(4)Vụ hỏa hoạn nghiêm trọng xảy ra tại công ty TNHH Tân Hùng Thái chuyên sản xuất hóa chất (lô H1, đường số 1, khu công nghiệp Lê Minh Xuân, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP.HCM)

Vào khoảng 20h ngày 16/4/2014 một xe đầu kéo đang đậu trongkho chứa hóa chất của công ty bất ngờ bốc cháy dữ dội Do kho hàng chứa nhiều hóa chất dễ cháy nên ngọn lửa nhanh chóng lan rộng kèm theo nhiều tiếng nổ Các loại hóa chất bắn ra xa hàng chục mét, phủ trắng con đường mặt tiền công ty Đến khoảng 0h5 ngày 17/4 ngọn lửa lại bốc lên dữ dội Nguyên nhân có thể xuất phát từ container hóa chất trong xe đầu kéo phát cháy rồi lan nhanh qua kho hàng Vụ cháy làm khí độc từ trong công ty bay ra rất hôi, gây buồn nôn và ho cho người dân trong khu vực, hơn 1.000m2 kho xưởng cùng nhiều tấn hóa chất cháy hoàn toàn Ngoài ra, ngọn lửa cũng lan đến phía trước công ty gây cháy nhiều nguyên vật liệu, máy móc Ước tính tổng số thiệt hại lên đến hàng trăm

tỷ đồng Nhiều xe máy của công nhân trong công ty bên cạnh bị ngon lửa lan sang thiêu rụi

(5) Sự cố vỡ bờ bao hồ chứa nước thải của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Đỗ Phủ tại xã Suối Ngô, huyện Tân Châu (Tây Ninh) ngày 13/9/2014, hậu quả: 56 hộ dân bị ảnh hưởng, trong đó 47 hộ dân bị hư hỏng nhà cửa và

đồ dùng sinh hoạt, 9 hộ bị thiệt hại cây cao su, sắn và hoa màu

(6)Vụ nổ hóa chất tại Công ty sản xuất phân bón Đặng Huỳnh (Quận 12, TP.HCM) Vào khoảng 15 giờ 30, ngày 17/10/2014 tại Công ty Đặng Huỳnh đã xảy ra một vụ

nổ khi nhân viên pha trộn hóa chất để sản xuất phân bón Nguyên nhân vụ nổ do trong quá trình sản xuất có sử dụng bếp gas mini đã xảy ra sự cố nổ bếp gas mini tạo nên áp suất lớn dẫn đến lửa kích nổ các bao, thùng chứa hóa chất nguy hiểm cháy nổ (Kali Nitrat KNO3, Kali Clorat KCLO3) đặt bên cạnh Vụ nổ đã làm 3 người tử vong, bị thương

5 người (thương tật 2-44%), sập hoàn toàn nhà xưởng và hư hỏng nhiều căn nhà xung quanh Qua quá trình điều tra công an xác định giám đốc công ty là ông Huỳnh Văn Hải

đã vi phạm các điều kiện an toàn lao động trong bảo quản và sử dụng hóa chất nguy hiểm

Trang 34

(7) Một công ty may túi xách trên đường Tô Ngọc Vân, phường Thạnh Xuân, quận 12,

TP HCM rộng hàng ngàn mét vuông đã bị lửa thiêu rụi vào sáng 29/3/2016 khi các công nhân chưa vào làm việc, do bên trong nhà xưởng chứa nhiều vật dụng dễ bén lửa như vải, hóa chất…, khiến ngọn lửa lan nhanh, bao trùm cả ngàn mét vuông trong ít phút.,

vụ cháy làm cho khu nhà xưởng rộng hàng ngàn mét vuông đã đổ sập, nhiều nguyên vật liệu bị thiêu rụi, máy móc cháy trơ khung

(8) Sự cố môi trường làm cá chết hàng loạt tại vùng biển 4 tỉnh miền Trung là Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế:

Vào ngày 6/4/2016 ngư dân địa phương phát hiện cá chết hàng loạt tại vùng biển một

số xã thuộc Kỳ Anh (Hà Tĩnh) Bốn ngày sau, hiện tượng tiếp diễn tại vùng biển xã Quảng Đông (huyện Quảng Trạch, Quảng Bình) Đến ngày 19/4, hiện tượng cá chết hàng loạt xuất hiện ở vùng biển Quảng Trị và tiếp tục lan rộng vào Thừa Thiên – Huế Nguyên nhân được xác định là do nguồn thải lớn xuất phát từ khu vực Vũng Áng, tỉnh

Hà Tĩnh theo dòng hải lưu lan ra các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế có chứa độc tố như Phenol, Cyanua… kết hợp với Hydroxit sắt là nguyên nhân làm hải sản

và sinh vật biển chết hàng loạt Qua quá trình điều tra đã kết luận những vi phạm và sự

cố trong quá trình thi công, vận hành thử nghiệm tổ hợp nhà máy của Công ty Formosa

Hà Tĩnh là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển làm hải sản chết bất thường tại 4 tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế

Trong những năm qua cả nước đã xảy ra nhiều sự cố môi trường gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của Các sự cố trên chủ yếu do việc sử dụng và tồn trữ hóa chất, chất thải nguy hại không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật Theo Cục hóa chất – Bộ Công thương, chỉ 60% doanh nghiệp được khảo sát có đội ngũ lãnh đạo nhận thức các quy định về an toàn hóa chất nguy hại, nhiều đơn vị không cập nhật được các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực này; gần 50% doanh nghiệp không trang bị thiết

bị, phương tiện để ứng cứu sự cố hóa chất Bên cạnh đó, nhiều cơ sở hóa chất hoặc sản xuất công nghiệp nằm xen lẫn trong khu dân cư nên khi xảy ra sự cố sẽ gây hậu quả nghiêm trọng Thực tế cho thấy, mọi hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp đều tiềm

ẩn các yếu tố rủi ro, gây nguy hại cho môi trường sống do vậy cần phải thay đổi nhận thức về các nguy cơ sự cố đề có thể từng bước xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố, hạn chế đến mức tối thiểu những nguy cơ xảy ra, góp phần bảo vệ môi trường sống

2.4.2 Trên Thế giới

(1) Năm 1932, Tập đoàn Chisso Corporation vốn sản xuất acetaldehyde dùng trong ngành công nghiệp nhựa đã làm tràn thủy ngân vào Vịnh Minamata - nơi rất đông người

Trang 35

dân sống bằng nguồn cá đánh bắt thủy hải sản Hậu quả của vụ việc chỉ trở nên rõ ràng vào năm 1956 khi một dịch bệnh bùng phát, nhiều người có những hành vi và biểu hiện mất kiểm soát Các nghiên cứu sau đó chỉ ra mối liên hệ giữa dịch bệnh và việc ăn cá từ Vịnh Minamata, dẫn đến ngộ độc kim loại nặng Hệ quả là hàng ngàn người bị liệt và hàng trăm người đã chết vì nhiễm độc

(2) Vụ rò rỉ khí độc chết người trong thảm họa Bhopal xảy ra tại Ấn Độ

Vào đêm 2/12/1984, nhà máy thuốc trừ sâu UCIL thuộc Công ty Đa quốc gia Mỹ Union Carbide (UCC) đặt tại ngoại ô Bhopal (Ấn Độ) gặp sự cố gây rò rỉ khí Methyl Isocyanate (MIC) khiến hàng nghìn người thiệt mạng Nguyên nhân là một lượng lớn nước được đưa vào thùng chứa 610, đang chứa 42 tấn Methyl Isocyanate dẫn đến phản ứng tỏa nhiệt xảy ra làm cho nhiệt độ bên trong thùng chứa tăng lên vượt 200 °C, áp suất tăng lên vượt quá mức mà thùng chứa có thể chịu được Nó gây ra sự thoát khẩn cấp để giảm áp suất thùng chứa MIC, thải ra một lượng lớn các khí gas độc vào không khí

Hậu quả tính đến sáng 3/12, hàng ngàn người đã chết, 170.000 người được điều trị tại bệnh viện và phòng khám dã chiến, hầu hết họ đều là những người lao động nghèo tại trung tâm thành phố Bên cạnh đó còn có khoảng 2.000 con trâu, dê và các loại động vật khác cũng chết trước khi được thu gom và đem chôn; chỉ trong vài ngày, lá cây úa vàng và rụng Hàng thập kỷ đã qua sau thảm họa, rất nhiều người lao động nghèo và thế

hệ con cháu của họ vẫn bị Bhopal đeo bám, nhiều người mắc chứng thiếu máu, dậy thì muộn và bệnh ngoài da

(3) Vụ nổ tại Nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Pripyat, Ukraina coi là thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất lịch sử

Vụ tai nạn ngày 26/4/1986 tại nhà máy điện Chernobyl đã xảy ra do sai lầm trong thiết kế và điều khiển tạo thành vụ nổ mạnh đến mức thổi bay cả phần nóc nặng nghìn tấn của lò phản ứng phát tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống Trực tiếp gây ra cái chết của 31 người, rất nhiều công nhân đã phải chiến đấu với các hệ quả lây nhiễm phóng xạ sau đó Hàng trăm ngàn người đã phải sơ tán, biến nơi đây thành vùng đất chết

(4) Khu vực dàn khoan Piper Alpha ở biển Bắc đã bốc cháy và phát nổ năm 1988, khiến

167 người chết và 59 người bị thương Nguyên nhân của vụ tai nạn được cho là do sự xuống cấp của hệ thống cơ sở vật chất, đặc biệt là sau vụ nổ nhỏ năm 1984, dẫn đến việc hàng trăm người phải sơ tán

(5) Sự cố tại nhà máy hóa chất Tianyuan phía Tây Nam Trung Quốc:

Trang 36

Vào khoảng tháng 04/2004 nhà máy hoá chất công nghiệp Tianyuan đã phát nổ Nguyên nhân dẫn đến hơi đốt bị rò rỉ và phát nổ là do các thiết bị vận hành quá cũ kỷ, hơn nữa không được bảo toàn đúng mức an toàn lao động Hậu quả của vụ nổ khiến 7 người thiệt mạng và hàng trăm ngàn người phải di tản khỏi thành phố công nghiệp Trùng Khánh Vấn đề lo ngại sau vụ nổ là chất độc chlorine thoát ra từ vụ nổ có thể làm ảnh hưởng nguồn nước và không khí của thành phố đông dân cư này

Qua các sự cố kể trên chúng ta thấy rằng hậu quả của chúng không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại mà còn để lại những ảnh hưởng nghiêm trọng đến thế hệ sau Ngoài các sự cố kể trên, trên thế giới cũng như tại Việt Nam còn xảy ra rất nhiều sự cố môi trường do cháy, nổ, rò rỉ hóa chất nguy hại,… gây thiệt hại nghiêm trọng về người

và của, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái; tuy nhiên trong phạm vi của đồ án không thể trình bày hết các sự cố môi trường đã xảy ra

2.5 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NHẬN DIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ NGUY

CƠ XẢY RA SỰ CỐ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

2.5.1 Nhận diện nguy hiểm dẫn đến sự cố trong sản xuất công nghiệp

a) Phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột theo bảng mô tả các hóa chất tương thích hoặc không tương thích để nhận diện nguy cơ sự cố

Các hóa chất dễ cháy, nổ thường tiềm ẩn những rủi ro cao cho môi trường và sức khỏe con người Việc nhận biết các hóa chất này thường dựa trên danh mục và tiêu chí phân loại hóa chất cháy, nổ

Việc nhận diện nguy hiểm từ bản chất nguy hại của hóa chất có thể được thực hiện theo phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột theo bảng mô tả các hóa chất tương thích hoặc không tuơng thích tại bảng sau:

Bảng 2.1 Bảng xác định tính tương thích của các nhóm hóa chất nguy hiểm bằng

phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột

Loại Khí

Chất lỏng

dễ cháy

Chất rắn dễ cháy

Chất dễ bị cháy đồng thời

Chất thoát khí cháy khi

bị ướt

Chất oxy hóa

Chất độc

Chất ăn mòn

Trang 37

Loại Khí

Chất lỏng

dễ cháy

Chất rắn dễ cháy

Chất dễ bị cháy đồng thời

Chất thoát khí cháy khi

bị ướt

Chất oxy hóa

Chất độc

Chất ăn mòn

(Nguồn: Tổng cục môi trường, 2014)

Trong bảng này các ký tự được hiểu như sau:

C: Chắc chắn tương thích (an toàn)

I: Chắc chắc không tương thích (kỵ nhau)

R: Chắc chắn xảy ra phản ứng mãnh liệt với nhau

R*: Có thể được xem là nguy hiểm do phản ứng mãnh liệt với những chất khác (chưa chắc chắn với hóa chất mới)

C++: Chất lỏng có thể được xem là không tương thích với những chất khác (chưa chắc chắn với hóa chất mới)

Điểm giao nhau của hàng và cột sẽ được ký hiệu là các ký tự C, I, R, R* và C++, các

ký tự này biểu hiện tính tương thích và tương khắc của các nhóm hóa chất với nhau Khi phát hiện các hóa chất tương khắc nhau thì đó là vị trí tiềm ẩn nguy cơ và sẽ phải có biện pháp cách ly và tránh tiếp xúc

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện, thích hợp trong việc áp dụng để sắp xếp hợp lý các hóa chất trong quá trình lưu giữ, bảo quản cũng như vận chuyển hóa chất để tránh được nguy cơ các hóa chất phản ứng với nhau gây ra sự cố môi trường Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp là phạm vi áp dụng để xác định nguy cơ sự cố hẹp, chỉ áp dụng đánh giá cho đối tượng là các loại hóa chất không đánh giá được nguy cơ sự cố cho các thiết bị, các hoạt động trong quá trình sản xuất, xử lý chất thải nguy hại,… hay nói cách khác không thể đánh giá nguy cơ sự cố cho đối tượng

là một cơ sở sản xuất

b) Nhận diện nguy hiểm bằng chỉ số phản ứng nguy hiểm RHI

Là chỉ số đánh giá các mối nguy hiểm do cháy, nổ hóa chất Chỉ số này sử dụng dữ

liệu nhiệt động học của hóa chất khi thực hiện phản ứng phân hủy (Tổng cục môi trường,

Trang 38

2013) Chỉ số này liên quan đến nhiệt độ cực đại có thể đạt đến khi một hoá chất thực hiện phản ứng phân huỷ (Tổng cục môi trường, 2014)

Công thức tính RHI đối với hoá chất như sau:

RHI = 10 Td/(Td + 30Ea) Trong đó:

Td là nhiệt độ phân huỷ tính theo nhiệt độ K

Ea là năng lượng hoạt hoá (kcal/mol)

Khi giá trị RHI nằm trong khoảng thấp (1-3) thì khả năng phản ứng thấp, từ 5-8 là ứng với độ phản ứng cao Bảng sau cho biết giá trị RHI đối với một số hợp chất thường gặp

B ảng 2.2 Chỉ số phản ứng nguy hiểm của một số hóa chất

Stt Công thức

hóa học

Hợp chất/hóa chất

Nhiệt độ phân huỷ ( o K)

Năng lượng hoạt Hoá (kcal/mole) RHI

(Nguồn: Tổng cục môi trường, 2014)

Sử dụng chỉ số phản ứng nguy hiểm RHI để nhận diện nguy hiểm khá đơn giản, chỉ cần biết được nhiệt độ phân hủy và năng lượng hoạt hóa thì có thể tính được RHI, giúp cho các hoạt động liên quan đến hóa chất giảm được nguy cơ xảy ra cháy, nổ; tương tự phương pháp đối chiếu giữa hàng và cột theo bảng mô tả các hóa chất tương thích hoặc không tương thích để nhận diện nguy cơ sự cố thì phương pháp dùng chỉ số RHI cũng thích hợp để áp dụng cho việc lưu giữ, bảo quản hóa chất Bên cạnh đó thì hạn chế của phương pháp là chỉ áp dụng để nhận diện nguy hiểm cho một đơn chất và chỉ áp dụng đối với sự cố do cháy - nổ hóa chất

c) Nhận diện nguy hiểm dựa vào mức sự cố trung bình

Trong quá trình công nghệ có hoạt động hóa chất, việc nhận diện mối nguy hiểm có nguy cơ rủi ro phát sinh sự cố được dựa vào hệ số mức sự cố trung bình được tính bằng thương số của số lần sự cố trên một đơn vị thời gian (có thể là năm hay tuổi thọ của chi tiết, thiết bị) Dựa vào kinh nghiệm thực tế, các chuyên gia và cơ sở công nghiệp đã tổng

Trang 39

kết và xây dựng bảng về giá trị “Mức sự cố trung bình” cho các loại hình thiết bị hoặc chi tiết thiết bị trong hệ thống, quy trình hay công trình

Bảng 2.3 Giá trị tham chiếu đánh giá mực sự cố trung bình

(số lần/năm)

(Nguồn: Tổng cục môi trường, 2014)

Phương pháp đơn giản, sử dụng các số liệu về mức sự cố này có thể giúp sơ bộ xác định các khu vực trong hệ thống có nhiều tiềm năng dẫn đến trục trặc kỹ thuật trong các dây chuyền của hệ thống, và sơ bộ có thể nhận diện các điểm có những mối nguy hiểm cao nếu mức sự cố càng cao

Tuy nhiên các giá trị mức sự cố trung bình do các chuyên gia và cơ sở công nghiệp xây dựng mang tính chất tương đối, xác định sơ bộ khu vực nguy hiểm dựa vào kinh nghiệm thực tế; chỉ áp dụng đối với thiết bị hoặc chi tiết thiết bị cụ thể trong hệ thống; việc xác định các nguy cơ sự cố liên quan đến cháy, nổ, rò rỉ hóa chất hay bảo quản, vận chuyển và lưu giữ hóa chất thì phương pháp này còn hạn chế

d)Phương pháp sử dụng Danh mục kiểm tra nguy hiểm (Hazard check lists)

Bản chất của phương pháp này là liệt kê dưới dạng một bảng các vấn đề hay khu vực tại đó tiềm ẩn các nguy cơ Phương pháp này thường được áp dụng trong giai đoạn ban đầu trong việc xác định sơ bộ các nguy cơ Phương pháp có hiệu quả trong việc xác định các nguy cơ do việc thiết kế qui trình, bố trí nhà máy, lưu giữ các hoá chất, hệ thống điện Phương pháp “danh sách kiểm tra các nguy cơ” cũng rất hiệu quả trong việc xác định những nguy cơ do quá trình vận hành và qui trình không đúng hoặc do sai sót trong quá trình trước khi quá trình cụ thể được tiến hành Hạn chế của phương pháp này là cung cấp thông tin một cách sơ bộ (có hoặc không có), không đánh giá được mức độ nguy hiểm cũng như không đánh giá cụ thể và chi tiết các nguy cơ gây ra sự cố

e) Khảo sát các điểm nguy hiểm (Hazard surveys)

Về bản chất, đây là việc khảo sát để trả lời một danh mục câu hỏi và cho điểm một cách tương đối, theo một bảng đã được thiết kế, sắp xếp một cách hệ thống Số điểm

Trang 40

xếp loại cuối cùng sẽ cho thấy một mức độ tương đối về rủi ro sự cố và phân loại tương đối về các nguy cơ này Tùy theo các hóa chất, loại hình sản xuất và doanh nghiệp cụ thể mà người ta có thể xây dựng các bảng câu hỏi cho phù hợp chính vì vậy mà phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau và có thể kết hợp với phương pháp khác để đánh giá nguy cơ sự cố tốt hơn

f) Phương pháp nghiên cứu về nguy hiểm và khả năng vận hành (HAZOP)

Phương pháp này là sự xác định những sai lệch có khả năng vượt ra ngoài những tiêu chuẩn hoạt động đáp ứng mức an toàn thông thường, và hậu quả của sự sai lệch này

sẽ dẫn đến những trục trặc về mặt an toàn hay vận hành nào đó và gây ra sự cố Đối với một công trình công nghiệp hoá chất, phương pháp HAZOP thường được tiến hành theo

các bước sau đây (Tổng cục môi trường, 2014):

1 Xác định các khu vực (các điểm) trong nhà máy có sử dụng hệ thống đường ống, các hệ thống đo đạc và quan trắc các thông số quá trình hoạt động hóa chất

2 Xác định ý đồ thiết kế và các điều kiện vận hành trong điều kiện bình thường của khu vực quan tâm

3 Quan sát và phát hiện các sai lệch so với thiết kế ban đầu

4 Xác định những nguyên nhân và hậu quả có thể có gây ra do những sai lệch này

5 Khi đã xác định được các sai lệch, cần phải xác định các hành động về kỹ thuật và quy trình vận hành để có thể ngăn ngừa, xác định và kiểm soát một cách tốt hơn các sai lệch nếu những biện pháp hiện đang áp dụng là chưa đủ

6 Ghi thành văn bản để giúp cho việc thống kê sau này, đồng thời để quan trắc sau khi đã có hành động khắc phục

Trong 6 bước cơ bản này, 4 bước từ 3 đến 6 sẽ được lặp đi lặp lại cho đến khi tất cả các khả năng đều đã được khai thác triệt để và những thành viên trong nhóm công tác đều cảm thấy thoả mãn/chấp nhận được các rủi ro trên cơ sở thông tin và kiến thức của mình

Phương pháp HAZOP thường được dùng để xác định các nguy cơ trong các công trình công nghiệp hoá chất, bên cạnh đó HAZOP cũng được dùng để xác định những hành động cần thiết để quyết định xử lý các trục trặc của hệ thống trong quá trình vận hành Mặc dù phương pháp rất hiệu quả trong việc xác định nguy hiểm, nhưng kết quả mang tính định tính và không cho nhiều thông tin liên quan đến rủi ro và hậu quả; bản chất của phương pháp là tự do đặt tất cả các giả thiết đối với các khiếm khuyết hay sự

cố có thể xảy ra do đó áp dụng phương pháp này cần có một nhóm những người có

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w