Do đó đề tài tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt của “Trung tâm Thương mại và Chung cư Cao tầng tầng số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân” được
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3
1.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt 3
1.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 3
1.2 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3
1.2.1 Thông số vật lý 4
1.2.1.1 Hàm lượng chất rắn lơ lửng 4
1.2.1.2 Mùi 4
1.2.1.3 Độ màu 4
1.2.2 Thông số hoá học 4
1.2.2.1 Độ pH của nước 4
1.2.2.2 Nhu cầu oxi hóa (COD) 4
1.2.2.3 Nhu cầu oxi hóa sinh hoá (BOD) 5
1.2.2.4 Nhu cầu oxi hóa hoà tan (DO) 5
1.2.2.5 Nitơ và hợp chất của nitơ 6
1.2.2.6 Phospho và hợp chất của phospho 6
1.2.2.7 Tác động của nước thải sinh hoạt đến hệ sinh thái 6
1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 7
1.3.1 Phương pháp xử lý cơ học 7
1.3.1.1 Song chắn rác 8
1.3.1.2 Bể tách dầu 9
1.3.1.3 Bể điều hoà 9
1.3.1.4 Bể lắng 10
1.3.2 Phương pháp xử lí hóa lí 12
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ HÓA HỌC 13
Hình 1.6 Sơ đồ xử lý bể trung hòa 14
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SINH HỌC 14
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16
Trang 22.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 16
2.1.1 Tên dự án 16
2.1.2 Vị trí địa lý của dự án 16
2.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án 19
2.1.3.1 Mô tả mục tiêu dự án 19
2.1.3.2 Khối lượng và qui mô các hạng mục của dự án 20
a Các hạng mục công trình chính 20
b Các công trình phụ trợ 23
2.3.1.3 Lượng nước xả thải của tòa nhà 24
2.3.2 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN 25
2.3.2.1 Thành phần tính chất nước thải đầu vào 25
2.3.2.2 Tiêu chuẩn xả thải 27
2.3.2.3 Hiệu suất xử lý 28
CHƯƠNG 3 32
LỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 32
NƯỚC THẢI SINH HOẠT 32
3.1 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO 32
3.2 TIÊU CHUẨN XẢ THẢI 33
3.3 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 34
3.3.1 Đề xuất phương án 1 34
3.3.2 Đề xuất phương án 2 37
3.4 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP 39
3.4.1 Ưu và nhược điểm phương án 1 39
3.4.2 Ưu và nhược điểm phương án 2 40
3.4.3 Lựa chọn phương án xử lý 40
3.5 TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 40
3.5.1 Xác định các thông số tính toán 40
3.5.2 Tính toán các hạng mục công trình 43
3.5.2.1 Song chắn rác 44
3.5.2.2 Hố thu gom 48
3.5.2.3 Bể tách dầu 50
3 5.2.4 Bể điều hòa 52
3.5.2.5 Bể Anoxic 57
Trang 33.5.2.7 Bể lắng đứng 72
5.5.2.8 Bể khử trùng 81
3.5.2.9 Bể chứa bùn 85
3.5.3 Tóm tắt hiệu suất xử lý và thông số thiết kế của HTXL 86
3.5.3.1 Hiệu suất xử lý 86
3.5.3.2 Các thông số thiết kế của các bể 88
3.6 VỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 95
3.6.1 Chi phí xây dựng 95
3.6.2 Chi phí thiết bị 97
3.6.3 Tổng chi phí đầu tư 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chi tiết các hạng mục công trình 20
Bảng 2.2 Bảng thống kê diện tích căn hộ 22
Bảng 2 3 Lượng nước cấp cho tòa nhà 24
Bảng 2.4 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng 26
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn xả nước thải sinh hoạt đặc trưng 28
Bảng 2.6 Hiệu suất cần thiết để xử lý nước thải 28
Bảng 3.1 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng 32
Bảng 3.2 Hệ số không đều hoà chung 41
Bảng 3.3 Hiệu suất cần thiết để xử lý nước thải 42
Bảng 3.4 Các thông số thiết kế của mương dẫn và song chắn rác 47
Bảng 3.5 Các thông số thiết kế của hố thu gom 49
Bảng 5.6 Các thông số thiết kế của bể tách dầu mỡ 51
Bảng 5.7 Các thông số thiết kế của bể điều hoà 56
Bảng 5.8 Tổng hợp tính toán bể Anoxic 60
Bảng 5.9 Các thông số thiết kế bể Aerotank 71
Bảng 5.10 Các thông số thiết kế của bể lắng 80
Bảng 5.11 kích thước bể khử trùng 84
Bảng 5.12 Thông số thiết kế bể chứa bùn 86
Bảng 5.13 Hiệu suất cần thiết để xử lý nước thải 86
Bảng 5.14 Thông số thiết kế song chắn rác 88
Bảng 5.15 Thông số thiết kế hố thu gom 89
Bảng 5.16 Thông số thiết kế bể tách dầu 90
Bảng 5.17 Thông số thiết kế bể điều hoà 90
Bảng 5.18 Thông số thiết kế bể anoxic 91
Bảng 5.19 Thông số thiết kế bể Aerotank 92
Bảng 5.20 Thông số thiết kế bể lắng 93
Bảng 5.21 Thông số thiết kế khử trùng 94
Bảng 5.22 Thông số thiết kế bể chứa bùn 95
Trang 5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Một số hình ảnh về song chắn rác 9
Hình 1.2 Một số hình ảnh về bể tách dầu 9
Hình 1.3 Một số hình ảnh về bể điều hòa 10
Hình 1.4 Một số hình ảnh về bể lắng 12
Hình 1.5 Một số hình ảnh về phương pháp xử lý hóa lý 13
Hình 2.2 Vị trí khu đất dự án 18
Hình 3.1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của phương án 1 35
Hình 3.2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của phương án 2 38
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical oxygen demand): Nhu cầu oxy sinh hoá
CBOD (Cacbonaceous biochemical oxygen dema nd): Nhu cầu oxy sinh hoá để
khử hợp chất hữu cơ chứa carbon COD (Chemical oxygen demand): Nhu cầu oxy hoá học
DO (Dissolved oxygen): Hàm lượng Oxy hoà tan
F/M Tỷ lệ thức ăn trên vi sinh vật
MLSS (Mixed liquor suspended solids): Nồng độ bùn hoạt tính tính theo SS
MLVSS (Mixed liquor volatile spended solids): Nồng độ bùn hoạt tính tính theo
VSS
NBOD (Nitrogenous oxygen demend): Nhu cầu oxy sinh hoá để khử hợp chất
hữu cơ chứa nitơ
SS (Suspended solids): Chất rắn lơ lửng
TSS (Total suspended solids): Chất rắn lơ lửng tổng cộng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
VSS (Volatile suspended solids): Chất rắn lơ lửng có khả năng hoá hơi
Trang 7MỞ ĐẦU
A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành một trung tâm tài chính và thương mại trong khu vực các nước ASEAN từ năm 2010 Và là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước Bên cạnh đó còn là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước Sự phát triển kinh tế tại Tp Hồ Chí Minh sẽ thu hút các nguồn lực từ các khu vực khác nhau
Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một
đô thị lớn có tốc độ dân số tăng quá nhanh Việc gia tăng dân số đột biến sẽ phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp, gây áp lực lớn đối với chính quyền các cấp trong công tác quản lý địa bàn, xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết chỗ ăn, ở, học hành…
Trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu nhà ở và chất lượng cuộc sống ngày càng cao nên Tp Hồ Chí Minh đã xây dựng nhiều cao ốc, khu chung cư, trung tâm thương mại…Do đó, dự án “Trung tâm Thương mại Dịch vụ và Chung cư Cao tầng số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân” ra đời để giải quyết vấn đề nhà ở đáp ứng nhu cầu an cư lập nghiệp cho nhiều người lao đông
Tuy nhiên khi đi vào hoạt động “Trung tâm Thương mại và Chung cư Cao tầng
số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân” đi vào hoạt động sẽ gây ra các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Như môi trường: không khí, đất, nước, đều bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh Đặt biệt là vần đề nước thải, phát sinh tương đối lớn Về lâu dài nếu không
có biện pháp xử lí, khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận, sức khoẻ của người dân sống xung quanh
Trước tình hình đó việc xây dựng trạm xử lí nước thải tập trung cho dự án là cần thiết nhằm đạt tới sự hài hòa lâu dài, bền vững giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất Do đó đề tài tính toán thiết kế hệ thống
xử lí nước thải sinh hoạt của “Trung tâm Thương mại và Chung cư Cao tầng tầng số
510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân” được hình thành
B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt cho “Trung tâm Thương mại và Chung cư Cao tầng số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A,
Trang 8quận Bình Tân” với công suất 530 m3/ngày.đêm Nước thải sau khi qua hệ thống xử lí đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực trên đường Kinh Dương Vương
C NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lí nước thải sinh hoạt
- Đề xuất các công nghệ xử lí nước thải và các tiêu chuẩn thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Tính toán, thiết kế hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt cho “Trung tâm Thương mại và Chung cư Cao tầng số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân” công suất 530 m3/ngày.đêm
D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp so sánh: so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lí để đưa ra giải pháp xử lí hiệu quả nhất
Phương pháp trao đổi ý kiến: trong quá trình thực hiện đề tài đã thao khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về những vấn đề có liên quan
Phương pháp tính toán: sử dụng các công thức tính toán học để tính toán các công trình hệ thống xử lí nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống
Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc các công nghệ
xử lí nước thải, mặt bằng tổng thể, mặt cắt
E Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
- Đề tài thiết kế hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt tại Trung tâm Thương mại và Chung cư Cao tầng góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện nguồn tài nguyên nước
- Giúp các nhà quản lí làm việc hiệu quả hơn và dễ dàng hơn
- Giúp hạn chế việc xã thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là từ quá trình vệ sinh cá nhân của khách, cán bộ công nhân viên tại các tầng làm văn phòng cho thuê, shop thời trang, cửa hàng trang sức, đồ nội thất, cán bộ quản lý tòa nhà tại khu vực nhà hàng
Đặc tính của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan, các chất dinh dưỡng (nitơ, photpho), các loại vi trùng gây bệnh (E.Coli, colifrom…)
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào lưu lượng, tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
1.1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
Thành phần, tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào nguồn nước thải Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 02 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp của nhà hàng, các chất tẩy rửa, nước rửa vệ sinh sàn nhà…
Đặc tính và thành phần tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ Trong đó, phần lớn là các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2, H2O, CH4…Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải Như vậy, chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều thì mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn
1.2 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Trang 101.2.1 Thông số vật lý
1.2.1.1 Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước thường có các tính chất sau:
- Các chất vô cơ không tan trong ở dạng huyền phù (bùn, hạt sắt, phù sa)
- Các chất hữu cơ không tan
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hoá chất trong quá trình xử lý
1.2.1.2 Mùi
Hợp chất gây mùi đặt trưng nhất là H2S ( mùi trứng thối) Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin được tạo thành dưới điều kiện yếm khí cũng có thể gây ra mùi khó chịu hơn cả H2S
1.2.1.3 Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình phân hủy hữu cơ hoặc vô cơ Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được đánh giá trạng thái chung của nước thải
1.2.2 Thông số hoá học
1.2.2.1 Độ pH của nước
pH là chỉ tiêu đặc trưng cho tính axit hoặc bazo của nước và được tính bằng nồng độ của ion H+ có trong dung dịch Độ pH của nước thải có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước Do vậy, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong quá trình sinh hóa và có ý nghĩa về khía cạnh môi trường
1.2.2.2 Nhu cầu oxi hóa (COD)
Theo định nghĩa nhu cầu oxy hoá học là lượng oxi cần thiết để oxi hóa hết các
Trang 11oxi hoá mạnh) Về bản chất, đây là thông số được sử dụng để xác định tổng hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước thải bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật
Trong mội trường nước tự nhiên, ở điều kiện thuận lợi nhất cũng cần đến 20 ngày để quá trình oxy hoá chất hữu cơ được hoàn thành Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hoá chất hữu cơ bằng oxy hoá mạnh đồng thời lại thực hiện quá trình oxy hoá ở nhiệt độ cao thì quá trình oxy hoá có thể hoàn tất trong thời gian rút ngắn hơn nhiều
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân huỷ sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp
1.2.2.3 Nhu cầu oxi hóa sinh hoá (BOD)
Về định nghĩa thông số BOD của nước thải là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn 200C, ủ mẫu trong 5 ngày đêm trong bóng tối, giàu oxy và vi khuẩn hiếu khí Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hoá hoà tan trong 5 ngày Thông số BOD5 càng lớn mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học
Do đó BOD là một trong những thông số quan trọng:
- Là chỉ tiêu duy nhất dùng để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước thải
- Là chỉ tiêu kiểm soát chất lượng các dòng chảy vào các thuỷ vực thiên nhiên
- Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục vụ cho công tác quản lý môi trường
1.2.2.4 Nhu cầu oxi hóa hoà tan (DO)
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này dạng khác để duy trì các tiến trình trao đổi chất nhằm sinh ra năng lượng phục vụ cho quá trình phát triển
và sinh sản của mình Oxy là yếu tố quan trọng đối với con người cũng như các thuỷ sinh vật khác
Oxy là các chất khí hoạt động hoá học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hoá sinh trong nước:
- Oxy các chất khử vô cơ: Fe2+, Mn2+, S2-, NH3…
Trang 12- Oxy hoá các chất hữu cơ trong nước và kết quả của quá trình này nước nhiễm bẩn trở nên sạch hơn Quá trình này được gọi là quá trình tự làm sạch của nước tự nhiên, được thực hiện nhở vai trò quan trọng của một số vi sinh vật hiếu khí trong nước
- Oxy là chất oxy hoá quan trọng giúp các vi sinh vật nước tồn tại và phát triển
Oxy là chất khí quan trọng nhất trong các chất khí hòa tan trong môi trường nước Nó rất cần đối với sinh vật sống dưới nước đặt biệt là thủy sinh vật Theo nghiêng cứu thì nồng độ oxy hòa tan trong nước lí tưởng là 5mg/l DO là thông số rất quan trọng trong thiết kế và vận hành các hệ thống xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học (hiếu khí, thiếu khí, kị khí,…) cũng như là chỉ tiêu được sử dụng và giám sát nguồn nước
1.2.2.5 Nitơ và hợp chất của nitơ
Nito có trong nước thải ở dạng liên kết hữu cơ và vô cơ Nước thải sinh hoạt luôn
có một số hợp chất hữu cơ chứa nitơ Trong nước, các hợp chất này dần dần chuyển hóa về các dạng NH4, HNO3,… Đây đều là các dạng dể hấp thụ của thực vật bậc thấp (rong, rêu, tảo, ) Do đó, nếu hàm lượng nito trong nước thải ra sông hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa kích thích sự phát triển nhanh của rong rêu, tảo dể làm cho nước bị nhiễm bẩn
1.2.2.6 Phospho và hợp chất của phospho
Trong nước thải sinh hoạt phospho hiện diện dưới dạng phosphate Các hợp chất của phosphat được chia thành phosphat vô cơ và phosphat hữu cơ
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Việc xác định P tổng là một trong những thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong hẹ thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học (tỉ số BOD:N: P = 100:5:1)
Phospho và các hợp chất phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng háo nguồn nước, gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước tiếp nhận
1.2.2.7 Tác động của nước thải sinh hoạt đến hệ sinh thái
Tác hại của nước thải sinh hoạt đến hệ sinh thái được thể hiện như sau:
Trang 13- Nitơ và photpho là các chất dinh dưỡng đối với thực vật, ở nồng độ thích hợp chúng tạo điều kiện cho cây cỏ, rong tảo phát triển Amoni, nitrat, photphat là các chất dinh dưỡng thường có mặt trong các nguồn nước tự nhiên, nếu tồn tại với nồng độ cao
sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hoá Ban đầu xảy ra hiện tượng phú dưỡng với sự phát triển bùng nổ của tảo, nước nguồn tiếp nhận trở nên có màu xanh, một lượng lớn bùn lắng được tạo thành do xác của tảo chết Dần dần sẽ trở thành vùng đầm lầy và cuối cùng là vùng đất khô gây ảnh hưởng đến thủy sinh vật có trong nguồn nước
- Trong nước thải sinh hoạt, có khoảng 60-80% lượng chất hữu cơ thuộc loại dễ
bị phân huỷ sinh học như cacbonhidrat, protein, chất béo… Chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học thường ảnh hưởng có hại đến nguồn lợi thuỷ sản, vì khi phân huỷ các chất này sẽ làm giảm oxy hoà tan trong nước, dẫn đến chết tôm cá
- Dầu mỡ gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nguồn nước có mùi hôi thúi
- Tồn tại cá vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn, vi rút, động vật đơn bào, các vi sinh vật chỉ thị Đối với các loại vi khuẩn thường gây bệnh về đường ruột, như dịch tả (cholera, do vi khuẩn Vibrio comma), bệnh thương hàn (typhoid, do vi khuẩn Salmonella typhosa) Vi rút tồn tại trong nguồn nước nhiều có thể gây rối loạn hệ thần kinh trung ương, viêm tuỷ xám, viêm gan,…
1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
1.3.1 Phương pháp xử lý cơ học
Xử lí nước thải bằng phương pháp cơ học nhằm mục đích loại bỏ các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn
Để giữ các tạp chất không hoà tan lớn thường dùng song chắn rác hoặc lưới lọc Để tách các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn hoặc bé hơn ra khỏi nước thải ta dùng bể lắng:
- Các chất lơ lửng nguồn gốc khoáng ( chủ yếu là cát) được lắng ở bể lắng cát
- Các hạt cặn nhẹ hơn nước: dầu, mỡ, nhựa được tách ở bể thu dầu, mỡ
Trang 14- Giải phóng chất thải ra khỏi các chất huyền phù, phân tán nhỏ… dùng lước lọc, vải lọc hoặc qua lớp vật liệu lọc
Xử lý cơ học là khâu sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu…Đây là các công trình tách các chất phân tán thô nhằm đảm bảo hệ thống và các công trình xử lý nước thải phía sau
Phương pháp xử lý cơ học có thể giúp loại bỏ các tạp chất không tan khoảng đến 60% trong nước thải sinh hoạt Tuy nhiên, BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăng cường quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi qua lắng nên hiệu suất xử lý của các công trình có thể tăng đến 75% và BOD có thể giảm khoảng 5% Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học bao gồm:
1.3.1.1 Song chắn rác
Nước thải dẫn vào hệ thống xử lí nước trước hết phải qua song chắn rác Tại đây, các phần rác có kích thước lớn như: vỏ đồ hộp, lá cây, bao nilon, được giữ lại Nhờ
đó tránh làm tắt bơm, đường ống hoặc đường kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo điều kiện làm việt thuận lợi cho hệ thống xử lí nước thải
Thường được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn Là thiết bị phổ biến nhằm loại bỏ các loại rác có kích thước lớn ra khỏi nước thải trước các công đoạn xử lí tiếp theo với mục đích bảo vệ các thiết bị như bơm, ống dẫn, Các thiết bị chắn rác có thể được phân loại như sau:
Song chắn rác thì có 2 loại song chắn rác thô và song chắn rác tinh Cấu tạo song chắn rác gồm có 2 loại cố định và di động Song chắn rác thường được đặt đứng, vuông góc hoặc nghiêng (450-600) làm sạch thủ công, (750-850) làm sạch bằng phương pháp cơ khí Tiết diện các thanh đan của song chắn rác có thể là loại tiết diện tròn, chữ nhật hay bầu dục Đối với tiết diện hình chữ nhật được sử dụng rộng rãi nhưng loại này gây tổn thất áp lực lớn
Có thể làm sạch song chắn và lưới chắn bằng thủ công hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hay bán tự động Hiện nay, trên thị trường có bán rất nhiều loại thiết bị song chắn rác để xử lí nước thải mà không làm tắc ống
Trang 15Song chắn rác thô Song chắn rác tinh dạng máng
Hình 1.1 Một số hình ảnh về song chắn rác 1.3.1.2 Bể tách dầu
Thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ trong nước thải công nghiệp
và nước thải sinh hoạt Đối với nước thải sinh hoạt dầu mỡ phát sinh từ việc nầu ăn của các hộ gia đình và nhà hàng Do đó cần phải đặt bể tách dầu trước khi đưa nước thải qua các công trình xử lý tiếp theo
Hình 1.2 Một số hình ảnh về bể tách dầu 1.3.1.3 Bể điều hoà
Trang 16Sự dao động về lưu lượng và nồng độ chất bẩn có trong nước thải sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả xử lý Do đó, Bể điều hoà có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải Làm tăng hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý sinh học
Hình 1.3 Một số hình ảnh về bể điều hòa 1.3.1.4 Bể lắng
b Bể lắng
Tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêng của nước thải Chất lơ lửng nặng sẽ dần dần lắng xuống đáy, các lơ lửng nhẹ sẽ nổi lên trên bề mắt và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vận chuyển lên công trình xử lý cặn Các loại bể lắng:
- Bể lắng ngang là hình chữ nhật có thể làm bằng các loại vật liệu như bêtông cốt thép, gạch, Tuỳ thuộc vào kích thước và yêu cầu của các quá trình lắng và điều kiện
Trang 17ta chia dòng chảy và quá trình lắng thành 4 vùng: vùng hoạt, vùng bùn, vùng lắng, vùng trung gian Bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải trên 15.000m3/ngày.đêm Hiệu suất lắng đạt 50-60%, thời gian lưu nước từ 1-3h
- Bể lắng lý tâm là bể chứa tròn Nước chuyển động theo chiều từ tâm ra vành đai Vận tốc nước nhỏ nhất là ở vành đai Loại bể lắng này được ứng dụng cho lưu lượng nước thải lớn hơn 20.000m3/day Chiều sâu phần lắng của bể là 1,5-5m, tỷ lệ đường kính và chiều sâu là 6-30 Người ta thường sử dụng bể có đường kính 16-60m Hiệu quả lắng là 60%
- Bể lắng đứng có dạng hình trụ hoặc hình hộp với đáy hình chóp Nước thải được cho vào hệ thống theo ống trung tâm Sau đo, nước chảy từ dưới lên trên vào các rãnh chảy tràn Như vậy, quá trình lắng cặn diễn ra trong dòng đi lên, vận tốc nước là 0,5-0,6m/s Chiều cao vùng lắng khoảng 4-5m Mỗi hạt chuyển động theo nước lên trên với vận tốc v và dưới tác dụng của trọng lực, hạt chuyển động xuống dưới với vận tốc ω Nếu ω > v hạt lắng nhanh, nếu ω < v hạt bị nước cuốn lên trên Các hạt cặn lắng xuống dưới dáy bể được lấy ra bằng hệ thống hút bùn Hiệu quả lắng của bể lắng đứng thấp hơn bể lắng ngang khoảng 10-20%
Trang 18Bể lắng đứng
Hình 1.4 Một số hình ảnh về bể lắng 1.3.2 Phương pháp xử lí hóa lí
Cơ sở của các phương pháp hóa lí là các phản ứng hóa học diển ra giữa các chất
ô nhiễm và các hóa chất được thêm vào Các phương pháp hóa lí thường được sử dụng
là oxy hóa và trung hòa Đi đôi các phản ứng này càng kèm theo các quá trình kết tủa
và suất hiện nhiều hiện tượng khác Nói chung bản chất của quá trình xử lí nước thải bằng phương pháp hóa lí là áp dụng các quá trình vật lí và hóa học để loại bớt các chất
ô nhiễm mà không dùng các quá trình lắng ra khỏi nước thải
- Phương pháp keo tụ (đông keo tụ): Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn) và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải thành những bông có kích thước lớn hơn Trong quá trình xử lí keo tụ tạo bông cần chú ý (pH của nước thải, bản chất của keo, sự có mặt của các ion có trong nước thải, thành phần các chất hữu cơ, nhiệt độ, )
- Bể tuyển nổi: là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạp chất không tan hoặc khó tan Trong nhiều trường hợp, tuyển nổi cỏn được xử dụng để tách các chất tan như chất hoạt động trên bề mặt Bản chất của tuyển nổi ngược với quá trình lắng và cũng được áp dụng trong quá trình lắng xảy ra rất chậm và khó thực hiện Các chất rắn lơ lửng như dầu, mở sẽ nổi lên trên bề mặt dưới tác dụng của các bọt khí tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước thải lúc ban đầu
Trang 19- Phương pháp hấp thụ: là tách các chất hữu cơ và khí hoặc tan ra khỏi nước thải bằng cách tập trung các chất đó lên bề mặt chất rắn hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với chất rắn Phương pháp hấp thụ được dùng để loại bỏ hầu hết các chất bẩn hòa tan vào nước mà các phương pháp khác không làm được.Thông thường đây là những hợp chất có độc tính cao hặc các chất có mùi, vị, màu khó bị phân hủy sinh học Các chất hấp thụ thường là than hoạt tính, chất rắn hoạt tính, keo nhôm, và một số chất tổng hợp khác có trong xi mạ, trong đó than hoạt tính được xử dụng nhiều nhất
Một số hình ảnh về phương pháp hóa lý được thể hiện như sau:
Hình 1.5 Một số hình ảnh về phương pháp xử lý hóa lý
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ HÓA HỌC
Các phương pháp hóa học thường được xử dụng trong nước thải là: oxy hóa và khử, trung hòa Tùy theo tính chất nước thải và mục đích cần xử lí mà công đoạn xử lí hóa học cần đưa vào vị trí nào chi phí của phương pháp này thường hay cao Phương pháp này dùng để thu hồi các chất quí hặc khử các chất độc
- Phương pháp trung hòa: Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô
cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 – 8,5 Phương pháp này có thể thực
Trang 20hiện bằng nhiều cách: trộn lẫn nước thải có chứa axit và nước thải chứa kiềm với nhau, hoặc bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trunh hòa, hấp thụ khí chứa axit bằng nước thải chứa kiềm…
- Phương pháp oxy hóa khử: nhờ các quá trình oxy hóa khử mà các chất độc hại biến thành các chất không độc một phần ở dạng lắng cặn, một phần ở dạng khí và dể bay hơi Vì vậy để khử các chất độc hại trong nước thải thường dùng các phương pháp nối tiếp
Hình 1.6 Sơ đồ xử lý bể trung hòa 2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SINH HỌC
Sử dụng các phương pháp sinh học để làm sạch nước thải ra khỏi các hợp chất hữu cơ và một số chất vô cơ Phương pháp này dựa trên cơ sở sự hoạt động của các vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ để là chất dinh dưỡng và chất khoáng để tạo năng lượng
Những công trình xử lý sinh học đựơc chia làm 2 nhóm:
- Xử lý trong điều kiện tự nhiên: Cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học,…thường quá trình xử lý diễn ra chậm
- Xử lý trong điều kiện nhân tạo: Bể lọc sinh học, bể aerotank…Do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ cũng mạnh hơn
Trang 21- Quá trình xử lý sinh học có thể đạt được hiệu suất khử trùng 99.9%, theo BOD tới 90-95%
- Thông thường, giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học Bể lắng đặt sau giai đoạn xử lý cơ học gọi là bể lắng I Bể lắng dùng để tách màng sinh học hoặc tách bùn hoạt tính gọi là bể lắng II
Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất kỳ phương pháp nào cũng tạo nên 1 lượng cặn bã đáng kể Các loại cặn giữ lại ở trên các công trình xử lý nước thải đều
có mùi hôi rất khó chịu và nguy hiểm về mặt vệ sinh Do vậy, phải xử lý cặn bã thích hợp
Để giảm lượng chất hữu cơ trong cặn bã và để đạt các tiêu chí vệ sinh thường xử dụng các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí trong các hố bùn, sân phơi bùn, thiết bị sấy khô bằng cơ học, lọc chân không, lọc ép,…Khi lượng cặn khá lớn có thể sử dụng thiết bị sấy nhiệt
Trang 22CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 2.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
2.1.1 Tên dự án
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHUNG CƯ CAO TẦNG
2.1.2 Vị trí địa lý của dự án
Dự án “Trung tâm Thương mại Dịch vụ và Chung cư Cao tầng” số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân được xây dựng tại lô đất số 510 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP.HCM Khu đất dự án có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Đông: giáp đường Kinh Dương Vương, đối diện UBND Quận Bình Tân
- Phía Tây : giáp 01 đoạn mương thoát nước(rạch Bà Tiếng), khu dân cư hiện hữu
- Phía Nam: giáp Kho Phú Lâm, khu dân cư hiện hữu
- Phía Bắc : giáp Công ty thực phẩm DV Tổng hợp, Kho Toàn Thắng, nhà dân
Trang 23Hình 2.1 Vị trí khu đất dự án
Trang 25Đặc điểm khu vực dự án và đối tượng xung quanh
Hiện tại, đất dự án dùng để làm khu vực để xe Dự án nằm trong phạm vi khu vực dân cư khá đông đúc, đặc điểm xung quanh của dự án như sau:
- Về phía Bắc với bán kính 2 km gồm có: Công ty Thực phẩm Dịch vụ Tổng hợp, Viễn Thông A, Công ty Cổ phần Giày An Lạc, Công ty Thực Phẩm Miền Bắc Toàn Thắng, Trường Tiểu Học An Lạc 3, Chi nhánh Công Ty TNHH Hân Hiệp, Công ty TNHHSX-TM Đông Phương Nam
- Về phía Nam với bán kính 2 km gồm có: Nhà thuốc tư nhân Ngọc Bích, Công ty TNHH MTV TM-DV Huỳnh Nam Phát, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, Chi Cục thuế Quận Bình Tân, Bảo Hiểm Xã Hội Quận Bình Tân
- Về phía Tây với bán kính 2 km gồm có: Nhà dân hiện hữu, Công ty TNHH Khảo Sát Thiết kế Và Xây dựng Thanh Niên, Công Ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Thanh Trường Hải
- Về phía Đông với bán kính 2 km gồm có: đối diện UBND quận Bình Tân, Tiệm bánh ABC, Công ty TNHH MTV TM-DV Hồng Liên Sơn, Công ty TNHH TM-DV Nhật Tân, Văn phòng Luật Sư Nguyễn Bảo,Văn phòng Công chứng Việt An, Ngân hàng ACB, Ngân hàng Saccombank, Nha khoa An Lạc, Công ty CP Dịch vụ Bảo vệ Việt Á
2.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án
2.1.3.1 Mô tả mục tiêu dự án
Dự án “Trung tâm Thương mại Dịch vụ và Chung cư Cao tầng” số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân được xây dựng nhằm các mục tiêu chung: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại và Chung cư Cao tầng được thực hiện góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở, các dịch vụ cho nhân dân trong khu vực theo hướng phát triển chung của Quận
Đồng thời góp phần xây dựng một đô thị kiểu mẫu, tạo nếp sống và làm việc văn minh trong quần thể nhà cao tầng tạo tiền đề để phát triển rộng rãi các khu đô thị mới trong Thành phố
Trang 262.1.3.2 Khối lượng và qui mô các hạng mục của dự án
a Các hạng mục công trình chính
Bảng 2.1 Chi tiết các hạng mục công trình
Trang 27Trung tâm thương mại - dịch vụ 2.966
Phòng sinh hoạt cộng đồng 1 150
Sảnh, p Kỹ thuật, thang, hệ thống gen 404
Trung tâm thương mại - dịch vụ 2.426
Sảnh, p Kỹ thuật, thang, hệ thống gen 545
Trung tâm thương mại – dịch vụ 3.508
Sảnh, p Kỹ thuật, thang, hệ thống gen 509
Trung tâm thương mại – dịch vụ 3544
Sảnh, hành lang, thang, hệ thống gen, phòng kỹ thuật
509
Trang 28Trung tâm thương mại – dịch vụ 3.161
Phòng sinh hoạt cộng đồng 383
(Nguồn: báo cáo đánh giá tác động môi trường)
Bảng 2.2 Bảng thống kê diện tích căn hộ
Trang 29(Nguồn: báo cáo đánh giá tác động môi trường)
b Các công trình phụ trợ
Hệ thống cấp thoát nước
Cấp nước
Nguồn cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước thành phố trên đường Kinh Dương Vương với đường kính ống D100 sau đó đấu nối dẫn vào bể chứa Nước từ bể chứa được bơm lên các bồn nước mái đặt ở mái khối nhà tầng kỹ thuật Nước từ bồn nước mái sẽ cấp đến nơi
sử dụng
Thoát nước
Hệ thống thoát nước của tòa nhà được tách thành hai hệ thống riêng biệt là hệ thống thoát nước mưa và nước thải
Thoát nước mưa
Nước mưa từ sàn mái và nước mưa ban công được thu gom qua các phễu thu DN150; DN100 cho thoát về các ống đứng DN150mm và DN100 (bằng hệ thống đường ống riêng).Nước mưa từ mặt đường và từ trung tâm thương mại chung cư cao tầng được
Trang 30thu vào các tuyến cống đặt xung quanh, đường nội bộ.Trên các tuyến cống bố trí các hố
ga thu nước, hố ga được xây dựng bằng bê tông cốt thép.Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng cống tròn bê tông cốt thép.Nước mưa được thu gom và dẫn ra tuyến cống thoát nước ở tầng 1 rồi thoát ra hệ thống nước chung trên đường Kinh Dương Vương
Thoát nước bẩn
Nước thải từ bồn cầu của khu Trung tâm Thương mại Dịch vụ và Chung cư Cao tầng số 510 Kinh Dương Vương, phường An Lạc A, quận Bình Tân (Western Plaza) sẽ được đấu nối với các tuyến ống nội bộ rồi đưa xuống hầm tư hoại đặt ở tầng hầm 1 để xử lí sơ bộ Sau đó sẽ được đưa qua hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý rồi mới đưa ra hệ thống thoát nước chung của khu vực trên đường Kinh Dương Vương với đường kính D300
Nước nhà ăn sẽ được tách dầu sau đó sẽ được dẫn vào trạm xử lý tập trung của tòa nhà
Đối với nước sinh hoạt như: tắm, giặt, rửa tay… sẽ được dẫn trực tiếp vào trạm xử
lý nước thải tập trung của tòa nhà
Tất cả lượng nước thải trên đều đưa vể hệ thống xử lí tập trung được đặt tại tầng hầm 1 Nước thải sau khi xử líphải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B được dẫn về bể chứa sau đó bơm đẩy lên xả vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố trên đường Kinh Dương Vương với đường kính D300
2.3.1.3 Lượng nước xả thải của tòa nhà
Bảng 2 3 Lượng nước cấp cho tòa nhà
ĐỐI TƯỢNG XẢ NƯỚC
THẢI
NƯỚC CẤP CHO HOẠT
Trang 31Khối căn hộ (từ tầng 5 đến
250L.ngày/ngđêm TCXDVN 33:2006 450
(Nguồn: báo cáo đánh giá tác động môi trường)
Vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh bằng lưu lượng nước cấp sinh hoạt là 440,7m3/ngày Với hệ số điều hòa K=1,2 lượng nước thải phát sinh là 528,84m3/ngày Vậy công ty sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 530m3/ngày
2.3.2 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
2.3.2.1 Thành phần tính chất nước thải đầu vào
Nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng phát chủ yếu từ các hoạt động sau:
- Tại khu vực trung tâm thương mại bao gồm siêu thị, nhà sách, mỹ phẩm, đồ gia dụng, trang sức…
Trang 32- Hoạt động chế biến thực phẩm tại khu vực nhà hàng
- Văn phòng cho thuê
- Hoạt động sinh hoạt từ căn hộ
- Nhân viên tại trung tâm thương mại và văn phòng, bảo vệ toà nhà
Bảng 2.4 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng
STT Chỉ tiêu thành phần nước
Trang 33(Nguồn:theo giáo trình xử lý nước thải đô thị và công nghiệp của GS.TS Lâm Minh
Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân)
Các chỉ tiêu nước thải đều vượt quy chuẩn xả thải nên cần phải xử lý trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Các chỉ tiêu cần xử lý: TSS, BOD5, Dầu mỡ, Tổng N, Tổng Coliform
2.3.2.2 Tiêu chuẩn xả thải
Nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi thoát ra
hệ thống thoát nước chung của khu vực
Trang 34Bảng 2.5 Tiêu chuẩn xả nước thải sinh hoạt đặc trưng
STT Chỉ tiêu thành phần
QCVN 14:2008/BTNMT K=1,2
2.3.2.3 Hiệu suất xử lý
Bảng 2.6 Hiệu suất cần thiết để xử lý nước thải
Trang 36Bể Aerotank C vào (mg/l) 240,77 28 146 15
Trang 38CHƯƠNG 3
LỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.1 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO
Nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng phát chủ yếu từ các hoạt động sau:
- Tại khu vực trung tâm thương mại bao gồm siêu thị, nhà sách, mỹ phẩm, đồ gia dụng, trang sức…
- Hoạt động chế biến thực phẩm tại khu vực nhà hàng
- Văn phòng cho thuê
- Hoạt động sinh hoạt từ căn hộ
- Nhân viên tại trung tâm thương mại và văn phòng, bảo vệ toà nhà
Lưu lượng nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng khoảng 530m3/ngày.đêm
Sau đây là thành phần tính chất nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng
Trang 39STT Chỉ tiêu thành
phần nước thải Đơn vị Gía trị
QCVN 14:2008/BTNMT
3.2 TIÊU CHUẨN XẢ THẢI
Trang 40Nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi thoát ra
hệ thống thoát nước chung của khu vực
3.3 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Nước thải tại trung tâm thương mại và chung cư cao tầng với tính chất nước thải chứa nhiều dầu mỡ nên sẽ được xử lý tại bể tách dầu mỡ Đặc biệt trong tính chất nước thải có thành phần ô nhiễm chính là các chất hữu cơ và vi trùng gây bệnh tỉ số BOD5/COD = 0,62 nên sử dụng phương pháp xử lý sinh học kết hợp với khử trùng mang lại hiệu quả tốt nhất
Nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ không quá cao nên phù hợp để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
Ngoài ra để khử hàm lượng Nito tổng sử dụng phương pháp sinh học thiếu khí
Tổng Coliform trong nước thải nên phải khử trùng trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Dựa vào tính chất, thành phần nước thải sinh hoạt có thể đề xuất hai phương án xử
lý nước thải Về cơ bản hai phương án giống nhau về công trình xử lý sơ bộ Điểm khác nhau cơ bản giữa hai phương án trên là công trình xử lý sinh học Phương án 1 sử dụng song chắn rác, bể anoxic và bể Aerotank còn phương pháp 2 sử dụng bể lắng 1 và bể lọc sinh học
3.3.1 Đề xuất phương án 1
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt được thể hiện như sau: