Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng,
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu 2
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa 3
5.3 Phương pháp dự báo 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6
1.1 TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 6
1.1.1 Một số định nghĩa 6
1.1.2 Cơ sở pháp lý 6
1.1.3 Thành phần, khối lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 7
1.1.4 Tác động đến môi trường của chất thải rắn sinh hoạt 15
1.1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 17
1.1.6 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong và ngoài nước 20
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA 27
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 27
1.2.2 Kinh tế – xã hội 29
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA 32
2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH VÀ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 32
2.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 32
Trang 22.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện 33
2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH 36
2.3 TỐC ĐỘ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 38
2.4 HIỆN TRẠNG LƯU GIỮ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN 38
2.4.1 Các phương tiện lưu trữ tại chổ 38
2.4.2 Quy trình lưu giữ 39
2.5 QUÁ TRÌNH THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN 41
2.5.1 Phân loại đối tượng thu gom 41
2.5.2 Đơn vị thu gom 42
2.5.3 Cách thức thu gom 43
2.5.4 Tuyến thu gom, vận chuyển 45
2.5.5 Chi phí thu gom, vận chuyển 55
2.6 HÌNH THỨC XỬ LÝ CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA 57
2.7 DỰ BÁO LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HUYỆN ĐỨC HÒA NĂM 2016 – 2020 58
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA 60
3.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA 60
3.1.1 Đối với hoạt động lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 60
3.1.2 Đối với hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 60
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA 61
3.2.1 Công tác lưu giữ 61
3.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 KẾT LUẬN 71
2 KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
Trang 3THPT : Trung học phổ thông
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND : Ủy ban nhân dân
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần chất thải rắn sinh hoạt 7
Bảng 1.2 Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của các đô thị năm 2009 21
Bảng 1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại một số bãi chôn lấp tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2009 – 2010 23
Bảng 2.1 Các loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác nhau 32
Bảng 2.2 Thành phần chất thải sinh hoạt của huyện Đức Hòa 33
Bảng 2.3 Tình hình phát sinh chất thải rắn trong năm 2015 37
Bảng 2.4 Kết quả thống kê khoảng giá trị tốc độ phát sinh rác trên địa bàn huyện Đức Hòa và tần suất xuất hiện của các giá trị này 38
Bảng 2.5 Tình hình trang bị thùng rác cho các xã, thị trấn từ 2010- 2015 41
Bảng 2.6 Số lượng trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển 42
Bảng 2.7 Thống kê khu vực thu gom, vận chuyển CTRSH của các đơn vị thu gom trên địa bàn huyện Đức Hòa năm 2015 45
Bảng 2.8 Chi phí thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Đức Hòa năm 2015 55
Bảng 2.9 Tính khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh qua các năm 2016 -2020 theo tốc độ phát sinh được thống kê của phòng TN&MT huyện Đức Hòa 58
Bảng 2.10 Dự báo tình hình phát sinh CTRSH qua các năm 2016 – 2020 theo tốc độ phát sinh thực tế do luận văn thực hiện 58
Bảng 3.1 Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 62
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Rác được đổ đống 9
Hình 1.2 Trộn chất thải 9
Hình 1.3 Rác được chia thành các phần bằng nhau 10
Hình 1.4 Rác được chia đều sao khi phối trộn 10
Hình 1.5 Phân loại và cân từng thành phần rác 11
Hình 1.6 Bỏ mẫu rác vào thùng 11
Hình 1.7 Nén rác thải vào thùng 12
Hình 1.8 Cân trọng lượng 12
Hình 1.9 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 17
Hình 1.10 Các thùng lưu giữ chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện 18
Hình 1.11 Hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam 20
Hình 1.12 Bản đồ hành chính huyện Đức Hòa, tỉnh Long An 27
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện thành phần phần trăm CTR tại HGĐ kinh doanh ở KV TT Hậu Nghĩa năm 2016 34
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện thành phần phần trăm CTR tại HGĐ nông nghiệp ở ấp Bàu Sen (xã Đức Lập Hạ), ấp Tân Hội (xã Đức Lập Thượng) năm 2016 35
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện thành phần phần trăm CTRSH tại trường THPT Hậu Nghĩa và THCS Đức Lập năm 2016 35
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện thành phần phần trăm CTRSH tại trường các cơ quan hành chính tại TT Hậu Nghĩa năm 2016 35
Hình 2.5 Rác thải được lưu giữ tại hộ dân 39
Hình 2.6 Người dân vứt rác ven đường TL8 và TL10 39
Hình 2.7 Rác thải được lưu giữ tại các cơ quan, trường học 40
Hình 2.8 Rác thải được lưu giữ tại chợ Hậu Nghĩa và chợ Đức Lập 40
Hình 2.9 Phương tiện thu gom và vận chuyển rác thải tại huyện Đức Hòa 43
Hình 2.10 Sơ đồ thu gom vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Đức Hòa 45
Hình 2.11 Sơ đồ tuyến thu gom rác trên địa bàn 48
Hình 2.12 Tuyến thu gom của HKD Phan Văn Mến 49
Hình 2.13 Tuyến thu gom của HKD Trần Văn Phi 50
Trang 6Hình 2.14 Tuyến thu gom của Công ty Môi trường Công nghiệp Xanh 51
Hình 2.15 Tuyến thu gom của HKD Nguyễn Văn Chầu 52
Hình 2.16 Tuyến thu gom của công ty Cổ phần Đô thị Đức Hòa 53
Hình 2.17 Tuyến thu gom của HKD Trần Quốc Toản 54
Hình 2.18 Bãi chôn lấp chất thải rắn Phước Hiệp 57
Hình 2.19 Khu liên hợp xử lý CTR Tây Bắc (Củ Chi – TP.HCM) 57
Hình 3.1 Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 63
Hình 3.2 Hố rác di động tại hộ gia đình 64
Hình 3.3 Các loại thiết bị nâng 65
Hình 3.4 Lắp đặt thiết bị che chắn cho xe thu gom, vận chuyển 65
Hình 3.5 Tuyến thu gom rác đã được chia lại 67
Hình 3.6 Bố trí điểm hẹn tại xã Đức Lập Hạ 68
Hình 3.7 Bố trí điểm hẹn tại xã Đức Hòa Đông 69
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với quá trình phát triển, quá trình đô thị hóa hiện đại hóa đất nước, đời sống người dân không ngừng được cải thiện Nhu cầu về chất lượng sống của người dân ngày càng được nâng cao dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề Trong đó, vấn đề
về môi trường luôn là điểm nổi bật và cần phải quan tâm của tất cả các nước trên thế giới
Rác thải là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào trong sinh hoạt hằng ngày không phát sinh ra rác thải Xã hội ngày càng phát triển thì số lượng rác thải ra càng nhiều và dần trở thành mối đe dọa thực sự đối với đời sống con người Bên cạnh đó, hệ thống quản lý chất thải rắn chưa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở nhiều nơi Hiện nay, chỉ ở các trung tâm lớn như thành phố, thị xã mới có công ty môi trường đảm nhận chức năng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, còn tại các vùng nông thôn hầu như chưa thực hiện thu gom và xử lý rác thải
Huyện Đức Hòa nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Long An, có vị trí như là cửa ngõ và vùng phụ cận quan trọng của trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của đồng bằng sông Cửu Long, do nằm sát thành phố Hồ Chí Minh (theo 2 trục hướng tâm TL.9, TL.10) và tiếp cận với tỉnh Tây Ninh Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 427,75 km2, dân số năm 2016 là 223.734 người, mật độ dân số 523 người/km2
Trong những năm qua, nền kinh tế của huyện phát triển sôi động có nhiều nhà máy,
xí nghiệp, cơ sở hạ tầng mọc lên, kinh tế phát triển nhưng vẫn đang trong tình trạng thiếu đồng đều Sự phát triển chưa đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc nâng cấp cơ
sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành dịch vụ công cộng, du lịch, thương mại, mật độ dân cư tập trung cao đã phát sinh một lượng rác thải ra môi trường xung quanh ngày càng nhiều Lượng rác thải này nếu không được thu gom, xử lý kịp thời sẽ gây ra ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh cũng như gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống tại huyện và các vùng lân cận
Trong khi đó biện pháp quản lý chất thải rắn tại địa phương chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt chưa cao Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý, xử lý chất thải rắn là nội dung rất cần thiết cho giai đoạn hiện nay và trong tương lai đối với huyện Đức Hòa nói
riêng và cho toàn tỉnh Long An nói chung Do đó, đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đức Hòa tỉnh Long An” được lựa chọn thực hiện
Trang 82 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đức Hòa
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đức Hòa
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Nội dung 2: Hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Đức Hòa
Hình thức lưu trữ, thu gom, vận chuyển rác thải
Tỷ lệ thu gom rác thải
Tính toán thành phần CTRSH trên địa bàn huyện
Tốc độ phát sinh CTRSH
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn huyện
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý CTRSH tại huyện Đức Hòa
4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đức Hoà, tỉnh Long An
Phạm vi nghiên cứu: huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu
a Mục đích
Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện Đức Hòa, đặc biệt là tốc độ phát triển công nghiệp, tốc độ gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, các thông tin cần thiết khác
Đánh giá được hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Đức Hòa
b Cách thức thực hiện
Tìm hiểu các tài liệu cơ bản liên quan đến CTRSH và công tác QLCTRSH
Tìm hiểu các văn bản pháp luật có liên quan đến QLCTRSH
Thu thập các tài liệu, báo cáo về tình hình QLCTRSH tại Phòng TN&MT, phòng Kinh tế – Hạ tầng huyện Đức Hòa
Thu thập số liệu kinh tế – xã hội huyện từ phòng Thống kê huyện Đức Hòa
Trang 95.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa
a Mục đích
Xác định khối lượng và thành phần CTRSH tại các đối tượng nghiên cứu cụ thể như: hộ gia đình, trường học, cơ quan – công sở, chợ tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và tiến hành đi theo xe thu gom rác để tìm hiểu các tuyến thu gom Từ đó đưa ra được những số liệu cụ thể, tổng quan được thành phần và khối lượng CTRSH ở các đối tượng nghiên cứu khác nhau, tại khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện Đức Hòa
b Cách thức thực hiện
Để xác định khối lượng và thành phần CTRSH, tiến hành liên hệ các đối tượng nghiên cứu thực địa: hộ gia đình, trường học, cơ quan – công sở, chợ trên địa bàn để thu gom CTRSH phát sinh của mỗi đối tượng
b1 Xử lý mẫu
Dụng cụ sử dụng gồm có:
Kẹp rác, cân đồng hồ 20 kg, túi nilon chứa rác
Thùng nhựa 20 lít, thùng chứa rác thải
Găng tay cao su
b2 Xác định khối lượng riêng của rác thải
Sau khi thu gom mẫu CTRSH của các đối tượng nghiên cứu, tiến hành kỹ thuật
“một phần tư”
Bước 1: Đổ các chất thải đã được thu gom xuống sàn
Bước 2: Trộn kĩ các chất thải
Bước 3: Đánh đống theo hình côn
Bước 4: Chia làm bốn phần bằng nhau và lấy hai phần chéo nhau (A+D)*(B+C), nhập hai phần với nhau và trộn đều
Bước 5: Kết hợp hai phần chéo nhau và tiếp tục trộn đều thành một đống hình côn Tiếp tục thực hiện bước trên cho đến khi đạt được mẫu thí nghiệm để phân tích thành phần
Mẫu rác sẽ được phân loại thủ công, bằng tay Mỗi thành phần sẽ được đặt vào mỗi khay tương ứng Cân và ghi lại trọng lượng của từng loại và biểu thị phần trăm của toàn bộ mẫu
b3 Xác định trọng lượng riêng hay trọng lượng thể tích
Lấy mẫu chất thải như quy định trên
Trang 10 Cho mẫu chất thải rắn một cách nhẹ nhàng vào thùng chứa đã biết dung tích (20 lít) cho tới khi thùng được làm đầy
Nhấc thùng lên cách mặt đất khoảng 30cm và thả xuống, lặp lại điều này 4 lần
Tiếp tục làm đầy thùng
Cân và ghi kết quả trọng lượng của cả thùng và chất thải
Tính trọng lượng riêng (BD) của chất thải rắn theo công thức
BD =(Trọng lượng thùng chứa+Chất thải)−(Trọng lượng thùng chứa)
Trong đó: 𝑁𝑖 – số dân ban đầu (người)
𝑁𝑖+1∗ – số dân sau một năm (người)
𝑟 – tốc độ tăng trưởng (%/năm)
∆𝑡 – thời gian (năm)
Tính toán khối lượng CTRSH tại một thời điểm xác định dựa trên các mức độ phát thải xác định và dân số tính toán, theo công thức:
M i= (𝑁𝑖 ∗ 𝑚)
1000 (tấn/ngày) Trong đó:
Mi: khối lượng CTRSH đô thị năm thứ i (tấn/ngày)
Ni: dân số năm thứ i (người)
M: mức độ phát thải CTRSH (kg/người.ngày)
Trang 115.4 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
a Mục đích
Dựa trên các tài liệu sơ cấp và thứ cấp để đưa ra các đánh giá, xây dựng cơ sở luận
cứ chứng minh, nhận định và đánh giá hiện trạng QLCTRSH
b Cách thức thực hiện
Sử dụng phần mềm Microsoft excel để vẽ biểu đồ, thực hiện các thuật toán phục
vụ đề tài
Sử dụng phần mềm GIS để thể hiện các tuyến thu gom
Thống kê các số liệu thu thập, vẽ biểu đồ thành phần phần trăm CTRSH phát sinh
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1.1 Một số định nghĩa
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Ta có các định nghĩa sau:
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Chất thải rắn sinh hoạt là (còn được gọi là rác sinh hoạt) chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư
xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế
nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau
Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định
ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử
lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với
sơ chế) làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn chất thải và các yếu
tố có hại trong chất thải
1.1.2 Cơ sở pháp lý
Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu
Căn cứ quyết định số 41/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An về việc quy định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long
An
Trang 13 Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Long An về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
1.1.3 Thành phần, khối lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
a Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả năng tái chế, tái sinh Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết Từ đó ta
có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm phố như bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng chất thải thực phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp
Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, đồ chơi, vỏ dừa…
Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ Chất dẻo, đầu vòi, dây điện
Da và cao su
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao
bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ…
Trang 14Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thủy tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn…
Đá và sành sứ
Bất cứ các vật liệu không cháy ngoài kim loại và thủy tinh
Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm…
Các chất hỗn hợp
Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần: kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm
Đá cuội, cát, đất, tóc…
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2007 )
a1 Các phương pháp phân tích thành phần và tính chất của chất thải rắn
Phân tích/kiểm tra trực tiếp (nghiên cứu phân loại cổ điển)
Phân tích sản phẩm thị trường (từ cân bằng vật chất của khu vực)
Phân tích sản phẩm của chất thải (từ quá trình xử lý)
a2 Nguyên tắc lấy mẫu chất thải rắn
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, các mẫu chất thải rắn thường được lấy ở các bãi rác tập trung, trên xe tải của từng khu vực, từng phường Do nguồn nhân lực và điều kiện thực hiện việc lấy mẫu phân tích còn hạn chế, gặp nhiều khó khăn nên chỉ áp dụng phương pháp phân tích/kiểm tra trực tiếp
Lấy mẫu để phân loại lý học được thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Đổ các chất thải đã được thu gom xuống sàn
Trang 15Hình 1.1 Rác được đổ đống
Bước 2: Trộn kĩ các chất thải
Hình 1.2 Trộn chất thải
Bước 3: Đánh đống theo hình nón
Bước 4: Chia làm bốn phần bằng nhau và lấy hai phần chéo nhau (A+D)*(B+C), nhập hai phần với nhau và trộn đều
Trang 16Hình 1.3 Rác được chia thành các phần bằng nhau
Bước 5: Kết hợp hai phần chéo nhau và tiếp tục trộn đều thành một đống hình côn Tiếp tục thực hiện bước trên cho đến khi đạt được mẫu thí nghiệm để phân tích thành phần
Hình 1.4 Rác được chia đều sao khi phối trộn
Mẫu rác sẽ được phân loại thủ công, bằng tay Mỗi thành phần sẽ được đặt vào mỗi khay tương ứng Cân và ghi lại trọng lượng của từng loại và biểu thị phần trăm của toàn bộ mẫu
Trang 17Hình 1.5 Phân loại và cân từng thành phần rác
a3 Tính toán trọng lượng riêng hay trọng lượng thể tích
Lấy mẫu chất thải như quy định trên
Cho mẫu chất thải rắn một cách nhẹ nhàng vào thùng chứa đã biết dung tích (20 lít) cho tới khi thùng được làm đầy
Hình 1.6 Bỏ mẫu rác vào thùng
Nhấc thùng lên cách mặt đất khoảng 30cm và thả xuống, lặp lại điều này bốn lần
Trang 18Hình 1.7 Nén rác thải vào thùng
Tiếp tục làm đầy thùng
Cân và ghi kết quả trọng lượng của cả thùng và chất thải
Hình 1.8 Cân trọng lượng
Tính trọng lượng riêng (BD) của chất thải rắn theo công thức
Trang 19BD =(Trọng lượng thùng chứa+Chất thải)−(Trọng lượng thùng chứa)
Dung tích thùng chứa
b Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
Xác định khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom là một trong những điểm quan
trọng của việc quản lý CTRSH Những số liệu về tổng khối lượng CTRSH phát sinh
cũng như khối lượng CTRSH thu hồi được sử dụng để:
Hoạch định hoặc đánh giá kết quả của chương trình thu hồi, tái chế, tuần hoàn
vật liệu
Thiết kế các phương tiện, thiết bị vận chuyển và xử lý CTRSH
Các phương pháp thường được sử dụng để ước lượng CTRSH:
Phân tích khối lượng – thể tích: trong phương pháp này, khối lượng hoặc thể tích
(hoặc cả khối lượng và thể tích) của CTR được xác định để tính toán khối lượng của
nó Phương pháp đo thể tích thường có độ sai số cao Lượng CTR nên được biểu diễn
bằng phương pháp cân khối lượng Khối lượng là cơ sở nghiên cứu chính xác nhất bởi
vì trọng tải của xe chở rác có thể cân trực tiếp với bất kỳ mức độ nén chặt nào của
CTR Mặt khác, phương pháp này cũng rất quan trọng trong tính toán thiết kế công
suất bãi chôn lấp
Đếm tải: trong phương pháp này, số lượng xe thu gom, đặc điểm và tính chất của
chất thải tương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) được ghi nhận trong suốt thời
gian dài
Cân bằng vật chất: là phương pháp cho kết quả chính xác nhất, áp dụng cho từng
nguồn phát sinh riêng lẽ như hộ dân cư, khu thương mại Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Hình thành một hộp giới hạn nghiên cứu
Bước 2: Nhận diện tất cả các hoạt động phát sinh CTR bên trong hệ thống nghiên
Sau đây là dạng đơn giản của phương trình cân bằng khối lượng vật chất:
Vào = Ra + Tích lũy + Chất thải
(nguyên liệu, (sản phẩm vật liệu) (CTR + khí thải nhiên liệu) + nước thải)
Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng CTRSH:
Các hoạt động giảm thiểu tại nguồn và tái sinh
Trang 20 Luật pháp và thái độ chấp hành luật pháp của người dân
Các yếu tố địa lý tự nhiên và các yếu tố khác (vị trí địa lý, thời tiết, tần suất thu gom…)
Các phương pháp dự báo khối lượng rác thải phát sinh trong tương lai dựa vào ba căn cứ sau:
Số dân và tỷ lệ tăng dân số: công thức được dùng để dự báo dân số là công thức Euller cải tiến được biểu diễn như sau:
𝑁𝑖+1∗ = 𝑁𝑖+ 𝑟 𝑁𝑖 ∆𝑡 Trong đó: 𝑁𝑖 – số dân ban đầu (người)
𝑁𝑖+1∗ – số dân sau một năm (người)
𝑟 – tốc độ tăng trưởng (%/năm)
∆𝑡 – thời gian (năm)
Tỷ lệ phần trăm (%) dân cư được phục vụ: với phương pháp này, căn cứ trên % dân số được phục vụ bởi dịch vụ thu gom rác hiện tại và tổng lượng rác thu gom được,
ta có thể tính toán tổng lượng rác thải trong nhiều năm tới
Khối lượng rác thải bình quân đầu người theo mức thu nhập
Các đơn vị thường được sử dụng để biểu diễn khối lượng chất thải rắn là:
Khu vực dân cư và thương mại: kg/(người.ngày.đêm)
Khu vực công nghiệp: kg/tấn sản phẩm; kg/ca
Khu vực nông nghiệp: kg/tấn sản phẩm thô
Ví dụ: Khả năng đốt cháy CTR tùy thuộc vào thành phần hóa học của nó Nếu CTR
được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì bốn tiêu chí phân tích hóa học quan trọng nhất là:
Trang 21 Phân tích gần đúng – sơ bộ đối với các thành phần có thể cháy được trong CTR bao gồm các thí nghiệm sau:
Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105o
Tro (khối lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hở)
Điểm nóng chảy của tro: dao động trong khoảng 1100 ÷ 1200o
Qướt – nhiệt trị CTR ướt
Hoặc Q = 0,556[145C + 610( H2 – 1
8 O2 ) + 40S + 10N] kcal/kg Trong đó: Q – nhiệt trị; C - % khối lượng cacbon
H – % khối lượng hydro; O – % khối lượng oxy
N – % khối lượng nitơ; S – % khối lượng lưu huỳnh
c3 Tính chất sinh học
Tính chất quan trọng nhất của CTRSH là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, các chất hữu cơ ổn định và các chất vô cơ Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi nhặng cũng liên quan đến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu
cơ trong CTRSH, chẳng hạn như rác thực phẩm
1.1.4 Tác động đến môi trường của chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH phát sinh mà không được thu gom và xử lý khi thải vào môi trường sẽ ô nhiễm đất, nước, không khí Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh nơi công cộng, mất mỹ quan môi trường CTRSH còn là nơi cư ngụ và phát triển của các loài vi sinh vật, vi khuẩn gây hại cho con người, gia súc
Tác động đến môi trường của CTRSH như sau:
a Ảnh hưởng đến môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, cống rãnh Lượng rác này sau khi phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước
Trang 22ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước ở đây bị nhiễm bẩn
Nước mặt gần khu vực bãi rác chịu tác động bởi bãi rác nên đã bị ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dinh dưỡng, dầu mỡ, coliform
Nước ngầm tại khu vực bãi rác bị ô nhiễm amoni và ô nhiễm vi sinh do tác động của nước rỉ rác
b Ảnh hưởng đến môi trường đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái…làm cho môi trường đất giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng
Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần 50 – 60 năm mới phân hủy hết từ đó đã làm hạn chế quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút
c Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn
bộ khối lượng rác thải ra Với khí hậu miền nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều của nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và phát sinh mùi, khí H2S, NH3, CH4, SO2 gây ô nhiễm môi trường không khí
d Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn, loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân và những người thường xuyên tiếp xúc với rác như làm công việc thu gom rác, thu nhặt phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi, họng, các bệnh ngoài da…
Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đức Hòa đang dần hoàn thiện so với trước đây, các cấp lãnh đạo đã nhận thấy vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải gây nên đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường cũng như sức khỏe con người Do đó, vấn đề thu gom rác thải đang rất được quan tâm
Trang 231.1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Hệ thống quản lý CTR là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về CTR trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp…)
Hệ thống quản lý CTR là thiết yếu, có vai trò kiểm soát các vấn đề liên quan đến CTR bao gồm:
Sự phát sinh
Thu gom, lưu giữ và phân loại tại nguồn
Thu gom tập trung
Trung chuyển và vận chuyển
Phân loại, xử lý và chế biến
Thải bỏ CTR một cách hợp lý dựa trên nguyên tắc cơ bản về bảo vệ sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan, các vấn đề môi trường và dựa trên thái độ của cộng đồng
Sau đây là sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR:
Hình 1.9 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR
Nguồn phát sinh: chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư, công sở, trường học, chợ, công trình công cộng
Lưu trữ tại nguồn: chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom
Một cách tổng quát, các phương tiện thu chứa rác thường được thiết kế, lựa chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: chống sự xâm nhập của súc vật, côn trùng, bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết, dễ cọ rửa khi cần thiết
Thu gom tập trung
Nguồn phát sinh chất thải
Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng tại nguồn
Thải bỏ
Trung chuyển và vận chuyển Phân loại, xử lý
và tái chế CTR
Trang 24Một số loại thùng chứa rác thải sinh hoạt
Hình 1.10 Các thùng lưu giữ chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
Thu gom: rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển/trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp
Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom được phân loại thành:
Hệ thống thu gom kiểu thùng chứa di động: gồm loại cổ điển và loại trao đổi thùng chứa Đây là hệ thống thu gom, trong đó các thùng chứa này rác được chuyên chở đến bãi chôn lấp rồi đưa thùng không về vị trí tập kết ban đầu
- Ưu điểm: đa dạng về hình dạng và kích thước nên rất chủ động, có thể thu gom nhiều loại chất thải rắn
- Nhược điểm: thùng lớn, thường phải thực hiện thủ công nên không chất đầy Do
đó, hiệu quả sử dụng dung tích kém
Hệ thống thu gom kiểu thùng chứa cố định: đây là hệ thống thu gom trong đó xe chứa rác được sử dụng để chứa CTR, chúng chỉ được di chuyển một khoảng cách ngắn
từ nguồn phát sinh đến vị trí dở tải
- Ưu điểm: hệ số sử dụng thể tích thùng chứa trong hệ thống rất cao
- Nhược điểm: không thích hợp để thu gom các CTR có kích thước lớn
Tùy theo đặc điểm của phương tiện thu gom – vận chuyển, lượng rác và đoạn đường vận chuyển, sau khi thu gom, rác sẽ được chuyển đến các trạm trung chuyển/điểm hẹn để chuyển sang xe có tải trọng lớn hơn hoặc được vận chuyển thẳng
Trang 25đến bãi chôn lấp Rác cũng có thể được chuyển đến khu tái chế, xử lý để thu hồi những thành phần có giá trị, phần còn lại sau đó mới được vận chuyển đến bãi chôn lấp
Trung chuyển và vận chuyển: các trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe Trạm trung chuyển được sử dụng khi xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa, vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16km), sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15m3), khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt, sử dụng thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại
Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm:
Tiếp nhận các xe thu gom rác
Xác định tải trọng rác đưa về trạm
Hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác
Đưa xe thu gom ra khỏi trạm
Xử lý rác (nếu cần thiết)
Chuyển rác lên xe vận chuyển để đưa đến bãi chôn lấp
Tái chế và xử lý: rất nhiều thành phần trong rác thải có khả năng tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các phương pháp khác nhau như: sản xuất phân compost, sản xuất khí sinh học (biogas), đốt thu hồi năng lượng, đổ ra bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đơn giản nhất và chấp nhận được về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sử dụng và tái chế, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý thống nhất chất thải rắn
Trang 261.1.6 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong và ngoài nước
a Tại Việt Nam
a1 Hệ thống quản lý chất thải rắn
Hình 1.11 Hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam
Bộ Tài nguyên & Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cả nước Tham mưu cho Chính phủ trong việc đề xuất luật lệ, chính sách quản lý môi trường quốc gia Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Tài nguyên & Môi trường các quận huyện Sở giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh quy định chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng quy tắc, quy chế bảo vệ môi trường của thành phố Công ty Môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử
lý chất thải rắn, đảm bảo vệ sinh môi trường của thành phố theo chức trách được Sở giao thông vận tải giao
a2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10 – 16% mỗi năm, chiếm khoảng 60 – 70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất
cả các đô thị
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014 khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày; trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội và thành
Bộ Tài nguyên & Môi trường
Ủy ban nhân dân thành phố
Sở Tài nguyên & Môi trường
Công ty môi trường đô thị
Chất thải rắn
Sở giao thông vận tải
Ủy ban nhân dân
Quận, Huyện
Thu gom
Trang 27phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày
Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ 0,9 – 1,38 kg/người.ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt, thành phố Hội An… Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31-0,38 kg/người.ngày
Bảng 1.2 Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của các đô thị năm 2009
Cấp đô
thị Đô thị
Chỉ số CTRSH bình quân đầu người (kg/người.ngày)
Cấp đô
Chỉ số CTRSH bình quân đầu người (kg/người.ngày)
Thành phố
Thị xã
Tuần Giáo (Điện Biên) 0,70 Buôn
Ma Thuộc
0,80
Sông Công (Thái Nguyên)
Từ Sơn (Bắc Ninh) >0,70
Ninh
Cam Ranh (Khánh Hòa) >0,6
Trang 28Cấp đô
thị Đô thị
Chỉ số CTRSH bình quân đầu người (kg/người.ngày)
Cấp đô
Chỉ số CTRSH bình quân đầu người (kg/người.ngày)
0,8
Đông Xoài (Bình Phước)
0,91
Cao
Gò Công (Tiền Giang) 0,73 Bắc
Ninh >0,7
Ngã Bảy (Hậu Giang) >0,62 Thái
Bình >0,6
Đô thị loại 5:
Thị trấn, thị tứ
Tủa Chùa (Điện Biên) 0,6
(Thái Bình) >0,6
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JICA, 3/2011; Báo cáo
HTMT của các địa phương 2010)
a3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại một số bãi chôn lấp ở Việt Nam
Thành phần CTRSH phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTRSH
Trong thành phần rác đưa đến bãi chôn lấp, thành phần rác có thể tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 – 77,10%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 – 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vào CTRSH nhỏ hơn 1%
Trang 29Bảng 1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại một số bãi chôn lấp tại Hà Nội
vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị Nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ 4.000 – 6.000 đồng/người.tháng hoặc từ 10.000 – 30.000 đồng/hộ.tháng tùy theo mỗi địa phương Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 – 200.000 đồng/cơ sở.tháng tùy theo quy mô, địa phương
Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000 – 20.000 đồng/hộ.tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành
TT Loại chất
thải Nam Sơn (%) Đa Phước (%) Phước Hiệp (%)
Trang 30các tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt tự quản; công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà không có sự quản lý của chính quyền địa phương
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 – 55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa
a5 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường
Một số cơ sở xử lý bằng hình thức chôn lấp hợp vệ sinh hiện đang hoạt động như: khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc công ty TNHH xử lý chất thải rắn Việt Nam; khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc – Củ Chi thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh; khu xử lý chất thải Nam Sơn thuộc công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội Trên thực tế, tại nhiều cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp, quá trình kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự đem lại hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, hiện vẫn đang là vấn đề gây bức xúc trong xã hội Bên cạnh đó, chưa có cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp nào tận thu được nguồn năng lượng từ khí thải thu hồi từ bãi chôn lấp chất thải, gây lãng phí nguồn tài nguyên
Tính đến quý I năm 2014, trong khuôn khổ chương trình xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây dựng theo hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương Trong số 26 cơ sở xử lý chất thải rắn có 3 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt,
1 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của 26 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện; chưa lựa chọn
Trang 31được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế,
xã hội và môi trường
a6 Một số mô hình quản lý và phân loại rác tại một số nơi trên cả nước
Hội liên hiệp phụ nữ huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp đã triển khai chương trình hướng dẫn cách xử lý rác thải tại hộ gia đình theo từng loại rác thải bao gồm: các loại rác hữu cơ như: lá cây, vỏ rau củ, rác sinh hoạt bỏ vào hố chôn để làm phân bón; rác vô cơ như túi nilon, bao bánh kẹo để đốt; các loại vỏ chai được thu gom để bán phế liệu; các loại vỏ bao đựng thuốc thuốc trừ sâu được để xa khu vực dân cư sinh sống Kết quả đã có hơn 1000 hộ tham gia chương trình Mặc dù vẫn còn khó khăn do vùng nông thôn chưa có điều kiện xử lý triệt để các loại rác vô cơ nhưng bước đầu, công tác phân loại của các hộ gia đình nông thôn đã góp phần tích cực bảo vệ môi trường sống trong lành hơn (Nguồn: Tổng cục môi trường tổng hợp, 2014)
Xã Triệu Thuấn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị: đã thành lập 9 tổ thu gom rác ở 8 khu dân cư với hơn 1.200 hộ gia đình do hội phụ nữ đảm nhận, mỗi tổ gồm 2 người Kinh phí đóng góp 4.000 đồng/tháng.hộ và tự gom rác thải vào một nơi Các tổ thu gom một tháng hai lần vào ngày 14 và 29 đến từng nhà thu gom và đem đến bãi rác được HTX Triệu Thuấn xây dựng nằm ở xa khu dân cư Với cách làm này ý thức người dân ngày càng cao và môi trường nông thôn được cải thiện đáng kể Mô hình này hoạt động có hiệu quả, được huyện Triệu Phong đánh giá cao và phòng TNMT của huyện hỗ trợ thêm 2 xe kéo rác chuyên dụng, 18 thùng rác, hỗ trợ xây dựng thêm 2
hố xử lý rác (Nguồn: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Bộ NN&PTNT, tháng 12/2013)
Tại Hà Nội tổng lượng rác thải từ khu vực nông thôn của thành phố Hà Nội là 2.500 tấn/ngày Hiện thành phố có 355/424 xã đã thành lập tổ thu gom rác thải; 40,28% số xã tổ chức vận chuyển rác thải đến bãi tập kết nhưng chủ yếu là ở các thị trấn và các xã lân cận khu vực nội thành Kết quả thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn được đánh giá là chưa đáp ứng yêu cầu thực tế (Nguồn: Viện Nước, tưới tiêu và môi trường, Bộ NN&PTNT, 2012; Sở TN&MT tỉnh Điện Biên, 2014)
b Trên thế giới
Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý rác thải là vấn đề mang tính toàn cầu Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất
Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người.ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người.ngày
Trang 32Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở châu Á đã thực hiện quản
lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường Tại các quốc gia này như: Ðan Mạch, Anh, Hà Lan, Ðức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu Á) việc quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu gom rác đã thành nề nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quy định này
Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ hộp được thu gom vào các thùng chứa riêng Ðặc biệt, rác thải nhà bếp có thành phần hữu cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêng đựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost Ðối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang đi nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theo trọng lượng
Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả:
California: nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau
Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác nhau như: khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác
Nhật Bản: các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành ba loại riêng biệt và
cho vào ba túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại đều được đưa đến cơ
sở tái chế hàng hóa Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa
Mỹ: hằng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn Tính
bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại
Trang 33chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần các loại sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,40% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,70% Như vậy, rác thải sinh hoạt các loại ở Mỹ có thể phân loại và xử lý chiếm tỉ lệ khá cao (các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ chiếm khoảng 20%) (Lê Văn Nhương, 2001)
Pháp: việc phân loại rác được thực hiện theo cách sau: mỗi hộ dân được phát hai
thùng rác khác nhau, thùng màu sẫm chứa rác không thể tái sinh, thùng màu đen chứa rác tái sử dụng Ở pháp người ta cho rằng trong rác thải sinh hoạt có thể thu hồi được 25% là thủy tinh, 30% giấy bìa, 8% chất sợi, 25-35% là sắt
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hình 1.12 Bản đồ hành chính huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Theo thống kê năm 2016 huyện Đức Hòa có diện tích tự nhiên là 427,75km2 (chiếm 9,52% diện tích toàn tỉnh) Huyện có 20 đơn vị hành chính trong đó có 3 thị trấn: Hiệp
Trang 34Hòa, Hậu Nghĩa, Đức Hòa và 17 xã, gồm: Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Hiệp Hòa, Tân Mỹ, Tân Phú, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Hựu Thạnh, Đức Hòa Thượng, Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây
Đức Hòa là huyện vùng cao nằm ở phía Tây Bắc và là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An Huyện có ranh giới hành chính được xác định như sau:
Phía Bắc giáp với Tây Ninh
Phía Đông giáp với Thành phố Hồ Chí Minh
Phía Nam giáp với huyện Bến Lức
Phía Tây giáp với huyện Đức Huệ
Đức hòa có hệ thống đường bộ nối liền với thành phố Hồ Chí Minh và đường thủy liên vùng là sông Vàm Cỏ Đông, giao thông thủy vành đai (kênh Thầy Cai, kênh An
Hạ, kênh Xáng) Huyện nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía nam và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thành phố Hồ Chí Minh – thị trường tiêu thụ lớn nhất nước, trung tâm công nghiệp, kinh tế thương mại và dịch vụ, cực tăng trưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Do vậy, huyện Đức Hòa có nhiều lợi thế hơn trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi nhanh nền kinh tế thuần nông sang công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp
b Đặc điểm địa hình, địa chất
Về địa chất: địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển
và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m có hai loại trầm tích: Holocen (phù sa mới) và Pleistocen (phù sa cổ)
Về địa mạo: huyện Đức Hòa có hai dạng chính:
Thềm phù sa cổ: khu vực địa hình cao không ngập, chiếm phần lớn địa bàn huyện, chỉ có lớp trầm tích phù sa cổ, vật liệu đất chủ yếu là cát pha thịt
Đồng lũ: nằm tại khu vực trũng ven sông Vàm Cỏ Đông và kênh Thầy Cai, kênh An
Hạ, địa hình từ bằng phẳng đến trũng thấp và ngập lũ hằng năm, lớp mặt đến độ sâu 5 – 50m là phù sa mới với vật liệu đất chủ yếu là sét có vật liệu sinh phèn; lớp dưới là phù sa cổ
Về địa hình: có khuynh hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ giữa
huyện sang hai hướng Đông và Tây
Vùng địa hình cao: 4 – 6m, bao gồm xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Tân Mỹ, một phần Hiệp Hòa
Trang 35Vùng địa hình khá cao: 3 – 4m, bao gồm xã Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ, Đức Lập Thượng, một phần Hiệp Hòa, Tân Phú
Vùng địa hình trung bình: 1,5 – 3m, bao gồm thị trấn Hậu Nghĩa, thị trấn Đức Hòa, Hòa Khánh Đông, một phần Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam
Vùng địa hình thấp: <1,5m, bao gồm khu vực ven sông Vàm Cỏ Đông, kênh Thầy Cai, kênh An Hạ thuộc các xã Tân Phú, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ, Tân Mỹ, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa Đông
Về địa chất công trình, trên nền phù sa mới, tầng đất mặt trong khoảng 1 – 8m có đặc tính không thích ứng với việc xây dựng công trình lớn Khu vực phù sa cổ có đặc điểm địa chất công trình khá tốt, thích hợp cho các công trình xây dựng
c Thời tiết và khí hậu
Đức Hòa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chuyển tiếp Đông và Tây Nam Bộ Do đó, nhiệt độ tại đây cao nhiều trong năm, lượng mưa lớn và phân hóa theo mùa, ít gió bão và không có mùa đông lạnh
Nhiệt độ trung bình huyện 27,70oC, vào tháng tư có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,9oC vào tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,20oC
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,79% trong mùa khô độ ẩm không khí trung bình là 79,80%, còn trong mùa mưa là 86,08% Tháng khô nhất là tháng một và tháng
ẩm nhất là tháng 10
Lượng nước bốc hơi trung bình năm là 1.054mm Những tháng mùa khô cũng là những tháng có lượng mưa bốc hơi cao nhất chiếm tới 57,12% tổng lượng bốc hơi cả năm
1.2.2 Kinh tế – xã hội
a Kinh tế
a1 Tình hình phát triển công nghiệp
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình công nghiệp hóa huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc phát triển kinh tế xã hội, từng bước đưa nền kinh tế đi vào ổn định và phát triển Trong đó, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có những chuyển biến tích cực Giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng liên tục qua các năm
Các khu cụm công nghiệp trên toàn huyện Đức Hòa:
KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc: diện tích 274,23 ha
Trang 36 KCN Đức Hòa 2 – Xuyên Á: diện tích 483,13 ha
KCN Đức Hòa 3: diện tích 2,30 ha
KCN Tân Đức: diện tích 569,11 ha
KCN Đức Hòa Đông diện tích 500 ha
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có năm cụm công nghiệp với tổng diện tích 281,086 ha gồm có: CCN Mỹ Đức, CCN Hải Sơn, CCN Hoàng Gia, CCN Liên Hưng, CCN Đức Hòa 1 và hơn 2662 cơ sở kinh doanh, sản xuất
Các ngành nghề thu hút đầu tư:
Ngành công nghiệp chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng
Ngành công nghiệp cơ khí
Ngành công nghiệp điện tử – công nghệ thông tin
Ngành công nghiệp tiêu dùng
Ngành công nghiệp nhẹ khác
Với sự phát triển như hiện nay, ngành công nghiệp của huyện thu hút số lượng lao động khá lớn từ trong và ngoài huyện Số lượng lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng cao
a2 Tình hình phát triển nông nghiệp
Nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp cho từng vùng, chú trọng các loại cây con có hiệu quả kinh tế như: cây bắp lai, rau màu, thuốc lá sợi vàng, cây đậu phộng, bò sữa, bò thịt, nuôi heo cũng đạt được một số hiệu quả kinh tế
Theo thống kê đất đai năm 2016 diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện
là 28.121,87 ha, chiếm 66,15% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó xã Tân Mỹ có diện tích lớn nhất là 2.841,01ha và xã Đức Hòa Hạ có diện tích nhỏ nhất là 389,89 ha
a3 Hạ tầng kĩ thuật
Trong 5 năm trở lại đây, huyện được Nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường giao thông nối các khu đô thị với các xã, các huyện trong và ngoài tỉnh Long An Những con đường như Đức Hạnh 2 – Tân Hòa, ấp Chánh – Bàu Sen đã được trải nhựa; những tuyến đường như Đức Hạnh 2 – Đức Hạnh 1, ấp Chánh – Đức Hạnh 1,…từ năm 2014 đã được mở rộng, trải đá và có gần 40 công trình giao thông nông thôn với chiều dài hơn 45.300m được thi công theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có nhiều công trình khác như: thủy lợi Phước Hòa, bệnh viện Đa khoa khu vực Hậu Nghĩa, trường THPT Hậu Nghĩa, quốc lộ N2, đường Hồ Chí Minh,
Trong nhiệm kỳ 2010 – 2015, huyện đã được đầu tư xây dựng năm trạm cấp nước ở thị trấn Hiệp Hòa, các xã: Hựu Thạnh, Tân Phú, An Ninh Tây, Hòa Khánh Tây với
Trang 37tổng vốn đầu tư 3,85 tỉ đồng Qua đó, nâng tổng số trạm cấp nước sinh hoạt của huyện lên 28 trạm; hiện nay, tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn nâng lên 96%, khu vực đô thị 99%
Bên cạnh đó huyện còn đầu tư nhiều công trình điện Cụ thể, ngành điện lực đã đầu
tư đường dây 110kV Khu công nghiệp Đức Hòa 2 đưa vào vận hành cuối năm 2013, bảo đảm cung cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp Đức Hòa 2 và các vùng lân cận Còn trạm 220kV Đức Hòa, với quy mô đầu tư giai đoạn một là 235 tỉ đồng, hiện đang đền bù, giải phóng mặt bằng Huyện và các xã, thị trấn đã đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng công cộng ở các tuyến đường: Đức Hòa Thượng, Mỹ Hạnh, đường tỉnh 824, Đức Hòa Đông, khu dân cư thị trấn Hiệp Hòa, đường dây hạ áp xã Đức Hòa
Hạ với tổng vốn đầu tư hơn 8.600 triệu đồng
Một số chợ được sửa sang, nâng cấp thành chợ cấp hai để đảm bảo an toàn vệ sinh
và thuận tiện cho việc trao đổi buôn bán hàng hóa trên thị trường
b Xã hội
Tính đến năm 2016 huyện Đức Hòa có 223.734 người với 61.056 hộ, gồm dân tộc Kinh là chính Số người trong độ tuổi lao động là 138.715 người, chiếm 62% dân số Mật độ dân số toàn huyện là 523 người/km2, cao nhất là thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa, thị trấn Hiệp Hòa Dân số sống tại các thị trấn trong huyện là 36.684 người, chiếm 16,4% dân số toàn huyện Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,6% năm 1997 xuống còn 1,04% năm 2015, là đơn vị có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp so với mức trung bình của toàn tỉnh
Vấn đề việc làm: trên địa bàn huyện lao động phân bố ở lĩnh vực nông nghiệp, dịch
vụ thương mại và công nghiệp, trong giai đoạn 2015 – 2016 tỷ lệ lao động ở lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng giảm sang lĩnh vực dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp, song chất lượng nguồn nhân lực chưa được nâng cao, phần lớn lực lượng lao động chưa được đào tạo qua trường lớp, lao động giản đơn vẫn giữ vai trò chính trong các hoạt động kinh tế của huyện
Trang 38CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HÒA
2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH VÀ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
2.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
CTRSH ở huyện Đức Hòa chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:
Rác từ hộ dân: gồm các loại rác thải phát sinh trong sinh hoạt hằng ngày bao gồm: giấy vệ sinh, bao nilon, thức ăn dư thừa hay các phế phẩm từ thực vật, động vật phục vụ cho việc ăn uống hằng ngày, các đồ dùng cũ không còn sử dụng, chai, lon…
Rác từ cơ sở sản xuất kinh doanh: phát sinh từ các sở kinh doanh ăn uống, cửa hàng bách hóa, nhà nghỉ…
Rác từ chợ: phát sinh từ các hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hóa…
Rác khu công cộng: phát sinh từ hoạt động quét đường, vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan, một phần do khách bộ hành…
Rác cơ quan, công sở: phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp, văn phòng, trường học
Ngoài ra còn có rác phát sinh từ các hoạt động y tế, khu – cụm công nghiệp từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân
Các loại CTRSH phát sinh từ các nguồn khác nhau được trình bày cụ thể trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác nhau
Hộ gia đình
Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe, lốp xe…
Khu thương mại
Giấy carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng,
đồ điện tử hư hỏng, tủ lạnh…
Công sở
Giấy carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt
Chợ Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nilon, các phụ phẩm
khác: da, vây cá, ruột cá
Trang 39Nguồn phát sinh Loại chất thải
Xây dựng Gỗ, thép, bê tông, đất, cát
Khu công cộng Giấy, túi nilon, lá cây, vỏ chai nước
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2007)
2.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Thành phần chất thải rắn của huyện thay đổi qua các năm Rất khó xác định chính xác thành phần ngay từ nguồn thải vì trước khi được thu gom đã có sự thu mua, nhặt các loại có khả năng tái sử dụng Thành phần chất thải rắn khá phức tạp, bao gồm thành phần hữu cơ, vô cơ, chất thải rắn nguy hại Trong đó thành phần hữu cơ chiếm
tỷ lệ cao
Thành phần phần trăm khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đức Hoà được tính toán qua quá trình thu mẫu 27 mẫu thực tế bao gồm 3 mẫu ở các bãi rác tự phát và 7 mẫu ở các hộ gia đình kinh doanh khu vực TT Hậu Nghĩa; 3 mẫu ở ở các bãi rác tự phát và 7 mẫu ở các hộ gia đình nông nghiệp tại khu vực ấp Bàu Sen (xã Đức Lập Hạ), ấp Tân Hội (xã Đức Lập Thượng); 2 mẫu tại chợ Đức Lập và chợ Hậu Nghĩa,
3 mẫu tại các cơ quan hành chính của huyện, 2 mẫu tại trường THCS Đức Lập và THPT Hậu Nghĩa được trình bày ở Bảng 2.2
Bảng 2.2 Thành phần chất thải sinh hoạt của huyện Đức Hòa
Bãi chôn lấp Phước Hiệp (%) (*)
Kết quả phân tích 2016
HGĐ
KV nông nghiệp (%)
HGĐ
KV kinh doanh (%)
Chợ (%)
Trường học (%)
Cơ quan, công
60,83 64,01 70,39 78,20 36,15 21,88
2 Giấy,
carton
Sách, báo, các vật liệu giấy khác
8,05 11,12 10,29 7,68 14,67 51,32
3 Nhựa
Chai nhựa, bao túi nilon, các loại khác
15,96 16,96 14,20 10,26 46,69 23,46
Trang 40TT Tên Thành phần
Bãi chôn lấp Phước Hiệp (%) (*)
Kết quả phân tích 2016
HGĐ
KV nông nghiệp (%)
HGĐ
KV kinh doanh (%)
Chợ (%)
Trường học (%)
Cơ quan, công
sở (%) tinh
loại
Sắt, nhôm, hợp kim các loại 0,59 0,58 1,32 0,24 1,06 0,32
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện thành phần phần trăm CTR tại HGĐ kinh doanh ở KV
TT Hậu Nghĩa năm 2016