1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án căn hộ chung cư toky tower quận 12, công suất 384 m3 ngày

81 97 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 9

MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 9

NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN 9

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 10

ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI THỰC HIỆN 10

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN 10

CHƯƠNG 1 -TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ DỰ ÁN CĂN HỘ TOKY TOWER 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 11

1.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt 11

1.1.2 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 12

1.1.3 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt 13

1.2 Tổng quan về dự án căn hộ Toky Tower quận 12 17

1.2.1 Sự cần thiết dự án 17

1.2.2 Vị trí địa lý 17

1.2.3 Công trình chính của dự án 18

CHƯƠNG 2- CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 20

2.1 Phương pháp cơ học 20

2.1.1 Song chắn rác, lưới chắn rác 20

2.1.2 Bể lắng 22

2.1.3 Bể điều hoà 24

2.2 Phương pháp hóa học 25

2.2.1 Phương pháp trung hòa 25

2.2.2 Khử trùng nước thải 25

2.3 Phương pháp sinh học 25

2.3.1 Bể sinh học thiếu khí ( Bể Anoxic ) 26

Trang 2

2.3.2 Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể Aerotank 26

2.3.3 Bể MBBR 27

2.4 Xử lý bùn 28

2.5 Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trên thực tế 29

CHƯƠNG 3- LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 30

3.1 Tính toán công suất xử lý 30

3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 31

3.3 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 32

3.3.1 Phương án 1 33

3.3.2 Phương án 2 36

3.4 Tính toán thiết kế các công trình đơn vị 40

3.4.1 Bể thu gom kết hợp tách dầu mỡ 40

3.4.2 Bể điều hòa 41

3.4.3 Bể Anoxic 46

3.4.4 Bể Aerotank 53

3.4.5 Tính toán bể lắng đứng 60

3.4.6 Bể khử trùng 64

3.4.7 Bể chứa bùn 66

CHƯƠNG 4- DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 67

4.1 Dự toán chi phí đầu tư 67

4.1.1 Dự toán chi phí xây dựng 67

4.1.2 Dự toán chi phí phần thiết bị 68

4.2 Tính toán chi phí vận hành hệ thống 71

4.2.1 Chi phí điện năng 71

4.2.2 Chi phí nhân công 72

4.2.3 Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng 72

4.2.4 Chi phí hoá chất 72

Trang 3

4.2.5 Chi phí khấu hao 72

4.2.6 Chi phí xử lý 1m3 nước thải 72

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 73

Kết luận: 73

Kiến nghị: 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí dự án căn hộ Toky Tower quận 12……….………20

Hình 1.2 Mô phỏng tòa nhà khi hoàn thành……….……… 21

Hình 2.1 Song chắn rác thủ công 20

Hình 2.2 Các hình dạng và kích thước của song chắn rác 21

Hình 2.3 Song chắn rác cơ khí 21

Hình 2.4 Lưới chắc rác 22

Hình 2.5 Bể lắng đứng 23

Hình 2.6 Bể lắng ngang 23

Hình 2.7 Bể lắng ly tâm 24

Hình 2.8 Bể Anoxic 26

Hình 2.9 Bể Aerotank 27

Hình 2.10 Mô tả bể MBBR 27

Hình 2.11 Giá thể sinh học bể MBBR 28

Hình 2.12 Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Tân Phong – TPHCM 29

Hình 2.13 Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Trung Sơn – TPHCM 29

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ 1 33

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ 2 36

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ, công trình công cộng 11

Bảng 1.2 Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong một ngày đêm 13

Bảng 3.1 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng 32

Bảng 3.2 Uớc lượng hiệu suất xử lý của sơ đồ công nghệ 1 35

Bảng 3.3 Uớc lượng hiệu suất xử lý của sơ đồ công nghệ 2 38

Bảng 3.4 So sánh công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank với công nghệ MBBR 39

Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể thu gom 41

Bảng 3.6 Thông số thiết kế bể điều hòa 46

Bảng 3.7 Các thông số thiết kế bể Anoxic 53

Bảng 3.8 Các thông số thiết kế bể Aerotank 59

Bảng 3.9 Các thông số thiết kế bể lắng đứng 64

Bảng 3.10 Thông số tính toán bể khử trùng 66

Bảng 3.11 Các thông số thiết kế bể chứa bùn 66

Bảng 4.1 Chi phí xây dựng 67

Bảng 4.2 Chi phí thiết bị 68

Bảng 4.3 Chi phí tiêu thụ điện 71

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD (Biological Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học

COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học

DO (Dissolved Qxygen) Hàm lượng oxy hòa tan

F/M (Food and Microorganism ratio) Tỉ số thức ăn/vi sinh vật

MLSS (Mixed Lipuor Suspended Solid) Cặn lơ lửng của hỗn hợp bùn

SS (Suspended Solid) Hàm lượng cặn lơ lửng

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa không ngừng phát triển kéo theo quá trình đô thị hóa Trong quá trình phát triển đó, nhất là trong thập kỉ vừa qua, các đô thị lớn như

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, đã gặp nhiều vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, sinh hoạt gây ra Bên cạnh đó, việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa được triệt để nên dẫn đến hậu quả nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần bị ô nhiễm theo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta Hiện nay, việc quản lý nước thải kể

cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Nên việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải là rất cần thiết cho các khu dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị thoái hóa và ô nhiễm nặng nề nên đề tài

“Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án căn hộ ToKy Tower quận 12 với công suất 384 m3/ngày” là rất cần thiết nhằm góp phần cho việc quản lý nước thải khu dân cư ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường ngày càng sạch đẹp hơn

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án căn hộ ToKy Tower quận 12, thành phố Hồ Chí Minh Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A

3 NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN

 Tổng quan về dự án căn hộ ToKy Tower

 Tổng quan về nước thải sinh hoạt cũng như các phương pháp xử lý

 Xác định đặc tính nước thải: lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả thải

 Đưa ra các phương án xử lý và lựa chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết kế hệ thống xử lý nước thải

 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo sơ đồ công nghệ đã

đề xuất chi tiết

 Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành cho hệ thống xử

lý nước thải

 Vẽ các công trình đơn vị hoàn chỉnh

 Vẽ mặt cắt sơ đồ công nghệ (bao gồm cao độ công trình)

 Vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý

Trang 8

4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

 Phương pháp thực tế: Thu thập số liệu về dân số, điều kiện tự nhiên làm cơ sở

để đánh giá hiện trạng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra

 Phương pháp tổng hợp tài liệu và xử lý các tài liệu cần thiết cho đề tài một cách thích hợp nhất

 Phương pháp kế thừa: Để thực hiện đề tài, cần tham khảo các đề tài liên quan

 Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AUTOCAD để mô tả hệ thống xử lý nước thải

5 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI THỰC HIỆN

 Đề tài giới hạn trong việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án căn hộ ToKy Tower , công suất 384 m3/ngày, tại quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN

 Bản thân

 Việc thực hiện đồ án giúp em tìm hiểu thêm được nhiều thông tin, kiến thức chuyên ngành cũng như là khả năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế Ngoài ra, còn giúp em rèn luyện khả năng làm việc độc lập, tìm tòi tài liệu, đúc kết kiến thức, biết tự thân vận động để xử lý tình huống

 Đồng thời, qua đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án căn hộ ToKy Tower , công suất 384 m3/ngày” cho em biết thêm về thành phần, đặc tính cũng như các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

 Kinh tế xã hội

 Giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Mặt khác, giảm thiểu sự tác động đến môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ DỰ ÁN CĂN HỘ

TOKY TOWER 1.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt

1.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân Chúng được thải ra từ các căn hộ của tòa nhà, tại các nhà vệ sinh của khu trung tâm thương mại, nước thải tại các nhà hàng,quán cà phê, spa, phòng y tế, nhà trẻ trong khuôn viên của dự án Ngoài ra, còn có nước thải của hồ bơi thải ra sau một thời gian sử dụng

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt tại đây cũng như các khu dân cư, khu căn hộ thường bị ô nhiễm bởi các chất căn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua chỉ tiêu COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Coliform, )

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt tại khu căn hộ phụ thuộc vào :

 Lưu lượng nước thải

 Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:

 Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống

 Điều kiện khí hậu

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng

Lưu lượng (l/đơn vị tính.ngày)

Trang 10

Khu triển lãm, giải

trí

Người tham quan 15 – 30 19

Trường

Siêu thị Nhân viên 26 – 50 38

1.1.2 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt

Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Ngoài ra, lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào chất lượng cuộc sống

và tập quán sinh hoạt Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu gồm hai loại:

 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp của các căn hộ, nhà hàng, các chất tẩy rửa từ phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà

Nước thải sinh hoạt khi chưa bị phân hủy có màu nâu, chứa nhiều cặn lơ lửng và chưa bốc mùi khó chịu Trong nước thải sinh hoạt có các chất rắn lơ lửng như phân người

và động vật, các mảnh vụn của thức ăn, dầu mỡ, gỗ nhựa vụn, vỏ trái cây và các phế thải khác sau khi phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt của con người thải ra môi trường nước

Dưới điều kiện môi trường nhất định, vi khuẩn tự nhiên có trong nước và đất tấn công vào các chất thải gây ra các phản ứng sinh hóa làm biến đổi tính chất của nước thải Nước thải sẽ chuyển màu dần dần từ màu nâu sang màu đen và bốc mùi khó chịu Các thành phần chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là SS, BOD, COD, N, P, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt Dưới đây là bảng tải trọng chất thải được tính theo đầu người Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định Các thành phần này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 48% các chất vô cơ Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng, phần lớn vi sinh vật trong nước thải là vi-rút, vi khuẩn gây bệnh tả, kiết lỵ và thương hàn

Trang 11

Bảng 1.2 Tải lượng chất bẩn tính cho một người trong một ngày đêm

Chỉ tiêu ô nhiễm

Tải trọng chất bẩn (g/người.ngày) Các quốc gia đang phát

triển gần gũi với Việt Nam

Theo tiêu chuẩn Việt Nam

Các chất rắn lơ lửng trong nước (SS) có bản chất là:

 Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (phù sa, rỉ sét, bùn, hạt sét)

 Các chất hữu cơ không tan

 Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh )

Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng làm cản trở các công trình xử lý trong hệ thống phía sau nó Có thể loại bỏ chất rắn lơ lửng ra khỏi nước bằng quá trình keo tụ, lắng, lọc Để xác định hàm lượng cặn lơ lửng, lấy mẫu nước thải lọc qua giấy lọc tiêu chuẩn, sấy khô ở 105 đem cân sẽ được hàm lượng cặn lơ lửng biểu thì bằng mg/l

 Mùi

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là 𝐻2𝑆(mùi trứng thối) Các hợp chất khác chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể

Trang 12

gây ra những mùi khó chịu hơn cả Để xử lý được vấn đề phát sinh mùi trong nước thải, cần xây dựng riêng hệ thống xử lý mùi để xử lý triệt để phần mùi phát sinh

 Độ màu

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt hay do các sản phẩm được tạo thành từ các quá trình phân hủy hữu cơ gây ra

Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/l (thang đo Pt-Co)

Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải

b) Thông số hóa học

 Độ PH của nước

pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính acid và tính kiềm của nước Nước thải sẽ có tính trung hòa khi pH = 7, tính acid khi pH < 7 hoặc tính kiềm khi pH > 7 Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6.5 – 8.5, khoảng giá trị tốt nhất là 6.8 – 7.4

Độ pH của nước có liên quan đến dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trong nước

pH có ảnh hưởng đến hiệu quả của tất cả các quá trình xử lý nước Độ pH cũng ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể các sinh vật nước Do vậy, chỉ số pH rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường

 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand)

Theo định nghĩa, nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu

cơ có trong nước thải bằng phương pháp hóa học (sử dụng tác nhân oxy hóa mạnh) Chỉ tiêu BOD không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa

và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa trong nước thải Vì vậy cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hoát hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất oxy hóa mạnh vào mẫu thử nước thải ở điều kiện dung dịch có tính acid Trị số COD luôn luôn lớn hơn trị số BOD và tỷ số BOD trên COD luôn thay đổi tùy vào tính chất của nước thải Tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ

 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD – Biochemical Oxygen Demand)

Về định nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn: 20oC, ủ mẫu 5 ngày đêm, trong bóng tối, giàu oxy

Trang 13

và vi khuẩn hiếu khí Nói cách khác BOD biểu thị lượng oxy hòa tan bị giảm đi sau 5

ngày

Thông số BO𝐷5 sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể dùng

làm thức ăn cho vi khuẩn hay là các chất hữu có dễ bị phân hủy sinh học

(carbohydrate, protein, lipid )

Tóm lại, BOD là một thông số quan trọng:

 Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy

sinh học trong nước và nước thải

 Là chỉ tiêu kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thủy vực thiên

nhiên

 Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước, phục

vụ cho công tác quản lý môi trường

 Oxy hòa tan (DO – Dissolved Oxygen)

Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác để duy

trì các quá trình trao đổi chất Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh

mẽ vào các quá trình hóa sinh học trong nước:

 Oxy hóa các chất khử vô cơ: F𝑒2+ , M𝑛2+, 𝑆2−, N𝐻3,…

 Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước và kết quả của quá trình này là nước

nhiễm bẩn trở nên sạch hơn Quá trình này được gọi là quá trình tự làm sạch

của tự nhiên, được thực hiện nhờ vai trò quan trọng của một số vi sinh vật

hiếu khí trong nước

 Oxy là chất quan trọng giúp các sinh vật nước tồn tại và phát triển

Các quá trình trên đều tiêu thụ oxy hòa tan Tuy nhiên, khả năng hòa tan của oxy vào

nước tương đối thấp, do vậy phải hiểu rằng, khả năng tự làm sạch của nước tự nhiên là

rất có giới hạn Cũng vì lí do trên, hàm lượng oxy hòa tan là thông số đặc trưng cho

mức độ nhiễm bẩn chất hữu cơ của nước mặt

 Nitơ và các hợp chất chứa Nitơ

Nitơ là thông số quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất Nitơ là

thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin có trong

nhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn

tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các

protein này dần dần bị các vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các

hợp chất nitơ vô cơ như NH4+ , NO2- , NO3- và có thể cuối cùng trả lại N2 cho không

Trang 14

khí

Thuật ngữ “nitơ tổng” là tổng nitơ tồn tại ở tất cả các dạng trên Nitơ là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật

 Phospho và các hợp chất chứa phospho

 Trong các loại nước thải, phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate Các hợp chất phosphate được chia thành phosphate vô cơ và phosphate hữu cơ

 Phospho là một dạng chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của các sinh vật Việc xác định phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng

để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử

lý chất thải bằng phương pháp sinh học (tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1)

 Phospho và các hợp chất chứa phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam

 Chất hoạt động bề mặt

Chất hoạt động bề mặt là những chất gồm hai phần: kỵ nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đo trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công nghiệp

c) Thông số vi sinh vật học

 Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống kí sinh, phát triển và sinh sản Một số sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun, sán

 Vi khuẩn E.coli được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩ vi trùng gây bệnh của nguồn nước

Trang 15

1.2 Tổng quan về dự án căn hộ Toky Tower quận 12

1.2.1 Sự cần thiết dự án

Hiện nay, quận 12 đang trở thành ưu tiên lựa chọn của các nhà đầu tư cũng như người mua để ở bởi lợi thế hạ tầng, giao thương kết nối thuận tiện với khu vực trung tâm và các tỉnh thành phía Tây Bắc Quận 12 còn có sông Sài Gòn bao bọc phía đông, là đường giao thông thủy quan trọng Khi những dự án cao cấp với đầy đủ những dịch vụ tiện ích đi kèm được hình thành trong tương lai sẽ càng làm cho chất lượng cuộc sống của người dân tại quận 12 được nâng cao

Dự án căn hộ ToKyTower do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 557(là đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5(CIENCO 5)), được khởi công vào quý III/2016 Dự án được thực hiện trên diện tích 4411.7𝑚2, với diện tích mỗi căn hộ từ 50𝑚2 - 74𝑚2, 20 tầng, 400 căn hộ

Dự án được thiết kế theo phong cách hiên đại, hòa mình vào thiên nhiên với nhiều không gian sinh hoạt công cộng

1.2.2 Vị trí địa lý

Dự án căn hộ ToKy Tower toạ lạc tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12, TP HCM Với một vị trí đắc địa bậc nhất khu phía Bắc thành phố, căn hộ ToKy Tower có tứ cận như sau:

Phí Bắc: giáp khu quân sự

Phía Nam: giáp nút giao thông Tô Ký bán kính 60m

Phía Đông: giáp đường Tô Ký (40m)

Phía Tây: giáp đường Trung Mỹ Tây 16, lộ giới 12m

Từ dự án căn hộ ToKy Tower quận 12, cư dân có thể dễ dàng di chuyển đến các quận

Trang 16

Hình 1.1 Vị trí dự án căn hộ Toky Tower quận 12 (Nguồn interner [7])

1.2.3 Công trình chính của dự án

Công trình được thiết kế dạng hình khối Chữ L cao 20 tầng, toàn bộ công trình đặt trên khối đế cao với bậc cấp lên sảnh tiếp tân sang trọng, nổi bậc.Đồng thời hướng nhìn tốt ra khu vực cảnh quan xung quanh

Thiết kế các mảng kính xung quanh lấy ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài tạo ra không gian sống thoáng đãng Gió tự nhiên cho từng căn hộ giúp cuộc sống thoải mái hơn Các khối tường và vật liệu màu sắc tạo vẻ phá cách cho khối vuông của công trình Tại tầng 1 bố trí hai sảnh, cho khối căn hộ và phòng sinh hoạt cộng đồng Diện tích còn lại làm thương mại

Trang 17

Hình 1.2 Mô phỏng tòa nhà khi hoàn thành (Nguồn interner [8])

Các tiện ích được tích hợp trong khu quần thể của dự án như khuôn viên cây xanh, hồ bơi (đạt tiêu chuẩn quốc gia), sân tenis, phòng sinh hoạt cộng đồng nhà trẻ,…nhằm tạo cho cư dân sự thoải mái, cuộc sống khỏe mạnh và an cư trọn đời

Trang 18

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1 Phương pháp cơ học

Phương pháp xử lý cơ học có nhiệm vụ loại bỏ rác và cặn có kích thước lớn, cặn nặng (nilon, dẻ rách, lon bia, sỏi, cát ); loại bỏ các chất nổi (dầu mỡ, bọt, váng, ); loại bỏ cặn lơ lửng và bảo vệ các công trình, thiết bị trong hệ thống xử lý

Các phương pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm:

2.1.1 Song chắn rác, lưới chắn rác

Song chắn rác (lưới chắn rác) là một công trình xử lý cơ học sơ bộ trong hệ thống xử

lý nước thải sinh hoạt Nó thường là hạng mục đầu tiên của hệ thống, nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại những loại rác thải dạng rắn, thô xuất hiện trong đời sống sinh hoạt hoặc các dạng túi ni lông, giấy, cỏ cây, chai, hộp rơi vào dòng nước thải, tránh

sự tắc nghẽn đường ống, làm hư hỏng máy bơm hay cản trở các công trình xử lý phía sau nó Có thể phân loại song chắn rác theo các hình thức sau :

 Phân loại theo kích thước khe hở của song chắn rác, có ba kích cỡ : loại thô lớn (30– 200mm); loại trung bình (16 – 30mm) và loại nhỏ (dưới 16mm)

 Phân loại theo cấu tạo của song chắn rác : loại cố định và di động

 Phân loại theo phương thức lấy rác : loại thủ công và cơ khí

Hình 2.1 Song chắn rác thủ công (Nguồn internet [6])

Trang 19

Các thanh chắn rác cũng có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, tùy theo đặc tính của từng loại nước thải, có thể là hình tròn ( ∅ = 8 -10 mm ), hình chữ nhật (tiết diện ngang 10 × 40mm, 8 × 60mm), hình bầu dục và một số hình khác Trong đó, thanh chắn rác hình tròn thuận lợi cho dòng chảy nhưng thu hồi rác khó, ngược lại, thanh chắn rác hình chữ nhật dễ thu hồi rác nhưng lại gây tổn thất dòng chảy, còn thanh hình dầu dục dễ thu hồi rác lại thuận lợi cho dòng chảy song chi phí lại cao

Hình 2.2 Các hình dạng và kích thước của song chắn rác

Khi thiết kế song chắn rác cần có một vài lưu ý như sau:

 Khống chế tốc độ dòng chảy khi qua song chắ từ 0.5 – 1m/s

 Nếu lượng rác lớn hơn 0.1: có thể lấy rác bằng song chắn rác thủ công

 Nếu lượng rác nhỏ hơn 0.1 : có thể lấy rác bằng song chắn rác cơ khí

Hình 2.3 Song chắn rác cơ khí (Nguồn internet [7])

Ngoài ra, trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt còn sử dụng lưới chắn rác để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn 5mm như các hạt cơm, rong rêu, các mảnh vỡ có kích thước nhỏ tránh làm hư hỏng máy bơm

Trang 20

Hình 2.4 Lưới chắc rác (Nguồn internet [7])

Mục tiêu: Khử SS trong nước thải

Bể lắng đứng là bể chứa hình trụ có đáy chóp Nước thải được đưa vào hệ thống theo ống trung tâm, sau đó, nước chảy từ dưới lên trên, vào các rảnh chảy tràn Như vậy, quá trình lắng cặn diễn ra trong dòng đi lên, vận tốc nước là 0.5 – 0.6m/s Chiều cao vùng lắng khoảng 4 – 5m với độ dốc từ 45 – 60 Mỗi hạt chuyển động theo dòng nước lên trên với vận tốc và và lắng dưới tác dụng của trọng lực, hạt chuyển động xuống dưới với vận tốc

Nếu > v thì hạt lắng nhanh, còn < v thì hạt sẽ bị cuốn lên trên Các hạt cặn lắng xuống dưới đáy bể được lấy ra bằng hệ thống hút bùn Hiệu quả lắng của bể lắng đứng thấp hơn bể lắng ngang khoảng 10 – 20%

Trang 21

Bể lắng ngang được ứng dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày với hiệu quả lắng 60%

Trong bể lắng ngang, hạt chuyển động theo dòng nước có vận tốc v và dưới tác dụng của trọng lực chuyển động xuống dưới với vận tốc Như vậy, bể lắng ngang có thể lắng những hạt mà quỹ đạo của chúng cắt ngang đáy bể trong phạm vi chiều dài của

nó Vận tốc chuyển động của dòng nước trong bể lắng ngang không lớn hơn 0.01 m/s

và thời gian lắng thường từ 1 đến 3 giờ

Hình 2.6 Bể lắng ngang (Nguồn internet [7])

Trang 22

c) Bể lắng ly tâm

Bể lắng ly tâm là dạng bể hình tròn, nước chuyển động theo chiều từ tâm ra vành đai với vận tốc nước nhỏ nhất là ở vành đai Loại bể lắng này được ứng dụng cho nguồn nước thải có lưu lượng lớn hơn 20000 m3/ngày Chiều sâu phần lắng của bể là 1.5 – 5m với tỷ lệ đường kính và chiều sâu là 6 – 30 Người ta thường sử dụng bể có đường kính 16 – 60m với hiệu quả lắng 60% Hiệu quả lắng có thể được nâng cao bằng cách tăng vận tốc lắng nhờ chất đông tụ, keo tụ hoặc giảm độ nhớt của nước thải bằng cách đun nóng

Công dụng của bể điều hòa:

 Kiểm soát sự biến thiên lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày, tạo dòng thải ổn định cho các bước xử lý kế tiếp

 Kiểm soát sự biến động thành phần chất thải trong nước thải, tránh hiện tượng sốc tải

 Xử lý sơ bộ hoặc điều chỉnh một vài thông số nước thải ( pH, độ đục ) tạo thuận lợi cho các khâu xử lý tiếp sau

Cấu tạo bể điều hòa khá đơn giản, bể điều hòa có thể có thêm hệ thống thổi khí hoặc khuấy trộn nhằm đồng đều dòng thải, oxy hóa sơ bộ các chất hữu cơ và tránh sự phát sinh vi khuẩn kị khí phân hủy gây mùi hôi thối

Trang 23

2.2 Phương pháp hóa học

Các phương pháp hóa học dùng trong xử lý nước thải gồm có: trung hòa, oxy hóa – khử Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hóa học nên là phương pháp đắt tiền Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín Đôi khi các phương pháp này được sử dụng để xử lý

sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp để xử

lý nước thải lần cuối trước khi xả thải vào nguồn Khử màu, khử mùi, tiệt trùng nước thải, khử màu

2.2.1 Phương pháp trung hòa

Nước thải chứa các chấp acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6.5 – 8.5 trước khi thải vào nguồn nước hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau Việc lựa chọn phương pháp trung hòa là tùy thuộc vào thể tích và nồng độ nước thải, chế độ nước thải, khả năng sẵn có và giá thành của các tác nhân hóa học Trong quá trình trung hòa, một lượng bùn cặn được tạo thành Lượng bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân sử dụng cho quá trình

2.2.2 Khử trùng nước thải

Sau khi xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt Khi xử lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank) số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5%, trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1 – 2% Nhưng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khử trùng Clo hóa, Ozon hóa, điện phân, tia cực tím…

áp dụng sau khi loại bỏ các tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao

Trang 24

2.3.1 Bể sinh học thiếu khí ( Bể Anoxic )

Trong nước thải có chứa hợp chất nito và photpho, những hợp chất này cần được loại

bỏ ra khỏi nước thải Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí, hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển, xử lý nito và photpho thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril

Cơ chế chính của bể Anoxic là các sinh vật dị dưỡng hoạt động trong môi trường tùy nghi chuyển hóa Nito theo phương trình sau:

N𝐻3 → N𝑂3 → N𝑂2 → NO → 𝑁2O → 𝑁2

Hình 2.8 Bể Anoxic (Nguồn interner [7])

2.3.2 Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể Aerotank

Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào bể để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lở lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho VSV oxy hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước thải Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để các vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Vi khuẩn và các VSV sống nhờ dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N,P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ, do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng bậc 2 bằng cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng độ VSV trong bể Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hoặc các công trình xử

lý bùn cặn khác để xử lý Bể Aerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ

và liên tục

Công nghệ bùn hoạt tính được hiệu chỉnh bởi các thông số sau : lượng khí cung cấp cho bể sục khí, thời gian sục khí, tỉ lệ bùn tuần hoàn, kiểm soát MLSS, tải trọng BOD trên một đơn vị thể tích, tỉ lệ BOD/sinh vật (F/M) và tuổi bùn

Trang 25

Hình 2.9 Bể Aerotank (Nguồn interner [7]

2.3.3 Bể MBBR

MBBR – Moving Bed Biofilm Reactor – là công nghệ kết hợp được các ưu điểm vượt trội của hệ thống xử lý bùn hoạt tính và bể lọc sinh học, sử dụng các giá thể sinh học cho các vi sinh vật phát triển và thực hiện phân hủy chất hữu cơ, hợp chất nitơ, phospho trong nước thải Bể hoạt động tốt trong điều kiện lưu lượng, tải lượng ô nhiễm cao Yếu tố quan trọng nhất của công nghệ MBBR chính là lớp màng vi sinh bám dinh trên giá thể sinh học Lớp màng sinh học chính là quần thể các vi sinh vật hiếu khí, thiếu khí, tùy tiện phát triển trên bề mặt giá thể sinh học Màng sinh học bao gồm các loại vi khuẩn, nấm, tảo, động vật nguyên sinh Các loại vi sinh vật trên sử dụng oxy trong nước thải trong điều kiện hiếu khí để oxy hóa các hợp chất hữu cơ Nếu hàm lượng oxy trong nước thải không đủ, các vi sinh vật thiếu khí sẽ phát triển, chúng sử dụng nitrite, nitrate như là những chất nhận điền tử Trong điều kiện thiếu khí , quá trình loại bỏ N và P được diễn ra

Hình 2.10 Mô tả bể MBBR (Nguồn interner [7])

Trang 26

Giá thể sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình loại bỏ chất ô nhiễm Giá thể

sinh học phải có tỷ trọng nhẹ hơn nước để đảm bảo quá trình lơ lửng trong nước, bên

cạnh đó phải có diện tích bề mặt lớn để các vi sinh vật bám dính tạo thành lớp màng

sinh học Các giá thể sinh học di động trong nước nhờ tác dụng của dòng nước và các

thiết bị khuấy trộn nhằm tăng nồng độ vi sinh vật trong bể, dẫn đến hiệu quả loại bỏ

chất ô nhiễm cao hơn so với các công nghệ truyền thống

Hình 2.11 Giá thể sinh học bể MBBR (Nguồn interner [7])

2.4 Xử lý bùn

Ngoài các phương pháp đã nêu trên thì trong hệ thống xử lý nước thải còn yêu cầu một

giai đoạn đó là giai đoạn xử lý bùn thải Bùn từ bể lắng, bể sinh học sẽ được đưa về bể

chứa bùn, tại đây, phần bùn được lắng xuống và được bơm đến các thiết bị nén bùn để

tách phần nước ra khỏi bùn Cuối cùng, phần bùn sẽ được vận chuyển đến nơi xử lý

theo quy định

Trang 27

2.5 Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trên thực tế

Trang 28

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH

ĐƠN VỊ

3.1 Tính toán công suất xử lý

Tính toán cho dự án thuộc khu đô thị loại I với 1600 dân

Tính theo TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

Với mỗi căn hộ có trang thiết bị vệ sinh: hương sen tắm, rửa, xí, tắm đặc biệt:

 Lưu lượng cấp nước sinh hoạt trung bình ngày

Qsh=

1000

f q

+ N: Số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước

+ f: Tỷ lệ dân được cấp nước (100%)

 Lượng nước phục vụ công cộng :

Qcc = 10% Qsh = 0.1 × 320 = 32 (m3/ngày)

 Lượng nước cấp cho dịch vụ :

Qdv = 10% Qsh = 0.1 × 320 = 32 (m3/ngày)

 Qngày.tb = Qsh + Qcc + Qdv = 320 + 32 + 32 = 384 (m3/ngày) = 16 (m3/h) Qngày.max = Kngày.max × Qngày.tb =1.2 × 384 = 461 (m3/ngày) = 19.2 (m3/h) Qngày.min = Kngày.min × Qngày.tb = 0.9 × 384 = 346 (m3/ngày) =14.4 (m3/h) Trong đó, Hệ số dùng nước không điều hòa ngày đối với các thành phố có qui mô lớn, nằm trong vùng có điều kiện khí hậu khô nóng quanh năm (như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu,…), có thể áp dụng ở mức:

 Kngày.max = 1.1 ÷ 1.2

 Kngày.min = 0.8 ÷ 0.9

Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước(Điều 39, Nghị định 80/2014/NĐ-CP:Thoát nước và xử lý nước thải )

Trang 29

3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phụ thuộc rất nhiều yếu tố Trong đó quan trọng nhất là phải đảm bảo sau khi xử lý xong, nước có thể được tái sử dụng an toàn Hơn nữa cần đảm bảo tiết kiệm chi phí để giảm chi phí nước, đảm bảo an sinh xã hội

và tăng hiệu quả sử dụng

Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phụ thuộc vào:

- Thành phần và tính chất nước thải

- Mức độ cần thiết xử lý nướcthải

- Lưu lượng và chế độ xả thải

- Đặc điểm nguồn tiếp nhận

- Điều kiện mặt bằng và địa hình khu vực dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải

- Điều kiện địa chất thuỷ văn, khí hậu tại khu vực dự kiến xây dựng

- Điều kiện cơ sở hạ tầng (cấp điện, cấp nước, giao thông)

- Điều kiện vận hành và quản lý hệ thông xử lý nước thải

- Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nói chung thường phụ thuộc vào quy mô dân số (phụ thuộc vào lưu lượng nước thải)

Trang 30

3.3 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Bảng 3.1 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng

QCVN 14:2008/BTNMT (CỘT A)

C: là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm

K: là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư quy định tại mục 2.3 ( Khu chung cư từ 50 căn hộ trở lên K = 1 )

Trang 31

chất clorua

Hố thu gom kết hợp vớt dầu mỡ

Xe hút bùn Nước thải

Nguồn tiếp nhận

QCVN 14:2008/BTNMT

Trang 32

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 1 :

Nước thải từ các căn hộ, khu thương mại, trong khu căn hộ theo đường ống dẫn vào

hệ thống xử lý nước thải của khu căn hộ Phần lớn lượng rác đi vào đường ống, trước khi vào hệ thống sẽ được giữ lại bằng một lưới chắn rác inox có đường kính khe lưới khoảng 3 đến 5mm Như vậy, những rác lớn, vật rắn lớn hơn 5mm sẽ được giữ lại trên

bề mặt lưới và định kỳ sẽ thu gom, đem đi xử lý

Nước thải sau khi ra khỏi đường ống, qua lưới chắn rác sẽ đưa thẳng vào bể thu gom Tại đây, bể thu gom được thiết kế với chức năng đồng thời lắng cát và vớt dầu mỡ Phần cát dưới đáy bể được hút định kỳ và xử lý theo quy định Phần dầu mỡ trên bề mặt cũng được vớt thủ công khi váng dầu nổi đầy bề mặt bể

Tiếp đến, nước thải được dẫn sang bể điều hòa sục khí Tại đây, lưu lượng và nồng độ nước thải sẽ được điều hòa ổn định, giúp cho hệ thống phía sau tránh khỏi trường hợp sốc tải, gây ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý Hệ thống sục khí tại bể điều hòa được thiết

kế với mục đích tránh sự phân hủy kỵ khí cũng như lắng cặn diễn ra dưới đáy bể Nước ra khỏi bể điều hòa sẽ có lưu lượng và nồng độ ổn định theo thời gian Chuyển sang bể Anoxic tiến hành qua trình xử lý thiếu khí, phần lớn N và một phần nhỏ BOD, COD có trong nước thải sẽ được xử lý tại đây Sau đó, nước thải sẽ qua bể Aerotank

để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí và tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại Tại đây, nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính và nhờ oxy không khí do máy thổi khí cung cấp, VSV hiếu khí có trong bùn phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải Nước thải có chứa bùn hoạt tính được dẫn sang bể lắng để lắng bùn Phần bùn sau lắng, một phần sẽ được tuần hoàn trở lại bể Anoxic được gọi là bùn tuần hoàn Phần còn lại được gọi là bùn dư, sẽ được đưa vào bể chứa bùn và xử lý theo quy định Ngoài việc tuần hoàn bùn từ bể lắng sang bể Anoxic, ta còn cần tuần hoàn phần bùn và nước

ở bể Aerotank sang bể Anoxic để cung cấp đầy đủ vi sinh cho quá trình xử lý thiếu khí Cuối cùng, nước ra khỏi bể lắng sẽ được qua bể khử trùng và dẫn vào hệ thống cống

chung Nước thải sau khi xử lý đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT

Trang 33

Bảng 3.2 Uớc lượng hiệu suất xử lý của sơ đồ công nghệ 1

4.95 BOD:

P 100:1

Trang 34

3.3.2 Phương án 2

LCR

Nước

tách bùn

chất clorua

Bể điều hòa

Bể chứa bùn

Đường nước : Đường bùn : Đường khí : Đường hóa chất:

Nguồn tiếp nhận

QCVN 14:2008/BTNM

T

Bể lắng đứng

Xe hút bùn

Trang 35

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 2

Nước thải từ các căn hộ, khu thương mại, trong khu căn hộ theo đường ống dẫn vào

hệ thống xử lý nước thải của khu căn hộ Phần lớn lượng rác đi vào đường ống, trước khi vào hệ thống sẽ được giữ lại bằng một lưới chắn rác inox có đường kính khe lưới khoảng 3 đến 5mm Như vậy, những rác lớn, vật rắn lướn hơn 5mm sẽ được giữ lại trên bề mặt lưới và định kỳ sẽ có người đến thu gom, đem đi xử lý

Nước thải sau khi ra khỏi đường ống, qua lưới chắn rác sẽ đưa thẳng vào bể thu gom Tại đây, bể thu gom được thiết kế với chức năng đồng thời lắng cát và vớt dầu mỡ phần cát dưới đáy bể được hút định kỳ và xử lý theo quy định Phần dầu mỡ trên bề mặt cũng được vớt thủ công khi váng dầu nổi đầy bề mặt bể

Tiếp đến, nước thải được dẫn sang bể điều hòa sục khí Tại đây, lưu lượng và nồng độ nước thải sẽ được điều hòa ổn định, giúp cho hệ thống phía sau tránh khỏi trường hợp sốc tải, gây ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý Hệ thống sục khí tại bể điều hòa được thiết

kế với mục đích tránh sự phân hủy kỵ khí cũng như lắng cặn diễn ra dưới đáy bể Nước ra khỏi bể điều hòa sẽ có lưu lượng và nồng độ ổn định theo thời gian Chuyển sang bể MBBR Tại đây, phần lớn các chất hữu cơ, N, P sẽ được xử lý nhờ quá trình sinh trưởng bám dính của các vi sinh vật hiếu khí trên giá thể Sau đó, nước thải sẽ được chuyển sang bể lắng đứng để lắng các cặn sinh ra trong bể MBBR cũng như một

số cặn vô cơ còn sót lại

Cuối cùng, nước ra khỏi bể lắng sẽ được qua bể khử trùng và dẫn vào hệ thống cống

chung Nước thải sau khi xử lý đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT

Trang 36

Bảng 3.3 Uớc lượng hiệu suất xử lý của sơ đồ công nghệ 2

Trang 37

Bảng 3.4 So sánh công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank với công nghệ MBBR

 Vận hành đơn giản, an toàn

 Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không cần gia tăng thể tích bể

 Tải trọng chất ô nhiễm hữu

cơ cao (10kgBOD/ngày)

 Hiệu quả loại bỏ BOD lớn hơn 87%, COD lớn hơn 90%

 Hiệu quả loại bỏ N, P cao, lớn hơn 75%

 Không cần tuần hoàn bùn

 Chi phí đầu tư lớn

Dựa vào sự so sánh ở bảng trên, ta có thể rút ra nhận xét:

 Hiệu quả loại bỏ BOD, COD, N, P của cả hai công nghệ tương đối như nhau Tuy nhiên, ở công nghệ MBBR, tải trọng đầu vào cao hơn rất nhiều so với công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank, điều đó là không phù hợp đối với tính chất của nước thải sinh hoạt

 Ở công nghệ MBBR, phần vận hành tương đối phức tạp hơn so với công nghệ còn lại

 Tuy công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank chiếm diện tích xây dựng lớn hơn công nghệ MBBR, tuy nhiên, công suất của hệ thống là tương đối nhỏ, do đó, phần đất dành cho hệ thống vẫn đáp ứng được

Từ một số kết luận nêu trên, có thể đưa ra phương án lựa chọn là sử dụng công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank Vậy, phương án lựa chọn sẽ là phương án 1

Trang 38

3.4 Tính toán thiết kế các công trình đơn vị

3.4.1 Bể thu gom kết hợp tách dầu mỡ

Nhiệm vụ

Bể thu gom nước thải tập trung toàn bộ nước thải của khu căn hộ để đảm bảo lưu lượng cho các công trình kế tiếp Đồng thời tách dầu mỡ giúp ổn định các công trình phía sau

VQ   t   m

Trong đó:

 Qhmax – Lưu lượng xả thải lớn nhất trong 1 giờ, m3/h

 VG – Thể tích của bể thu gom, m3

Vậy kích thước của bể thu gom được xây dựng như sau:

Trang 39

Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể thu gom

Qmax : lưu lượng nước thải lớn nhất ( m3 /h )

T : thời gian lưu nước trong bể điều hòa chọn t = 5h [2]

Kích thước bể điều hòa:

Chọn chiều cao làm việc là 2.5m, chiều cao bảo vệ là 0.5 m

Diện tích mặt bằng của bể điều hòa là :

2

96 38.4 2.5

dh d

V

H

Chọn kích thước bể điều hòa là : L × B × H =8.4 × 4.6 × 3

Thể tích thực của bể điều hoà : V = 96 m3

Tính toán hệ thống cấp khí trong bể điều hòa

Trang 40

Đối với bể điều hoà, nếu dùng hệ thống sục khí thì lượng khí cần từ 0.01 ÷ 0.015

m3khí/m3 dung tích bể trong một phút (0.6 ÷ 0.9 m3khí/m3bể.giờ) Chọn I = 0.8 m3/m3bể.giờ [4]

Thể tích khí cần cung cấp trong bể

Vkhí = Vbể × 0.7 = 96×0.8 = 77 (m3khí/h)

Tính toán đường ống dẫn khí cho bể điều hòa

Lượng khí cần cung cấp cho bể điều hòa

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w