Đó là lý do đề tài “Ứng dụng mô hình CLUMondo trong việc xây dựng kịch bản chuyển đổi sử dụng đất cho tỉnh Kon Tum đến năm 2020” đã được thực hiện nhằm đưa ra một hướng tiếp cận mới tr
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
ABSTRACT
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6 Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 4
1.1.1 Mục đích sử dụng đất 4
1.1.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến chuyển đổi sử dụng đất 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT 6
1.2.1 Mô hình chuyển đối sử dụng đất 6
1.2.2 Mô hình CLUMondo 7
Trang 21.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH HÓA TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 14
1.3.1 Tình hình nghiên cứu Thế giới 14
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 15
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KON TUM 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum 17
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 30
2.1.3 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế- xã hội đến năm 2020 32
2.1.4 Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 34
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 37
2.2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 37
2.2.2 Thuyết minh quy trình 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 43
3.1.1 Các loại dữ liệu đầu vào 43
3.1.2 Kết quả xử lý dữ liệu 43
3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ TÙY CHỈNH MÔ HÌNH 57
3.2.1 Kết quả phân tích hồi quy logistic 57
3.2.2 Kết quả xây dựng Ma trận chuyển đổi 57
3.2.3 Kết quả xây dựng trình tự chuyển đổi SDĐ 58
3.2.4 Kết quả xây dựng kịch bản về nhu cầu phát triển 59
3.3 KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH 60
3.4 ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 61
3.4.1 Xu hướng chuyển đổi SDĐ giữa năm 2010 và năm 2020 61
Trang 33.4.2 Sự phù hợp giữa kết quả mô phỏng và quy hoạch SDĐ tỉnh Kon Tum năm
2020 64
3.5 XÂY DỰNG KỊCH BẢN SDĐ NĂM 2020 66
3.5.1 Kịch bản chuyển đổi SDĐ cho từng loại hình SDĐ 66
3.5.2 Kịch bản chuyển đổi SDĐ theo đơn vị hành chính 74
3.6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 76
3.6.1 Giải pháp kỹ thuật 76
3.5.1 Giải pháp quản lý 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 KẾT LUẬN 78
2 KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các nhóm đất và loại đất trên địa bàn tỉnh Tỉnh Kon Tum 25
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo TT số 19/2009/TT-BTNMT 27
Bảng 2.3 Dự báo cơ cấu SDĐ của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010-2020 34
Bảng 2.4 Dự báo diện tích đất CSD được đưa vào sử dụng 35
Bảng 3.1 Thông tin dữ liệu thu thập 43
Bảng 3.2 Dữ liệu bản đồ dùng cho mô hình 44
Bảng 3.3 Phân loại sử dụng đất dùng cho mô hình CLUMondo 47
Bảng 3.4 Phân tích hồi quy các loại hình SDĐ và các yếu tố tác động 57
Bảng 3.5 Ma trận chuyển đổi sử dụng đất 58
Bảng 3.6 Trình đổi chuyển đổi SDĐ 59
Bảng 3.7 Nhu cầu về sử dụng đất của tỉnh Kon Tum cho năm 2020 59
Bảng 3.8 Các thành phần chuyển đổi SDĐ của giai đoạn 2010-2020 66
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tổng quan quy trình mô hình hóa của mô hình CLUMondo 9
Hình 1.2 Tổng quan dòng thông tin trong mô hình CLUModo 10
Hình 1.3 Mô phỏng ma trận chuyển đổi trong mô hình 11
Hình 1.4 Sơ đồ thể hiện quy trình mô phỏng của mô hình CLUMondo 14
Hình 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Kon Tum 17
Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Kon Tum 20
Hình 2.3 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét tỉnh Kon Tum 22
Hình 2.4 Bản đồ phân vùng khô hạn tỉnh Kon Tum 23
Hình 2.5 Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Kon Tum 24
Hình 2.6 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các nhóm đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum 26
Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Kon Tum năm 2010 29
Hình 2.8 Sơ tóm tắt quy trình thực hiện 38
Hình 2.9 Chuẩn dữ liệu ASCII sử dụng trong đề tài 39
Hình 3.1 Sơ đồ ranh giới khu vực nghiên cứu 45
Hình 3.2 Sơ đồ phân loại sử dụng đất tỉnh Kon Tum năm 2010 48
Hình 3.3 Sơ đồ khu vực hạn chế 49
Hình 3.4 Sơ đồ phân bố độ cao địa hình tỉnh Phú Yên 50
Hình 3.5 Sơ đồ phân bố độ dốc địa hình tỉnh Phú Yên 51
Hình 3.6 Sơ đồ khoảng cách tiếp cận đường giao thông huyện tỉnh Kon Tum 52
Hình 3.7 Sơ đồ khoảng cách tiếp cận vùng nước mặt tỉnh Kon Tum 53
Hình 3.8 Sơ đồ phân bố các khu vực phù hợp cho lâm nghiệp tỉnh Kon Tum 54
Hình 3.9 Sơ đồ phân bố các khu vực phù hợp cho nông nghiệp tỉnh Kon Tum 55
Hình 3.10 Sơ đồ phân bố dân cư tỉnh Kon Tum 56
Trang 7Hình 3.11 Sơ đồ kết quả mô phỏng của mô hình CLUMondo 60
Hình 3.12 Biểu đồ biến động SDĐ đất giữa năm 2010 và 2020 (ha) 61
Hình 3.13 Biểu đồ chuyển đổi cơ cấu SDĐ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010 -2020 62
Hình 3.14 Sơ đồ phân bố các vùng biến động SDĐ giữa năm 2010 và 2020 63
Hình 3.15 Bản đồ Quy hoạch SDĐtỉnh Kon Tum năm 2020 65
Hình 3.16 Sơ đồ phân bố các loại hình SDĐ tỉnh Kon Tum năm 2020 65
Hình 3.17 Sơ đồ phân bố các khu vực chuyển đổi đất bằng CSD 68
Hình 3.18 Sơ đồ phân bố độ các khu vực chuyển đổi đồi núi CSD 69
Hình 3.19 Sơ đồ phân bố các khu vực chuyển đổi đất xây dựng 70
Hình 3.20 Sơ đồ phân bố các khu vực chuyển đổi đất nông nghiệp 71
Hình 3.21 Sơ đồ phân bố các khu vực chuyển đổi đất lâm nghiệp 72
Hình 3.22 Sơ đồ phân bố các khu vực thủy hệ 73
Hình 3.23 Sơ đồ phân bố các khu vực xảy ra biến động SDĐ mạnh 75
Trang 8MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Quy hoạch và sử dụng đất đai là một trong nhưng vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của xã hội Trong bối cảnh hiện tại, trước sức ép của dân số, các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, thì vấn đề đó lại càng nhận được nhiều sự quan tâm hơn bao giờ hết Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày càng có những diễn biến phức tạp, khi
mà diện tích rừng bị thu hẹp nhường chỗ cho đất ở cũng như đất sản xuất nông nghiệp Đồng nghĩa với việc các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra thường xuyên hơn, một trong đó là lũ quét, xói mòn xảy ra ở những khu vực mất đi rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ Tỉnh Kon Tum là một trường hợp điển hình cho những diễn biến phức tạp
đó
Kon Tum là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên với đa phần đồi núi cao, công tác quy hoạch SDĐ tại Kon Tum đã và đang gặp phải nhiều khó khăn nhất định khi được thực hiện bằng phương pháp đo đạc,tính toán truyền thống Việc chuyển đổi mục đích
sử dụng đất ở tỉnh Kon Tum không những chịu sức ép của dân số, đô thị hóa mà còn bị tác động bởi biến đổi khi hậu một cách nặng nè, thất thường, ước tính 58% diện tích Kon Tum xảy ra hạn hán vào mùa khô và hơn 40% diện tích có khả năng xảy ra lũ quét vào mùa mưa Trước tình hình đó, công tác quy hoạch và quản lý đất đai ở Kon Tum cần có phương pháp tiếp cận mới, đề ra hướng quản lý thích hợp dần thay thế
công tác truyền thống Đó là lý do đề tài “Ứng dụng mô hình CLUMondo trong việc
xây dựng kịch bản chuyển đổi sử dụng đất cho tỉnh Kon Tum đến năm 2020” đã
được thực hiện nhằm đưa ra một hướng tiếp cận mới trong việc quy hoạch SDĐ ở tỉnh Kon Tum nói riêng và tạo dữ liệu tham khảo cho những nghiên cứu trong tương lai nói chung
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua 3 nội dung chính:
Trang 9Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài thực hiện
Tìm hiểu các thông tin tổng quan về SDĐ, mô hình chuyển đổi mục đích SDĐ
Tìm hiểu về bản chất, cách thức hoạt động của mô hình CLUMondo
Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum, hiện trạng sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất và các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Nội dung 2: Xử lý dữ liệu bằng ArcGIS, tùy chỉnh mô hình CLUMondo
Xác định các yếu tố đầu vào của mô hình
Xử lý dữ liệu bằng phần mềm ArcGIS về dạng dữ liệu chuẩn theo yêu cầu đầu vào của mô hình
Tiến hành nạp dữ liệu vào mô hình, tùy chỉnh các thông số và chạy mô hình
Nội dung 3: Đánh giá kết quả bằng phần mềm MCK, xây dựng kịch bản chuyển đổi
Đánh giá kết quả có được từ mô hình thu được, xác định các khu vực có tiềm năng biến động về sử dụng đất cao nhất
So sánh kết quả mô phỏng với bản đồ quy hoạch SDĐ đã được công bố để tìm
ra những sai biệt đáng kể
Dựa trên kịch bản có được đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp cho khu vực nghiên cứu
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là tỉnh Kon Tum, cụ thể là hiện trạng SDĐ tỉnh Kon Tum năm 2010
Giới hạn đề tài: với phạm vi nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp, đề tài không thực hiện tính toán diện tích đất cần sử dụng đến năm 2020 mà mô hình CLUMondo sẽ mô phỏng quá trình chuyển đổi SDĐ Kon Tum năm 2020 theo nhu cầu SDĐ được tính toán trong Quy hoạch SDĐ của tỉnh Với không gian nghiên cứu là toàn bộ diện tích đất đai trên địa bàn tỉnh Kon Tum bao gồm 8 huyện và TP Kon Tum
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp kế thừa: thu thập các tài liệu, số liệu và bản đồ từ các nguồn
thông tin chính thống, các nghiên cứu có liên quan Từ đó phân loại, chọn lọc và điều chỉnh và sử dụng các tài liệu này phù hợp với nội dung của đề tài nghiên cứu
Trang 10Phương pháp xử lý số liệu, bản đồ: sử dụng phần mềm ArcGIS xử lý, cân
chỉnh các bản đồ thu thập được sao cho phù hợp với ưu cầu dữ liệu đầu vào của mô hình Sử dung phần mềm Excel để phân tích, xử lý các số liệu thô thu thập được
Phương pháp mô hình hóa: các dữ liệu phù hợp được nạp vào mô hình
CLUMondo Thông qua quá trình tính toán và mô phỏng dữ liệu của mô hình, bản đồ kịch bản chuyển đổi các loại hình sử dụng đất được hình thành
Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: từ bản đồ kịch bản chuyển đổi
các loại hình sử dụng đất có được, tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá kết quả bằng phần mền Excel và MCK
6 Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa nghiên cứu
CLUMondo cho tỉnh Kon Tum; là tư liệu tham khảo cho những nghiên cứu tương tự trong tương lai Bên cạnh đó, đề tài góp phần đa dạng hơn cáccách tiếp cận trong việc xây dựng kịch bản SDĐ
o Ý nghĩa thực tiễn: đề tài cung cấp một kịch bản SDĐ cho tỉnh Kon Tum Có
thể tham khảo trong quá trình thực hiện quy hoạch SDĐ tỉnh Kon Tum; đề xuất hướng phương hướng sử dụng đất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất hướng đến phát triển bền vững
Tính mới của đề tài
o Đề tài được thực hiện với độ phân giải 100mx100m (1 pixel), độ phân giải chưa được sử dụng trong nghiên cứu tương tụ tại Việt Nam trước đó
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Theo Điều số 10 của Luật đất đai 2013 thì đất đai được phân loại dựa theo mục đích sử dụng vào 19 loại đất, chứa 3 nhóm đất : nhóm đất nông nghiệp (8 loại), nhóm đất phi nông nghiệp (10 loại) và đất chưa sử dụng Cụ thể:
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: đất trông cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác (đất xây dựng nhà kính trồng cây, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc )
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: đất ở (đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị); đất xây dựng trụ sở, cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác (kho nhà chưa nông sản, phân bón, máy móc…)
Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
b Chuyển đổi sử dụng đất
Trong Luật đất đai năm 1987 đến Luật đất đai 2013, khái niệm về chuyển đổi
sử dụng đất chưa được định nghĩa và làm rõ Tuy nhiên có thể hiểu chuyển đổi sử dụng đất là quá trình thay đổi công năng sử dụng của một loại đất theo nhu cầu sử dụng của con người Ví dụ, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm chuyển đổi thành đất
ở đô thị do sức ép của gia tăng dân số Hay đất chưa sử dụng do chính sách phát triển kinh tế của khu vực được chuyển đổi thành đất khu du lịch
Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng việc thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác quá mức các nguồn tài nguyên là một trong những nguyên nhân gây nên hiện
Trang 12tượng gia tăng hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu Theo quy luật cung cầu và sự gia tăng dân số thế giới, quỹ đất chưa sử dụng ngày càng bị thu hẹp Một số khu vực sử dụng đất không đi liền với cải tạo phục hồi đã gây ra hiện tượng suy thoái chất lượng đất và không thể sử dụng cho bất cứ mục đích nào
1.1.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến chuyển đổi sử dụng đất
Theo nghiên cứu của Zondag and Borsboom, các yếu tố ảnh hưởng chính đến thay đổi SDĐ chủ yếu: các thành phần không gian (cây trồng, vật nuôi…); dân số; kinh tế; công nghệ; BĐKH và chuyển đổi năng lượng Theo nghiên cứu của Han và NNK (2015) dự báo thay đổi SDĐ tại thủ đô Bắc Kinh cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng chính là: KT-XH: dân số, mật độ dân số, GDP, thu nhập bình quân đầu người ; ngoài ra, trong nghiên cứu của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB, 2016) đã chỉ ra: các yếu tố về tự nhiên như độ cao địa hình, độ dốc địa hình, hệ thống thủy văn, thổ nhưỡng và độ phì của đất, hệ sinh thái; các yếu tố về nhân sinh bao gồm mật độ và khoảng cách đến đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật, khoảng cách đến các KCN, mật độ dân cư, ranh giới vườn quốc gia và các khu bảo tồn ĐDSH…là các nhân tố ảnh
hưởng đến thay đổi SDĐ
a Yếu tố con người
Sự gia tăng dân số chính là nhân tố chính dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sự dụng đất Sức ép dân số không chỉ tác động làm tăng diện tích đất ở mà còn đòi hỏi nhiều hơn diện tích đất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực và phi nông nghiệp để đảm bảo các hoạt động phúc lợi xã hội
Bên cạnh đó, các chính sách phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, khu vực, địa phương cũng quyết định mục đích sử dụng đất Ở các quốc gia đang phát triển, ví dụ như Việt Nam, do chính sách tập trung phát triển kinh tế, đất chưa sử dụng và đất rừng
dễ dàng được sử dụng để xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc trường học hay các cơ sở y tế tại những địa phương vùng sâu, vùng xa
Với hơn 3.260 km đường bờ biển và hai đồng bằng châu thổ lớn, Việt Nam là một trong 5 quốc gia sẽ chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH Theo dự báo của
Trang 13Ngân hàng thế giới, nếu mực nước biển dâng thêm 1m sẽ gây ảnh hưởng tới đời sống của 10,8% dân số Việt Nam sống tập trung tại các vùng châu thổ; nếu dâng 5m thì khoảng 16% diện tích đất ven bờ sẽ bị ngập lụt, và khoảng 35% dân số; 35% tổng sản phẩm quốc dân (GDP) bị đe dọa
1.2 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1 Mô hình chuyển đối sử dụng đất
ta hiểu rõ hơn hệ thống thực tế
Đặc trưng cơ bản của một mô hình được biểu hiện qua 3 thành tố chính sau:
Thông tin đầu vào: bao gồm các dạng cơ sở dữ liệu đưa vào để mô hình xử lý
Tiến trình xử lý thông tin: bao gồm quá trình tiếp nhận dữ liệu vào, tính toán, phân tích, đánh giá và xuất dữ liệu
Thông tin đầu ra: thể hiện ở dạng đồ thị, biểu bảng, báo cáo đánh giá kết quả
Do đặc trưng việc dựa vào dữ liệu và công thức toán học để có thể giả định thế giới thực nên các kết quả của một mô hình thì sẽ không luôn hoàn toàn chính xác Sự
mô phỏng chỉ nên được thừa nhận trong bối cảnh của các xác định, giả định và giới hạn mà mô hình được thiết lập
Mô hình hóa được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực trên thế giới, từ kinh tế học đến sinh thái học Đối với việc quản lý đất đai trong ngành môi trường, rất nhiều
kỹ thuật mô phỏng hay mô hình đã được phát triển nhằm xây dựng các kịch bản biến đổi sử dụng đất phù hợp nhất theo các chỉ tiêu, chỉ số khác nhau về tự nhiên, kinh tế xã hội
b Mô hình chuyển đổi sử dụng đất
Các mô hình chuyển đổi sử dụng đất là một loại mô hình hóa hỗ trợ hữu hiệu cho việc ra quyết định liên quan đến quy hoạch và chính sách của các lĩnh vực sử dụng đất đai Hơn nữa, trong một số trường hợp các mô hình cảnh báo các nhà quản lý về
Trang 14việc sử dụng đất tương lai gây ô nhiễm môi trường, nhu cầu điện, nước, chặt phá rừng, biến đổi khí hậu và các điền kiện tự nhiên sinh thái khác
Trên thế giới, có nhiều cách phân loại mô hình dự báo thay đổi SDĐ Theo Briassoulis (2000), phân loại mô hình dựa trên mục đích và phương pháp luận được chia thành: Mô hình thống kê và kinh tế lượng, mô hình tối ưu hóa, mô hình khoa học
tự nhiên, mô hình GIS và mô hình theo chuỗi Markov Hai tác giả Silva và Wu (2012)
đã đưa ra cách phân loại tổng hợp dựa theo các đặc điểm, phương pháp, lĩnh vực ứng dụng và cách tiếp cận của mô hình, cụ thể như sau:
Theo phương pháp tiếp cận mô hình hóa: mô hình thống kê mô hình GIS, mô hình tích hợp…
Theo cấp độ nghiên cứu: mô hình vi mô, mô hình vĩ mô
Theo quy mô khu vực: đô thị, địa phương
Theo thời gian: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
1.2.2 Mô hình CLUMondo
a Thông tin chung về mô hình
CLUMondo (phiên bản mới nhất của mô hình CLUE-Conversion of Land use and its Effect) do trường Đại học Waeningen (Hà Lan) phát triển để dự báo và mô hình hóa các thay đổi SDĐ trong một số điều kiện nhất định theo các kịch bản có sẵn
Mô hình CLUMondo có khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất và che phủ đất linh hoạt, đặc biệt là mảng xử lý không gian, mô hình được sử dụng rộng rãi trong dự báo biến động sử dụng đất ở nhiều tỷ lệ khác nhau, từ cấp tỉnh đến quốc gia và vùng
Mô hình CLUMondo lần đầu tiên được ứng dụng tại Việt Nam ở tỉnh Bắc Kạn thông qua mô hình CLUE-S vào năm 2002 (Bản nâng cấp của mô hình CLUE) Và mới đây nhất là ứng dụng trong dự án Đánh giá Môi trường Chiến lược cho việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất toàn quốc giai đoạn 2015 – 2020 do ADB tài trợ
Mô hình CLUMondo mô phỏng sự thay đổi sử dụng đất dựa trên định lượng thực tế các mối quan hệ giữa hiện trạng sử dụng đất và các nhân tố liên quan đến sự thay đổi sử dụng đất hay là các nhân tố để đánh giá phù hợp đối với việc phân bố một loại hình sử dụng đất cụ thể (bao gồm cả các nhân tố tự nhiên và nhân tác) Ngoài ra,
mô hình còn liên kết với động lực là mức độ cạnh tranh giữa các loại hình sử dụng đất
Mô hình thực hiện việc phân bố đất đai phù hợp dựa trên các kịch bản nhu cầu quy hoạch và mức độ tương quan của từng loại hình sử dụng đất Mô hình sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để cho kết quả về mối tương quan giữa phân bố từng loại hình sử dụng đất với các yếu tố
Trang 15Sự thay đổi sử dụng đất tại một vị trí cụ thể (1 pixel) sẽ tùy thuộc vào mức độ tương quan giữa các nhân tố đánh giá phù hợp của pixel đó với 1 loại hình sử dụng đất
cụ thể mức độ tương quan càng cao thì càng phù hợp cho khả năng thay đổi sang loại
sử dụng đất đó.Ví dụ: đất phù hợp cho đất đô thị thường có tương quan cao với các nhân tố đánh giá phù hợp như: mật độ đường giao thông cao, mật độ hạ tầng cơ sở cao, đất bằng, mật độ dân số đông, gần các khu trung tâm lớn
Mô hình tạo ra các bản đồ thể hiện dự báo khả năng thay đổi sử dụng đất có thể xảy ra trong tương lai dựa trên nhu cầu quy hoạch Độ chính xác của mô hình phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu đầu vào, đặc biệt là dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất và kinh nghiệm của chuyên gia khi xây dựng ma trận chuyển đổi và đặt các điều kiện giới hạn cho phép chuyển đổi sử dụng đất theo thời gian và vị trí phân bố không gian Mô hình có thể được chuẩn hóa dựa trên hệ số Kappa được tính khi đối sánh kết quả của
mô hình (cho một thời điểm trong quá khứ) với hiện trạng thay đổi thực tế tại thời điểm đó
CLUMondo là một phần của chương trình ứng dụng nên hoạt động tương tự như Microsoft word của Microsofl Office, trong đó dữ liệu sẽ được lưu được lưu trữ độc lập với phần mềm chính
Để sử dụng CLUMondo trong dự án, các phần mềm đi cùng bao gồm ArcGIS
và MCK (Map Comparison Kit) Trong đó:
ArcGIS đóng vai trò xử lý, chuẩn hóa các dữ liệu đầu vào của mô hình
Map Comparison Kit được sử dụng trong việc so sánh, đánh giá kết quả đầu ra của mô hình
b Cấu trúc mô hình CLUMondo
Trong CLUMondo, nhu cầu là các dữ liệu đầu vào được đưa vào trong hệ thống, còn địa điểm sẽ được xác định bởi thuật toán của mô hình trên giao diện người dùng Nhu cầu sử dụng đất có thể xuất ra các giá trị khác nhau, từ những phép toán ngoại suy đơn giản đến những mô hình kinh tế phức tạp Nhu cầu cần được xác định cụ thể theo từng năm Lựa chọn phương pháp tiếp cận cụ thể thường phụ thuộc vào việc chuyển đổi sử dụng đất tự nhiên của khu vực nghiên cứu và kịch bản sử dụng
Mô hình CLUMondo được cấu thành bởi thành phần nhỏ gồm: thành phần
phi gian và thành phần không gian (Hình 1.1)
Thành phần phi không gian thực hiện chức năng xác định nhu cầu thay đổi sử dụng đất được xác định dựa vào các chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh tế xã
Trang 16hội của khu vực nghiên cứu Các nhu cầu trong trường hợp này có thể bao gồm diện tích cho từng mục đích sử dụng cụ thể, hoặc được xác định theo tổng hàng hóa, dịch vụ
Thành phần không gian thực hiện chức năng phân bổ lại các loại hình sử dụng đất thông qua việc sử dụng các hệ thống Raster dựa trên các loại hình
sử dụng đất hiện tại, các yếu tố tác động, các đặc tính riêng biệt của chúng như khí hậu, địa hình, mật độ dân cư
Hình 1.1 Tổng quan quy trình mô hình hóa của mô hình CLUMondo
(Nguồn: van Vliet, 2015)
c Các yếu tố dữ liệu đầu vào của mô hình
Đất sử dụng được phân bố dựa theo sự kết hợp của các yếu tố tác động khác
nhau trong thay đổi đất sử dụng, trình bày ở Hình 1.2 Các yếu tố tác động này
được chia làm 4 loại: giới hạn không gian hành chính và các hạn chế, tùy chỉnh mục đích chuyển đổi sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất và tính đặc trưng của khu vực Bốn loại yếu tố tác động này cùng nhau tạo nên sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất
Trang 17Hình 1.2 Tổng quan về dòng thông tin trong mô hình CLUMondo
(Nguồn: van Vliet, 2015)
c1 Giới hạn không gian hành chính và các khu vực hạn chế
Giới hạn không gian và khu vực hạn chế là những khu vực cụ thể không được phép thay đổi mục đích sử dụng đất Ví dụ như đất hành chính đang trong giai đoạn quy hoạch, rừng quốc gia, khu vực quân sự Với CLUMondo, các khu vực này sẽ được xác định thông qua một số các bản đồ khu vực, nơi mà các hạn chế hoặc chính sách hành chính được áp dụng
Tính chất thứ 2 cần phải được xác định là ma trận chuyển đổi giữa các loại
Trang 18hình sử dụng đất Ma trận này xác định:
Loại hình sử dụng đất nào (vùng nào) có thể chuyển đổi và loại hình nào
(vùng nào) không thể chuyển đổi (Hình 1.3)
Hình 1.3 Mô phỏng ma trận chuyển đổi trong mô hình
c3 Nhu cầu sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất chính là kết quả của thành phần phi không gian, trong CLUMondo có thể diễn đạt trên các đơn vị khác nhau, ví dụ về một khu vực, nó có thể diễn đạt là số ô, héc-ta, km2 nhưng cũng có thể là tấn thực phẩm, số lượng gia súc, số hộ dân
Nhu cầu sử dụng đất yêu cầu mô phỏng phải xác định được tổng các nhu cầu cần thiết một cách đầy đủ để kết hợp với các quy trình khác và qua đó tính toán độc lập từ mô hình CLUMondo
c4.Tính đặc trưng của khu vực
Chuyển đổi sử dụng đất được kỳ vọng sử dụng ở địa điểm với ưu tiên cao nhất là xác định loại đất sử dụng tại một thời điểm đó Ưu tiên của khu vực được
dự đoán từ việc xác định dựa theo sự khác nhau, ngành và những hiểu biết về định
vị không gian có khả năng thay đổi mục đích sử dụng đất Công thức như sau:
Trang 19 ak, bk: Tác động tương đối của tính chất ưu tiên lên loại đất sử dụng k
Đặc tính chính xác của mô hình nên dựa vào báo cáo đánh giá các quy trình quan trọng liên quan đến đặc tính phân bố không gian của khu vực sử dụng đất trong vùng nghiên cứu
Đối với khu vực nghiên cứu, chúng ta sẽ giả sử rằng địa điểm được chọn ứng với loại đất sử dụng cụ thể có ‘tính phù hợp’ cao nhất ‘Tính phù hợp’ bao gồm lợi nhuận về tiền, nhưng cũng có thể bao hàm các yếu tố về văn hóa cũng như những yếu tố khác dẫn đến sự sai lệch (tính kinh tế) từ mức độ sử dụng trong phân chia đất đai Giả định này còn khiến cho việc bao hàm một loạt các đặc trưng khác nhau của khu vực trở nên phù hợp để ước lượng hàm logic để tìm ra xác suất tương quan cho các loại hình sử dụng đất khác nhau
Nhiều đặc trưng của khu vực liên quan trực tiếp đến địa điểm cụ thể, chẳng hạn như đặc điểm và cao độ đất Tuy nhiên, quyết định từ các nhà quản lý sử dụng đất không phải bao giờ cũng dựa vào mỗi tính chất đặc thù của đất tại khu vực, mà còn dựa vào điều kiện nhà cửa, cộng đồng hoặc mức độ quản lý hành chính tại khu vực Những yếu tố này được đại diện bởi thông số tính dể tiếp cận (giao thông), chẳng hạn như chợ và sử dụng sự biến đổi theo không gian Biện pháp tính dựa theo không gian của mật độ dân số phỏng chừng áp lực dân số của vùng thay cho chỉ biểu diễn dân số sống trong vùng đó
Đặc trưng khu vực của mỗi loại hình sử dụng đất là các yếu tố tác động đến loại hình sử dụng đất đó, bao gồm 2 yếu tố là đặc điểm nội tại của loại hình sử dụng đất và các khu vực lân cận Giả sử đối với đất nông nghiệp, đặc điểm tác động nội tại có thể là lượng mưa, độ ẩm của khu vực Còn các yếu tố lân cận tác động có thể vị trí tiếp giáp với đất rừng thì xu thế biến đổi thành đất rừng thấp, tiếp giáp với khu vực đất đô thị thì khả năng chuyển đổi cao
Tính tương tác qua lại giữa các yếu tố đặc trưng của khu vực được CLUMondo tổng hợp và xử lý, phân tích bằng một hàm tương quan Kết quả cho biết rằng với đặc trưng tại mỗi khu vực sẽ phù hợp cho loại hình sử dụng đất nào nhất
d Quy trình mô phỏng trong CLUMondo
Sau khi nạp vào tất cả dữ liệu đầu vào, mô hình chủ yếu sẽ tính toán về vấn đề thay đổi mục đích sử dụng đất thông qua các bước thời gian rời rạc Quy trình phân bổ
được tóm tắt trong Hình 1.4 Trình tự phân bổ về thay đổi mục đích sử dụng đất được
tóm tắt trong các bước sau đây:
Trang 20Bước đầu tiên bao gồm xác định tất cả các ô lưới được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất Gồm cả những ô nằm trong khu vực bảo tồn, hoặc đại diện cho loại hình sử dụng đất không được phép thay đổi ở hiện tại nhưng có thể được loại trừ theo các tính toán trong tương lai Đôi lúc chúng thuộc các địa điểm không cho phép chuyển đổi do các tính toán trong ma trận chuyển đổi
Đối với mỗi ô lưới (i) ở thời gian (t), tiềm năng chuyển đổi (Ptran t,i,LU) được tính toán cho mỗi loại hình sử dụng (LU) theo công thức sau:
Ptran t,i,LU = Ploc t,i,LU + Pres LU + Pcomp t,LU
Trong đó:
- Ploct,i,LU đại diện cho tính phù hợp của khu vực i với loại hình sử dụng đất
LU (dựa theo mô hình tính toán)
- PresLU là kháng chuyển đổi đối với loại hình sử dụng đất LU
- Pcompt,LU là biến lặp cụ thể cho loại hình sử dụng đất và chỉ thị cho sức cạnh tranh tương đối của loại hình đất tương ứng
- Pres LU cụ thể cho một loại hình sử dụng đất ứng với kháng chuyển đổi, lưu ý: chỉ được thêm vào công thức nếu ô lưới hiện có thuộc loại hình sử dụng LU trong năm xem xét
Quá trình tiền phân bổ được xác định theo giá trị bằng nhau của biến lặp (Pcompt,LU) cho tất cả loại hình sử dụng đất với tổng xác suất cao nhất trong ô lưới xem xét Việc chuyển đổi sẽ không thể thực thi nếu ma trận chuyển đổi không thực hiện quá trình phân bố và quá trình phân bổ sẽ dựa theo một số lượng ô lưới cụ thể trước khi thay đổi loại hình đất sử dụng
Tổng diện tích phân bổ, cung cấp hàng hóa và dịch vụ của tất cả loại đất sử dụng được kết hợp lại với nhau và so sánh với nhu cầu sử dụng đất Đối với việc sử dụng đất có liên quan đến các nhu cầu chưa thể đáp ứng thì giá trị biến lặp sẽ tăng lên Đối với việc sử dụng đất vượt mức thỏa mãn của các nhu cầu sử dụng đã được phân bổ thì giá trị biến lặp sẽ giảm xuống Theo quy trình này, tính phù hợp của địa phương xét theo yếu tố vị trí có thể bị loại bỏ bởi các nhu cầu khác nhau của vùng nghiên cứu được thể hiện thông qua biến lặp Quy trình tuân theo cân bằng tính phù hợp của khu vực theo phân bổ từ dưới lên, cũng như nhu cầu của khu vực theo phân bổ từ trên xuống
Bước 2 tới bước 4 được lặp lại nhưng không phải cho tới khi tất cả các nhu cầu được phân bổ một cách chính xác Khi kiểu sử dụng đất thỏa mãn cho tất cả nhu cầu trong khu vực từ hàng hóa tới dịch vụ thì bản đồ hoàn thiện sẽ được lưu lại và tiếp tục cho các bước tính toán tiếp theo Có những phân bổ là không thể hồi chuyển, nhưng
Trang 21một số lại phụ thuộc vào bước thay đổi trước đó Vì thế, mô phỏng thường có xu hướng đưa ra những kết quả phức tạp, hoặc kiểu sử dụng đất thay đổi phi tuyến tính, đặc trưng cho các hệ thống phức tạp
Hình 1.4 Sơ đồ thể hiện quy trình mô phỏng của mô hình CLUMondo
(Nguồn: van Vliet, 2015)
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH HÓA TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1.3.1 Tình hình nghiên cứu Thế giới
Trên thế giới, đặc biệt là nước đang phát triển, việc đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất, quản lý và phân bổ đất được thực hiện dựa trên phương pháp truyền thống trên bản đồ giấy dựa vào các số liệu thống kê ngoài thực địa Thời gian gần đây, công việc này được áp dụng công nghệ thông tình để giải quyết Ngày càng nhiều hơn những vấn đề liên quan đến sử dụng đất đai được mô phỏng, xử lý bằng mô hình ở cả
Trang 22phạm vi nghiên cứu và thực tế Theo IPCC, UNEP và tài liệu WRI về biến động sử dụng đất do tác động của con người ước tính hơn 300 năm qua , khoảng 20 % diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, trong khu vực đất trồng trọt tăng 466 % diện tích TTrước tình trạng đó năm 1864 đó,các nghiên cứu mở rộng nghiên cứu về đất đai phát triển một cách mạnh mẽ
Với phương pháp tiếp cận chung là đưa dữ liệu SDĐ, hiện trạng phân loại đất, hiện trạng lớp phủ rừng…ở một mốc thời gian cụ thể về dạng dữ liệu số Từ đó so sánh với các mốc thời khác để tìm ra xu hướng biến động hoặc dựa trên xu hướng biến động được dự đoán để xây dựng kịch bản SDĐ cho mốc thời gian mong muốn
Một số phần mềm, mô hình được sử dụng trong rộng rãi như:
o Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
o Patuxent Landscape Model (PLM) (Voinov et al 1999)
o CLUE Model (Conversion of Land Use and Its Effects) (Veldkamp and Fresco 1996a)
o CLUE-CR (Conversion of Land Use and Its Effects – Costa Rica) (Veldkamp and Fresco 1996b)
o Area base model (Hardie and Parks 1997)
o Univariate spatial models (Mertens and Lambin 1997)
o Spatial dynamic model (Gilruth et al 1995)
o LUCAS (Land Use Change Analysis System) (Berry et al 1996)
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Từ nhiều năm nay, hòa nhập với xu thế phát triển của Thế giới, tại Việt Nam,
mô hình hóa đã xâm nhập vào vấn đề quản lý tài nguyên đất, sử dụng đất GIS kết hợp với viễn thám là phương pháp tiếp cận được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam từ cấp
độ quy mô nghiên cứu quốc gia đến những đề tài nghiên cứu của sinh viên ở trường đại học Nhờ những chuyển mình tích cực đó, vấn đề quản lý đất đai nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung đang được đơn giản hóa, cung cấp bằng chứng khoa học cho nhà nghiên cứu và nhà quản lý
Để dự báo thay đổi sử dụng đất cho các vùng chịu ảnh hưởng nặng nề dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp như các khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng… mô hình Markov – CA đã được ứng dụng Hiện tại, đã có nghiên cứu tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đối với mô hình CLUMondo, trên thực tế, tình hình áp dụng tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Ở cấp độ quốc gia, CLUMondo được sử dụng cho dự án Dự báo thay đổi sử dụng đất trong Đánh giá Môi trường Chiến lược cho cả nước hoặc một số
Trang 23địa phương tại Việt Nam Cấp độ địa phương có dự án “Mô hình hoá các thay đổi sử dụng đất tại huyện Chợ Đồn với phương pháp CLUE-S” thực hiện bởi Vũ Nguyên, Castella J.C., Verburg P
Trong bối cảnh hiện tại, cần phát triển công cụ GIS và viễn thám trong các mô hình dự báo thể hiện sự thay đổi sử dụng đất hiện nay GIS và viễn thám đã tích hợp với các mô hình khác như CA-Markov, chuỗi phân tích Markov, LTM, mô hình CLUMondo để tăng độ chính xác của các mô hình dự báo
Trang 24CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KON TUM
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum
a Vị trí địa lý
Kon Tum là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới Tây Nguyên Phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía nam giáp với tỉnh Gia Lai Nằm ở ngã ba Đông Dương, Kon Tum có điều kiện hình thành các cửa khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế về phía Tây Kon Tum có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái Kon Tum là đầu mối giao lưu kinh tế của cả vùng duyên hải miền Trung và cả nước
Tỉnh Kon Tum có vị trí địa lý:
o Từ 13° 55’6’’- 15° 26’44’’ vĩ độ Bắc
o Từ 107° 20’16’’-108° 32’30’’ kinh độ Đông
Hình 2.1: Vị trí địa lý tỉnh Kon Tum
Trang 25Tỉnh Kon Tum bao gồm 9 đơn vị hành chính: 1 thị xã Kon Tum và 8 huyện Đăk Glêi, Đắk Tô, Ngọc Hồi, Đắk Hà, Sa Thầy, kon Rẫy, Kon Plong
Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Kon Tum năm 2010
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum,2010)
Trang 26b Đặc điểm địa hình
Phần lớn lãnh thổ tỉnh nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình có hướng thấp dần từ Bắc tới Nam và từ Đông sang Tây, rất dốc ở phía Bắc và độ dốc thấp ở phía Nam Địa hình đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp, tạo ra những cảnh quan phong phú, đa dạng vừa mang tính đặc thù của tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập, Kon Tum có độ cao trung bình từ 500 m –
700 m, phía Bắc có độ cao từ 800 m – 1.200 m, có đỉnh Ngọc Linh cao nhất với độ cao 2.596 m Trong đó:
Địa hình núi trung bình và núi cao: Chiếm khoảng 62% diện tích tự nhiên Dạng địa hình này khá phức tạp, bề mặt bị chia cắt mạnh tạo nên nhiều khe Trên dạng địa hình này độ che phủ của thực vật tự nhiên còn khá cao và thích hợp cho phát triển lâm nghiệp
Dạng địa hình núi thấp: Chiếm khoảng 20,5% tổng diện tích tự nhiên Đây là dạng địa hình chuyển tiếp từ địa hình núi trung bình và thung lũng máng trũng Trên dạng địa hình này độ che phủ của thảm thực vật còn thấp và thích hợp với canh tác theo phương thức nông lâm kết hợp
Dạng địa hình thung lũng và máng trũng: Chiếm khoảng 17,5% diện tích tự nhiên Dạng địa hình này khá bằng phẳng và thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp
Do vị trí trải dài và nằ.m trên nhiều đai độ cao, nhiều dạng địa hình, do đó khí hậu Kon Tum khá đa dạng Căn cứ vào nền nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm người ta chia khí hậu Kon Tum thành 2 vùng:
o Vùng 1: Là khí hậu núi cao và cao nguyên phía Đông Bắc của tỉnh, gồm vùng thấp phía Tây Ngọc Linh, cao nguyên Kon Plong; vùng này có độ cao lớn hơn 800m
Trang 27o Vùng 2: Là vùng khí hậu bình nguyên và trũng Tây Trường Sơn Bao gồm vùng trũng Đăk Tô, Kon Tum, Sa Thầy có độ cao phổ biến 450 – 550m Với địa hình đồi núi cao, Kon Tum là một trong những tỉnh có nguy cơ xảy ra
lũ quét cao vào mùa mưa, trong khi khô hạn vào mùa khô
Hình 2.3 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét tỉnh Kon Tum năm 2010
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum, 2010)
Trang 28Hình 2.4 Bản đồ phân vùng khô hạn tỉnh Kon Tum năm 2010
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum,2010)
Trang 29d Tài nguyên nước
Kon Tum có mật độ lưới sông vào loại trung bình Mạng lưới thủy văn phát triển trên địa bàn tỉnh Kon Tum là chủ yếu các lưu vực sông Sê San bao gồm ba con sông chính: Sông Đăk BLa, sông Krong Poko và sông Sa Thầy
Lượng mưa bình quân nhiều năm trên lưu vực từ 1.800mm đến trên 2.000mm/năm nên nguồn nước mặt là khá lớn Với đặc điểm hệ thống sông của Kon Tum rất phong phú Tổng lượng nước hàng năm các sông trên địa bàn tỉnh khoảng 8.649.029.106m3, trong đó lượng mưa trong tỉnh là chủ yếu Tuy nhiên 90% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa, cộng với hệ thống sông suối nhỏ hẹp, độ dốc lớn nên khả năng giữ nước rất hạn chế Vì vậy muốn khai thác nguồn nước mặt để sử dụng trong mùa khô thì ta phải xây dựng các công trình thủy lợi kết hợp với thủy điện
e Tài nguyên đất
Toàn tỉnh Kon Tum có 05 loại đất chính và chi tiết thành 16 đơn vị bản đồ đất, bao gồm nhóm đất phù sa, đất xám và bạc màu, đất đỏ vàng trên núi, nhóm đất thung lũng
o Nhóm Đất Phù sa: 16.663 ha, chiếm 1,73% DTTN của tỉnh, chiếm gần 14% trong tổng số quỹ đất Phù sa của ĐBSCL Đất phù sa chia thành 04 đơn vị bản đồ đất: đất phù sa được bồi chua, đất phù sa không được bồi chua, đất phù sa ngòi suối và đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Nhóm đất phù sa phân bố ở các khu vực đồng bằng Sông Đak Blar, sông Đak Gley và sông Sa Thầy
o Nhóm Đất xám: 5.006 ha chiếm 0,53% DTTN, đất xám phân bố tập trung ở các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, Đak Tô, trên các dạng địa hình đồi núi thoải và bậc thềm phù sa cổ Có 02 đơn vị bản đồ đất là đất xám trên phù sa cổ, đất xám trên đá macma axit
o Nhóm Đất đỏ vàng: 579.788 ha, bằng 60,30 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đất đỏ vàng phân bố ở vùng đồi núi và các bậc thềm phù sa cổ Phân bố ở hầu hết các tỉnh trong huyện có 01 đơn vị bản đồ đất là đất vàng đỏ trên đá mác-ma axít Nhóm đất đỏ vàng được phân ra 6 đơn vị phân loại: đất đỏ nâu trên đá Bazan, đất nâu vàng trên đá Bazan, đất đỏ vàng trên đá Sét và biến chất, đất vàng đỏ trên đá Macma axít, đất vàng nhạt trên đá Cát và đất nâu vàng trên phù sa cổ
o Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi bao gồm 3 đơn vị phân loại: mùn nâu đỏ trên đá Macma Bazo và trung tính, mùn đỏ vàng trên đá Sét và biến chất, mùn vàng đỏ trên đá Macma axit Nhóm đất này có diện tích khá lớn 343.228ha, chiếm 35,70%
Trang 30tổng diện tích tự nhiên, địa bàn phân bố là ở các vùng núi, thường trên các đới cao trên 900m
o Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có diện tích 1.679ha, chiếm 0,17% tổng diện tích tự nhiên Đất dốc tụ phân bố rải rác trong các thung lũng vùng đồi núi, có
ở hầu hết các huyện, ngoại trù huyện Đak Glei và Thành phố Kon Tum Nhóm đất thung lũng hầu hết được sử dụng để trồng lúa nước và rau màu Tuy nhiên sản xuất bấp bênh do thường bị lũ quét và ngập trong mùa mưa
Trang 31Hình 2.5 Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Kon Tum năm 2008
(Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp, 2008)
Trang 32Bảng 2.1 Các nhóm đất và loại đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
(ha)
Tỷ lệ (%)
9 Đất đỏ vàng trên đá Sét và biến chất Fs 276.563 28,77
10 Đất vàng đỏ trên đá mac-ma axít Fa 251.985 26,21
13 Đất mùn nâu đỏ trên đá Bazan Hk 16.286 1,69
14 Đất mùn đỏ vàng trên đá Sét và biến chất Hs 248.985 25,90
15 Đất mùn vàng đỏ trên đá Macma axit Ha 77.957 8,11
Trang 33V NHÓM ĐẤT THUNG LŨNG 1.679 0,17
16 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ D 1.670 0,17
(Nguồn: Sở TN&MT Kon Tum, 2012)
Hình 2.6 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các nhóm đất tỉnh Kon Tum năm 2010
Tổng diện tích đất tự nhiên trên toàn tỉnh là 968049,38 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 877190,59 ha(chiếm tỷ lệ 90,61%); đất phi nông nghiệp là 49627,26 ha( chiếm 5,13%); đất chưa sử dụng là 41231,53 ha( chiếm tỷ lệ 4,26%)
Trang 34Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo TT số 19/2009/TT-BTNMT
Trang 352.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 227,37 0,02
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 883,92 0,09 2.2.5 Đất sản xuất, phi nông nghiệp CSK 1803,26 0,19 2.2.6 Đất sử dụng vào mục công cộng CCC 25751,79 2,66
2.5 Đất nghĩa trang, nhà tang lễ NTD 604,26 0,06 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch Suối SON 9124,97 0,94 2.7 Đất có nước mặt chuyện dùng MNC 481,85 0,05
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum, 2011)
Trang 36Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Kon Tum năm 2010
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum, 2011)
Trang 372.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2014 ước đạt 9.907 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng 12,78% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,81%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 15,94%, Thương mại - Dịch vụ tăng 16,12% Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 25,7 triệu đồng năm 2013 lên 29,8 triệu đồng
a Nông – lâm – ngư nghiệp
Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 70.723 ha, bằng 98,9% so với năm
2013, trong đó diện tích lúa tăng 1,53%, mía tăng 1,7%, diện tích sắn, ngô giảm Sản lượng lương thực ước đạt 111.092 tấn, tăng 0,6% so với năm 2013, trong đó sản lượng lúa 85.042 tấn
Trong năm 2013 đã thực hiện công tác giao đất, giao rừng cho hộ gia đình trên địa bàn các huyện, thành phố với tổng diện tích là 25.065,4 ha Hiện đang tiếp tục triển khai thực hiện giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện Đắk Glei do chuyển sang thực hiện giao rừng cộng đồng thôn, làng để thực hiện “Dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc miền Trung Việt Nam”
Nuôi trồng thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh khoảng 1.342 ha, trong đó nuôi trồng ở ao, hồ nhỏ khoảng 542 ha và hồ chứa khoảng
800 ha Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 2.857 tấn, trong đó sản lượng khai thác 1.051 tấn, sản lượng nuôi trồng 1.806 tấn
b Công nghiệp- xây dựng
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh năm 2010) ước đạt 3.618 tỷ đồng, tăng 22,4% so với cùng kỳ và vượt 13,3% so với kế hoạch Nhìn chung, tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn gặp nhiều khó khăn, sản lượng tinh luyện quặng sắt giảm; một số doanh nghiệp sản xuất bàn, ghế chưa tìm được thị trường tiêu thụ Tính đến nay
đã rà soát, loại khỏi quy hoạch 36 vị trí công trình thủy điện hiệu quả kinh tế thấp, ảnh hưởng lớn đến môi trường xã hội, với tổng công suất 121,7 MW Hiện trên địa bàn tỉnh còn 45 vị trí công trình thuỷ điện vừa và nhỏ trong quy hoạch với tổng công suất 429,4 MW, trong đó có 09 công trình hoàn thành hoà lưới điện quốc gia với tổng công suất 92,8 MW, 14 công trình đang triển khai xây dựng.Ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh đã có nhiều bước phát triển với tốc độ tăng trưởng cả năm là 15,55%, tuy nhiên tỷ trọng ngành trong cơ cấu GDP hầu như ít thay đổi
c Dịch vụ - Thương mại
Trang 38Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ ước đạt 10.590 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2013 Đã trích 16 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh hỗ trợ vay vốn không lãi suất cho 04 doanh nghiệp thực hiện Chương trình dự trữ hàng hóa bình ổn giá, phục vụ nhu cầu thiết yếu nhân dân Đã triển khai thực hiện chương trình đưa hàng Việt về nông thôn trong chương trình "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" Nhằm tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, đầu cơ găm hàng, hạn chế sự tăng giá Chỉ số giá tiêu dùng ước đến tháng 12/2014 tăng khoảng 3,74% so với tháng 12/2013 Giá trị xuất khẩu năm 2014 ước đạt 65 triệu USD, đạt 75,58% so với kế hoạch
d Dân số-lao động-giáo dục
Tỉnh Kon Tum có 316.600 người Toàn tỉnh có 25 dân tộc, trong đó đông nhất
là dân tộc Kinh có 145.681 người chiếm 46,36% Các dân tộc thiểu số gồm dân tộc Xơ Ðăng có 78.741 người, chiếm 25,05% dân tộc Ba Na có 37.519 người, chiếm 11,94% dân tộc Giẻ- Triêng có 25.463 người, chiếm 8,1% dân tộc Gia Rai có 15.887 người, chiếm 5,05% Các dân tộc khác chiếm 3,5%
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Kon Tum đạt gần 453.200 người, mật độ dân số đạt 47 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 156.400 người, chiếm 36% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 296.800 người, chiếm 64% dân số Dân số nam đạt 237.100 người, trong khi đó nữ đạt 216.100 người Tỷ lệ tăng
tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 18,6
Lao động trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, chế biến thủy sản và ngành may mặc, thời gian qua, lao động trong nông nghiệp khá ổn định
e Giáo dục- y tế- văn hóa-khoa học
Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Kon Tum
có 256 trường học ở cấp phổ trong đó có Trung học phổ thông có 14 trường, Trung học cơ sở có 94 trường, Tiểu học có 131 trường, trung học có 10 trường, có 10 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đó còn có 108 trường mẫu giáo Với hệ thống trường học như thế, nền giáo dục trong địa bàn Tỉnh Kon Tum cũng tương đối hoàn chỉnh, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ trong địa bàn tỉnh Hệ thống trường lớp tiếp tục được củng cố và mở rộng, chất lượng giáo dục từng bước được cải thiện, đặc biệt chất lượng dạy và học ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được nâng lên Tỷ lệ
tốt nghiệp phổ thông trung học năm 2014 đạt 98,64% tăng 0,72% so với năm 2010
Trang 39Y tế và chăm sóc sức khỏe: Theo thống kê về y tế năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Kon Tum có 121 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế Trong đó có 9 Bệnh viện, 13 Phòng khám đa khoa khu vực, 97 Trạm Y tế phường xã, và 1 bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, với 1770 giường bệnh và 354 bác sĩ, 350 y sĩ, 694 y tá
Du lich: Kon Tum có nhiều cảnh quan tự nhiên như hồ Ya ly, rừng thông Măng Đen, khu bãi đá thiên nhiên Km 23, thác Đắk Nung, suối nước nóng Đắk Tô và các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên… có khả năng hình thành các khu du lịch cảnh quan, an dưỡng Các cảnh quan sinh thái này có thể kết hợp với các di tích lịch sử cách mạng như di tích cách mạng ngục Kon Tum, ngục Đắk Glei, di tích chiến thắng Đắk Tô - Tân Cảnh, chiến thắng Plei Kần, chiến thắng Măng Đen… các làng văn hoá truyền thống bản địa tạo thành các cung, tuyến du lịch sinh thái - nhân văn
Khoa học-công nghệ: Tổ chức chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất các giống cây trồng vật nuôi mới có năng suất, chất lượng caođược chú trọng; các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được triển khai;
f An ninh, quốc phòng
Kon Tum là tỉnh biên giới, có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược về quốc phòng, an ninh Trong những năm qua tỉnh đã giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, luôn sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an toàn biên giới, bảo vệ thành quả kinh
tế - xã hội Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế- xã hội với củng cố an ninh quốc phòng, ngăn chặn mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực phản động nhằm chống phá an ninh chính trị ở các khu vực trọng điểm
2.1.3 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế- xã hội đến năm 2020
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 14,7% thời kỳ 2011-2020, trong đó thời
kỳ 2011-2015 đạt 15,0%; thời kỳ 2016-2020 đạt 14,5% GDP công nghiệp-xây dựng tăng bình quân 20,0% thời kỳ 2011-2015, 17,5% thời kỳ 2016-2020; tương ứng với 2 thời kỳ trên, nông, lâm, thuỷ sản tăng 8,8% và 8,0%, khu vực dịch vụ tăng 16,0% và 15,6%
GDP/người của Kon Tum vào năm 2015 đạt 27,9 triệu đồng/người, gấp 2 lần
so với năm 2010; năm 2020 đạt 53,2 triệu đồng/người, gấp 1,9 lần so với năm 2015
Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng công nghiệp-xây dựng; nông- lâm-thủy sản; dịch vụ vào năm 2015 là 31,5%; 33,0% và 35,5%, năm 2020 là 38,5%; 25,1% và 36,4%
a Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Trang 40Dự kiến tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân hàng năm của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 8,7% thời kỳ 2011 - 2015 và 7,9% thời kỳ 2016 -2020, trong
đó thời kỳ 2011-2015 nông nghiệp tăng khoảng 9%, lâm nghiệp tăng 4,8%, thủy sản tăng
9,3%; thời kỳ 2016 -2020 nông nghiệp tăng 8,1%, lâm nghiệp 4,4% và thủy sản 8,0%
b Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Phấn đấu GDP công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 17,0-17,4% thời kỳ 2011-2015, 15,8-16,0% thời kỳ 2016-2020, đóng góp vào GDP của tỉnh khoảng 28,9% vào năm 2015 và 33,9% vào năm 2020
Phát triển công nghiệp gắn chặt với phát triển dịch vụ; phát triển công nghiệp nông thôn, với khả năng nguồn nguyên liệu, tạo động lực trực tiếp cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh
c Thương mại - dịch vụ
Dự báo, khu vực dịch vụ sẽ có mức tăng trưởng (tính theo GDP) khoảng 16,0% thời
kỳ 2011 - 2015 và 15,6% thời kỳ 2016 - 2020; thu hút khoảng 23-24% và 29% lao động trong các ngành kinh tế quốc dân vào năm 2015 và năm 2020
Về xuất, nhập khẩu: tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu bình quân 16-17% thời kỳ 2011-2015, bình quân 18-19% thời kỳ 2016-2020 Đến năm 2015, giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 160-170 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt khoảng 125-130 triệu USD; đến năm 2020 đạt 400-450 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 300-320 triệu USD Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực từ nay đến năm 2020 là sắn lát và tinh bột sắn; mủ cao su; cà phê;
đồ gỗ; sản phẩm may mặc, sau năm 2020: các sản phẩm vật liệu xây dựng, súc sản
d Các lĩnh vực xã hội
Tốc độ tăng dân số trung bình quân thời kỳ 2011-2015 khoảng 2,9%/năm và khoảng 3,3%/năm thời kỳ 2016-2020 Đến năm 2015 quy mô dân số đạt 510 nghìn người và năm 2020 khoảng 600 nghìn người Tỷ lệ đô thị hoá của tỉnh đến năm 2015 khoảng 46,1% và 53,3% vào năm 2020
Tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 3-4%/năm
Đạt tỷ lệ 10-11 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2015 và 11-12 bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2020
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; đến năm 2020 đạt 55-60%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 40%