1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho tp cao lãnh, tỉnh đồng tháp, công suất 12 000m3 ngày đêm

142 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 8,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đồ án thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với công suất là 12.000 m3/ngàyđêm khi đi vào xây dựng sẽ giúp người dân tại khu vực có được nguồn nư

Trang 1

TÓM TẮT

Đồ án thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với công suất là 12.000 m3/ngàyđêm khi đi vào xây dựng sẽ giúp người dân tại khu vực có được nguồn nước sạch để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất đồng thời giải quyết được tình trạng thiếu nước sạch, nâng cao chất lượng sống cho người dân, thu hút sự đầu tư các ngành công nghiệp, giúp cho khu vực ngày càng phát triển hơn

Nguồn nước thô được chọn để khai thác là nguồn nước dưới đất, sau khi đã so sánh chất lượng của 2 loại nguồn nước thô (nước mặt và nước dưới đất) Nước thô ban đầu được khai thác nhờ vào 6 giếng khoan bố trí nằm rải rác trong khu vực Thành phố Cao Lãnh và góp thành một tuyến ống chung được đưa lên giàn mưa Tại giàn mưa, nước sẽ được tiếp xúc với không khí để oxy hóa một phần Fe2+ và Mn2+ Nước tiếp tục đưa sang bể trộn đứng để hòa trộn đều vôi vào trong nước giúp tăng pH cho nước Nước sau đó sẽ được đưa sang bể phản ứng vách ngăn, dòng nước sẽ bị đổi chiều liên tục, các hạt cặn sẽ va chạm và kết dính với nhau tạo thành bông cặn Tiếp đến, nước được đưa sang bể lắng ngang, tại đây quá trình oxy hóa Fe2+ và Mn2+ được hoàn thành

và cặn sẽ được giữ lại bể lắng Sau đó nước sẽ được đưa qua các bể lọc nhanh trọng lực nhờ máng phân phối đầu bể lọc Các cặn nhỏ li ti (<10 mg/l) sẽ được giữ lại nhờ vào vật liệu lọc và trên đường về bể chứa, nước sạch sẽ được châm clo để khử trùng để đáp ứng được Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống) Cuối cùng nước sạch được bơm vào mạng lưới tiêu thụ thông qua trạm bơm cấp II

Trong quá trình thi công thì sẽ phát sinh những ô nhiễm đến môi trường xung quanh nên đồ án đã đánh giá những tác động môi trường để cần khắc phục những tác động đó

Đồ án đã khái toán sơ bộ kinh phí cho việc đầu tư xây dựng, mua thiết bị, tư vấn

và quản lý là: 54.948.581.226 (VNĐ) và chi phí để vận hành hệ thống trong một năm bao gồm chi phí nhân công và quản lí, chi phí năng lượng, chi phí hóa chất là: 15.003.792.790 (VNĐ/năm)

Trang 2

ABSTRACT

The design of the water treatment plant for Cao Lanh city, Dong Thap province with the capacity of 12,000 m3/day, will be provided to the people in the area for clean drinking water and production, while addressing the shortage of clean water, improving the quality of life for people, attracting investment in industries, helping the region to grow

The source of raw water selected for mining is the groundwater source, after comparing the quality of the two sources of raw water (surface water and groundwater) Raw water was originally exploited by six wells located scattered throughout the Cao Lanh City area and contributed to a common pipe line that was put

on the raft At the rains, water will be exposed to air to partially oxidize Fe2+ and Mn2+ The water is then taken to the vertical mixing tank to mix the lime into the water to increase the pH of the water The water will then be transferred to the partition reactor, the water will be reversed continuously, the particles will collide and bond together to form a deposit Next, the water is transferred to a horizontal settling tank, where the oxidation of Fe2+ and Mn2+ is completed and sediment is retained Water is then passed through the filter tanks to the gravity feed tank Minerals (<10 mg/l) will be retained

by the filter material and on the way to the tank, clean water will be chlorinated to sterilize to meet QCVN 01: 2009/BYT standards National technical standards on drinking water quality Finally, clean water is pumped into the distribution network through the secondary pump station

During the construction process, pollution will be generated in the surrounding environment so the project has assessed the environmental impacts to overcome these impacts

The project was an additional economies for the final building, as well as a 54,948.581.226 (VNĐ) and for operating system in a year including include chi personal employee and manage, chi phí năng lượng, chi phí hóa chất là: 15.003.792.790 (VNĐ/year)

Trang 3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước dưới đất ở Thành phố Cao Lãnh (kí hiệu 25, 26, 27) 13

Bảng 2.2 Đặc tính chất lượng nước mặt và nước dưới đất 15

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 29

Bảng 3.2 Hê ̣ sớ kể đến sớ dân trong khu dân cư- 𝛽𝑚𝑎𝑥 30

Bảng 3.3 Thành phần, tính chất nước ngầm tại Thành phố Cao Lãnh 33

Bảng 4.1 Hệ số thấm K và bán kính ảnh hưởng R trong các tầng chứa nước 43

Bảng 4.2 Đường kính của ống vách và bơm 44

Bảng 4.3 Khoảng cách giữa các giếng phụ thuộc vào tầng chứa nước 45

Bảng 4.4 Tổng tổn thất dọc đường trên ống đẩy tính từ máy bơm ở giếng 1 đến nhà máy xử lý 53

Bảng 4.5 Tổn thất cục bộ trên ống đẩy tính từ máy bơm ở giếng 1 đến nhà máy xử lý 53

Bảng 4.6 Số vịng quay và cơng suất máy khuấy 56

Bảng 4.7 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể tiêu thụ vơi 58

Bảng 4.8 Tóm tắt các thông số thiết kế cho giàn mưa 67

Bảng 4.9 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể trộn đứng 70

Bảng 4.10 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể phản ứng vách ngăn 72

Bảng 4.11 Tớc đơ ̣ rơi của ha ̣t că ̣n 73

Bảng 4.12 Nờng đơ ̣ trung bình că ̣n đã nén 77

Bảng 4.13 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể lắng ngang 79

Bảng 4.14 Cường độ rửa và thời gian rửa lọc 81

Bảng 4.15 Đặc trưng lớp vật liệu lọc và tốc độ lọc 82

Bảng 4.16 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể lọc 91

Bảng 4.17 Lưu lượng nước cho một đám cháy 95

Bảng 4.18 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể chứa nước sạch 96

Bảng 4.19 Tĩm tắt các thơng số thiết kế của bể thu hồi 97

Bảng 5.1 Dự tốn chi phí phần xây dựng 102

Bảng 5.2 Dự tốn chi phí phần thiết bị 103

Trang 4

Bảng 5.3 Chi phí nhân công và quản lý 106 Bảng 5.4 Chi phí năng lượng 106 Bảng 5.5 Chi phí hóa chất 108

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính Thành Phố Cao Lãnh 8

Hình 2.1 Sơ đồ xử lý nước ngầm bằng làm thoáng đơn giản và lọc 25

Hình 2.2 Sơ đồ khử sắt nước ngầm bằng làm thoáng, lắng tiếp xúc và lọc 26

Hình 2.3 Sơ đồ khử sắt nước ngầm bằng làm thoáng và lọc 2 bước 26

Hình 2.4 Sơ đồ dùng hóa chất kiềm hóa để khử sắt trong nước ngầm 27

Hình 2.5 Sơ đồ dùng Clo và chất kiềm hóa để khử sắt trong nước ngầm 28

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1 36

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 38

Hình 3.3 Bản đồ vị trí Phường 3 trong Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp 41

Hình 4.1 Mặt cắt địa chất tại khu vực khoan giếng 42

Hình 4.2 Ống lọc Johnson – Úc (ống lọc khe) 46

Hình 4.3 Sơ đồ bố trí giữa các giếng khoan 48

Hình 4.4 Cấu trúc giếng khoan và mặt cắt địa chất 50

Hình 4.5 Sơ đồ tổng quát các giếng (để tính tổn thất dọc đường trong đoạn ống đẩy chung từ giếng xa nhất – điểm 1 đến nhà máy xử lý – điểm 4) 52

Hình 4.6 Bơm định lượng OBL Model: MD521 57

Hình 4.7 Biểu đồ Langlier 64

Hình 4.8 Vách ngăn phân phối nước đầu bể 75

Hình 4.9 Mô hình bể lắng ngang xả cặn bằng thiết bị 79

Hình 4.10 Máng thu nước rửa lo ̣c 86

Hình 4.11 Máy bơm ly tâm trục rời EBARA Model: 250×200FS4LA5.150 88

Hình 4.12 Máy thổi khí LongTech Model: LT – 150 90

Hình 4.13 Bình chứa Clo 50 kg loại đứng (Trung Quốc) 93

Hình 4.14 Hệ thống châm Clo tự động 94

Hình 4.15 Sơ đồ cấu tạo sân phơi bùn 99

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Khách thể và đối tượng của đồ án 4

3 Giới hạn và phạm vi của đồ án 4

4 Mục đích của đồ án 4

5 Nhiệm vụ của đồ án 5

6 Phương pháp thực hiện 5

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

8 Kế hoạch thực hiện 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CAO LÃNH 7

1.1 Vị trí địa lý Thành Phố Cao Lãnh 7

1.2 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội – Quy hoạch chung 8

1.2.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội 8

1.2.2 Quy hoạch chung 9

1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 10

1.4 Sự cần thiết về việc thiết kế nhà máy xử lý nước cấp 10

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC, CÁC PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ NƯỚC CẤP 12

2.1 Thực trạng về các loại nguồn nước 12

2.1.1 Nước mặt 12

2.1.2 Nước dưới đất 12

2.1.3 Nước mưa 13

2.2 So sánh và lựa chọn nguồn nước khai thác 13

2.2.1 So sánh nguồn nước mặt và nước dưới đất tại Thành Phố Cao Lãnh 13

2.2.2 Lựa chọn nguồn nước để xử lý 14

2.3 Tổng quan về các phương pháp khai thác nước dưới đất 15

2.3.1 Công trình khai thác nước dưới đất – Trạm bơm giếng 15

2.3.2 Lựa chọn loại giếng khoan 16

2.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước dưới đất 16

Trang 8

2.4.1 Các quá trình xử lý nước tự nhiên 16

2.4.2 Các công trình xử lý nước dưới đất 18

2.4.3 Các công nghệ xử lý nước dưới đất thường dùng hiện nay 25

CHƯƠNG III LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP 29

3.1 Xác định nhu cầu dùng nước của Thành Phố Cao Lãnh và công suất của nhà máy xử lý nước 29

3.1.1 Nhu cầu dùng nước trung bình ngày - Qngày TB 29

3.1.2 Nhu cầu dùng nước trong ngày lớn nhất và hệ số không điều hòa 30

3.1.3 Công suất của nhà máy xử lý 32

3.2 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp 32

3.3 Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp 32

3.3.1 Dữ liệu chất lượng nguồn nước 32

3.3.2 Đề xuất sơ đồ công nghệ 34

3.4 Lựa chọn vị trí nhà máy 41

CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 42

4.1 Công trình thu nước dưới đất – Giếng khoan 42

4.1.1 Tính toán công trình thu - Giếng khoan 42

4.1.2 Tính toán trạm bơm cấp I 50

4.2 Tính toán các công trình xử lý 54

4.2.1 Tính toán nhà hóa chất 54

4.2.2 Giàn mưa 59

4.2.3 Bể trộn đứng 67

4.2.4 Bể phản ứng vách ngăn 70

4.2.5 Bể lắng ngang 72

4.2.6 Bể lọc nhanh trọng lực 80

4.2.7 Xác định lượng Clo cần thiết 91

4.3 Các công trình phụ trợ 94

4.3.1 Bể chứa nước sạch 94

4.3.2 Bể thu hồi nước xả kiệt ở bể lắng và nước rửa lọc (bể nén bùn) 96

4.3.3 Sân phơi bùn 98

Trang 9

4.4 Bố trí mặt bằng nhà máy xử lý 99

4.5 Bố trí cao độ công trình xử lý 100

CHƯƠNG V KHÁI TOÁN SƠ BỘ KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 102

5.1 Khái toán chi phí các hạng mục xây dựng 102

5.2 Khái toán chi phí hạng mục thiết bị 103

5.3 Chi phí khác 106

5.4 Khái toán chi phí vận hành công nghệ 106

5.4.1 Chi phí nhân công và quản lý 106

5.4.2 Chi phí năng lượng 106

5.4.3 Chi phí hóa chất 107

5.5 Chi phí bảo vệ môi trường 108

5.6 Chi phí khấu hao trong 1 năm 108

5.7 Giá thành sản xuất 1m3 sản phẩm 108

CHƯƠNG VI SƠ BỘ CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG 110

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 111

BÀI HỌC BẢN THÂN 113

THÔNG TIN TÁC GIẢ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 115

PHẦN PHỤ LỤC 116

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước sinh hoạt là một nhu cầu không thể thiếu, nó gắn liền với cuộc sống của chúng ta Nước thiên nhiên không chỉ sử dụng để cấp cho ăn uống, sinh hoạt mà còn

sử dụng cho nhiều mục đích khác như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thủy điện vì vậy có thể nói nước rất quan trọng trong các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc cung cấp nước sạch cho người dân luôn được quan tâm chú trọng vì nó gắn liền với sức khỏe con người và phát triển đất nước

Ở nước ta, chương trình cung cấp nước sạch được đưa vào chương trình mục tiêu quốc gia của chính phủ, yêu cầu các địa phương phải có kế hoạch hành động cụ thể và thực thi nghiêm túc để đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho người dân

Trong khi dân số ngày càng tăng, nguồn nước lại ngày càng giảm thì việc tìm đến một giải phải tái xử lý, sử dụng nguồn nước ô nhiễm là một phương pháp cần thiết Ngày nay chúng ta cũng đang dần từng bước trong việc phát triển những hệ thống xử

lý và tái tạo nguồn nước ô nhiễm để phục vụ cho việc sinh hoạt Trong tương lai rất có thể chúng ta sẽ có những thiết bị tái chế nước với hiệu quả cao và giá thành rẻ, nhưng trước mắt việc mà mỗi người chúng ta có thể làm được đó là hãy sử dụng nước một cách phù hợp tránh lãng phí và có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường, tránh làm

ô nhiễm nguồn nước

Việc xây dựng một nhà máy nước trên địa bàn Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch tại khu vực, đồng thời giải quyết được tình trạng thiếu nước sạch, nâng cao chất lượng sống cho người dân, thu hút sự đầu tư các ngành công nghiệp, giúp cho khu vực ngày càng phát triển hơn Do đó đề tài “Thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, công suất 12.000m3/ngày” là rất cần thiết nhằm cung cấp nước sạch cho người dân, giải quyết được vấn đề sử dụng nước cho toàn Thành phố Cao Lãnh

2 Khách thể và đối tượng của đồ án

- Khách thể nghiên cứu: vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật

và tình trạng cấp nước của khu vực

- Đối tượng nghiên cứu: khu vực của Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, các loại nguồn nước, các công trình xử lý có thể lựa chọn để xây dựng nhà máy xử lý nước cấp

3 Giới hạn và phạm vi của đồ án

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở Thành Phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Tìm hiểu về thành phần nước thô trước khi xử lý để đưa ra công nghệ xử lý phù hợp đạt chất lượng nước sạch theo QCVN 01:2009/BYT

- Thời gian thực hiện đề tài: 4 tháng (từ 28/08/2017 đến 28/12/2017)

4 Mục đích của đồ án

Trang 11

Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, công suất 12.000 m3/ngày đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN

01:2009/BYT để đảm bảo sức khoẻ cho đối tượng sử dụng

5 Nhiệm vụ của đồ án

- Tính toán công suất nhà máy xử lý

- Lựa chọn nguồn nước

- Đề xuất 02 phương án công nghệ khai thác nước thô và xử lý nước cấp cho khu vực phục vụ của đồ án, từ đó phân tích lựa chọn công nghệ thích hợp

- Tính toán các công trình đơn vị của công trình khai thác nước thô, trạm xử lý theo phương án chọn

- Tính toán và lựa chọn thiết bị (bơm nước, thiết bị …) cho các công trình đơn vị tính toán trên

- Khái toán sơ bộ chi phí đầu tư xây dựng và tính toán chi phí quản lý vận hành

- Thực hiện các bản vẽ tổng mặt bằng, bản vẽ cao trình công nghệ, bản vẽ chi tiết các công trình xử lý

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch cho Thành phố Cao Lãnh

- Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho huyện khác trong tỉnh Đồng Tháp và trên toàn quốc

- Khuyến khích, vận động người dân sử dụng nguồn nước sạch để đảm bảo cho sức khoẻ hơn

Trang 12

3

Đề xuất 2 phương án lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý

và tính toán lựa chọn 1 sơ đồ công nghệ xử lý phù hợp

(gồm công trình thu)

4-7 Tính toán công suất nhà máy, lựa chọn công trình xử

lý, tính toán các công trình xử lý đã được chọn

các bể…) của nhà máy

TP.HCM, ngày 28 tháng 12 năm 2017

Trang 13

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CAO LÃNH

1.1 Vị trí địa lý Thành Phố Cao Lãnh

Thành phố Cao Lãnh là một thành phố, đồng thời là tỉnh lỵ của Đồng Tháp, Việt Nam Đây còn là một trong các trung tâm của vùng Đồng Tháp Mười, có thể xem là điểm tựa và cơ sở hậu cần cho sự phát triển bền vững của một trong sáu vùng kinh tế lớn của Đồng bằng sông Cửu Long

Thành phố Cao Lãnh nằm ở tả ngạn sông Tiền dọc theo quốc lộ 30, cách Thành phố Hồ Chí Minh 154km, Thành phố Cần Thơ 80 km

- Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Cao Lãnh

- Phía Nam giáp huyện Lấp Vò đều cùng tỉnh

- Phía Tây giáp huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Thành phố Cao Lãnh có 15 đơn vị hành chính gồm các phường 1, 2, 3, 4, 6, 11, Hoà Thuận, Mỹ Phú và các xã Mỹ Tân, Hoà An, Tịnh Thới, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Mỹ Trà, Mỹ Ngãi

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh,

có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện

Trang 14

Hình 1.1 Bản đồ hành chính Thành Phố Cao Lãnh 1.2 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội – Quy hoạch chung

1.2.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội

Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 60,49%, công nghiệp - xây dựng chiếm 27,98% và nông nghiệp chiếm 11,53% Là trung tâm kinh tế - văn hóa của Tỉnh, trên địa bàn thành phố còn có nhiều loại hình dịch vụ cao cấp khác như: hệ thống tài chính - ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông, bảo hiểm, y tế, giáo dục,… phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ năm 2006 đạt hơn 1.782 tỷ đồng, tăng 21,63% Trên địa bàn có 08 doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu; tổng kim ngạch nhập khẩu bình quân hàng năm đạt 63,07 triệu USD, xuất khẩu đạt 86,66 triệu USD

Về công nghiệp: có 01 Khu công nghiệp Trần Quốc Toản với diện tích là 55,937

ha, dự kiến sẽ mở rộng thêm 180ha, là một trong hai khu công nghiệp tập trung của tỉnh nằm trong hệ thống các khu công nghiệp của cả nước, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Thành phố và của Tỉnh Các mặt hàng ưu thế của Thành phố như chế biến gạo, thủy sản xuất khẩu, dược phẩm, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ,…

Về giao thông: từ hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém so với mạng lưới đô thị trong khu vực, đến nay đã từng bước chỉnh trang nâng cấp, tỷ lệ đường chính trong đô thị đạt 4,33 km/km2; các tuyến giao thông liên xã, liên huyện đều đã được bêtông và nhựa hóa Ngoài ra, thành phố còn có nhiều sông, kênh rạch lớn chảy qua với chiều dài hơn

Trang 15

1.462 km; cảng Cao Lãnh là một trong các cảng sông lớn vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm trên tuyến đường thủy quốc tế đi Campuchia, tạo điều kiện thuận lợi trong việc gắn kết giữa sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa với các tỉnh trong khu vực, Thành phố Hồ Chí Minh và quốc tế

Về du lịch: Một trong những điểm mạnh của Thành phố là du lịch văn hóa lịch sử

và sinh thái, đến Thành phố Cao Lãnh, sẽ được viếng mộ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, là một trong những điểm tham quan trọng tâm trong tuyến du lịch văn hóa, lịch sử

và sinh thái của tỉnh như: Gò Tháp, Vườn Quốc gia Tràm Chim, Khu căn cứ địa cách mạng Xẻo Quýt, rừng tràm sinh thái Gáo Giồng Ngoài ra, còn có Bia Tiền Hiền Nguyễn Tú, di tích lịch sử cách mạng Hòa An, nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên của Tỉnh, Bảo tàng, đền thờ ông, bà Đỗ Công Tường, khu công viên Văn Miếu và các điểm du lịch miệt vườn

Về nông nghiệp: Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tập trung phát triển nông nghiệp đô thị, bố trí sản xuất phù hợp theo từng vùng, từng địa phương như: sản xuất lúa giống, xây dựng các khu vườn cây ăn trái kiểu mẫu,

an toàn kết hợp phát triển dịch vụ du lịch, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven sông Tiền…

Về giáo dục, có Trường Đại học, Trường Cao đẳng cộng đồng, Trung tâm dạy nghề, Trường nghiệp vụ thể dục thể thao, Trường Trung học Y tế, 05 Trường trung học phổ thông, có 11 trường trung học cơ sở, hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo được đầu tư khá hoàn chỉnh Ngành Y tế, có Bệnh viện đa khoa, bệnh viện Y học dân tộc, viện điều dưỡng cán bộ, Quân y viện, riêng hệ thống Y tế do Thành phố quản lý có Phòng khám

đa khoa khu vực và 15 trạm y tế tại các phường, xã Về môi trường, luôn xanh, sạch, đẹp Luôn coi trọng việc xóa đói giảm nghèo, năm 2000 từ 11,5% hộ nghèo đến 2006 còn 4,92%

1.2.2 Quy hoạch chung

Thành phố Cao Lãnh sẽ là thành phố chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng Với định hướng này, Công ty EAI cho biết, cùng với vai trò là đô thị trung tâm, tỉnh lỵ của Đồng Tháp, đến năm 2050, Cao Lãnh sẽ là thành phố chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch cấp vùng, liên kết các đô thị khác, chuyên về nông nghiệp hữu cơ, du lịch sức khỏe, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu và phát triển lâm sàng, công nghệ sinh học v.v

`Ngoài ra, Cao Lãnh cũng sẽ là thành phố xanh và nước với điều kiện sống phù hợp, chất lượng không gian công cộng, bảo tồn di sản thiên nhiên

Theo đó, phát triển không gian đô thị thành phố Cao Lãnh theo hướng xác định giá trị cảnh quan của kênh rạch và vườn cây ăn trái, phát triển ngành y tế và chăm sóc sức khỏe, đô thị hóa theo trục sông, phát triển cụm hoạt động kinh tế dọc theo Quốc lộ

30, phát triển các điểm cực đô thị

Thành phố kêu gọi sự tham gia đóng góp của các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ của các ngành, các cấp trong Tỉnh và Trung ương cho thành phố ngày càng phát triển, nhất là đầu tư cho các dự án lớn như: Khu thương mại Nghi Xuân và khu ẩm thực - phường 2; Khu thương mại, dịch vụ Bằng Lăng - phường Mỹ Phú; Khu thương mại,

Trang 16

dịch vụ Phong Lan - phường 4; đường Nguyễn Văn Tre nối dài; khu nghỉ dưỡng ven Sông Tiền - phường 6; khu dân cư phường 4 - Hòa An; khu dân cư phường 11; dự án khu dân cư phường 6 - Tịnh Thới; khu dân cư khóm 5 - phường 1; đầu tư xây dựng, khai thác các chợ ở các cụm dân cư

Mặc dù là Thành phố trẻ, nhưng Thành phố Cao Lãnh sẽ là nơi “đất lành chim đậu”, nhờ hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên - xã hội và biết tạo ra môi trường bền vững cho phát triển kinh tế, du lịch và thu hút các nhà đầu tư Đồng thời, ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội; giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo

vệ môi trường; xây dựng hệ thống chính trị thật sự vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán

bộ đủ năng lực quản lý và điều hành Đó là nền tảng cơ bản cho sự phát triển bền vững của Thành phố Cao Lãnh trong hiện tại và tương lai

1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Thành phố Cao Lãnh đã tập trung đầu tư bằng nhiều nguồn vốn với tổng số tiền khoảng 457 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước 428 tỷ đồng (ngân sách tỉnh 195,5 triệu đồng, ngân sách thị xã 213 tỷ đồng, nguồn khai thác 29 tỷ đồng, vốn của xây dựng 19,5 tỷ đồng) đã xây dựng 70 tuyến giao thông dài 88,7 km; 29 cầu ngoại ô, vỉa hè bê tông hóa 6 hẻm lớn, phát triển mạng lưới điện cao cấp cho hơn 1.000 hộ dân Thành phố đã đầu tư với số vốn 166,901 triệu đồng, các công trình chủ yếu gồm xây dựng 5 khu dân cư vượt lũ Trần Quốc Toản, Bà Học, Xẻo Bèo, Quảng Khánh, Rạch Chanh, các khu dân cư mới: Mỹ Trà 3, ấp 4,… nâng cấp một số tuyến giao thông nông thôn Thành phố đầu tư hoàn chỉnh 51,5 km/80,25 km đường huyện lộ; 39,63 km đường đô thị; 55,4 km/ 155,3 km đường xã, thường xuyên chăm sóc bảo vệ cây xanh, thực hiện

vệ sinh môi trường, góp phần phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Thành phố ngày càng tốt hơn

Kết cấu hạ tầng đô thị được tập trung đầu tư có trọng điểm, quy hoạch các dự án mới, đảm bảo các tiêu chí thiết yếu cho việc phát triển đô thị Thực hiện Chương trình hành động về phát triển hạ tầng giao thông giai đoạn 2011-2015 đạt kết quả khả quan, khu dân cư được đầu tư hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh Hệ thống công trình giao thông được quan tâm duy tu bảo dưỡng đảm bảo an toàn giao thông, cơ bản đáp ứng nhu cầu

đi lại

Thành phố Cao Lãnh sẽ là một đô thị văn minh, năng động, có hệ sinh thái bền vững, phát triển hài hòa giữa kiến trúc hiện đại với dân tộc và đặc thù về cảnh quan môi trường, đồng thời là vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực Bắc sông Tiền Để đạt được điều đó, Thành phố sẽ tập trung mọi nguồn lực để phát triển mạnh

hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, tạo bước tăng trưởng đột phá về kinh tế

1.4 Sự cần thiết về việc thiết kế nhà máy xử lý nước cấp

Tại Thành phố Cao Lãnh hiện nay đã có hệ thống cấp nước với công suất nhà máy nước là 5.000 m3/ngày đêm được xây dựng vào năm 2005 tại phường 4, lấy nước

từ sông Đình Trung Theo tính toán thiết kế, nhà máy nước này đáp ứng nhu cầu sử

Trang 17

dụng nước của Thành phố vào năm 2009, do vậy hiện nay nhà máy nước hiện hữu đang làm việc quá tải vẫn không đáp ứng được nhu cầu dùng nước của Thành phố Vậy việc xây dựng thêm nhà máy nước sẽ giúp đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của người dân, góp phần giải quyết tình trạng thiếu nước sạch ở các khu vực trong thành phố, thu hút được lượng lớn các nhà đầu tư về công nghiệp, đồng thời thúc đẩy

sự phát triển kinh tế xã hội ở khu vực

Trang 18

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC, CÁC PHƯƠNG PHÁP

KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

2.1 Thực trạng về các loại nguồn nước

2.1.1 Nước mặt

Đồng Tháp có nguồn nước ngọt quanh năm phong phú được cung cấp bởi sông Tiền

và sông Hậu, với kênh rạch chằng chịt khắp tỉnh Đặt biệt hằng năm nước mặt chuyển tải một lượng phù sa rất lớn làm màu mỡ cho đồng ruộng, tháo chua, rửa phèn và là yếu tố tạo ra nguồn lợi thủy sản to lớn

Nươc mặt giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân tỉnh Đồng Tháp Đây là nguồn nước được bà con nông dân sử dụng chủ yếu trong các hoạt động phát triển nông – lâm – ngư nghiệp và nông thôn Tuy nhiên, hiện nay do ảnh hưởng từ các hoạt động của người dân đã làm thay đổi chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh

Hầu hết các hộ ngư dân ít quan tâm đến bảo vệ môi trường, chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải (ao xử lý nước thải, ao xử lý bùn đáy…) mà thải trực tiếp ra kênh rạch Lượng nước thải rất lớn trong các ao nuôi chứa nhiều thức ăn dư thừa, chất thải của cá, lượng thuốc, hóa chất xử lý, phòng trị bệnh cho cá trong quá trình nuôi… gây ô nhiễm môi trường nước Hơn nữa, tình trạng vứt xác cá chết bừa bãi làm gia tăng thêm mức

độ nguy hại đến môi trường chung của cộng động Ngoài ra, các hộ nuôi thường sinh sông trực tiếp trên bè, chất thải sinh hoạt cộng với chất thải nuôi cá gây ô nhiễm cho môi trường nước

2.1.2 Nước dưới đất

Theo kết quả thăm dò thì ở Đồng Tháp có nhiều tầng nước dưới đất với chất lượng khác nhau Nguồn nước dưới đất ở tầng sâu (độ sâu trung bình 150 – 300m) có chất lượng nước tốt và ổn định, được các cơ quan chuyên ngành kiểm tra, quan trắc thường xuyên, nhiều nơi đã được khai thác cấp nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất Nguồn nước dưới đất tầng nông (độ sâu từ 50 – 150m) dễ khai thác hơn nhưng chất lượng của tầng này không ổn định và chưa được nghiên cứu đầy đủ

Thực tế cho thấy hiện nay, hầu hết các hộ dân đang tự khai thác và sử dụng các nước giếng mà không qua phân tích, kiểm nghiệm chất lượng Hàng năm, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp đều thực hiện quan trắc, phân tích chất lượng nước dưới đất tại một số giếng nước trong tỉnh

Trang 19

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước dưới đất ở Thành phố Cao Lãnh (kí hiệu 25, 26, 27)

2.1.3 Nước mưa

Ngày nay, nước mưa đã khơng cịn hồn tồn khơng sạch như một số người suy nghĩ Chính sự phát triển của các khu cơng nghiệp, nhà máy và tốc độ đơ thị hĩa nhanh… khiến cho khơng khí bị ơ nhiễm, thậm chí một số nơi cịn bị ơ nhiễm ở mức

độ nghiêm trọng Khí thải độc SO2 bay lên trời rồi gặp mưa rơi xuống là rất độc Chính loại nước mưa này cĩ thể làm chết cây cối, tan đá vơi và hủy hoại da người rất mạnh

Theo phản ánh của một số người dân, khi tiếp xúc với những cơn mưa đầu mùa thường cĩ cảm giác rất ngứa và khĩ chịu Thực tế đây là do axit trong nước mưa ngấm vào da gây nên Các chuyên gia cho rằng, người dân nên tránh tiếp xúc với cơn mưa đầu mùa vì những trận mưa này sẽ rửa trơi các chất trong khí quyển nên hàm lượng axit trong nước mưa sẽ rất lớn Để an tồn, người dân chỉ nên sử dụng nước mưa ở

giữa mùa để sinh hoạt, vì hàm lượng axit ở cơn mưa giữa mùa đã ít đi rất nhiều

2.2 So sánh và lựa chọn nguồn nước khai thác

2.2.1 So sánh nguồn nước mặt và nước dưới đất tại Thành Phố Cao Lãnh

Chất lượng nước dưới đất thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt Trong nước dưới đất hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng, các chỉ tiêu vi sinh

Trang 20

trong nước dưới đất cũng tốt hơn các chỉ tiêu vi sinh trong nước bề mặt Trong nước dưới đất không chứa rong tảo là những thứ dễ gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước dưới đất là các tạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hoá và sinh hoá trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hoá tốt, có nhiều chất thải bẩn và lượng mưa lớn thì chất lượng nước dưới đất dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào nguồn nước

Nước dưới đất cũng có thể nhiễm bẩn do tác động của con người Các chất thải của con người và động vật, các chất thải hoá học, các chất thải sinh hoạt cũng như việc sử dụng phân bón hoá học… tất cả những chất thải đó theo thời gian ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến làm hư hỏng nguồn nước dưới đất Đã có không ít nguồn nước dưới đất do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân huỷ, các vi khuẩn gây bệnh và nhất là các hoá chất độc hại như các kim loại nặng và không loại trừ cả các chất phóng xạ

Đặc biệt chung về thành phần, tính chất của nước dưới đất là nước có độ đục thấp, nhiệt độ và các thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hòa tan Các lớp nước trong môi trường khép kín là chủ yếu, thành phần nước có thể thay đổi đột ngột với sự thay đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau Những thay đổi này liên quan đến sự thay đổi lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa Ngoài ra một tính chất của nước dưới đất thường là ít bị ô nhiễm vi sinh

2.2.2 Lựa chọn nguồn nước để xử lý

Đối với Thành phố Cao Lãnh, nguồn nước được chọn để xử lý là nước dưới đất

vì chất lượng nước dưới đất ít bị ơ nhiễm hơn, cĩ thể xử lý được và trữ lượng khai thác nước nhiều, đáp ứng đủ cho cơng suất của nhà máy Song với đĩ, nguồn nước mặt

ở khu vực Thành phố Cao Lãnh đang bị ơ nhiễm nặng nề do thĩi quen thiếu ý thức của người dân gần khu vực, nếu đem nguồn nước mặt xử lý thì sẽ phải tốn một chi phí khơng ít song hiệu quả xử lý chưa chắc cao

Để phân tích rõ hơn chất lượng giữa nguồn nước mặt và nước dưới đất, chúng ta cần dựa vào bảng đặc tính chất lượng giữa hai nguồn nước

Trang 21

Bảng 2.2 Đặc tính chất lượng nước mặt và nước dưới đất

Vì vậy, nguồn nước dưới đất được ưu tiên lựa chọn để xử lý vì chất lượng

nước ít bị ô nhiễm, đảm bảo có thể khai thác với trữ lượng nhiều và ít phải tốn chi phí

xử lý hơn

2.3 Tổng quan về các phương pháp khai thác nước dưới đất

2.3.1 Công trình khai thác nước dưới đất – Trạm bơm giếng

Giếng khoan là công trình thu nước ngầm mạch sâu Khi bơm nước ra khỏi giếng với một lưu lượng nào đó, mực nước trong giếng hạ dần Độ sâu khoan giếng phụ thuộc vào độ sâu tầng chứa nước

Trang 22

Giếng khoan là công trình mỏ hình trụ, có đường kính bé hơn nhiều lần so với chiều sâu

Có 4 loại giếng khoan thường dùng:

- Giếng khoan hoàn chỉnh, khai thác nước ngầm không áp, đáy giếng được khoan đến tầng cản nước đầu tiên

- Giếng khoan không hoàn chỉnh, khai thác nước ngầm không áp, đáy giếng nằm cao hơn tầng cản nước đầu tiên

- Giếng khoan hoàn chỉnh, khai thác nước ngầm có áp

- Giếng khoan không hoàn chỉnh, khai thác nước ngầm có áp

2.3.2 Lựa chọn loại giếng khoan

Dựa vào mặt cắt địa chất ở địa phương, ta có thể chọn được loại giếng khoan cho phù hợp Chọn loại giếng khoan hoàn chỉnh, khai thác nước ngầm có áp

2.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước dưới đất

2.4.1 Các quá trình xử lý nước tự nhiên

Thông thường khi lựa chọn được nguồn nước ta cần phải xử lý một số chỉ tiêu

trước khi cấp cho các đối tượng sử dụng Dưới đây là các quá trình xử lý nước

cơ bản có thể áp dụng để xử lý nước cấp Đối với từng loại nguồn nước, tùy

theo tính chất, chất lượng và mục đích sử dụng, ta có thể áp dụng 1 hay nhiều

phương pháp xử lý nước dưới đây:

 Hồ điều hòa và sơ lắng:

Điều hòa sự dao động lưu lượng giữa nguồn và trạm bơm nước thô, lắng bớt cặn bẩn trong nước để giảm tải cho các công trình xử lý Ngoài ra hồ điều hòa còn có thể sử dụng như hồ dự trữ nước cho những trạm xử lý vào mùa khô khi nguồn nước có thể bị nhiễm mặn trong một khoảng thời gian ngắn trong ngày Hồ điều hòa thường được sử dụng khi xử lý nước mặt

Lấy oxy từ không khí để oxy hoá sắt và mangan hoà tan trong nước

Khử khí CO2 nâng cao pH của nước để đẩy nhanh quá trình oxy hoá và thuỷ phân sắt, mangan trong dây chuyền công nghệ khứ sắt và mangan

Trang 23

Làm giàu oxy để tăng thế oxy hoá khử của nước, khử các chất bẩn ở dạng khí hoà tan trong nước

Làm thoáng thường được sử dụng khi xử lý nước dưới đất

 Clo hoá sơ bộ

Oxy hoá sắt và mangan hoà tan ở dạng các phức chất hữu cơ

Loại trừ rong, rêu, tảo phất triển trên thành các bể trộn, tạo bong cặn và bể lắng, bể lọc Trung hoà lượng ammoniac dư, diệt các vi khuẩn tiết ra chất nhầy trên mặt lớp cát lọc

Clo hóa sơ bộ được sử dụng khi xử lý nước mặt hoặc nước dưới đất khi cần thiết, Clo được châm vào đường ống nước thô dẫn về trạm xử lý Tuy nhiên, hiện nay có nhiều ý kiến lo ngại về vấn đề sức khỏe cho người sử dụng khi sử dụng clo với nồng độ cao để clo hóa sơ bộ, do có thể sẽ sinh ra các chất THMs có thể gây ra ung thư

 Quá trình khuấy trộn hoá chất

Phân tán nhanh, đều phèn và các hoá chất khác vào nước cần xử lý

Quá trình này được sử dụng khi xử lý nước mặt và cả nước dưới đất (nếu sử dụng vôi)

 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Tạo điều kiện và thực hiện quá trình dính kết các hạt căn keo phân tán thành bông cặn

có khả năng lắng và lọc với tốc độ kinh tế cho phép

Quá trình này được sử dụng khi xử lý nước mặt và cả nước dưới đất

 Quá trình lắng

Loại trừ ra khỏi nước các hạt cặn và bông cặn có khả năng lắng với tốc độ kinh tế cho phép, làm giảm lượng vi trùng và vi khuẩn, đảm bảo hàm lượng cặn trong nước đi vào

bể lọc không vượt giá trị cho phép

Quá trình này được sử dụng khi xử lý nước mặt và cả nước dưới đất

 Flo hoá nước

Trang 24

Nâng cao hàm lượng Flo trong nước đến 0,6 – 0,9 mg/l để bảo vệ men răng và xương cho người dùng nước

 Khử trùng nước

Tiêu diệt vi khuẩn và vi trùng con lại trong nước sau bể lọc

Quá trình này được sử dụng khi xử lý nước mặt và cả nước dưới đất Thơng thường ta

sử dụng Cho để khử trùng nước tại các trạm xử lý nước cấp vì Clo cĩ thể lưu giữ trong quá trình nước vận chuyển trong đường ống tới các đối tượng dùng nước, khi đĩ nguồn nước tiếp tục được khử trùng nếu cĩ hiện tượng thâm nhập từ bên ngồi vào

 Ổn định nước

Khử tính xâm thực và tạo ra màng bảo vệ cách ly khơng cho nước tiếp xúc trực tiếp với vật liệu mặt trong thành ống dẫn để bảo vệ ống và phụ tùng trên ống

 Làm mềm nước

Khử ra khỏi nước các ion Ca2+ và Mg2+ đến nồng độ yêu cầu

Qúa trình này thường áp dụng khi xử lý nước bậc cao cung cấp cho một số ngành sản xuất đặc thù, hạn chế áp dụng tại các trạm xử lý nước cĩ cơng suất lớn vì quá trình xử

lý phức tạp, chi phí cao

 Khử muối

Khử ra khỏi nước các cation và anion của các muối hồ tan đến nồng độ yêu cầu Cũng như quá trình làm mềm, quá trình này thường áp dụng khi xử lý nước bậc cao cung cấp cho một số ngành sản xuất đặc thù, hạn chế áp dụng tại các trạm xử lý nước

cĩ cơng suất lớn vì quá trình xử lý phức tạp, chi phí cao

2.4.2 Các cơng trình xử lý nước dưới đất

Đối với nguồn nước cần xử lý là nước dưới đất, thì quá trình khử sắt trong nước ngầm là chủ yếu Trong nước dưới đất, sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hóa trị II là thành phần của các muối như Fe(HCO3); FeSO4 Hàm lượng sắt có trong các nguồn nước dưới đất thường cao và phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích

a Quá trình khử sắt

Hiện nay, có nhiều phương pháp khử sắt của nước dưới đất, có thể chia thành 3 nhóm chính sau:

- Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng

- Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất

- Các phương pháp khử sắt khác

 Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng

Trang 25

Thực chất của phương pháp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxy trong nước, tạo điều kiện để Fe2+ oxy hóa thành Fe3+, sau đó thực hiện quá trình thủy phân để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH)3, rồi bể lọc để giữ lại Làm thoáng có thể là làm thoáng tự nhiên hay làm thoáng nhân tạo

Trong nước ngầm, sắt II bicacbonat là muối không bền vững, thường phân ly theo dạng sau:

Các yếu tố ảnh hưởng khi khử sắt bằng phương pháp làm thoáng

Quá trình chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: pH, O2, hàm lượng sắt của nước dưới đất, CO2, độ kiềm, nhiệt độ, thời gian phản ứng Ngoài

ra tốc độ oxy hóa Fe2+ còn phụ thuộc vào thế oxy hóa khử tiêu chuẩns Eo

Các phương pháp làm thoáng

+ Làm thoáng đơn giản ngay trên bề mặt lớp vật liệu lọc: nước cần khử sắt

được làm thoáng bằng giàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc Chiều cao giàn phun thường lấy cao khoảng 0,7m; lỗ phun có đường kính 5–7mm, lưu lượng tưới vào khoảng 10m3/giờ Lượng oxy hòa tan trong nước sau làm thoáng ở nhiệt độ 25oC lấy bằng 40% lượng oxy hòa tan bão hòa (ở 25oC lượng oxy hòa tan bão hòa bằng 8,1mg/l)

+ Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên: nước cần làm thoáng được tưới lên

giàn làm thoáng một bậc hay nhiều bậc với các sàn rải sỉ hoặc tre gỗ Lưu lượng tưới và chiều cao tháp cũng lấy như trường hợp trên Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng lấy bằng 55% lượng oxy hòa tan bão hòa Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 50%

+ Làm thoáng cưỡng bức: có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với lưu

lượng tưới từ 30–40m3/giờ, lượng không khí tiếp xúc lấy từ 4–6m3 cho 1m3 nước Lượng oxi hòa tan sau làm thoáng bằng 70% lượng oxy hòa tan bão hòa Hàm lượng

CO2 sau làm thoáng giảm 75%

 Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất

Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh

Các chất oxy hóa mạnh thường sử dụng để khử sắt: Cl2, KMnO4, O3… Khi cho các chất oxy hóa mạnh vào nước, phản ứng diễn ra như sau:

Trang 26

2Fe2 Cl2 6H2O2Fe(OH)3 2Cl 6H

3Fe2KMnO47H2O3Fe(OH)3MnO2K5H

Trong phản ứng, để oxy hóa 1 mg Fe2+, cần 0,64 mg Cl2 hoặc 0,94 KMNO4và đồng thời độ kiềm của nước giảm đi 0,018 mgdl/l Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp đồng bộ với làm thoáng để tăng hiệu quả oxy hóa sắt trong nước

Khử sắt bằng vôi

Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập, mà kết hợp với các

quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước Khi cho vôi vào nước, quá trình khử sắt xảy ra theo phản ứng sau:

4Fe(HCO3)2 O22H2O4Ca(OH)2 4Fe(OH)34Ca(HCO3)2

Sắt III hydroxit được tạo thành, dễ dàng lắng lại trong bể lắng và giữ lại hoàn toàn trong bể lọc

 Các phương pháp khử sắt khác

 Khử sắt bằng trao đổi ion: cho nước đi qua lơp vật liệu lọc có khả năng trao đổi ion Các ion H+ và Na+ có trong thành phần của lớp vật liệu, sẽ trao đổi với các ion Fe2+ có trong nước Kết quả Fe2+ được giữ lại trong lớp vật liệu lọc

 Khử sắt bằng điện phân: dùng các cực âm bằng sắt, nhôm, cùng các cực dương bằng đồng … và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợithay cho tấm điện cực hình trụ phẳng

 Khử sắt bằng phương pháp vi sinh vật: cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp các lọc của bể lọc Thông qua hoạt động của các vi khuẩn, sắt được loại bỏ khỏi nước

b Khử Mangan

 Làm thống

Mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hĩa trị II trong nước dưới đất và dạng keo hữu cơ trong nước mặt Do vậy việc khử mangan thường được tiến hành đồng thời với khử sắt

Mangan (II) hịa tan khi bị oxy hĩa sẽ chuyển dần thành mangan (III) và (IV) ở dạng hydroxit kết tủa, quá trình oxy hĩa diễn ra như sau:

-Cơng thức trên cho thấy quá trình khử mangan phụ thuộc vào pH của nước, pH càng cao tức nồng độ ion H+ càng thấp thì tốc độ oxy hĩa và thủy phân mangan càng

Trang 27

lớn Như vậy quá trình oxy hĩa mangan sẽ đạt hiệu quả cao nhất ở một giá trị pH nào

đĩ

 Dùng hĩa chất

Đối với mangan: sử dụng các chất oxy hĩa mạnh như Clo, Ozon KMnO4 để oxy hĩa Mn2+thành Mn4+ Clo oxy hĩa Mn2+ ở pH = 7 trong 60 đến 90 phút Clo đioxit (ClO2) và Oxon (O3) oxy hĩa Mn2+ ở pH = 6,5 - 7 trong 10 đến 15 phút Để oxy hĩa 1

mg Mn2+ cần 1,35 mg ClO2 hay 1,45mg O3 Cần lưu ý là khi trong nước cĩ amoni thì quá trình oxy hĩa Mangan chỉ xảy ra sau khi oxy hĩa hết amoni và trong nước xuất hiện clo tự do(xem mục c)

c Cơng nghệ khử Arsen, Amoni

 Khử Arsen

Arsen, cịn gọi là thạch tín, là chất gây hại cho sức khỏe con người Trong các nguồn nước thiên nhiên, arsen tồn tại trong các hợp chất vơ cơ ở dạng ion arsenit(AsO2-) (arsen III) và ion arsenat(AsO4-3) (arsen V), khi trong nước cĩ sự tồn tại của oxy ersenit bị oxy hĩa thành arsenat ít độc hại hơn, dễ bị keo tụ, lắngra khỏi nước hơn

Quy trình cơng nghệ đã áp dụng thành cơng để xử lý arsen trong nhà máy xử lý nước dưới đất như sau:

- Oxy hĩa ion arsenit hĩa trị III (AsO2- ) thành ion assenat hĩa trị V(AsO4-3) bằng clo hay permanganate vào nước thơ với liều lượng làm sao để sau thời gian 5 phút tiếp xúc thì lượng clo dư trong nước là 0,11-2,2 mg/l Sau đĩ tiến hành keo tụ các hợp chất của arsenat bằng phèn sắt hay phèn nhơm ở pH=7 Qúa trình keo tụ tạo bơng được thực hiện như xử lý nước mặt

- Lọc qua bể lọc ionit cĩ hạt lọc là anion kiềm yếu ở pH=7 cĩ thể khử được 82- 99% arsen

- Đối với các trạm xử lý cơng xuất nhỏ, cĩ thể sử dụng phương pháp làm thống kết hợp với lọc chậm Thơng thường ta kết hợp xử lý arsen và sắt trong nước dưới đất: Asen được loại bỏ khỏi nước trong bể lọc cát là nhờ sự đồng kết tủa với Fe(III) trên bề mặt của các hạt cát và khơng gian giữa các lỗ rỗng trong lớp cát Hidroxit Fe(III) sẽ được hấp phụ trên bề mặt các hạt cát và tạo thành một lớp hấp phụ mỏng Asen (V) và Asen(III) trong nước sẽ hấp phụ vào lớp Fe(OH)3 đĩ và bị giữ lại ở lớp vật liệu lọc Kết quả, nước ra khỏi bể lọc đã được giải phĩng khỏi sắt và Asen

 Khử Amoni

Các hợp chất chứa nitơ xâm nhập vào nước thiên nhiên là từ các chất thải sinh hoạt và cơng nghiệp cĩ chứa chất hữu cơ chủ yếu là ptotein Ptotein(hợp chất chứa nito) dưới tác dụng của vi khuẩn biến thành ion amoni(NH4+) Ion amoni dưới sự tác dụng của vi sinh tự dưỡng hiếu khí nitromonas được chuyển hĩa thành nitrit NO2-

Trang 28

Nitrit dưới sự tác dụng của vi sinh tự dưỡng hiếu khí Nitrobacter được chuyển hóa thành nitrat NO3-

- Đun sôi nước trong vòng 3-5 phút, với pH=7, toàn bộ NH4 sẽ biến thành khí NH3 và bay ra khỏi nước

- Phương pháp Clo hóa nước đến điểm đột biến

Khi cho Clo vào nước, trong nước tạo ra axit hypoclorit

Cl2 + H2O → HCl + HOCl Axit hypoclorit kết hợp với NH4+ tạo thành Cloramin Khi nhiệt độ nước ≥200C, pH

≥7 phản ứng diễn ra như sau:

Khử Clo dư trong nước sau khi lọc bằng Natrisunfit (Na2SO3)

Na2SO3 + Cl2 + H2O → 2HCl + Na2SO4

Khử Clo dư trong nước sau khi lọc bằng Trionatrisunfit (Na2S2O3)

4Cl2 + Na2S2O3 + 5H2O → 2NaCl+ 6HCl + 2H2SO4

Quá trình diễn ra hoàn chỉnh sau 15 phút khuấy trộn đều hóa chất và nước

hòa tan trong nước Sử dụng tháp làm thoáng để khử khí NH3 khi hàm lượng ammoniac NH3 trong nước khoảng 20-40 mg/l, chiều cao vật liệu tiếp xúc 6,6-7,9m, Hiệu quả khử NH3 đạt 80-98% với tải trọng thủy lực 1,8 – 9,7 m3/m2,h Lượng không khí cấn thiết khoảng 1500-6000 m3 khí/m3 nước với nguyên tắc gió và nước ngươc chiều nhau

- Phương pháp trao đổi ion

Để khử NH4+ ra khỏi nước có thể áp dụng phương pháp lọc qua bể lọc cationit Qua

bể lọc cationit, lớp lọc sẽ giữ lại ion NH4+ hòa tan trong nước trên bề mặt hạt và cho vào nước ion Na+ Để khử NH4+ phải giữ pH của nước nguồn lớn hơn 4 và nhỏ hơn 8

Trang 29

Vì khi pH ≤ 4, hạt lọc cationit sẽ giữ lại cả ion H+ làm giảm hiệu quả khử NH4+ Khi

pH > 8 một phần ion NH4+ chuyển thành NH3 dạng khí hịa tan khơng cĩ tác dụng với hạt cationit

c Quá trình lắng

Lắng là giai đoạn làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước Trong công nghệ xử lý nước, quá trình lắng xảy ra rất phức tạp, chủ yếu lắng ở trạng thái động Các hạt cặn không tan trong nước là những tập hợp hạt không đồng nhất (kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng khác nhau) và không ổn định (luôn thay đổi hình dạng, kích thước trong quá trình lắng do chất keo tụ)

Theo phương chuyển động của dòng nước qua bể, người ta chia ra các

loại bể lắng sau:

- Lắng tĩnh và lắng theo từng mể kế tiếp: thường gặp trong các hồ chứa nước, sau trận mưa nước chảy vào hồ mang theo cặn lắng làm cho nồng độ cặn trong hồ tăng lên, nước đứng yên, cặn lắng tĩnh xuống đáy…

- Bể lắng có dòng nước chảy ngang cặn rơi thẳng đứng hay còn gọi là bể lắng ngang: cấu tạo bể lắng ngang gồm bốn bộ phận chính: bộ phận phân phối nước vào bể; vùng lắng cặn; hệ thống thu nước đã lắng; hệ thống thu và xả cặn Căn cứ vào biện pháp thu nước đã lắng, người ta chia bể lắng ngang làm hai loại: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngang thu nước đều trên mặt Bể lắng ngang thu nước ở cuối thường kết hợp với bể phản ứng có vách ngăn hoặc bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng Bể lắng ngang thu nước bề mặt thường kết hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng

- Bể lắng có dòng nước đi từ dưới lên, cặn rơi từ trên xuống gọi là bể lắng đứng: bể lắng đứng thường kết hợp với bể phản ứng xoay hình trụ (hay còn gọi là ống trung tâm) Theo chức năng làm việc, bể chia làm hai vùng: vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hợp ở phía trên và vùng chứa nén cặn có dạng hình nón hoặc hình chóp ở phía dưới

- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: trong bể lắng nước đi từ dưới lên qua lớp cặn lơ lửng được hình thành trong quá trình lắng, cặn dính bám vào lớp cặn, nước trong thu trên bềø mặt, cặn thừa đưa sang ngăn nén cặn, từng thời kỳ xả ra ngoài Bể lắng có lớp cặn lơ lửng dùng bể lắng cặn có khả năng keo tụ

- Lắng trong các ống tròn hoặc trong các hình trụ vuông, lục lăng đặt nghiêng

so với phương ngang 60o: nước từ dưới đi lên, cặn trượt theo đáy ống từ trên xuống gọi là bể lắng lamen hay còn gọi bể lắng có lớp mỏng, dùng chủ yếu để lắng nước đã trộn phèn

Trang 30

d Quá trình lọc

Quá trình lọc là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần Để khôi phục lại khả năng làm việc của bể lọc, ta phải tiến hành rửa lọc, có thể rửa bằng nước hoặc bằng gió hoặc bằng gió nước kết hợp

Theo tốc độ lọc chia ra

- Bể lọc chậm: có tốc độ lọc 0,1 0,5 m/h

- Bể lọc nhanh: có tốc độ lọc 5 15 m/h

- Bể lọc cao tốc: có tốc độ lọc 36 100 m/h

Theo chế độ dòng chảy chia ra

- Bể lọc trọng lực: như lọc hở, lọc không áp

- Bể lọc áp lực: bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra nhờ áp lực nước phía trên vật liệu lọc

Thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng nước lọc là vận tốc lọc và

thời gian lọc hiệu quả

e Quá trình khử trùng nước

Khử trùng nước là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nước ăn uống sinh hoạt Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật các loại Sau các quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua lọc, phần lớn các vi sinh vật gây bệnh đã được giữ lại Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh, cần phải tiến hành khử trùng nước

- Hiện nay có rất nhiều biện pháp khử trùng nước hiệu quả như:

Khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh: như Clo, Hợp chất của Clo, Ozon, KMnO4

Khử trùng nước bằng tia tử ngoại: là các tia có bước sóng ngắn có tác dụng diệt trùng rất mạnh Khi chiếu các tia này trong nước, các tia này sẽ tác dụng lên lớp protein của màng tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và khả năng trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt

Khử trùng bằng siêu âm: dùng dòng siêu âm với cường độ có tác dụng trong khoảng thời gian nhỏ nhất là 5 phút, sẽ có thể tiêu diệt toàn bộ vi sinh có trong nước

Trang 31

Khử trùng bằng phương pháp nhiệt: đun sôi nước ở nhiệt độ 100oC sẽ có thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước, trừ nhóm vi khuẩn khi gặp nhiệt độ cao õ chuyển sang dạng bào tử

Khử trùng bằng ion bạc: ion bạc có thể tiêu diệt phần lớn vi trùng có trong nước Với hàm lượng 2 đến 10 ion g/l đã có tác dụng diệt trùng Tuy nhiên hạn chế

của phương pháp này là: nếu trong nước có độ màu cao, có chất hữu cơ, có nhiều loại muối…thì ion bạc không phát huy được khả năng khử trùng

- Yếu tố ảnh hưởng: hiệu quả khử trùng là một hàm của các yếu tố sau:

+ Dạng và liều lượng chất khử trùng

+ Dạng và nồng độ của vi sinh vật

+ Thời gian tiếp xúc trong bể

+ Đặc trưng của nước

2.4.3 Các cơng nghệ xử lý nước dưới đất thường dùng hiện nay

Sơ đồ làm thống đơn giản:

Clo

Cung cấp Làm thống

đơn giản

Trang 32

Sơ đồ làm thoáng tự nhiên hoặc cưỡng bức, lắng tiếp xúc hoặc lọc

tiếp xúc, lọc trong:

Thường áp dụng :

▪ Tổng hàm lượng sắt ≥15mg/l,

▪ NH4+≤ 1,5 mg/l,

▪ Độ oxy hóa ≤ (5+Fe2+/28) mg/l; Fe2+(mg/l)

▪ Nhu cầu oxy = độ oxy hóa (mg/l O2) + 0,47 H2S +0,15Fe2+ ≤ 10 mg/l

▪ H2S ≤ 1,0 mg/l

▪ Tổng hàm lượng muối khoáng ≤ 1000 mg/l

Hình 2.2 Sơ đồ khử sắt nước ngầm bằng làm thoáng, lắng tiếp xúc và lọc

Cung cấp

Làm thoáng tự nhiên, cưỡng bức

Xả cặn

Lọc tinh

Bể chứa

Clo Lọc thô

Nước rửa lọc Nước ngầm

Nước ngầm

Xả cặn

Xử lý nước rửa lọc

Xả cặn

Trang 33

Sử dụng phương pháp làm thoáng tự nhiên khi:

• pH>6,8

• Độ kiềm của nước :K < (1+Fe2+/28) mgdl/l; Fe2+(mg/l)

Sơ đồ làm thoáng, kiềm hóa, lắng hoặc lọc tiếp xúc, lọc trong

Thường áp dụng :

• pH của nước sau khi làm thoáng ≤ 6,5

• Nhu cầu oxy = độ oxy hóa (mg/l O2)+ 0,47 H2S +0,15Fe2+ ≤ 15 mg/l

Nếu pH của nước sau khi làm thoáng ≤ 6,5 thì sẽ không oxy hóa được hết

sắt có trong nước Khi cho các chất kiềm hóa như CaO, NaOH, Na2CO3 …

thì pH của nước tăng lên, phá vỡ các liên kết của các chất hữu cơ trong

môi trường a xít, các ion Fe+2 thủy phân nhanh chóng thành Fe(OH)3 và

kết tủa một phần và thúc đẩy nhanh quá trình khử sắt

Liều lượng chất kiềm hoá chất thiết tính theo CaO

CaO = 0,8 CO2+1,8Fe2+

Trong đó: CO2 - hàm lượng CO2 sau làm thoáng(mg/l)

Fe2+ - Hàm lượng ion sắt hóa trị 2(mg/l)

Hình 2.4 Sơ đồ dùng hóa chất kiềm hóa để khử sắt trong nước ngầm

Cung cấp

Lọc Clo

Xả cặn lắng ra

hồ nén cặn

Trang 34

Sơ đồ oxy hóa bằng hóa chất, lắng và lọc:

Điều kiện áp dụng:

- Khi trong nước có chất hữu cơ, các tổ hợp chất hữu cơ tạo thành keo

bảo vệ của ion sắt, ngăn cản quá trình thủy phân và oxy hóa sắt Trong

nhiều trường hợp, muốn khử sắt trước hết phải phá vỡ màng bảo vệ

hữu cơ bằng cách bổ sung chất oxy hóa mạnh

- Đối với nước ngầm khi hàm lượng sắt quá cao đồng thời tồn tại cả H2S

thì lượng oxy thu được bằng làm thoáng không đủ để oxy hóa toàn bộ

H2S và sắt, trong trường hợp này cần bổ sung thêm hóa chất có tính

oxy hóa mạnh

Để oxy hóa 1 mg Fe2+ cần 0,64 mg/l Cl2 và đồng thời độ kiềm của nước giảm

đi 0,018 mgdl/l Nếu pH của nước sau làm thoáng ≤ 6,5 ta cần phải kết hợp

với quá trình kiềm hóa

Hình 2.5 Sơ đồ dùng Clo và chất kiềm hóa để khử sắt trong nước ngầm

Cung cấp

Clo

Clo

Lọc

Trang 35

CHƯƠNG III LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

3.1 Xác định nhu cầu dùng nước của Thành Phố Cao Lãnh và công suất của nhà máy xử lý nước

Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trung bình

- Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trung bình của nội ô và ngoại vi

𝑄𝑛𝑔à𝑦𝑇𝐵 =∑ 𝑞𝑖𝑁𝑖

1000 𝑣ớ𝑖 𝑞𝑖 – tiêu chuẩn dùng nước (l/ng.ngày) (lấy trong Nguồn [1], mục 3.3,bảng 3.1, trang 7)

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

Nguồn [1], mục 3.3,bảng 3.1, trang 7

𝑁𝑖- số dân tính toán = số dân thực tế × tỷ lệ số dân được cấp nước

Ta giả sử dân số của Thành phố Cao Lãnh vào năm 2015 là N = 180.000 (người)

Trong đó có khoảng 10.000 người đã được cấp nước sạch, vậy số dân dự kiến sẽ cấp nước là: N2015 = 180.000 – 10.000 = 170.000 (người)

Tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm là r = 0,014%/năm Ta chọn niên hạn thiết kế cho nhà máy xử lý nước cấp của Thành phố Cao Lãnh là: 10 năm (tức đến năm 2025)

Vậy số dân của Thành phố Cao Lãnh vào năm 2025 sẽ được:

Trang 36

Vì Thành Phố Cao Lãnh là đô thị loại 2 nên tiêu chuẩn cấp nước của nội ô 𝑞𝑖=150 (l/ng.ngày), của ngoại vi là 𝑞𝑖=100 (l/ng.ngày), tỷ lệ số dân được cấp nước của nội ô

là 99% , của ngoại vi là 90%

=> 𝑄𝑛𝑔à𝑦𝑇𝐵 =(150× 23.000 ×0,99)+(100× 2.000 ×0,9)

3.1.2 Nhu cầu dùng nước trong ngày lớn nhất và hệ số không điều hòa

Các nhu cầu dùng nước khác

- Nhu cầu dùng nước cho công trình công cộng, dịch vụ

𝑄𝐶𝐶= 15% 𝑄𝑛𝑔à𝑦 𝑚𝑎𝑥= 701,12(m3/ngày)

- Nhu cầu dùng nước cho khu công nghiệp

Khu công nghiệp Trần Quốc Toản

Trang 37

Vị trí: Phường 11 – Thành phố Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp

Diện tích khu công nghiệp: quy mô 180 ha

Chủ đầu tư: Công ty xây lắp và vật liêu xây dựng Đồng Tháp

Công cộng (m 3 )

Khu công nghiệp (m 3 )

Tưới cây (m 3 )

Rò rỉ (m 3 )

(5)=

15%(1+2+3+4)

Công cộng (m 3 )

Khu công nghiệp (m 3 )

Tưới cây (m 3 )

Rò rỉ (m 3 )

Bản thân (m 3 )

(6)=

10%(1+2+3+4+5) Lưu lượng

Trang 38

3.1.3 Công suất của nhà máy xử lý

Khu công nghiệp (m3)

Tưới cây (m3)

Rò rỉ (m3)

Bản thân (m3)

Công suất nhà máy (m3)

1+2+3+4+5+6 Lưu

lượng

dùng

nước

4674,15 701,12 3960 467,42 980,27 1078,3 11861,3 ≈ 12.000

3.2 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp

Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý dựa vào các yếu tố cơ bản sau:

- Công suất của nhà máy xử lý

- Thành phần và tính chất của nguồn nước vào các mùa trong năm

- Nguồn vốn Chi phí đầu tư xây dựng và quản lý vận hành trạm xử lý

- Các công trình xử lý có khả năng hợp khối với nhau để tiết kiệm diện tích và giảm chi phí xây dựng, giảm tổn thất áp lực

- Vị trí trạm xử lý, điều kiện mặt bằng và các đặc điểm địa hình địa chất, khí tượng thủy văn khu vực

- Trình độ quản lý vận hành của cơ quan quản lý

- Có khả năng phát triển trong tương lai

3.3 Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp

3.3.1 Dữ liệu chất lượng nguồn nước

Muốn đưa ra một công nghệ xử lý nước cấp có hiệu quả cao, trước hết phải xem xét thành phần tính chất của nguồn nước, công suất xử lý yêu cầu Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước tại Thành phố Đồng Tháp được thu thập qua bảng số liệu dưới đây:

Trang 39

Bảng 3.3 Thành phần, tính chất nước ngầm tại Thành phố Cao Lãnh

Qua bảng trên, có thể thấy một số chỉ tiêu nằm ngoài giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT

Độ đục : 12 NTU

Độ màu : 20 mg/L Pt

Sắt: 20 mg/L

 Độ oxy hóa KMnO4 : 3 mg/L

Từ kết quả phân tích trên ta thấy chất lượng nước có 3 thành phần cần xử lý là độ oxy hóa, Fe, Mn Còn phần độ đục cao và độ màu cao chính là do phần sắt và mangan cao gây nên, vì sắt và mangan trong nước ngầm khi đưa lên khỏi mặt đất bị oxy hóa dễ dàng thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ và MnO2 ø nâu Nước có hàm lượng sắt, mangan cao làm cho nước có mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hưởng không

Trang 40

tốt đến chất lượng nước ăn uống sinh hoạt, sản xuất, đòi hỏi cần được loại bỏ trước khi sử dụng

3.3.2 Đề xuất sơ đồ cơng nghệ

Việc lựa chọn cơng nghệ xử lý nước phụ thuộc vào chất lượng và đặc trưng của nguồn nước thơ Các vấn đề cần đề cập đến khi thiết kế hệ thống xử lý nước bao gồm chất lượng nước thơ, yêu cầu và tiêu chuẩn sau xử lý Dựa vào các số liệu đã cĩ, so sánh chất lượng nước thơ và nước sau xử lý để quyết định cần xử lý những gì, chọn những thơng số chính về chất lượng nước và đưa ra kỹ thuật xử lý cụ thể Căn cứ vào chất lượng nguồn nước, cĩ thể đưa ra 2 phương án lựa chọn sơ đồ dây chuyền cơng nghệ cho việc thiết kế trạm xử lý nước như sau:

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w