1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn quận 7 thành phố hồ chí minh

68 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình ảnh, danh mục viết tắt và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm có 3 chương chính được trình bày như sau

Trang 1

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

CNQSDĐ : Chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND : Hội đồng nhân dân

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

TTVH : Trung tâm văn hóa

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu đất tính đến năm 2017 quận 7 26

Bảng 2.2: So sánh biến động đất đai năm 2017 với năm 2016 28

Bảng 2.3: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 29

Bảng 2.4: Danh mục công trình và diện tích các loại đất cần chuyển mục đích đã thực hiện theo kế hoạch sử dụng đất 2017 33

Bảng 3.1: Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn Quận 7 46

Bảng 3.2: Diện tích đất cần chuyển mục đích năm 2018 53

Bảng 3.3: Diện tích đất cần thu hồi năm 2018 54

Bảng 3.4: Dự kiến thu chi 56

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất đai 4

1.1.2 Phân loại đất đai 5

1.1.3 Phân vùng đất đai 5

1.2 Căn cứ pháp lý 8

1.2.1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8

1.2.2 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện 9

1.2.3 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện 9

1.2.4 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 10

1.2.5 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10

1.2.6 Các văn bản pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KHSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 12

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 12

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 12

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 17

2.2 Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 23

2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 23

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 25

2.2.3 Biến động đất đai 28

2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 28

Trang 5

2.3.1 Đánh giá xây dựng và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

28

2.3.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 38 2.3.3 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 39

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 41

3.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 41

3.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41

3.1.2 Chỉ tiêu kế hoạch phát triển các ngành kinh tế 41

3.1.3 Chỉ tiêu phát triển đô thị 41

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 42

3.2.1 Dự báo nhu cầu sử dụng đất 42

3.2.2 Cơ sở xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 42

3.2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 44

3.2.4 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân 45

3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu 46

3.3.1 Đất nông nghiệp 47

3.3.2 Đất phi nông nghiệp 47

3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 53

3.5 Diện tích đất cần thu hồi 53

3.6 Danh mục các công trình sự án trong năm 2018 54

3.7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 55

3.7.1 Cơ sở tính toán các nguồn thu từ đất 55

3.7.2 Dự tính các khoản thu chi từ đất 55

3.8 Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất 56

3.8.1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 56

3.8.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 57

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

HỆ THỐNG BẢNG BIỂU 62

PHỤ LỤC 63

Trang 6

là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, là điều kiện vật chất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ tiếp theo

Do đó cần thiết phải có một kế hoạch lâu dài để sử dụng nguồn lợi từ thiên nhiên này, nhằm sử dụng hợp lý cũng như phát triển không chỉ ở hiện tại mà còn

ở tương lai, làm căn cứ khoa học cho việc hoạch định những chiến lược khai thác nguồn tài nguyên quan trọng này

Là một quận thuộc khu vực đô thị mới của thành phố Hồ Chí Minh, trên địa bàn vẫn còn diện tích đất nông nghiệp Việc khai thác đưa quỹ đất đai quận 7 vào sử dụng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở quản lý mục đích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và chuyển đổi công năng từ loại đất phi nông nghiệp này sang loại đất phi nông nghiệp khác Điều này không tránh khỏi ảnh hưởng rất lớn đến đời sống xã hội của các chủ thể đang sử dụng đất Do đó, cần xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả, để làm cơ sở thực hiện giao thuê đất, thu hồi đất theo luật định

Quận 7 đã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

kế hoạch kỳ đầu 5 năm (2011-2015), kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và 2017 Tuy nhiên, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2018 của Quận 7 có thể phải thay đổi Vì vậy thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 sẽ góp phần làm rõ thực trạng và hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng đất trong những năm qua của Quận, từ đó sẽ đóng góp ý kiến cho việc khắc phục một số vấn đề liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Quận

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai - Trường ĐH Tài Nguyên Môi Trường TP Hồ Chí Minh, và sự hướng dẫn

của thầy Lê Minh Chiến, tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài “Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 7

2

Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của quận, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quận 7

b Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá được tình hình quy hoạch sử dụng đất tại địa bàn

- Đánh giá được quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Xác định các chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất mà thành phố đã phân bổ cho quận đến năm 2018 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp phường

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2018 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp phường

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2018 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp phường

- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: Đất đai, các quy luật phân vùng

sử dụng đất, các chính sách của nhà nước liên quan đến vấn đề sử dụng đất đai

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: trên toàn bộ diện tích tự nhiên của địa bàn Quận 7,

thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: Đề tài được sử dụng số liệu thu thập từ năm 2017

- Nội dung: nghiên cứu xây dựng các công trình trong kế hoạch sử dụng đất

năm 2018 trên địa bàn quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: sử dụng thống kê tuyệt đối và tương đối để xác

định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai Trên cơ

sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai

- Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập, cập nhật, bổ sung tài liệu, số liệu,

bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và quản

lý sử dụng đất đai tại địa phương

- Phương pháp bản đồ và GIS: dùng bản đồ thể hiện thực trạng hay một

kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung

Trang 8

3

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên

quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận

- Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số

lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất

- Phương pháp chuyên gia: được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo

chuyên đề, đóng góp ý kiến… đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Nhằm hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến sử dụng đất và quy hoạch

sử dụng đất đai đã được học tập trên giảng đường

Giúp sinh viên nắm vững nội dung và phương pháp thực hiện được quy định trong các văn bản luật hiện hành về công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai

Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên trong nghiên cứu và kĩ năng thực hành nghiệp vụ quy hoạch sử dụng đất đai

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình ảnh, danh mục viết tắt và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm có 3 chương chính được trình bày như sau:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về lập kế hoạch sử dụng đất năm

2018 trên địa bàn quận 7 thành phố Hồ Chí Minh

- Chương 2: Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn quận 7 thành phố Hồ Chí Minh

- Chương 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn quận 7 thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất đai

a Khái niệm về đất đai

Để hiểu được khái niệm “đất đai” cần có sự phân biệt các khái niệm: lãnh thổ, đất và đất đai:

- Lãnh thổ là địa bàn cư trú của cộng đồng dân tộc trong không gian và thời gian xác định, thuộc phạm trù địa lý – dân tộc

- Đất là lớp bề mặt trái đất, hiểu theo nghĩa rộng hơn so với khái niệm thổ nhưỡng, thuộc phạm trù địa lý – tự nhiên

- Đất đai là sự vật địa lý – kinh tế, kết quả của mối quan hệ tổng hòa giữa đất và hoạt động kinh tế - xã hội của con người trong cộng đồng dân tộc trên một lãnh thổ nhất định Về mặt không gian thì đất đai bao gồm cả phần diện tích bề mặt với không gian bên trên và bề sâu trong lòng đất Đất đai được hiểu ở góc độ tổng thể là Trái đất hay trong phạm vi một không gian giới hạn, như trong phạm

vi lãnh là quỹ đất đai quốc gia; trong phạm vi địa giới hành chính là quỹ đất đai của cấp hành chính tương ứng; trong phạm vi ranh giới địa chính là quỹ đất đai của chủ thể sử dụng đất đai

Như vậy có thể thấy đất đai là hiện tượng địa lý – kinh tế, biến đổi theo quy luật tự nhiên và quy luật phát triển kinh tế - xã hội

b Đặc điểm của đất đai

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó đất đai là có hạn

Đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời là sản phẩm lao động, là mặt bằng để phát triển kinh tế xã hội quốc dân

Đất đai có 2 thuộc tính là:

Thuộc tính tự nhiên: Phản ánh chất lượng tự nhiên của đất đai đáp ứng các nhu cầu vật chất của con người Ví dụ như thổ nhưỡng, khí hậu, độ ẩm, địa chất, địa mạo có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp

Thuộc tính xã hội: Tổng hòa các quan hệ xã hội được hình thành từ những tương tác thị trường và phi thị trường

Trang 10

5

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử đụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như một loại hàng hóa và là một hàng hóa đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư

c Vai trò của đất đai

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng

là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay

Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà

nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ

1.1.2 Phân loại đất đai

Theo Luật Đất Đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai được phân thành 3 nhóm:

- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau: Đất ở gồm đất ở nông thôn và đất ở đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, đất sông ngòi kênh rạch, đất phi nông nghiệp khác

- Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đich sử dụng

1.1.3 Phân vùng đất đai

Đất đai là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là không gian của các hoạt động kinh tế xã hội Các hoạt động này có tính tập trung, mà từ đó hình thành

hệ thống các vị trí trung tâm các cấp khác nhau

Vị trí trung tâm là những điểm nút trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ nhằm giảm thiểu chi phí lưu thông, chi phí xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

và xã hội trong không gian

Trang 11

6

Hình 1.1: Tính hướng tâm trong phân vùng đất đai

Do tính hướng tâm của tất cả mọi người tiêu dùng, các nhà cung ứng hàng hóa và dịch vụ mà hình thành các phân vùng sử dụng đất đai khác nhau Cơ chế phân vùng sử dụng đất đai trong không gian trước tiên được nghiên cứu bởi Von Thunen (1826) về phân vùng sử dụng đất nông nghiệp và phát triển bởi William Alonso (1964) về phân vùng sử dụng đất đô thị căn cứ vào mô hình kinh tế tân cổ điển về sự cân bằng giữa chi phí vận chuyển và chi phí đất đai bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý Tuy nhiên, vai trò của khoảng cách địa lý và chi phí vận chuyển ngày càng kém quan trọng trong sự hình thành các trung tâm và sự phân vùng chức năng đất đai

Các phân vùng chức năng đất đai, theo quan điểm lý thuyết Vị thế - Chất lượng, được phát triển bởi Hoàng Hữu Phê và Patrick Wakely (2000), là hệ quả của sự lựa chọn cạnh tranh về vị thế xã hội và chất lượng tự nhiên của đất đai Người tiêu dùng hay nhà sản xuất có nhu cầu khác nhau về vị thế và chất lượng sẽ lựa chọn nơi định cư, hay nơi bố trí xí nghiệp phù hợp Mà từ đó hình thành các phân vùng sử dụng đất đai khác nhau với khoảng cách vị thế khác nhau tính

từ vị trí trung tâm, sự phân vùng này minh họa khoảng cách đến trung tâm vị thế

Tóm lại, yếu tố ảnh hưởng đến phân vùng chức năng đất đai theo quan điểm của Hoàng Hữu Phê và Patrick Wakely (2000) chính là sự cạnh tranh về vị thế xã hội của đất đai

1.1.4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a Khái niệm

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức

sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo

vệ môi trường

Quy hoạch sử dụng đất bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch sử dụng đất Bởi

vì, kế hoạch sử dụng đất đai chính là việc xác định các biện pháp, các thời gian

Trang 12

7

để sử dụng đất theo quy hoạch Nhiều khi nói quy hoạch sử dụng đất tức là đã bao hàm cả kế hoạch hoá đất đai

b Ý nghĩa

- QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả

lâu dài QHSDĐ được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các nghành trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch chi tiết của mình, từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh,

nhu cầu văn hóa xã hội

- QHSDĐ, KHSDĐ là một trong những công cụ để quản lý đất đai được thống nhất

- Đảm bảo cho đất đai sử dụng hợp lý, tiết kiệm

- Nhà nước thể hiện quyền định đoạt đất đai thông qua QHSDĐ, KHSDĐ

c Công tác QHSDĐ ở Việt Nam

* Thời kỳ trước những năm 1980

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành quản lý đất đai mà chỉ được đề cập đến như là một phần của quy hoạch phát triển nông nghiệp Mặc dù công tác quy hoạch sử dụng đất đai lồng vào công tác phân vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp đã được xúc tiến vào năm 1962 nhưng chủ yếu là do các ngành chủ quản tiến hành cùng với một số tỉnh, ngành có liên quan và chưa có sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ

Từ năm 1975 đến cuối năm 1978, nước ta đã soạn thảo và được Chính Phủ phê duyệt phương án phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm sản theo bảy vùng và trên địa bàn lãnh thổ là cấp tỉnh

Các phương án phân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên trong đó có tính toán quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên, do mục đích đề ra ngay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triển nông lâm nghiệp nên các loại đất khác chưa được đề cập tới Bên cạnh đó, do còn thiếu nhiều tài liệu, chưa tính được khả năng đầu tư nên các phương án này có tính khả thi không cao

* Thời kỳ 1981-1986

Thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ 5, các bộ, nghành, tỉnh, thành phố đã triển khai lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất tại Việt Nam đến năm 2000 Cũng trong thời kỳ này, hầu hết các huyện của

cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể huyện

* Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993

Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp

lý quan trọng Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được

Trang 13

8

xúc tiến như luật đã quy định Nguyên nhân của vấn đề này là do nền kinh tế Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao khi chuyển sang cơ chế thị trường Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tăng quyền tự chủ cho nông dân và thực thi các chính sách đổi mới khác Công tác quy hoạch cấp xã trong giai đoạn này nổi lên như một vấn

đề cấp bách về giao đất, cấp đất,… Đây là mốc đầu tiên trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên khắp các xã của cả nước Tuy vậy còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thực hiện

* Thời kỳ từ khi có luật đất đai 1993 đến khi có luật đất đai 2013

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ hơn cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai Tổng cục Địa chính đã tổ chức các Hội nghị tập huấn, triển khai công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và chỉ đạo thực hiện thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện; ban hành quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Công tác quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2000” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997) Quốc Hội đã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc Hội có Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai được ban hành, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư

số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, đồng thời Bộ đã ban hành Quy trình, Định mức, đơn giá lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp; Định mức sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp

Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ 01/07/2014 đến nay, về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015): Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia

đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội

1.2 Căn cứ pháp lý

1.2.1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 14

9

Theo điều 35 Luật Đất Đai 2013, khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

1.2.2 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện

Theo khoản 3 điều 40 Luật Đất Đai 2013, quy định căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất như sau:

- Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;

- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất

1.2.3 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện

Theo khoản 4 điều 40 Luật Đất Đai 2013, kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện bao gồm các nội dung sau:

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp

xã trong năm kế hoạch;

Trang 15

10

- Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án

sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

- Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

1.2.4 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.2.5 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

1.2.6 Các văn bản pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Luật số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội ban hành Luật Đất đai;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Nghị quyết số 134/2017/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2017 của kỳ họp thứ

Trang 16

11

12, Quốc hội khóa 13 về thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp Quốc gia;

- Các chương trình hành động đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X, chương trình số: 13-CTrHĐ/TU, CTrHĐ/TU, 15-CTrHĐ/TU, 16-CTrHĐ/TU, 17-CTrHĐ/TU, 18-CTrHĐ/TU, 19-CTrHĐ/TU;

14-Tiểu kết chương 1

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá việc hiểu và vận dụng tốt các tính năng cũng như vai trò của đất đai sẽ giúp cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương về lâu dài hơn

Những cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý cơ bản về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trên tạo tiền đề để đi vào việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

12

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KHSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 18

13

- Ranh giới hành chính:

+ Bắc giáp quận 4 và quận 2;

+ Nam giáp huyện Nhà Bè;

+ Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh;

+ Đông giáp quận 2 và tỉnh Đồng Nai;

- Tọa độ địa lý: Từ 10042’ - 10046’ vĩ Bắc và 106042’- 106046’ kinh Đông Quận 7 có các trục giao thông lớn đi qua như xa lộ Bắc nam, đường cao tốc Bắc Nhà Bè – Nam Bình Chánh, sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng trung chuyển hàng hóa đi nước ngoài và ngược lại Với vị trí địa lý như vậy, Quận có lợi thế khá quan trọng trong chiến lược khai thác giao thông thủy và bộ, thuận lợi cho phát triển thương mại cũng như vận tải hàng hóa,

là cửa ngõ phía Nam của thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển với Thế Giới thông qua biển Đông

b Địa hình địa mạo

Nằm trong khu vực hạ lưu của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, địa hình của Quận tương đối bằng phẳng, độ cao thay đổi không lớn, trung bình từ 0,6 đến 1,5m, có địa hình lòng chảo trũng về phía Nam của Quận, khu vực ven sông Sài Gòn - Nhà Bè là dải đất tương đối cao so với toàn Quận có độ cao từ 1,1 đến 2,0

m và phổ biến là cao độ từ 0,2m đến 2,26m Riêng khu vực Phú Mỹ Hưng có cao

độ từ 2,0m đến 2,77m Nhìn chung, nằm cuối hướng dốc địa hình của thành phố, Quận 7 thuộc vùng trũng, có nhiều kênh rạch, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, nên hầu như đất ở trong khu vực bị nhiễm mặn về mùa khô

Phần lớn diện tích đã đưa vào xây dựng nhà ở và các công trình khác Các khu vực còn đất trống chưa xây dựng là khu vực phía tây dọc sông Ông Lớn; khu vực phía nam dọc sông Ông Đội; khu vực phía đông dọc sông Nhà Bè; khu vực thuộc phường Tân Thuận Tây

c Khí hậu

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều, trong năm có 02 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: từ tháng V đến tháng XI;

- Mùa khô: từ tháng XII đến tháng IV năm sau

Mùa mưa có gió Tây- Tây Nam thổi với vận tốc 3,6 m/s Gió Đông - Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2, vận tốc trung bình 2,4 m/s

Theo số liệu của đài khí tượng thủy văn đặc điểm khí hậu như sau:

- Nhiệt độ trung bình 270C, biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm từ

50C - 100C;

- Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt, độ ẩm trung bình là 79,5%;

Trang 19

Hệ thống sông rạch chính của Quận bao gồm: sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, Phú Xuân, rạch Đĩa, Ông Lớn, kênh Tẻ Các rạch nhỏ có xu thế bị san lấp để lấy mặt bằng xây dựng, ảnh hưởng đến vấn đề thoát nước, gây ngập úng, ô nhiễm môi trường, nhất là vào mùa mưa

Nước ngầm ở trong địa bàn Quận điều bị nhiễm phèn và mặn nên không khai thác và sử dụng được Hệ thống cung cấp nước ngọt trên địa bàn Quận hiện nay chủ yếu là từ nhà máy nước Thủ Đức, nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong sản xuất và sinh hoạt Do đó, trên địa bàn Quận nhiều nơi thiếu nước ngọt trầm trọng

e Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Toàn bộ khu vực quận 7 được phủ lớp trầm tích Halogen, có nguồn gốc sông biển, với lớp bùn sét dày trên 20m Tài nguyên đất của Quận chủ yếu là đất phèn mặn, đang hình thành và không thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp Đồng thời sức chịu tải nhỏ (từ 0,3kg/cm² đến nhỏ hơn 0,7kg/cm²), đặc biệt khu vực gần sông như phường Phú Thuận, Phú Mỹ gây khó khăn trong công tác gia cố nền móng khi xây dựng các công trình

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm tăng tải trọng công trình, cùng với đặc điểm địa chất của lớp đất có sức chịu tải yếu, khai thác nước dưới đất làm hạ thấp mực nước đã gây lún mặt đất và làm biến dạng các công trình

Tình trạng ngập úng cục bộ trên địa bàn ở một số khu vực cặp sông như: Phú Thuận, Phú Mỹ, Tân Thuận Tây, Tân Thuận Đông dẫn đến tính lầy và lầy hoá đang diễn ra Quá trình này và quá trình lún mặt đất có sự liên quan lẫn nhau Lầy làm giảm sức chịu tải của nền đất gây lún và ngược lại, cùng với lún đất, địa hình bị hạ thấp, khả năng thâm nhập của thủy triều, khả năng tiêu thoát nước trên mặt giảm đi, khả năng ngập lụt sẽ tăng lên Nếu lún không đều, các công trình trên mặt như nhà cửa, đường xá, cầu cống, kênh mương và các công trình ngầm như hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống cáp điện ngầm có thể bị phá hủy

Do đó, trong quá trình phát triển đô thị cần chú ý nền móng công trình cũng như đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ dể đảm bảo tiêu thoát nước, giải quyết vấn đề ngập trên địa bàn

Trang 20

15

* Tài nguyên nước

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, toàn Quận có 898,65 ha sông rạch lớn nhỏ Nguồn nước mặt trên địa bàn bao gồm nguồn nước do một số sông rạch trên địa bàn như: sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, Phú Xuân, rạch Đĩa, Ông Lớn, kênh Tẻ… Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biển, nên hệ thống sông rạch ở đây chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, nửa năm ngọt, nửa năm mặn Bên cạnh

đó, hiện nay nguồn nước mặt trên địa bàn hầu như bị ô nhiễm nên không khai thác

sử dụng Các sông rạch chính ngoài vai trò làm giao thông thủy và điều tiết nước thì hầu hết các kênh rạch nhỏ giữ vai trò điều tiết thoát nước nhưng hiện có xu hướng bị lấn chiếm, san lấp làm mặt bằng xây dựng

Nước ngầm ở trong địa bàn Quận điều bị nhiễm phèn và mặn nên hầu như không khai thác và sử dụng được (không đảm bảo vệ sinh nước sạch sinh hoạt)

* Tài nguyên rừng, tài nguyên biển: trên địa bàn hiện không có

* Tài nguyên khoáng sản: chưa có điều tra, phát hiện khoáng sản trên địa

bàn

* Tài nguyên nhân văn

Lịch sử hình thành Quận 7 gắn liền với lịch sử hình thành của Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh, trước đây (từ năm 1820) thuộc huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, trấn phiên An Ngày 27 tháng 5 năm 1959, Quận 7 cũ cùng với 7 quận khác của Đô thành Sài Gòn được thành lập Đến năm 1976, quận sát nhập vào quận 8, đồng thời huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh Trải qua hơn 300 năm hình thành và phát triển, cùng với sự thay đổi tên, chia tách, sát nhập các đơn

vị hành chính của Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh, địa danh hành chính của Quận 7 hiện nay cũng có nhiều thay đổi

Quận 7 hiện nay được chính thức thành lập vào ngày 01/4/1997 theo Quyết định số 03/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích là 3.569 ha trên

cơ sở diện tích của các xã Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tân Quy Đông, Tân Quy Tây, Phú Mỹ và một phần thị trấn Nhà Bè của huyện Nhà Bè trước đây để hình thành quận 7 bao gồm 10 phường: Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tân Phong, Tân Phú, Phú Thuận, Phú Mỹ, Tân Quy, Tân Hưng, Tân Kiểng và Bình Thuận

Là vùng trũng với hệ thống kênh rạch dày đặc, nhưng gần cửa biển nên vùng đất bị nhiễm phèn mặn, không thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp

Từ thuở mới mở cõi, lưu dân Việt đã chọn nơi này làm nơi dừng chân nghỉ ngơi

để tiếp tục cho hành trình tiếp theo và lâu dần hình thành nên khu vực buôn bán, trao đổi hàng hóa, khẳng định lợi thế về đường thủy của địa phương Đình làng, chùa được xây dựng ở vùng bưng này ngày nay trở thành di tích văn hóa – lịch sử như Đình Tân Quy Đông, Đình thờ thân Thành Hoàng bổn cảnh, có sắc phong của vua Tự Đức không chỉ là nơi sinh hoạt văn hóa, tâm linh của cư dân mà còn nói lên công sức của những người dân Việt trong lịch sử mở cõi gian khổ

Trang 21

16

Thời Pháp thuộc, đây là căn cứ địa kháng chiến của Sài Gòn, Gia Định, Khu 7 và khu Sài Gòn – Chợ lớn Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, là căn cứ bàn đạp, căn cứ lõm ven đô Sài Gòn, vùng tranh chấp ác liệt và đây cũng là nơi bố trí

cơ sở hậu cần chiến tranh của địch Quân và dân Nhà Bè nói chung và quận 7 nói riêng đã kiên cường bám trụ, chịu đựng muôn vàn gian khổ, hy sinh, đấu tranh giằng co quyết liệt với địch, hoàn thành xuất sắc vai trò bàn đạp, tiêu diệt và phá hủy một bộ phận lớn sinh lực và vô số kho tàng dự trữ chiến tranh của chúng Như vậy, đây là vùng không được công nghiệp hóa, trái lại trở thành vùng tự do bắn phá của kẻ thù Nhưng dân và quân ở đây đã kiên cường chiến đấu không ngơi nghỉ, biến quê hương thành pháo đài trong hai cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc Dân và quân đã có đóng góp xứng đáng trong sự nghiệp vẻ vang của dân tộc Và di tích lịch sử cách mạng Gò Ô Môi, chùa Long Hoa là minh chứng cho tinh thần cách mạng của địa phương

Sau ngày giải phóng, Đảng, Nhà nước và nhân dân bắt đầu khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh, khôi phục sản xuất, phát triển sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ… trong thời gian qua địa phương đã chuyển mình đi lên Từ một vùng nông thôn nghèo, quận 7 hiện nay thu hút đầu tư trong và ngoài nước đã trở thành khu vực kinh tế năng động (Khu chế xuất Tân Thuận trên địa bàn quận là một trong những khu chế xuất lớn và hiệu quả nhất của Thành phố) và là khu đô thị xanh hiện đại với đầu tư hoàn chỉnh như khu Phú Mỹ Hưng và các khu đô thị khác trên địa bàn

Tuy nhiên, tập quán sản xuất nông nghiệp đã ăn sâu vào trong nếp sống người dân địa phương, trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong vùng còn cao đã gây khó khăn không nhỏ trong tiến trình đô thị hóa của Quận

f Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

- Các lợi thế:

+ Quận 7 có nhiều lợi thế về vị trí địa lý: nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố, nằm trên trục phát triển Thành phố ra hướng biển Đông, là một trong hai trục chiến lược phát triển chính của Thành phố nên Quận có một vị trí khá quan trọng trong chiến lược khai thác giao thông thuỷ và bộ, thuận lợi cho phát triển thương mại cũng như vận tải hàng hóa Hiện tại Quận 7 là một trong những cửa ngõ chiến lược của Thành phố, góp phần thông thương hàng hóa với các Tỉnh miền Tây, miền Đông thuận lợi trong việc khai thác đất giao thông

+ Điều kiện tự nhiên có nhiều sông rạch, thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ Hiện nay, trên địa bàn Quận 7 có 3 cảng đang hoạt động được đánh giá cao trong cả nước và khu vực: Cảng Bến Nghé, Cảng Vict, Cảng Lotus Việc phát triển Cảng sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ khác như: dịch vụ khai thác cầu cảng, bốc xếp, kho bãi…

+ Bên cạnh đó, do Quận có nhiều sông rạch lớn nhỏ nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biển, nên hệ thống sông rạch ở đây chịu ảnh hưởng của chế

Trang 22

17

độ bán nhật triều, nửa năm ngọt, nửa năm mặn, độ mặn tăng cao và kéo dài ngay

cả trong mùa mưa, gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp Đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả hướng chuyển đổi toàn bộ sang đất phi nông nghiệp là một hướng đúng, tạo quỹ đất cho việc xây dựng các công trình trong tương lai

- Các hạn chế:

+ Tài nguyên đất của Quận chủ yếu là đất phèn mặn, đang hình thành, có sức chịu tải nhỏ nên gây khó khăn, tốn kém trong công tác gia cố nền móng khi xây dựng các công trình

+ Nước ngầm trong địa bàn Quận hầu như đều bị nhiễm phèn và mặn nên hầu như không khai thác và sử dụng được Trong khi đó, hệ thống cung cấp nước ngọt cho Quận hiện nay chủ yếu là từ nước nhà máy nước Thủ Đức, nhưng do các

dự án đầu tư chưa đồng bộ nên một số khu vực chưa đấu nối để sử dụng nước sạch Vì vậy trên địa bàn Quận một số nơi bị thiếu nước

+ Hạ tầng các khu dân cư hiện hữu chưa đồng bộ, xây dựng còn lộn xộn, chen chúc, chắp vá Ô nhiễm môi trường khá phổ biến do việc lấn chiếm sông rạch làm đất ở, gây tắc đường lưu thông nước của các hệ thống sông rạch tự nhiên, tạo ra nhiều ao tù, đầm lầy rất mất vệ sinh đan xen giữa các khu dân cư Thêm vào

đó là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp bố trí xen kẽ trong các khu dân cư càng làm tăng thêm sự bất ổn về môi trường sống và môi trường đô thị

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển Kinh tế-Xã hội của Thành phố, nền kinh tế của Quận 7 có sự tăng trưởng đáng kể Kinh tế trên địa bàn của Quận phát triển, các thành phần kinh tế do Quận quản lý đã chuyển dịch

theo đúng định hướng “thương mại dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp”; trong đó tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành thương mại - dịch vụ 52%,

công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 48% Giá trị sản xuất cụ thể của các ngành

kinh tế

Trong những năm qua kinh tế trên địa bàn Quận tăng trưởng khá cao so với các địa bàn khác trong Thành phố, đạt 21,64%/năm Tuy nhiên, sự tăng trưởng tập trung chủ yếu trong ngành công nghiệp - xây dựng, và vận tải-bốc xếp, các ngành còn lại phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của Quận đặc biệt là ngành Thương mại-dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Từ xuất phát điểm là vùng nông thôn, một trong những vùng nghèo của thành phố Hồ Chí Minh, sau hơn 15 năm chia tách thành lập Quận đến nay, Quận

7 đã có những bước chuyển mình đáng kể trong quá trình đô thị hóa Cơ cấu kinh

tế có những bước chuyển dịch thay đổi theo đúng định hướng quy hoạch phát triển

của Quận “thương mại dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp” Trong thời

Trang 23

18

gian qua, tỷ trọng lẫn giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp liên tục giảm do diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn giảm mạnh nhường quỹ đất để xây dựng cơ sở

hạ tầng cũng như xây dựng các khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu phát triển một

đô thị hiện đại trong tương lai; ngành công nghệp – TTCN – xây dựng liên tục tăng (trong đó: ngành xây dựng có tốc độ tăng nhanh nhất để đáp ứng nhu cầu xây dựng phát triển đô thị của địa phương); ngành thương mại - dịch vụ có tăng chậm nhưng chỉ chậm tương đối về tốc độ tăng trưởng và vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong

cơ cấu kinh tế Quận và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của địa phương

b Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Dân số

Quận 7 khi mới thành lập vào năm 1997 trên cơ sở tách ra từ Quận Nhà Bè

cũ, với tổng số dân là 90.958 người Sau 20 năm thành lập và phát triển dân số đến năm 2017 toàn quận 7 là 320.020 người, đây là kết quả bước đầu của chương trình dãn dân từ nội thành ra ngoại thành, ngoài ra số dân di cư tự do vào Quận cũng khá đông

Mật độ dân số trung bình toàn Quận là 8.937 người/km2, trong đó dân cư tập trung đông nhất là ở 2 phường Tân Thuận Tây (36.270 người/km2) và Tân Kiểng (35.299 người/km2) Phường có mật độ dân số thấp nhất là phường Tân Phong (3.540 người/km2)

- Lao động- việc làm-thu nhập

Theo thống kê của Quận, ước tính năm 2017, toàn Quận có 214.381 người trong độ tuổi lao động, chiếm 66,99% dân số Quận Điều này thể hiện dân số của Quận được xếp vào loại dân số trẻ, đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế Quận trong những năm sắp tới Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc làm cũng đang là một áp lực cho địa phương

Tốc độ phát triển lao động bình quân mỗi năm tăng nhưng bên cạnh đó tỷ

lệ lao động chưa có việc làm vẫn còn chiếm trên 3%, phần lớn số lao động này thuộc diện các hộ giải toả Vì vậy, vấn đề đặt ra trong tương lai là cần chú trọng đến các đối tượng này, một mặt nâng cao trình độ chuyên môn thông qua đào tạo nghề, mặt khác cũng cần ưu tiên trong xét tuyển lao động

Vấn đề giải quyết việc làm: trong năm vừa qua, phòng Lao động -Thương binh xã hội của Quận thông qua các phương thức trực tiếp, gián tiếp đã giới thiệu việc làm cho khoảng 17.100 người, giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động Nhưng vẫn không giải quyết hết nhu cầu việc làm cho người lao động trong

độ tuổi, lượng lao động chưa có việc làm trên địa bàn Quận trong năm qua vẫn còn trên 10 ngàn người (do tình trạng nhập cư một cách tự phát), lực lượng lao động của Quận không có việc làm ổn định gia tăng đáng kể

Có thể nói trong quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế, sự phân hoá trong thu nhập của dân cư ngày càng gia tăng khoảng cách, thu nhập giữa các ngành nghề có một sự chênh lệch khá lớn

Trang 24

19

c Thực trạng phát triển đô thị

* Đặc điểm đô thị

- Cảnh quan đô thị: Đặc trưng của quận 7 là có rất nhiều sông rạch lớn nhỏ, đây là một thế mạnh cho cảnh quan môi trường trên địa bàn Quận Những mảng cây xanh và mặt nước hiện hữu có thể tái tạo, xây dựng thành các công viên, sân golf, khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vui chơi và liên kết cảnh quan thiên nhiên đặc sắc dọc theo các thuỷ lộ và sông nước trên địa bàn Quận, gắn kết hài hòa với khu Nam Sài Gòn, sẽ tạo thành một quần thể cảnh quan có giá trị kinh tế và môi trường

- Kinh tế trên đà phát triển với khu chế xuất và thương mại, dịch vụ

- Hình thái, cấu trúc không gian kiến trúc:

+ Các khu chức năng và công trình kiến trúc:

Kiến trúc pha trộn: Giữa cũ và mới; giữa các loại hình công trình như nhà

ở đơn lập, liên kế, chung cư Chất lượng các công trình không cao hệ số sử dụng đất và tầng cao thấp

Các khu chức năng: Đan xen nhau giữa khu ở, sản xuất; dịch vụ thương mại

Cây xanh công viên cảnh quan: Có quỹ đất; có nhiều khu vực cảnh quan đặc trưng nhưng chưa được khai thác

Môi trường: Môi trường còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân

* Thực trạng về nhà ở

Chất lượng nhà ở trên địa bàn quận 7 có thể đánh giá thuộc loại khá Tỉ lệ

các loại nhà (nguồn: phòng thống kê Q7): Nhà chung cư chiếm tỉ lệ khoảng

12,71%, nhà riêng lẻ chiếm tỉ lệ 87,29% Trong đó:

Các khu nhà ở lụp xụp trên địa bàn quận tập trung chủ yếu bám theo các khu kênh rạch ô nhiễm

Tỉ lệ (%) các khu nhà có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật trên tổng số các khu vực dân cư: khoảng 80%

Đánh giá chung về cấp thoát nước, cấp điện, đường giao thông, vệ sinh môi trường của các khu nhà ở:

Trang 25

- Giao thông: đạt khoảng 80%, còn lại hệ thống đường giao thông hẹp, thường xuyên tắc nghẽn

- Vệ sinh môi trường: đạt khoảng 85%, các khu vực chưa đạt chủ yếu tập trung tại các khu ổ chuột, bám theo kênh rạch ô nhiễm trên địa bàn các phường

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị

* Giao thông

- Giao thông đường bộ:

Theo kết quả kiểm kê năm 2014, tổng diện tích đường bộ trên địa bàn Quận

7 là 370,55 ha, chiếm 10,45% diện tích tự nhiên toàn Quận, tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn Quận 7 là 87.310 m (trên 61 tuyến - không kể các đường nhỏ và đường trong khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m) Ngoài ra, còn có các tuyến đường lớn nhỏ khác phân bố trong các khu dân cư với chiều rộng hẹp, xuống cấp trầm trọng cần được sửa chữa và nâng cấp thêm Đặc biệt trên địa bàn quận chưa

có bến bãi đậu xe

Hệ thống cầu trên địa bàn quận 7 rất đa dạng, với các tuyến cầu chính như: cầu Phú Mỹ, cầu Tân Thuận 1, 2; cầu Kênh Tẻ; cầu Phú Xuân; cầu Ông Lớn; cầu Phước Long; cầu Đa Khoa Tuy nhiên, vẫn chưa đảm bảo cho nhu cầu lưu thông trên địa bàn

- Giao thông đường thuỷ

Trên địa bàn Quận có khoảng 898,65 ha sông rạch, chiếm 25,34% diện tích

tự nhiên toàn Quận Thuỷ lộ quan trọng là sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Ông Lớn, kênh Tẻ với hệ thống cảng khá phát triển và ngày càng được hiện đại hoá, như cảng sông Trần Xuân Soạn, các cảng phục vụ đường biển như cảng Bến Nghé, cảng Lotus, cảng Vict Điều này cho thấy, Quận đã phát huy lợi thế có sẵn, phát triển giao thông đường thủy hiệu quả, góp phần tăng trưởng kinh tế của địa phương

* Cấp thoát nước

Nhìn chung hệ thống cấp thoát nước trên địa bàn quận vẫn còn nhiều hạn chế Do ở cuối nguồn nước của nhà máy nước Thủ Đức nên áp lực nước yếu, vì vậy vẫn còn một số hộ dân sử dụng máy bơm nước Bên cạnh đó mạng lưới thoát nước nước trên địa bàn Quận hiện nay vẫn chưa hoàn chỉnh, nước mưa và nước thải chưa có hệ thống thoát nước riêng biệt, tự chảy tràn vào các kênh rạch, không

Trang 26

21

thông qua xử lý, hệ thống cống thoát nước chỉ tập trung tại một trục chính, đa số các tuyến đường trên địa bàn không có hệ thống thoát nước, thường ngập úng vào mùa mưa

* Điện sinh hoạt

Hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Quận tương đối hoàn chỉnh Quận đã phối hợp tốt với Công ty chiếu sáng công cộng Thành phố triển khai thi công hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường thuộc 10 phường trên địa bàn quận

* Thông tin liên lạc

Mạng lưới thông tin liên lạc trên địa bàn Quận 7 mới được ngành bưu chính đầu tư phát triển trong những năm gần đây trên một số tuyến đường chính, bảo đảm nhu cầu liên lạc trong nước và quốc tế Toàn Quận mới có 5 bưu cục phân

bố trên 5 phường: Phú Mỹ, Tân Phong, Tân Thuận Đông, Bình Thuận và Phú Thuận, với tổng diện tích là 1.062 ha Ngoài ra trên địa bàn Quận cũng có nhiều điểm điện thoại công cộng và dịch vụ internet nhằm phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc của người dân

* Giáo dục - Đào tạo

Nhìn chung, công tác giáo dục đang được đầu tư tích cực để giảm dần khoảng cách với các quận khác của Thành phố bao gồm đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở trường lớp, đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy và học Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục có chuyển biến tốt Trong vòng 20 năm qua, trên địa bàn Quận đã đầu tư 530,115 tỷ đồng cho việc nâng cấp cải tạo cơ sở vật chất cho ngành giáo dục Trong đó, bao gồm đầu tư xây dựng trường, phòng học; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường đạt chuẩn quy định

* Y tế

Mạng lưới y tế của Quận gồm một trung tâm y tế Quận, 01 bệnh viện Quận nằm ở phường Tân Phú diện tích mặt bằng 17.859 m2 và 10 trạm y tế ở các phường

Bên cạnh đó, trên địa bàn Quận còn có 02 bệnh viện lớn được trang bị hiện đại: bệnh viện tim Tâm Đức và bệnh viện Pháp Việt

* Văn hoá - thể dục thể thao

Ngay từ khi mới thành lập, Quận đã từng bước xây dựng đời sống văn hoá

và nâng dần mức hưởng thụ văn hoá cho người dân, đạt chỉ tiêu 90% gia đình thực hiện tốt công cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới trên địa bàn Quận Hiện trên địa bàn quận 7 có 3 di tích đã được công nhận cấp Quốc gia, nhà tưởng niệm Bác Hồ, 01 thư viện cấp quận, 20 phòng đọc sách tại trường học, 2 trung tâm sinh hoạt văn hoá thể thao, 1 nhà văn hoá và gần 60 câu lạc bộ

Mạng lưới cơ sở thể dục-thể thao có chiều hướng phát triển, bước đầu được quan tâm đầu tư mới, sửa chữa, nâng cấp Hiện tại có 37 câu lạc bộ thể dục thể

Trang 27

Ngoài ra, trên địa bàn cũng xuất hiện một số chợ tạm như ở Tân Thuận Đông, Bình Thuận để đáp ứng nhu cầu mua bán của người dân nhưng cũng phát sinh vấn đề lấn chiếm lòng lề đường, gây ảnh hưởng tới giao thông

e Đánh giá chung những áp lực của điều kiện kinh tế - xã hội đến việc

và quy hoạch xây dựng, trong thời gian qua các tuyến đường mở mới cũng như

mở rộng theo quy hoạch được đầu tư tạo điều kiện cho Quận phát triển như: đường Nguyễn Văn Linh, Tôn Dật Tiên, Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Văn Quỳ, 15B (đại

lộ Nguyễn Lương Bằng nối dài) … Khu chế xuất Tân Thuận được hình thành và phát triển tạo thành điểm nhấn thu hút đầu tư trong và ngoài nước một lượng lớn lao động cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo lực hút để phát triển các khu dân cư xây dựng mới, tạo diện mạo mới cho vùng trũng phèn trước đây Khu đô thị Nam cũng đang được đầu tư hình thành và phát triển tạo ra khu đô thị hiện đại cho khu vực

Thế mạnh của Quận là thương mại, xây dựng, diện tích sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp do tốc độ đô thị hóa trên địa bàn quận diễn ra khá nhanh

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn do Quận quản lý là khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng theo định hướng “thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp” nhưng có sự thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng Tốc độ đô thị hóa nhanh cùng với sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân trong các ngành kinh tế trọng điểm do Quận quản lý đã góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội, tạo nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động địa phương, đồng thời thu hút lực lượng lao động khá lớn từ các địa phương khác

Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn), thì áp lực đối với đất đai của quận đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn (nhất là ở các khu vực nội thị, các tụ điểm kinh tế phát triển) dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay của quận Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo

Trang 28

23

hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phục vụ cho việc đô thị hoá cả hiện tại và trong tương lai

2.2 Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 2.2.1 Tình hình quản lý đất đai

a Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

Trong thời gian vừa qua, Uỷ ban nhân dân Quận 7 đã ban hành các văn bản thực hiện pháp luật nhằm tổ chức và chỉ đạo thực hiện các văn bản pháp luật của Chính phủ và UBND TP trong việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn quận

Để tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, Quận luôn bố trí cán bộ phù hợp để tham gia các buổi tập huấn về chính sách pháp luật, để từ đó có kế hoạch tập huấn lại cho cán bộ nhân viên trên địa bàn, cũng như kế hoạch tuyên truyền chính sách pháp luật đến người dân

UBND Quận hàng năm phải xử lý và ban hành rất nhiều các văn bản về việc liên quan đến công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn quận như quyết định giao - cho thuê đất, quyết định thu hồi, quyết định giải quyết tranh chấp

Hàng năm, riêng phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý trên 1.300 văn bản

và tham mưu cho Quận trên 550 văn bản bao bồm các văn bản tham mưu gởi UBND Thành phố và các ban ngành, văn bản gửi 10 phường và gửi cho nhân dân

b Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Xác định ranh giới hành chính

Địa giới hành chính của Quận đã được cụ thể hóa tại quyết định UB-NC của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó việc phân chia lại ranh giới hành chính cấp phường/xã trong Quận cũng có sự thay đổi Từ ranh giới của 5 xã

1197/QĐ-và một phần thị trấn Nhà Bè (theo chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991 của Chính phủ)

đã phân chia lại thành 10 phường: Bình Thuận, Phú Thuận, Phú Mỹ, Tân Phú, Tân Phong, Tân Hưng, Tân Quy, Tân Kiểng, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây

- Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Nhằm thực hiện theo kế hoạch số 3609/UB-ĐT ngày 23/6/2004 của UBND Thành phố về việc rà soát, củng cố công tác quản lý nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn TPHCM, Quận 7 đã cho rà soát lại việc quản lý Hồ sơ địa giới hành chính ở các phường và quận

c Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Đây là nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Việc thực hiện công tác này là tiền đề cho việc thực hiện các nội dung quản lý nhà

Trang 29

tờ, xã Phú Mỹ 3 tờ

- Bản đồ địa chính theo chỉ thị 02/CT ngày 18/01/1992 (đo chụp không ảnh)

- Bản đồ địa chính chính quy dạng số được thành lập bằng công nghệ toàn đạc điện tử theo lưới tọa độ quốc gia Dữ liệu được lưu trữ trên phần mềm Microtation, phần mềm chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên – Môi trường

Năm 2005 hệ thống bản đồ này được đưa vào sử dụng chính thức ở phòng TN-MT và ở 10 phường của Quận 7 nhằm phục vụ tốt công tác quản lý đất đai,

hỗ trợ tích cực trong công tác cấp giấy CNQSDĐ, giải quyết tranh chấp, xét duyệt

hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ và phát hiện các trường hợp lấn chiếm đất công Tuy nhiên, do lực lượng cán bộ của Quận chủ yếu sử dụng thành thạo phần mền Autocad, không thành thạo phần mềm Microtation, nên dữ liệu đã được Quận chuyển sang lưu trữ trên phần mền Autocad cho phù hợp với tình hình quản lý và

sử dụng của địa phương

d Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hàng năm, UBND các phường có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sử dụng đất của địa phương theo phương án quy hoạch báo cáo UBND quận, UBND quận giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND các phường quản lý quy hoạch, sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những sai phạm, sử dụng đất không theo quy hoạch, đồng thời theo dõi quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, qua đó kiến nghị điều chỉnh nhằm phát huy tối đa lợi ích mà phương án quy hoạch sử dụng đất mang lại

e Công tác giao – cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nhìn chung, công tác giao đất, cho thuê đất, chấp thuận địa điểm trên địa bàn luôn được quan tâm, xem xét tính phù hợp quy hoạch và tính khả thi của dự

án Do đó, hầu hết các đơn vị sau khi có quyết định giao đất trên địa bàn đều tiến hành triển khai dự án, kết quả triển khai các dự án trên địa bàn tương đối nhanh

so với các quận, huyện ngoại thành khác Tính đến năm 2017 trên địa bàn có tổng cộng 104 quyết định giao đất, cho thuê đất sử dụng đã được đầu tư hoàn thành và đưa vào các mục đích: khu dân cư, thương mại, sản xuất kinh doanh, phúc lợi công cộng; 17 dự án đã giải phóng xong mặt bằng trên 80% diện tích được giao với diện tích 353,33 ha; 3 dự án (23,08 ha) giải tỏa được từ 50% - 80% diện tích được giao Các dự án có tỷ lệ giải tỏa, giải phóng mặt bằng thấp chủ yếu là các dự

án mới có quyết định thuận chủ trương chứ chưa được giao đất

Trang 30

25

Về công tác thu hồi, ngoài công tác thu hồi đất để thực hiện dự án, quận đã

và đang rà soát, kiểm tra xử lý thu hồi diện tích đất công bị các hộ dân lấn chiếm, đặc biệt là khu vực hành lang bảo vệ sông rạch trên địa bàn

Về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn quận diễn ra với số lượng ngày càng tăng cùng với sự điều tiết của các văn bản dưới Luật, tuy nhiên tình trạng chuyển nhượng trái phép vẫn còn diễn ra khá nhiều, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

f Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Đối với công tác thống kê đất đai, hàng năm, UBND quận đã chỉ đạo UBND các phường báo cáo kết quả thống kê đất đai, phản ánh cụ thể biến động sử dụng đất hàng năm của các địa phương Sau đó, UBND quận giao phòng Tài nguyên

và Môi trường tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định của Luật đất đai 2013

g Quản lý tài chính về đất đai

Qua những hoạt động quản lý trong lĩnh vực đất đai, những nguồn thu ngân sách từ đất mang lại gồm tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí

trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế nhà đất, tiền thuê đất

Nguồn thu từ đất có chiều hướng tăng đều theo mỗi năm, đây là tín hiệu cho thấy người dân đã quan tâm hơn và thực hiện các nghĩa vụ về tài sản đất đai của mình Đồng thời cũng cho thấy các khoản thu từ đất đóng góp một phần đáng

kể vào ngân sách nhà nước

h Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Hiện nay, quận 7 cũng như một số quận huyện khác trên cả nước đã và đang bắt tay vào tiến hành nội dung này trong việc quản lý nhà nước về đất đai Thông qua, công tác: Xây dựng khung giá đất; Tổ chức đăng ký hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất; tham mưu cho UBND Thành phố ra các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất cho các tổ chức thực hiện đầu tư kinh doanh bất động sản; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch về quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

i Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trong thời gian qua, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất được chính quyền địa phương quan tâm và giải quyết kịp thời Bên cạnh

đó vẫn còn một số trường hợp bị vướng mắc, chậm giải quyết khiếu nại của công dân liên quan đến đất đai

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên của quận 7 là 3.569,56 ha (theo số liệu thống kê năm 2017) quỹ đất của thành phố được sử dụng theo 02 nhóm đất chính như bảng 2.1 và bản đồ ở Phụ lục 1

Trang 31

26

Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu đất tính đến năm 2017 quận 7

2.11 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,42 0,012

2.13 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.15 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 147,17 4,12

2.17 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 854,76 23,95

Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

- Nhóm đất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp có 159,77 ha, chiếm 4,47% so diện tích tự nhiên Chủ yếu tập trung tại phường Bình Thuận, Phú Mỹ và Phú Thuận

+ Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khác có 36,36 ha, chiếm 1,02% so với diện tích tự nhiên, đối tượng sử dụng là hộ gia đình,

cá nhân Tập trung nhiều nhất ở phường Phú Mỹ, Tân Hưng, Bình Thuận và Phú Thuận

+ Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 105,80 ha, chiếm 2,96% so diện tích đất nông nghiệp, do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý Tập trung chủ yếu ở phường Phú Thuận, Phú Mỹ và Bình Thuận

+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 17,61 ha chiếm 0,49% so diện tích đất nông nghiệp, đối tượng sử dụng là hộ gia đình, cá nhân Tập trung chủ yếu ở phường Phú Thuận, Phú Mỹ và Bình Thuận

- Nhóm đất phi nông nghiệp:

Diện tích 3.409,79 ha chiếm 95,53% so với diện tích tự nhiên, được phân theo các đối tượng sử dụng như sau: Đất phi nông nghiệp được phân ra:

Trang 32

+ Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Diện tích 0,42 ha, chiếm 0,01%

so với diện tích tự nhiên, phân bố trên 5/10 phường

+ Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích 4,96 ha, chiếm 0,14% so với diện tích tự nhiên, được phân bố trên 10

phường

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích 3,11

ha, chiếm 0,09% so với diện tích tự nhiên, phân bố trên 5/10 phường

+ Đất sinh hoạt cộng đồng:

Diện tích 0,94 ha, chiếm 0,03% so với diện tích tự nhiên, phân bố trên 10 phường

+ Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Diện tích 147,17 ha, chiếm 4,12%

so với diện tích tự nhiên, phân bố trên 9/10 phường

+ Đất cơ sở, tín ngưỡng: Diện tích 1,61 ha, chiếm 0,05% so với diện tích tự nhiên, phân bố trên 7/10 phường

+ Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích 854,76 ha, chiếm 23,95% so với diện tích tự nhiên

+ Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích 8,13 ha, chiếm 0,23% so với diện tích tự nhiên

Trang 33

28

2.2.3 Biến động đất đai

- Đất nông nghiệp: Diện tích năm 2017 có 159,77 ha, giảm 1,54 ha so với năm 2016 do chuyển sang đất phi nông nghiệp khi thu hồi đất thực hiện các công trình, dự án năm 2017

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích năm 2017 có 3.408,25 ha, tăng 1,54 ha so

với năm 2016 do thực hiện các công trình, dự án năm 2017

Bảng 2.2: So sánh biến động đất đai năm 2017 với năm 2016

Thứ tự CHỈ TIÊU năm 2016 Diện tích

(ha)

Năm 2017 Diện tích

(ha)

Tăng (+), giảm (-)

2.11 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,42 0,42

Nguồn: Phòng TNMT Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

2.3.1 Đánh giá xây dựng và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

a Đánh giá chỉ tiêu sử dụng đất

Trang 34

29

So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất hiện trạng năm 2016, số liệu hiện trạng năm 2017 tạm tính với các chỉ tiêu theo Quyết định số 3170/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 21 tháng 6 năm 2017 về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của Quận 7 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp chỉ đạt 6,84%, cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Thực hiện

(4)

(8) = (4) Tổng diện tích tự nhiên 3.569,56 3.569,55 3.569,56

Đất làm nghĩa trang, nghĩa

địa, nhà tang lễ, nhà hỏa

táng

2.14 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,89 1,06 0,94 0,17 0,05

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm