1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho ngân hàng tmcp kiên long thị trấn giồng riềng, kiêng giang

47 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các lý do trên, đồ án “ Đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho ngân hàng TMCP Kiên Long, Thị trấn Giồng Riềng, Kiên Giang” là cần thiết, đáp ứng nhu cầu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỒ ÁN 1

2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

2.1 Mục tiêu của đề tài 1

2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, VỊ TRÍ ĐỊA LÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Vị trí địa lí 3

1.1.2 Địa hình 4

1.1.3 Đặc điểm địa chất 4

1.1.4 Địa chất thủy văn 9

1.1.5 Khí hậu 9

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 10

1.2.1 Dân cư 10

1.2.2 Kinh tế 10

1.2.3 Giao thông 10

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 11

1.3.1 Yếu tố địa hình - địa mạo 11

1.3.2 Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá 11

1.3.3 Đặc điểm kiến tạo 11

1.3.4 Yếu tố địa chất thủy văn trong các điều kiện địa chất công trình 12

1.3.5 Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình 12

1.3.6 Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên 12

1.4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỀN MÓNG 12

1.4.1 Khái niệm về nền 12

1.4.2 Khái niệm về móng 13

Khái niệm về móng 13

1.4.3 Phân loại địa tầng 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 2

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1.1 Tìm kiếm, thu thập tài liệu 16

2.1.2 Tổng hợp số liệu 16

2.1.3 Phương pháp thực địa 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN NỀN MÓNG 17

2.2.1 Ý nghĩa công tác thiết kế nền móng 17

2.2.2 Nội dung công tác thiết kế nền móng 17

2.2.3 Các bước thiết kế móng cọc 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG 22 3.1.1 Điều kiện địa hình – địa mạo và mặt bằng xây dựng 22

3.1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 22

3.1.3 Đặc điểm địa tầng khu vực khảo sát 22

3.1.4 Các hiện tượng địa chất công trình động lực 27

3.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ GIẢI PHÁP MÓNG 28

3.2.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu được xác định theo : 29

3.2.2 Chọn số lượng cọc và bố trí cọc 30

3.2.3 Bố trí cọc 30

3.2.4 Xác định khối móng quy ước 31

3.2.5 Kiểm tra ổn định đất nền dưới đáy móng quy ước 31

3.2.6 Tính lún cho khối móng quy ước 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 36

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ vị trị địa lí huyện Giồng Riềng 3

Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lí ngân hàng TMCP Kiên Long 4

Hình 1.3 Các dạng địa tầng cơ bản 15

Hình 3.1 Sơ đồ mặt bằng bố trí cọc 30

Hình 3.2 Mô hình khối móng quy ước 31

Hình 3.3 Sơ đồ móng cọc 33

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Khối lượng công tác khảo sát 17

Bảng 3.2 Phạm vi phân bố lớp San lấp 23

Bảng 3.3 Phạm vi phân bố lớp 1 23

Bảng 3.4 Phạm vi phân bố lớp 2 24

Bảng 3.5 Phạm vi phân bố lớp 3 24

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lớp 1 - 3 24

Bảng 3.7 Phạm vi phân bố lớp 4 25

Bảng 3.8 Phạm vi phân bố lớp 5 26

Bảng 3.9 Bảng chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 - 5 26

Trang 6

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Thị trấn Giổng Riềng cùng với sự phát triển kinh tế kéo theo sự phát triển cơ sở

hạ tầng, hàng loạt công trình dân cư, khu công nghiệp được xây dựng lên Nhưng địa tầng khu vực phía thị trấn Giồng Riềng có tầng đất yếu khá dày nên phương án móng nông là không khả thi đối với các công trình có tải trọng vừa và lớn Do đó phương án móng cọc là phương án hợp lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho công trình Với các lý do trên, đồ án “ Đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cho ngân hàng TMCP Kiên Long, Thị trấn Giồng Riềng, Kiên Giang” là cần thiết, đáp ứng nhu cầu xây dựng của xã hội

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành tìm kiếm thu thập tài liệu, sử dụng các phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp thực địa, tính toán đã được học để hoàn thành

Nghiên cứu đã chỉ ra được quy luật phân bố, chiều dày lớp đất, các tính chất của khu vực nghiên cứu nhằm làm cơ sở xác định từ đó đưa ra được đề xuất và lựa chọn giải pháp móng tối ưu cho công trình Nhằm đảm bảo tính kĩ thuật, an toàn và tiết kiệm chi phí

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Trong những năm gần đây, kinh tế phát triển nhanh chóng kéo theo đó mức độ

đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và các nhu cầu khác tăng lên ở một tầm cao hơn

Từ đó, hoạt động xây dựng ngày càng phát triển, các công trình nhà cao tầng, phát triển đường giao thông, nhà máy xí nghiệp, các công trình về cảng biển,… ngày càng nhiều Tuy nhiên quá trình xây dựng các công trình này chủ yếu chú trọng đến việc lựa chọn

vị trí cho phù hợp, thuận tiện việc phát triển kinh tế mà bỏ qua ảnh hửởng của nền đất, nên nhiều công trình phải xây dựng trên những nền đất yếu, khả năng chịu lực kém, khi

có tác dụng của tải trọng thường bị lún Từ đó dẫn đến làm hư hại công trình và nguy hiểm cho con người Do đó vấn đề được đặt ra ở đây là làm sao đánh giá đúng điều kiện địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng phù hợp để có thể đáp ứng được yêu cầu

ổn định cho công trình

Móng là kết cấu kỹ thuật xây dựng nằm dưới cùng của công trình xây dựng như các tòa nhà, cầu, đập nước đảm nhiệm chức năng truyền trực tiếp tải trọng của công trình vào nền đất đảm bảo cho công trình chịu được sức ép của trọng lực từ khối lượng của công trình cũng như đảm bảo sự chắc chắn của công trình Móng là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc các công trình khác Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình

Để công trình được bền vững và an toàn thì móng phải được thiết kế, xây dựng

và thi công kiên cố Nhưng điều quan trọng ta cần là phải lựa chọn giái pháp móng phù hợp với công trình vừa đảm bảo kỹ thuật, an toàn vừa tiết kiệm được chi phí thông qua việc khảo sát địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất nền

Do đó, bước đánh giá điều kiện địa chất và lựa chọn tính toán lựa chọn phương

pháp móng là bước quan trọng không thể bỏ qua trong quá trình xây dựng

2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu của đề tài

Làm sáng tỏ cấu trúc nền, các điều kiện địa chất công trình của khu vực cần xây dựng Xác định quy luật phân bố, chiều dày của các lớp đất trong phạm vi dự kiến xây dựng, đặc biệt là lớp đất sẽ dự kiến đặt móng của công trình

Đưa ra giải pháp móng phù hợp

Trang 8

2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

Các điều kiện địa chất công trình của khu vực cần xây dựng

Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất đến xây dựng công trình

Quy trình tính toán, thiết kế sơ bộ giải pháp móng

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, VỊ TRÍ ĐỊA LÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Giồng Riềng là một huyê ̣n của tỉnh Kiên Giang

Huyện Giồng Riềng với vị trí này :

Phía tây bắc giáp huyện Tân Hiệp

Phía Tây Nam giáp huyện Châu Thành

Phía Đông bắc giáp thành phố Cần Thơ

Phía Đông nam giáp tỉnh Hậu Giang

Phía Nam giáp huyện Gò Quao

Hình 1.1 Bản đồ vị trị địa lí huyện Giồng Riềng

Tọa độ địa lí vị trí xây dựng công trình :

X : 9.8765203

Y : 105.1928097

Trang 10

Hình 1.2 Bản đồ vị trí địa lí ngân hàng TMCP Kiên Long 1.1.2 Địa hình

Địa hình huyện Giồng Riềng tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ hướng phía Đông Bắc (có độ cao trung bình từ 0,8-1,2 m) xuống Tây Nam (độ cao trung bình

từ 0,2-0,4m) so với mặt biển Hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch của tỉnh rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lưu thông hàng hóa và tiêu thoát nước lũ Ngoài các sông chính (sông Cái Lớn, sông Cái Bé, sông Giang Thành), huyện Giồng Riềng còn có mạng lưới kênh rạch dày đặc, tổng chiều dài khoảng 2.054km Đặc điểm địa hình này cùng với chế độ thuỷ triều biển Tây chi phối rất lớn khả năng tiêu úng về mùa mưa và bị ảnh hưởng lớn của mặn vào các tháng mùa khô

1.1.3 Đặc điểm địa chất

a Địa Tầng

Thị trấn Giồng Riềng thuộc đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Có tuổi địa chất

là Holocen trung thượng (𝑎𝑚𝑄𝐼𝑉2−3

1)[1] Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tài liệu các lỗ khoan sâu hiện có trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận cho thấy trong phạm vi tỉnh có mặt các đá có tuổi từ Paleozoi đến Kainozoi

Giới Paleozoi-Hệ Đevon-Carbon

Trang 11

Các đất đá thuộc giới Paleozoi bao gồm các trầm tích cát kết, sét bột kết màu xám xanh của hệ tầng Devon-Cacbon (D-C1) Các đá cấu thành nền đá móng cứng chắc của vùng trên đó được lấp đầy các trầm tích Neogen, Đệ tứ

Hệ tầng Hòn Chông (D-C 1hc)

Hình thái bề mặt đá móng đã được khắc hoạ rất rõ theo các tuyến mặt cắt, đó là bề mặt gồm các đá cứng lồi lõm không đều có xu thế nghiêng thoải từ Bắc xuống Nam và nâng lên từ ở phía Bắc giáp Campuchia

Thành phần trầm tích gồm: phần dưới là cát kết, bột sét kết màu xám xanh, xám đen, chuyển lên trên là bột sét kết bị phong hóa Bề dày thấy được 23,3m Ranh giới dưới không quan sát được, phía trên bị các trầm tích của hệ tầng Bến Tre (N12-3bt) phủ

bất chỉnh hợp lên trên

Hệ tầng Hòn Ngang (T hng)

Có tuổi Triat, nằm phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Hòn Chông Thành phần của hệ tầng là các đá phun trào axit bị biến đổi Chiều dày 14.5m

Miocen thượng, hệ tầng Phụng Hiệp (N 1 ph)

Thành phần trầm tích gồm: phần dưới là cát mịn đến trung màu xám xanh, chuyển lên trên là sét, bột sét màu xám phớt hồng và trên cùng đôi chỗ là sét loang lổ bị laterit hóa Trong lớp cát còn xen kẹp nhiều lớp bột, bột sét dạng thấu kính

Trầm tích của hệ tầng Phụng Hiệp (N1 ph) phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích

của hệ tầng Hòn Chông (D3-C1hc), hệ tầng Bến Tre (N12-3bt) và bị phủ bất chỉnh hợp

bởi các trầm tích của hệ tầng Cần Thơ (N2 ct)

Pliocen hạ, hệ tầng Cần Thơ (N 2 ct)

Theo đặc điểm trầm tích, có thể chia hệ tầng thành 2 tập:

Tập 1: chủ yếu là cát lẫn ít sạn, cuội Bề dày thay đổi từ 20,0-30,0m tới 50,0-60,0m Tập 2: bột, sét, cát bột, màu xám xanh, nâu nhạt Tập dày 10,0-20,0m

Trong lỗ khoan 30 (Hồng Ngự) ở độ sâu 157,0m phát hiện Tảo nước ngọt: Synedra ulla, Cymbella sp., Navicula cuspidata.,v.v Theo Đào Thị Miên thì Navicula cuspidata thường đặc trưng cho các trầm tích Neogen

Trong tuyến mặt cắt vùng cho thấy: lớp trầm tích hạt thô duy trì khắp vùng và có chiều dày lớn nhất ở phía Đông Nam 54,0m càng dần về phía Tây Bắc chiều dày vát mỏng dần chỉ còn 22,0m

Trang 12

Các trầm tích của hệ tầng Cần Thơ phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng Phụng Hiệp (N1 ph) và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích của hệ tầng Năm Căn

(N2 nc) Chiều dày hệ tầng biến đổi từ 30,0m đến 70,0m

Pliocen thượng, hệ tầng Năm Căn (N 2 nc)

Theo đặc điểm trầm tích có thể chia thành 2 tập:

Tập 1: chủ yếu là hạt thô gồm cát thạch anh xen ít lớp hoặc thấu kính sạn, sỏi Trầm tích

có màu nâu tím, nâu vàng Bề dày thay đổi từ 20,0-80,0m Tập này nằm trên bề mặt bào mòn của hệ tầng Cần Thơ (N2 ct)

Tập 2: bột, sét xen ít cát phân lớp vừa tới dày Bề dày thay đổi từ 10,0-20,0m Tập này

bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích của hệ tầng Mỹ Tho (Q1 mt)

Hệ tầng này nằm chỉnh hợp với hệ tầng Bình Minh (Q1² bm), thành phần chủ yếu

là các trầm tích cuội, sỏi, cát có chiều dày 43m

Pleistocen hạ-hệ tầng Mỹ Tho, trầm tích sông-biển (amQ 1 mt)

Thành phần đất đá gồm: phần dưới cùng là cát mịn đến thô chứa sạn sỏi, đôi chỗ xen kẹp bột cát màu xám xanh, xám trắng đến phớt tím Trên cùng là các lớp bột, sét, bột sét đôi chỗ màu loang lổ chứa sạn laterit

Qua 2 mặt cắt địa chất vùng cho thấy: trầm tích hạt thô có mặt và duy trì rộng khắp vùng có chiều dày biến đổi từ 10,5m đến 43,0m và có xu thế hạ thấp dần về phía Đông, Đông Nam

Hệ tầng Long Toàn (Q II-III lt)

Các trầm tích của hệ tầng Long Toàn (Q II-III lt) nằm chỉnh hợp lên trên các trầm

tích của hệ tầng Mỹ Tho (amQ1 mt) Thành phần chủ yếu là: cuội sạn ở dưới, cát, sét,

bột Chiều dày 82 m

Pleistocen trung-thượng, hệ tầng Thủy Đông

Trầm tích sông-biển (amQ 1 2-3tđg)

Trang 13

Thành phần đất đá gồm: phần dưới là cát hạt thô chứa nhiều sạn, sỏi màu xám xanh, xám trắng, chuyển dần lên là cát mịn đến trung trong xen kẹp nhiều lớp bột, sét mỏng và trên cùng là sét, bột sét màu xám xanh, xám trắng đến nâu đỏ loang lổ chứa sạn laterit

Trên mặt cắt địa chất vùng cho thấy: phần dưới hệ tầng là trầm tích hạt thô chiếm khối lượng chính của hệ tầng, chúng duy trì rộng khắp vùng và có chiều dày lớn nhất: 42,1m Càng dần về phía Tây Bắc, chiều dày càng vát mỏng dần chỉ còn 15,0m

Lớp trầm tích hạt mịn trên cùng có chiều dày biến đổi từ 4,0-5,0m đến 20,0-30,0m không duy trì khắp vùng

Bề mặt đáy của hệ tầng có xu thế hạ thấp dần về phía Đông, Đông Nam và nâng cao dần về phía Tây, Tây Bắc

Hệ tầng Thủy Đông phủ bất chỉnh hợp trên các trầm tích của hệ tầng Mỹ Tho (Q1 mt), bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích của hệ tầng Long Mỹ (mQ1 lm) và có chiều dày biến đổi từ 30,0m đến 55,0m

Pleistocen thượng, hệ tầng Long Mỹ, trầm tích biển (mQ 1 lm)

Hệ tầng do Lê Đức An và đồng nghiệp xác lập năm 1979 trên cơ sở nghiên cứu mặt cắt địa chất trong lỗ khoan 5 ở khu vực thị trấn Mộc Hóa, tỉnh Long An Trầm tích của hệ tầng lộ ra rải rác ở phía Bắc khu vực Sa Rài, huyện Tân Hồng đến biên giới Campuchia Mái và đáy không bằng phẳng, võng xuống ở khu vực Đồng Tháp Mười Thành phần trầm tích gồm: cát thô chứa sạn, sỏi, chuyển dần lên là cát mịn màu xám xanh trong xen kẹp nhiều lớp bột, bột cát, cát bột màu nâu, phớt hồng, vàng nhạt Trên cùng là sét bột, sét loang lổ bị laterit hóa nhẹ

Bề mặt đáy của hệ tầng hạ thấp dần về phía Đông, Đông Nam và nâng cao dần về phía Tây, Tây Bắc Chúng phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng Thủy Đông (Q12-3tđ) và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích Holocen (Q2) Chiều dày hệ tầng biến đổi từ 14,0m đến 72,0m

Hệ tầng Mộc Hóa (amQ III mh)

Thành phần chính của hệ tầng này gồm các trầm tích: cuội, sạn, cát, bột sét Có chiều dày 50m Nằm chỉnh hợp với hệ tầng Thủy Đông (amQ12-3tđg)

Thống Holocen

Trang 14

Các trầm tích Holocen phân bố rộng rãi trong vùng, bao gồm các trầm tích có nhiều

nguồn gốc: sông-biển hỗn hợp (amQ2), sông-đầm lầy (abQ2) và sông (aQ2) tuỳ thuộc

vào mối liên quan với địa hình hiện tại

Thống Holocen, phụ thống trung, trầm tích biển

Hệ tầng Hậu Giang (mQ 2 hg)

Các trầm tích của hệ tầng Hậu Giang lộ ra trên mặt ở phía Bắc như Tân Hồng Thành

phần trầm tích bao gồm: Cát mịn đến trung xám vàng chứa kết vón ôxyt sắt, đôi chỗ xen

kẹp lớp bột mỏng, chứa sạn, sỏi laterit Phần trên cùng là các lớp bột, sét, sét bột, bột

sét, bột cát và bùn sét có màu thay đổi từ xám nâu, xám vàng đến xám đen

Các trầm tích của hệ tầng này phủ bất chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng Mộc

Hóa (Q1 mh) và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích trẻ hơn

Chiều dày của hệ tầng biến đổi từ 6,0m đến 14,0m

Thống Holocen, phụ thống trung - thượng, phần trên

Trầm tích sông-biển (amQ 2 2-3 )

Phân bố rất rộng rãi trên mặt ở phía Bắc và dọc theo Sông Tiền tạo nên các cánh đồng

bằng phẳng trồng lúa, hoa màu của huyện Thanh Bình, Cao Lãnh, Châu Thành, bị

phân cắt bởi các hệ thống kênh rạch Thành phần chủ yếu là sét, sét bột, sét cát, bột cát

màu xám xanh, xám vàng nhạt Bề dày trầm tích thay đổi từ 2,0 đến 15,0m Các trầm

tích sông biển có sự chuyển tiếp xen nhau theo các chiều ngang và chiều đứng, hoặc

chuyển tiếp xuống trầm tích biển hệ tầng Hậu Giang, bên trên chúng chuyển tiếp bởi

các trầm tích trẻ hơn

Thống Holocen, phụ thống thượng, phần dưới

Trầm tích sông-đầm lầy (abQ 2 )

Phân bố rộng rãi ở phần Đông Bắc từ Tân Hồng qua Tam Nông về Mỹ An, chiếm một

diện tích khá lớn thuộc trũng Đồng Tháp Mười, thường bị úng ngập nhiều về mùa mưa

lũ Thành phần gồm các loại bùn sét, sét bột màu xám đen, xám, chảy nhão chứa nhiều

mùn thực vật

Các trầm tích Holocen thượng, phần giữa có bề dày phổ biến 1,0-3,0m, đôi khi đạt tới

7,0-8,0m Chúng nằm phủ lên trên các trầm tích cổ hơn

Thống Holocen, phụ thống thượng, phần trên Trầm tích sông (aQ 2 2 )

Trang 15

Chúng là các thành tạo trẻ nhất, phân bố trên mặt dọc theo Sông Tiền tạo nên các bãi bồi, cù lao màu mỡ và các rạch dưới dạng các dải, bãi bồi, hiện tại đang còn tiếp tục hình thành Thành phần trầm tích chủ yếu gồm bùn sét, sét bột, sét cát màu xám, vàng nhạt, nâu nhạt nằm xen kẹp với các thấu kính cát chứa mùn thực vật

Các trầm tích Holocen thượng, phần giữa có bề dày phổ biến 1,0-4,0m Chúng nằm phủ lên trên các trầm tích cổ hơn

b Đặc điểm về cấu trúc

Tầng cấu trúc trước Kainozoi

Các đá có tuổi Đevon-Carbon muộn (D-C1hc) thuộc hệ tầng Hòn Chông, Như vậy trong

vùng, móng trước Kainozoi có độ sâu từ 180,0m trở xuống

Tầng cấu trúc Kainozoi

Phụ tầng cấu trúc dưới: bao gồm các trầm tích lục nguyên cát, cát bột nằm xen kẹp với các lớp và các thấu kính sét, sét bột Các trầm tích trên gắn kết từ trung bình đến yếu thuộc tướng biển, biển xen lục địa thuộc các hệ tầng Bến Tre, Phụng Hiệp, Cần Thơ và Năm Căn

Phụ tầng cấu trúc trên: bao gồm cát, cát sạn, cát bột sét dạng bở rời tướng sông, biển, biển, biển-đầm lầy thuộc các hệ tầng Mỹ Tho, Thủy Đông, Long Mỹ và các trầm tích trẻ Holocen

sông-1.1.4 Địa chất thủy văn

Trên địa bàn tỉnh qua đánh giá đã phát hiện 7 tầng và đới chứa nước khác nhau là: Đới chứa nước khe nứt các đá Permi – Trias hạ (p-t1), Tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n1 ), tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (n2 ), tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen giữa (n2 ), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa - trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen trên (qp3)

1.1.5 Khí hậu

Do nằm ở vĩ độ thấp và gần biển nên Giồng Riềng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 27 – 27,50C Giồng Riềng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 – 2.000

mm Khí hậu Kiên Giang rất ít thiên tai, không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh

Trang 16

sáng và nhiệt lượng dồi dào, nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh trưởng.

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Dân cư

Ngày 20 tháng 5 năm 1920, thực dân Pháp thành lập quận Giồng Riềng, thuộc tỉnh Rạch Giá, gồm có tổng Giang Ninh với 7 làng là: Hòa Hưng, Ngọc Hòa, Vị Thanh, Hòa Thuận, Thạnh Hòa, Ngọc Chúc, Thạnh Hưng Quận lỵ đặt tại làng Thạnh Hòa Ngày 7 tháng 8 năm 1952, quận Giồng Riềng bao gồm tổng Giang Ninh với các làng: Hòa Hưng, Hòa Thuận, Ngọc Hòa, Thạnh Hòa, Thạnh Hưng, Thạnh Lợi, Vị Thanh, Bàn Tân Định, Long Thạnh, Vĩnh Thanh

Qua các biến cố của các giai đoạn lịch sử Hiện nay huyện Giồng riềng có 18 xã

và 1 thị trấn như hiện nay là : Thạnh Lộc, Thạnh Hưng, Thạnh Hoà, Thạnh Bình, Thạnh Phước, Ngọc Thuận, Ngọc Chúc, Ngọc Thành, Ngọc Hoà, Hoà Lợi, Hoà Hưng, Hoà

An, Hoà Thuận, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phú, Bàn Thạch, Long Thạnh, Bàn Tân Định

Theo thống kê năm 2008 dân số huyện khoảng 219.960 dân Thành phần cư dân huyện chủ yếu là người Kinh, Khmer chiếm 16.28%, ngoài ra còn có dân tộc khác

1.2.2 Kinh tế

Kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp GDP năm 2001 chiếm 8,3% GDP toàn tỉnh Giồng Riềng là một trong những địa phương sản xuất lúa lớn của tỉnh Kiên Giang Huyện còn trồng hoa màu khác như: khoai lang, bí đỏ, dưa hấu, đặc biệt dưa trồng gần như quanh năm Lao động chính của huyện là nghề nông, công nhân Ngoài

ra, nông dân trên địa bàn huyện còn có nhiều mô hình sản xuất kết hợp làm dịch vụ khác đem lại hiệu quả cao như: làm dịch vụ máy cày, máy xới, máy suốt, lò sấy, máy gặt đập liên hợp, kinh doanh vật tư nông nghiệp

Do có nguồn nước ngọt từ sông Hậu đổ về, từ những năm 1990 bà con nông dân

ở Giồng Riềng đã tận dụng diện tích mặt nước dọc các bờ kênh để nuôi cá bống tượng đem lại hiệu quả kinh tế cao Những hộ không nằm gần các kênh thì nuôi cá đồng trong ruộng lúa, nhưng hiệu quả kinh tế không cao Hiện nay, áp dụng phương thức nuôi thủ y sản mới, việc nuôi tôm cá của bà con đã có bước tiến khả quan, nhất là phong trào nuôi tôm càng xanh, đã khá thành công trong những thí điểm đầu tiên

1.2.3 Giao thông

Trang 17

Cơ sở hạ tầng nông thôn luôn là vấn đề nan giải của các địa phương ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long

Năm 2007, tỉnh Kiên Giang đầu tư 33,6 tỷ đồng cho huyện Giồng Riềng xây dựng tuyến đường liên xã: xã Thạnh Hưng - Thạnh Phước - Vĩnh Thạnh, có tổng chiều dài 18 km, bề rộng mặt đường 3,5 m, lề đường mỗi bên 1,5 m

Năm 2008, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ huyện Giồng Riêng đầu tư 315 triệu đồng xây dựng cầu giao thông nông thôn ở xã Ngọc Hoà Cây cầu có chiều dài 40 m, được bàn giao cho huyện ngày 10-09-2008 Riêng ở xã Hoà Hưng, từ nhiều năm qua, người dân gặp rất nhiều khó khăn khi di chuyển bằng đường

bộ qua kênh Tám Phó, bởi những chiếc cầu bắc qua kênh đều là cầu ván nhỏ hẹp, đã xuống cấp Từ chương trình “Xóa cầu khỉ nông thôn” do Báo Sài Gòn Giải Phóng phát động, bạn đọc của báo đã đóng góp tiền, người dân địa phương bỏ công sức xây cầu bê tông bắc qua kênh, thay cho cầu ván

Năm 2009, huyện có kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ấp Ngọc Bình

xã Ngọc Chúc từ nguồn vốn chương trình 134 của chính phủ

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Điều kiện địa chất công trình là tổng hợp các yếu tố địa chất tự nhiên ảnh hưởng đến công tác thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình

1.3.1 Yếu tố địa hình - địa mạo

Là hình dáng của mặt đất, là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài và phức tạp Địa hình chịu tác dụng tổng hợp của các quá trình địa chất (nội sinh và ngoại sinh) nên nó luôn luôn biến đổi theo thời gian Đặc điểm địa hình địa mạo ảnh hưởng rất lớn đến mặt bằng bố trí xây dựng công trình, đến chọn vị trí tuyến đường cũng như vị trí đập chắn nước của các công trình thủy lợi

1.3.2 Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá

Là sự phân bố, thành phần và tính chất xây dựng của đất đá (cường độ chịu lực,

độ ổn định, khả năng thấm nước) và các biến động địa chất như uốn nếp, nứt nẻ, đứt gẫy…có ở khu vực xây dựng Điều kiện này quyết định cường độ chịu lực của nền, khả năng lún, khả năng thấm nước của nền, do đó khống chế tải trọng, quy mô, kết cấu công trình

1.3.3 Đặc điểm kiến tạo

Trang 18

Yếu tố kiến tạo địa chất có thể làm thúc đẩy sự phát triển của một số quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình như: phong hóa, trượt, cacxtơ,… Đặc điểm kiến tạo địa chất có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của các bờ dốc, sườn dốc, có thể gây mất

ổn định cho các công trình đập chắn nước cũng như gây thấm mất nước từ hồ chứa

1.3.4 Yếu tố địa chất thủy văn trong các điều kiện địa chất công trình

Nước dưới đất có thể làm thay đổi độ bền của đất đá, tạo nên áp lực đẩy nổi dưới móng công trình, gây ăn mòn kết cấu bê tông và nước chảy vào hố móng khi thi công Nước dưới đất là nguyên nhân gây nên hiện tượng trượt của các sườn dốc cũng như các quá trình biến dạng thấm như xói ngầm, cát chảy, đùn đất Nghiên cứu nước dưới đất có

thể cho phép đánh giá được khả năng thấm mất nước của hồ chứa nước

1.3.5 Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình

Hoạt động của các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình có thể làm thay đổi thành phần và tính chất của đất đá, gây mất ổn định cho công trình và gây

thấm mất nước của hồ chứa

1.3.6 Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên

Khi thiết kế và xây dựng một số công trình như thủy lợi, giao thông, việc cung cấp vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sự tồn tại một loại vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên nào đó trong khu vực nghiên cứu có thể quyết định việc lựa chọn kiểu và kết cấu công trình cũng như giá thành xây dựng

Tùy thuộc đặc điểm và tính chất của công trình cụ thể cũng như giai đoạn khảo sát mà các yếu tố của điều kiện địa chất công trình có ý nghĩa và tầm quan trọng khác nhau

Có hai loại là nền thiên nhiên và nền nhân tạo:

Nền thiên nhiên: Là nền đất với kết cấu tự nhiên, nằm ngay sát bên dưới móng chịu đựng trực tiếp tải trọng công trình do móng truyền sang và khi xây dựng công trình không cần dùng các biện pháp kỹ thuật để cải thiện các tính chất xây dựng của nền

Trang 19

Nền nhân tạo: Khi các lớp đất ngay sát bên dưới móng không đủ khả năng chịu lực với kết cấu tự nhiên, cần phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng chịu lực của nó như:

Đệm vật liệu rời như đệm cát, đệm đá thay thế phần đất yếu ngay sát dưới đáy móng để nền có thể chịu đựng được tải trọng công trình

Gia tải trước bằng cách tác động tải trọng ngoài trên mặt nền đất để cải tạo khả năng chịu tải của nền đất yếu, nhằm làm giảm hệ số rỗng của khung hạt đất

Ngoài ra có thể gia tải trước kết hợp với biện pháp tăng tốc độ thoát nước bằng các thiết

bị thoát nước như giếng cát hoặc bấc thấm nhằm rút ngắn thời gian giảm thể tích lỗ rỗng đối với đất yếu có độ thấm nước kém

Cọc vật liệu rời như cọc cát nhằm làm giảm hệ số rỗng của khung hạt đất do cát có độ thấm nước tốt giúp tăng cường độ của đất nền

Sợi hoặc vải địa kỹ thuật, được trải một hoặc nhiều lớp trong nền các công trình đất đắp hoặc trong các lớp đệm vật liệu rời để tăng cường khả năng chịu kéo và giảm độ lún của đất nền

Phụt vữa xi măng hoặc vật liệu liên kết vào vùng nền chịu lực để tăng lực dính giữa các hạt đất và giảm thể tích lỗ rỗng

Cột đất trộn xi măng (phương pháp DCM – deep cement mixing), một số loại thiết bị khoan đặc biệt cho phép trộn đất yếu với xi măng hình thành các cột đất trộn xi măng ứng dụng trong gia cố nền đường trên đất yếu, thành hố đào móng [5]

1.4.2 Khái niệm về móng

Khái niệm về móng

Móng làm nhiệm vụ chuyển tiếp giữa công trình bên trên với nền đất Móng tiếp nhận tải trọng từ công trình và truyền vào đất nền thông qua các phần tiếp xúc của nó với đất[5]

Mặt tiếp xúc giữa đáy móng với nền bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (không có độ dốc) Mặt này được gọi là đáy móng Khoảng cách h từ đáy móng tới mặt đất tự nhiên gọi là chiều sâu chôn móng

Vì nền đất có cường độ nhỏ hơn nhiều so với vật liệu bê tông, gạch, đá… nên phần tiếp giáp giữa công trình và nền đất thường được mở rộng thêm, phần này được

Trang 20

gọi là móng (có thể gọi là bản móng) Để tiết kiệm vật liệu, người ta thường giật cấp hoặc vát góc móng

Phân loại móng

Có nhiều cách phân loại móng khác nhau:

Phân loại theo vật liệu móng: Móng bằng gỗ (cọc gỗ), gạch, đá hộc, bê tông, bê tông cốt thép, thép…

Phân loại theo độ cứng của móng: Móng cứng, móng mềm

Theo phương pháp chế tạo móng: Móng đổ toàn khối, móng lắp ghép, bán lắp ghép Theo đặc tính chịu tải: Móng chịu tải trọng tĩnh, móng chịu tải trọng động

Phân loại theo độ sâu chôn móng vào đất: móng nông, móng sâu

Móng nông: Là các loại móng được thi công trên hố đào trần, sau đó lấp đất lại, độ sâu chôn móng không quá lớn thường từ 1,5÷3m, nhiều trường hợp đặc biệt chiều sâu chôn móng có thể chọn 5÷6m

Trong thực tế, ta có thể phân biệt móng nông dựa vào tỷ lệ giữa độ sâu chôn móng và bề rộng móng (h/b) Tuy nhiên, tỷ lệ định lượng là bao nhiêu cũng chưa thật

rõ ràng Chính xác nhất là dựa vào khả năng làm việc của đất nền, khi chịu tải trọng nếu không tính đến ma sát hông của đất ở xung quanh với móng thì đó là móng nông, ngược lại là móng sâu

Một số loại móng nông thường gặp: Móng đơn (móng đơn đúng tâm, lệch tâm, móng chân vịt), móng băng dưới tường, móng băng dưới cột (móng băng một phương, móng băng giao thoa)

Móng sâu: Là các loại móng mà khi thi công không cần đào hố móng hoặc chỉ đào một phần rồi dùng thiết bị thi công để hạ móng đến độ sâu thiết kế Nó thường dùng cho các công trình có tải trọng lớn.Các loại móng sâu thường gặp: Móng cọc (đóng, ép), cọc khoan nhồi, cọc barét, móng giếng chìm, giếng chìm hơi ép…

Lịch sử nghiên cứu móng cọc

Móng cọc đã được sử dụng rất sớm từ khoảng 1200 trước, những người dân của thời kỳ

đồ đá mới của Thụy Sỹ đã biết sử dụng các cọc gỗ cắm xuống các hồ nông để xây dựng nhà trên các hồ cạn (Sower, 1979) Cũng trong thời kỳ này, người ta đóng các cọc gỗ xuống các vùng đầm lầy để chống quân xâm lược, người ta đóng các cọc gỗ để làm tường chắn đất, dùng thân cây, cành cây để làm móng nhà…

Trang 21

Ngày nay, cùng với tiến bộ về khoa học kỹ thuật nói chung móng cọc ngày càng được cải tiến, hoàn thiện, đa dạng về chủng loại cũng như phương pháp thi công, phù hợp với yêu cầu cho từng loại công trình Sự phát triển của kỹ thuật làm cọc đã sản sinh không ngừng các kiểu cọc mới, điều đó đã mở ra cho việc thiết kế móng cọc nhà đặc biệt là cao tầng một địa bàn rộng rãi, khiến cho người thiết kế có thể lựa chọn được những loại cọc có tính năng kỹ thuật tốt hơn, lợi ích kinh tế cao hơn

1.4.3 Phân loại địa tầng

(a) Sơ đồ địa tầng cơ bản dạng a

(b) Sơ đồ địa tầng cơ bản dạng b

(c) Sơ đồ địa tầng cơ bản dạng c

Trang 22

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tìm kiếm, thu thập tài liệu

Tìm kiếm, thu thập các tài liệu có trước về khu vực nghiên cứu như: tài liệu về khí hậu – khí tượng, địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn, địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội, các tài liệu địa chất công trình, bản đồ địa chất, mặt cắt địa chất, các tài liệu về điều kiện

tự nhiên, vị trí địa lý,đặc điểm khí hậu, bình đồ, [2][10]

Tham khảo các tài liệu về nền móng, các nguyên tắc lựa chọn giải pháp nền móng, các đề tài nghiên cứu có trước, các tiêu chuẩn

2.1.2 Tổng hợp số liệu

Tổng hợp xử lí số liệu, kết qủa có được trong quá trình khảo sát như tài liệu hố khoan, kết quả của các thí nghiệm hiện trường, số liệu thí nghiệm trong phòng Bao gồm các nội dung sau: lập hình trụ hố khoan, mặt cắt địa chất công trình, tổng hợp, tính toán lập bảng chỉ tiêu cơ lí các lớp đất nền.[10]

2.1.3 Phương pháp thực địa

Thực hiện các lộ trình khảo sát, các buổi thực địa trong khoảng thời gian trước

và trong khi thực hiện công trình nghiên cứu đễ có những nhận xét và nhìn nhận về đặc điểm, điều kiện tự nhiên trong phạm vi nghiên cứu

Khảo sát địa hình

Tổng hợp tài liệu để xác định vị trí xây dựng

Khảo sát địa hình tổng thể khu vực từ đó đưa ra biện pháp thi công, dự toán kinh phí thi công

Công tác khoan

Nhằm mục đích xác định địa tầng, chiều sâu mực nước ngầm, lấy mẫu đất, nước phục

vụ cho công tác thí nghiệm trong phòng và tạo lỗ đễ thực hiện thí nghiệm hiện trường

Công tác lấy mẫu

Đễ xác định các chỉ tiêu cơ lý trong phòng, đễ lưu làm mẫu đối chiếu khi cần,

Công tác thí nghiệm trong phòng

Trang 23

Nhằm xác định các thông số về chỉ tiêu cơ lý, tính đồn nhất, sức chịu tải, độ biến dạng của các lớp đất trong khu vực xây dựng

Công tác thí nghiệm hiện trường

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT ) dùng để đánh giá sức chịu tải của đất nền, độ chặt tương đối của nền đất cát, trạng thái của đất loại sét, kết hợp lấy mẫu để phân loại đất

Công tác chỉnh lý số liệu

Chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất tiến hành theo hai bước: Phân chia các đơn

nguyên địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu và giá trị tính toán các đặc trưng của đất

Bảng 2.1 Khối lượng công tác khảo sát

khoan

Khoan và thí nghiệm hiện trường Thí nghiệm trong phòng

Độ sâu (m)

Mẫu đất

SPT (lần)

9 chỉ tiêu

7 chỉ tiêu

Nén cố

Mẫu nước

2.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN NỀN MÓNG

2.2.1 Ý nghĩa công tác thiết kế nền móng

Khi tính toán, thiết kế và xây dựng công trình, phải làm sao đảm bảo thỏa mãn

ba yêu cầu sau:

Bảo đảm sự làm việc bình thường của công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng lâu dài sau này

Bảo đảm ổn định về mặt cường độ và biến dạng của từng kết cấu cũng như toàn bộ công trình

Bảo đảm thời gian xây dựng ngắn nhất với giá thành hợp lý nhất

2.2.2 Nội dung công tác thiết kế nền móng

Trong tính toán thiết kế nền móng công trình, người ta chủ yếu tính theo trạng thái giới hạn (TTGH) Trạng thái giới hạn là trạng thái mà khi vượt quá kết cấu không

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Châu Ngọc Ẩn, Hướng dẫn đồ án nền móng, nhà xuất bản đại học quốc gia, Tp Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án nền móng
Nhà XB: nhà xuất bản đại học quốc gia
[4]. NGND.GS.TSKH Bùi Anh Định. Cơ học đất. NXB Xây Dựng Hà Nội, 2013 [5]. Phan Hồng Quân, Cơ học đất, Nhà xuất xây dựng, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất". NXB Xây Dựng Hà Nội, 2013 [5]. Phan Hồng Quân, "Cơ học đất
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[6]. Phan Hồng Quân, Nền và Móng, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và Móng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[1]. Bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1:200 000 An Biên- Sóc Trăng Khác
[7]. Tiêu chuẩn nghành xây dựng Việt Nam, 2014. TCVN 10304 – 2014 : Tiêu chuản về thiết kế móng cọc – Bộ xây dựng Khác
[8]. Tiêu chuẩn nghành xây dựng Việt Nam, 2012. TCVN 9362 – 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình – Bộ xây dựng Khác
[9]. TCVN 9362-2012, Tiêu chuẩn thiết kế nền, nhà và công trình Khác
[10]. TCVN 9153:2012, Công trình thủy lợi - phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất Khác
[11]. TCVN 9351:2012 Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện trường - thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w