TÓM TẮT Để đánh giá chất lượng NDĐ trong khu vực nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan, lấy mẫu phân tích các thông số amonia, nitrat, sắt và mangan.. Bên cạnh
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp 3
2 Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp 4
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
1.1.1 Ngoài nước 5
1.1.2 Trong nước 7
1.2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10
1.2.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
1.2.2 Sơ lược về BCL trong khu vực TP HCM 14
1.3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÁC THÔNG SỐ PHÂN TÍCH 19
1.3.1 Các thông số đo nhanh (pH, Ec, TDS) 19
1.3.2 Thông số Amonia 20
1.3.3 Thông số Nitrat 20
1.3.4 Thông số Sắt 20
1.3.5 Thông số Mangan 20
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU 23
2.3.1 Cơ sở lựa chọn vị trí lấy mẫu 23
2.3.2 Dụng cụ chứa mẫu 26
2.3.3 Kĩ thuật lấy mẫu 26
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – THÍ NGHIỆM 26
2.4.1 Các thông số đo nhanh (pH, Ec, TDS) 27
2.4.2 Thông số Amonia (N-NH4+ ) 28
2.4.3 Thông số Nitrat (N-NO3 -) 30
Trang 22.4.4 Thông số Sắt (Fe) 31
2.4.5 Thông số Mangan (Mn) 32
2.4.6 Đảm bảo và kiểm soát chất lượng (QA/QC) 33
2.5 PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ 33
2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 31
3.1.1 Hiện trạng sử dụng nước giếng tại khu vực lân cận BCL 31
3.1.2 Chất lượng NDĐ qua cảm quan của người dân 32
3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NDĐ KHU VỰC LÂN CẬN BCL TP HCM 35
3.2.1 BCL Đông Thạnh 36
3.2.2 BCL Gò Cát 39
3.2.3 BCL Đa Phước 42
3.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NDĐ KHU VỰC LÂN CẬN BCL TP HCM 45
3.4 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NDĐ KHU VỰC LÂN CẬN BCL TP HCM 48
3.4.1 BCL Đông Thạnh 48
3.4.2 BCL Gò Cát 50
3.4.3 BCL Đa Phước 51
3.5 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THÔNG SỐ PHÂN TÍCH 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
KẾT LUẬN 53
KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc tính hóa lý của nước rỉ rác tại một số BCL ở Ấn Độ 5
Bảng 1.2 Thành phần chung của nước rỉ rác 7
Bảng 1.3 Thành phần nước rỉ rác có trong một số BCL khu vực TP HCM 8
Bảng 1.4 Chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh BCL 9
Bảng 1.5 Đặc điểm và tính chất đặc trưng tại ba BCL 18
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu NDĐ tại các BCL khu vực TP HCM 23
Bảng 2.2 Bảng các phương pháp phân tích 27
Bảng 3.1 Thống kê giá trị các thông số phân tích khu vực lân cận các BCL 35
Bảng 3.2 So sánh số liệu qua các năm tại BCL Đông Thạnh 47
Bảng 3.3 So sánh số liệu tại BCL Gò Cát 47
Bảng 3.4 So sánh số liệu tại BCL Đa Phước 48
Bảng 3.5 Mối tương quan giữa các thông số phân tích 52
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 BCL Đông Thạnh 15
Hình 1.2 BCL Gò Cát 16
Hình 1.3 BCL Đa Phước 17
Hình 2.1 Quy trình đo pH 28
Hình 2.2 Quy trình phân tích Amonia b ng phương pháp Phenate 29
Hình 2.3 Quy trình phân tích Amonia theo phương pháp chưng cất 29
Hình 2.4 Quy trình phân tích Nitrat b ng phương pháp cột Cadimi 30
Hình 2.5 Quy trình phân tích Nitrat b ng phương pháp trắc phổ 31
Hình 2.6 Quy trình phân tích Sắt 32
Hình 2.7 Quy trình phân tích Mangan 33
Hình 3.1 Mục đích sử dụng nước giếng tại khu vực lân cận BCL 32
Hình 3.2 Nhận xét chất lượng NDĐ b ng cảm quan 33
Hình 3.3 NDĐ bị nhiễm phèn tại xã Đa Phước 34
Hình 3.4 Dụng cụ nấu ăn bị rỉ sét và dụng cụ chứa bị đóng phèn 34
Hình 3.5 Giá trị pH tại các giếng lân cận BCL Đông Thạnh 37
Hình 3.6 Hàm lượng Amonia có trong các giếng lân cận BCL Đông Thạnh 37
Hình 3.7 Hàm lượng Nitrat có trong các giếng lân cận BCL Đông Thạnh 38
Hình 3.8 Hàm lượng Sắt có trong các giếng lân cận BCL Đông Thạnh 38
Hình 3.9 Hàm lượng Mangan có trong các giếng lân cận BCL Đông Thạnh 39
Hình 3.10 Giá trị pH tại các giếng lân cận BCL Gò Cát 40
Hình 3.11 Hàm lượng Amonia có trong các giếng lân cận BCL Gò Cát 40
Hình 3.12 Hàm lượng Nitrat có trong các giếng lân cận BCL Gò Cát 41
Hình 3.13 Hàm lượng Sắt có trong các giếng lân cận BCL Gò Cát 41
Hình 3.14 Hàm lượng Mangan có trong các giếng lân cận BCL Gò Cát 42
Hình 3.15 Giá trị pH tại các giếng lân cận BCL Đa Phước 42
Hình 3.16 Hàm lượng Amonia có trong các giếng lân cận BCL Đa Phước 43
Hình 3.17 Hàm lượng Nitrat có trong các giếng lân cận BCL Đa Phước 43
Hình 3.18 Hàm lượng Sắt có trong các giếng lân cận BCL Đa Phước 44
Hình 3.19 Hàm lượng Mangan có trong các giếng lân cận BCL Đa Phước 44
Hình 3.20 Tần suất xuất hiện các thông số phân tích 45
Trang 6Hình 3.21 Tỉ lệ số mẫu vượt QCVN giữa các BCL 46 Hình 3.22 Mô tả thạch học đặc tính chứa nước tại BCL Đông Thạnh 49 Hình 3.23 Mô tả thạch học đặc tính chứa nước tại BCL Gò Cát 51
Trang 7TÓM TẮT
Để đánh giá chất lượng NDĐ trong khu vực nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan, lấy mẫu phân tích các thông số amonia, nitrat, sắt và mangan Bên cạnh đó, đề tài còn tiến hành lấy phiếu khảo sát ý kiến của người dân sống lân cận các BCL về chất lượng nguồn nước giếng mà họ đang sử dụng, đồng thời
vẽ các sơ đồ vị trí nghiên cứu và vị trí lấy mẫu tại mỗi BCL
Đề tài thực hiện lấy mẫu nước gồm 14 giếng tại khu vực BCL Đông Thạnh, 07 giếng tại khu vực BCL Gò Cát và 14 giếng tại khu vực BCL Đa Phước Mẫu sau khi lấy được bảo quản lạnh và đưa về phòng thí nghiệm Chất lượng Môi Trường – IER để tiến hành phân tích các thông số trên b ng các phương pháp như so màu, chưng cất và khử cột Cadimi Bên cạnh đó, đề tài còn khảo sát lấy ý kiến người dân với số lượng là
20 phiếu tại mỗi BCL
Kết quả phân tích mẫu nước cho thấy, trong 03 BCL tại TP HCM, chất lượng NDĐ trong khu vực lân cận BCL Gò Cát tương đối tốt, hàm lượng amonia, nitrat, sắt
và mangan chưa đến mức báo động Phần lớn giếng ở khu vực này khai thác ở độ sâu
40 - 80 m, n m dưới lớp sét cách nước dày 20m ở độ sâu 27m Ngoài ra, BCL Gò Cát
là BCL có công nghệ tiên tiến, hợp vệ sinh nên ít ảnh hưởng đến chất lượng NDĐ trong khu vực
Tại BCL Đông Thạnh, NDĐ trong khu vực có bị nhiễm amonia (trung bình 4,91 mg/L) và nitrat (trung bình 1,6 mg/L), một số vị trí bị nhiễm phèn sắt (cao nhất là 62,35 mg/L) Nguyên nhân là do trong khoảng độ sâu giếng khai thác từ 35 – 50m, thành phần thạch học của các tầng chứa nước chủ yếu là cát và sét pha nên NRR của BCL có nguy cơ ngấm vào mạch nước ngầm cao Thêm vào đó, đây là BCL đã hoạt động lâu năm (1991 – 2002), lại là BCL không hợp vệ sinh, không có lớp lót đáy và hệ thống thu gom NRR Do đó, NDĐ tại một số vị trí giếng có thể bị ảnh hưởng bởi BCL Ngoài ra, một số hoạt động nhân sinh khác (trồng trọt, chăn nuôi, ủ phân gia súc,…) cũng có nguy cơ gây ảnh hưởng đến chất lượng NDĐ trong khu vực
Tại BCL Đa Phước, NDĐ trong khu vực có hàm lượng sắt (trung bình 9,91 mg/L) và mangan (trung bình 0,54 mg/L) cao Mặt khác, trong NDĐ tại khu vực có bị nhiễm amonia và nitrat, tuy nhiên hàm lượng của chúng không nhiều Do các giếng khoan trong khu vực có độ sâu từ 180 – 220m, BCL Đa Phước cũng là BCL hợp vệ
Trang 8sinh và đang trong giai đoạn hoạt động nên các chất ô nhiễm khó ngấm vào mạch nước ngầm Đồng thời, Đa Phước là vùng đất trầm tích có nguồn gốc sông - biển nên thường có chứa một lượng đáng kể các khoáng vật nhóm sulfua như pyrit, chancopyrit,… ở dạng xâm tán Do đó, NDĐ trong khu vực chưa bị ảnh hưởng bởi BCL
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa – đô thị hóa với tốc độ cao, số lượng người dân nhập cư và khu dân cư ngày càng nhiều (8,426 triệu người năm 2016), nhiều nhà máy, xí nghiệp và các cụm khu công nghiệp ngày càng phát triển mạnh, do đó lượng rác thải h ng ngày đang tạo sức ép không nhỏ cho thành phố Hầu hết lượng rác ở khu vực nội thành của thành phố Hồ Chí Minh được tập trung chôn lấp ở các bãi rác như Đông Thạnh, Gò Cát, Đa Phước, n m ở các quận huyện ngoại ô thành phố
BCL Đông Thạnh hoạt động trong giai đoạn 1991 – 2002 có diện tích 45ha với công suất lên đến 2.000-2.500 tấn/ngày Đây là BCL không có hệ thống lớp lót đáy, hệ thống thu gom nước rò rỉ, khí bãi chôn lấp và hệ thống xử lý nước rỉ rác Khác với BCL Đông Thạnh, BCL Gò Cát và Đa Phước là BCL hợp vệ sinh, được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý hiện đại BCL Gò Cát hoạt động từ 2001 – 2007 có diện tích
25 ha với công suất 2000 tấn/ngày BCL Đa Phước hoạt động từ năm 2007 có diện tích lớn nhất (128ha) với công suất tiếp nhận rác trung bình 5.000 tấn/ngày, hiện vẫn còn đang hoạt động Với diện tích và công suất lớn như trên thì lượng nước rỉ rác phát sinh rất nhiều Lượng nước rỉ rác này có nguy cơ ngấm vào NDĐ làm ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm và sức khỏe của người dân sống xung quanh Đặc biệt là vào mùa mưa, mực nước ngầm dâng lên, đồng thời nước rỉ rác tràn ra, làm tăng nguy cơ ô nhiễm mạch nước ngầm
Hiện nay, một số BCL đang hoạt động hoặc đã dừng hoạt động, nhưng tác động của nước rỉ rác không dừng lại, nguy cơ gây ô nhiễm đất, nước mặt và đặc biệt là nguồn nước dưới đất vẫn có thể đang xảy ra Theo khảo sát thực tế, ngoại trừ khu vực BCL Gò Cát, tại khu vực nghiên cứu có 95% hộ dân vẫn còn sử dụng nước giếng khoan cho sinh hoạt, chỉ khoảng 5% hộ dân sử dụng nước máy Vì vậy triển khai nghiên cứu đề tài “Đánh giá chất lượng nước dưới đất khu vực lân cận bãi chôn lấp
TP HCM” là cần thiết
Trang 102 Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước dưới đất khu vực lân cận bãi chôn lấp Đông Thạnh, Gò Cát và Đa Phước tại TP HCM
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện những nội dung nghiên cứu sau:
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu vực nghiên cứu, bản đồ địa hình, địa chất thủy văn, tài liệu về các BCL Đông Thạnh, Gò Cát, Đa Phước và các bài nghiên cứu, báo cáo khoa học có liên quan đến đề tài
- Điều tra khảo sát lấy ý kiến của người dân để đánh giá hiện trạng sử dụng NDĐ ở vị trí xung quanh khu vực nghiên cứu và lựa chọn vị trí lấy mẫu phù hợp
- Lấy mẫu nước giếng ở các vị trí xung quanh BCL để phân tích các thông số đánh giá chất lượng nước: pH, Ec, TDS, amonia, nitrat, sắt và mangan
- Đánh giá chất lượng NDĐ khu vực lân cận bãi chôn lấp TP HCM
- Thể hiện mối tương quan giữa các thông số phân tích
Phạm vi nghiên cứu
Khu vực lân cận bãi chôn lấp Đông Thạnh, Gò Cát và Đa Phước (TP HCM)
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp phân tích – thí nghiệm
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp xử lý số liệu
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1 Ngoài nước
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của NRR đến chất lượng NDĐ
ở khu vực lân cận BCL đã được thực hiện, trong đó tiêu biểu ở một số quốc gia như
Ấn Độ, Ai Cập, Nigeria,…
Tại Ấn Độ: Trong tạp chí khoa học và kĩ thuật môi trường của tác giả Rajkumar
đã cho thấy thành phần của nước rỉ rác tại một số BCL ở Tamil Nadu, đặc tính hóa lý của NRR phụ thuộc chủ yếu vào thành phần chất thải và hàm lượng nước trong tổng lượng chất thải Các đặc tính này thu được từ BCL Vendipalayam, Semur và Vairapalayam được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1 Đặc tính hóa lý của nước rỉ rác tại một số BCL ở Ấn Độ
Thành phần Đơn vị Vendipalayam Semur Vairapalayam
Trang 12Thành phần Đơn vị Vendipalayam Semur Vairapalayam
Zn (1,29 - 2,10 mg/L) trong nước rỉ có thể từ các pin và đèn huỳnh quang Sự hiện diện của Pb (1,10 - 1,31 mg/L) cũng được phát hiện trong các mẫu nước rò rỉ nhưng nồng độ tương đối thấp Một số KLN khác như Cr (0,14 - 0,28 mg/L),
Cu (0,71 - 0,89 mg/L) và Ni (0,31 - 0,38 mg/L) cũng có mặt trong nước rỉ rác tại ba BCL điển hình ở Ấn Độ (Rajkumar và cộng sự, 2012)
Về chất lượng nước ngầm trong các giếng khoan gần các BCL ở Tamil Nadu (Ấn Độ) cũng có mức độ nhiễm bẩn cao Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả 43 mẫu nước ngầm được phân tích có sắt dao động từ 0,02 đến 0,39 mg/L, một số mẫu cao hơn giới hạn cho phép của WHO (0,3 mg/l); nồng độ Zn (0,011 - 0,11 mg/L), thấp hơn giới hạn cho phép của WHO (5 mg/l) Tuy nhiên, hàm lượng Cu thấp hơn giới hạn phát hiện trong tất cả các mẫu Nguyên nhân nồng độ Fe cao hơn trong một số mẫu có thể là kết quả của nước rỉ rác qua sự thẩm thấu
Tại Ai Cập: Ở khu vực Alexandria, chất thải rắn đô thị khoảng 2.700 tấn được
thu gom hàng ngày và vận chuyển đến BCL Borg Arab vào mùa đông và BCL Hammam vào mùa hè Lượng nước rỉ rác phát sinh tại các BCL của Borg El-Arab và El-Hammam khoảng 6.000 m3/tháng cho mỗi khu vực Nghiên cứu cho thấy chất lượng NDĐ ở khu vực này có hàm lượng clorua (4.685 – 6.890 mg/l), sunfat (543 -
El-784 mg/l), mangan (0,257 - 0,377 mg/l) và sắt (0,456 - 1,23 mg/l) so với tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (www.ncbi.nlm.nih.gov)
Tại Nigeria: Một nghiên cứu khác tại Akure đã phân tích mẫu nước từ ba lỗ
khoan n m gần BCL nh m xác định ảnh hưởng của BCL đến chất lượng NDĐ trong
Trang 13khu vực Kết quả nghiên cứu cho thấy một số KLN như chì (1,1 - 1,2 mg/l) và kẽm (3 - 5,4 mg/l) vượt chuẩn so với tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (Christopher Oluwakunmi AKINBILE, 2012)
Bảng 1.2 Thành phần chung của nước rỉ rác
Thành phần Đơn vị BCL mới
(dưới 2 năm)
BCL lâu năm (trên 10 năm) BOD 5
TOC COD TSS Nito hữu cơ Amonia Nitrat Phosphor ortho
Độ kiềm
pH Canxi Clorua Sắt tổng Sunfate
mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mgCaCO3/l
- mg/l mg/l mg/l mg/l
2.000 – 20.000 1.500 – 20.000 3.000 – 60.000
50 – 200
100 – 400
20 – 200
20 – 50
( Nguồn: Dự án BCL Đa Phước, 2005)
Thành phần nước rỉ rác phát sinh ở các BCL Đông Thạnh, Gò Cát, Phước Hiệp
đã được nghiên cứu và tổng hợp thành bảng sau:
Trang 14Bảng 1.3 Thành phần nước rỉ rác có trong một số BCL khu vực TP HCM Thành phần Đơn vị Đông Thạnh Gò Cát Phước Hiệp
Trang 15Thành phần Đơn vị Đông Thạnh Gò Cát Phước Hiệp
12 mg/l) không đạt chuẩn so với QCVN (CENTEMA, 2009) Về BCL Đa Phước, đây
là BCL mới vẫn còn trong giai đoạn hoạt động, chất lượng NDĐ trước khi xây dựng BCL được khảo sát có hàm lượng sắt (7,7 - 15,6 mg/l), chì (0,01 - 0,03 mg/l), cadimi (0,018 - 0,045 mg/l) và mangan (0,32 - 0,56 mg/l) cũng không đạt chuẩn so với QCVN (Báo cáo dự án BCL Đa Phước, 2005) Chất lượng NDĐ tại các khu vực xung quanh BCL được tổng hợp ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh BCL
Chỉ tiêu Đơn vị Thạnh Đông Gò Cát Đa Phước QCVN
Trang 16Chỉ tiêu Đơn vị Thạnh Đông Gò Cát Đa Phước QCVN
09:2015 Amonia mg/L - - 0,29 - 1,05 1
Nhận xét: Dựa vào thành phần nước rỉ rác và chất lượng NDĐ xung quanh khu
vực BCL ở nước ngoài & khu vực TP HCM đã được nghiên cứu cho thấy các thông
số đáng quan tâm ảnh hưởng đến chất lượng NDĐ khu vực xung quanh BCL gồm các thông số: pH, Ec, TDS, amonia, nitrat, sắt và mangan
1.2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu
+ Phía Bắc, Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương, tỉnh Tây Ninh
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai
+ Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu và biển Đông
Trang 17+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
Chiều dài thành phố từ Tây Bắc xuống Đông Nam là 102 km, từ Đông sang Tây
là 75 km Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 1.738 km đường bộ về phía Bắc; cách bờ biển Đông 59 km đường chim bay TP HCM có bờ biển dài 15 km
Điều kiện tự nhiên
o Địa hình
TP HCM n m trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng b ng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình: vùng cao n m ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc; vùng thấp trũng ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam; và vùng trung bình phân bố ở khu vực trung tâm thành phố Nhìn chung, địa hình TP HCM không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt
o Khí hậu
TP HCM n m trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau)
Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Nhiệt độ không khí trung bình 270C (cao nhất là tháng 4 (28,80
C) và thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C))
Lượng mưa: Cao, bình quân 1.949 mm/năm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày
Ðộ ẩm: Tương đối của không khí bình quân 79,5%/năm; bình quân mùa mưa 80% và mùa khô 74,5%
Gió: Chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Ngoài ra có gió tín phong, thổi theo hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 Về cơ bản TP.HCM thuộc vùng không có gió bão
o Địa chất khu vực
Ðất đai TP HCM được hình thành trên hai tướng trầm tích - trầm tích Pleistocen
và trầm tích Holocen
Trang 18Trầm tích Pleistocen (trầm tích phù sa cổ): Là nhóm đất xám chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố Ở TP HCM, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley Thành phần
cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản
Trầm tích Holocen (trầm tích phù sa trẻ): Có nguồn gốc từ ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi, nên hình thành nhiều loại đất khác nhau như nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn và đất phèn mặn Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò
o Địa chất thủy văn
TP HCM n m ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển
Dựa vào tài liệu địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu, NDĐ trong khu vực
TP HCM có 5 đơn vị tầng chứa nước sau:
- Tầng 1 (Holocen) (qh): Tầng chứa nước Holocen (qh) bao gồm các trầm tích đa
nguồn gốc (sông, sông biển và sông biển đầm lầy) Thành phần đất đá chủ yếu là bùn sét, bột sét, bột lẫn cát mịn và các thấu kính cát hạt mịn lẫn mùn thực vật có màu xám tro, xám nâu Độ sâu thường gặp từ 15-20m Tầng chứa nước này có nguồn cấp là nước mưa, nước mặt và là tầng nông nên tầng này dễ bị ô nhiễm
- Tầng 2 (Pleistocen) (qp): Thành phần thạch học của lớp này là sét bột, bột đến
bột cát, cát bột lẫn cát mịn, màu xám xanh, xám vàng, nâu đỏ, nhiều nơi bị phong hóa
có nhiều kết vón laterit Phần dưới là đất đá chứa nước, gồm cát hạt mịn đến trung và thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, màu xám tro, xám xanh, xám vàng trắng xen lẫn nhau Độ sâu phân bố từ hơn 20 - 50m Nguồn cấp là nước mưa và nước mặt Đây cũng là tầng nước dễ bị ô nhiễm
Trang 19- Tầng 3 (Pliocen trên) (n 2
2
): Tầng chứa nước Pliocen trên phân bố trên toàn
TP HCM, không lộ ra trên mặt, bị tầng chứa nước Pleistocen phủ trực tiếp lên và n m trên tầng Pliocen dưới Tầng chứa nước được chia thành hai phần, phần trên là lớp cách nước yếu, phần dưới là lớp chứa nước Thành phần thạch học của lớp thấm nước yếu gồm bột, bột cát, cát bột xen lẫn cát mịn màu xám tro, xám xanh, vàng, nâu đỏ, tạo thành lớp liên tục Phần dưới là đất đá chứa nước gồm cát hạt mịn đến thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, cuội màu xám tro, xám xanh, xám vàng, tạo thành tầng chứa nước liên tục
Độ sâu phân bố từ 50m đến 100m Nguồn bổ cập từ xa và thấm từ các tầng chứa nước
kề nó
- Tầng 4 (Pliocen dưới) (n 2 1): Bị tầng chứa nước Pliocen trên phủ trực tiếp lên và
n m trên tầng chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi (Mz) Tầng chứa nước được cấu tạo thành hai phần: phần trên là lớp cách nước yếu, phần dưới là lớp chứa nước Thành phần đất đá chứa nước gồm cát hạt mịn đến thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, cuội màu xám tro, xám xanh, xám vàng, tạo thành tầng chứa nước liên tục trong TP HCM Trong tầng chứa nước có xen kẹp các lớp sét, bột, cát bột mỏng Độ sâu phân bố 100 – 200m
- Tầng 5 (Đới chứa nước Mezozoi): Phân bố trên toàn TP HCM Các đá trầm tích Mezozoi bị tầng chứa nước Pliocen dưới phủ trực tiếp lên Thành phần đất đá chủ yếu là cát kết, bột kết, tuff, xen kẹp sét kết, bột kết, mức độ nứt nẻ kém Phân bố ở độ sâu hơn 200m
NDĐ ở TP HCM nhìn chung khá phong phú (trữ lượng nhiều ở các tầng 2, tầng
3 và tầng 4), tập trung ở vùng nửa phần phía Bắc (trầm tích Pleistocen) Càng xuống phía Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ) (trầm tích Holocen), nước dưới đất thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
Hiện nay, người dân đang khai thác và sử dụng nhiều ở tầng 2 phục vụ cho sinh hoạt h ng ngày Tầng 3 và tầng 4 là các tầng chứa nước đang được khai thác phục vụ cho sản xuất, cho các nhà máy nước
Kinh tế - xã hội
o Giao thông vận tải
TP HCM có nhiều loại hình giao thông đa dạng phục vụ nhu cầu đi lại trong phạm vi thành phố, giữa thành phố với các vùng lân cận và toàn cầu Các loại hình
Trang 20giao thông gồm: đường bộ (là loại hình giao thông chính), đường thủy, đường sắt và đường hàng không
o Dân cư
Hiện nay, TP HCM được chia thành 24 quận huyện, trong đó có 19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành TP HCM có dân số trung bình là 8.247.829 người (năm 2015), mật độ dân số tại thành phố là 3.937 người/km2 Trong dân số thường trú tại
TP HCM đã có đại diện của gần 50 tộc người trên tổng số 54 tộc người trong nước, trong đó đông nhất là người Việt, kế đó là người Hoa, người Chăm, người Khmer,…
o Kinh tế - xã hội
TP HCM là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước Đây là trung tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kĩ thuật, văn hóa, giáo dục, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn của cả nước TP HCM còn là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam Ngoài ra, để thành phố luôn sạch đẹp và thoáng mát, TP HCM đã xây dựng một số BCL như BCL Đông Thạnh, Gò Cát, Phước Hiệp, Đa Phước,… để đáp ứng lượng rác thải sinh hoạt h ng ngày của người dân và các hoạt động của thành phố
Trong tương lai, thành phố sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, có cơ cấu công nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến, một thành phố văn minh hiện đại
có tầm cỡ ở khu vực Đông Nam Á
1.2.2 Sơ lƣợc về BCL trong khu vực TP HCM
Hiện nay, TP HCM phát sinh một lượng CTR ước tính khoảng 5000 – 6000 tấn/ngày Hầu hết lượng CTR trên được thu gom và vận chuyển lên các BCL, kể cả chất thải nguy hại Tại TP HCM có rất nhiều BCL đã và đang hoạt động như BCL Đông Thạnh, Gò Cát, Phước Hiệp, Đa Phước, Nhơn Đức, nhưng trong đề tài này chỉ nghiên cứu ba BCL Đông Thạnh, Gò Cát và Đa Phước vì chúng có đặc điểm và tính chất đặc trưng rất khác nhau Để hiểu rõ hơn đặc điểm của ba BCL này cần giới thiệu
sơ lược về ba BCL Đông Thạnh, Gò Cát và Đa Phước
Trang 21+ Phía Đông: giáp ấp 3, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn
+ Phía Nam: giáp ấp 5, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn
+ Phía Tây: giáp ấp 1, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn
Hình 1.1 BCL Đông Thạnh
BCL Đông Thạnh bắt đầu hoạt động chôn CTRSH một cách tự phát từ năm
1989 (trước đó là các hố khai thác đất) Đến năm 1991, BCL Đông Thạnh chính thức hoạt động với diện tích ban đầu là 10 ha Hiện nay, tổng diện tích Công trường xử lý rác Đông Thạnh là 45 ha Đây là bãi đổ CTRSH lớn nhất tại TP HCM trong thời gian
đó với công suất trung bình là 3.000 tấn/ngày Cho đến cuối năm 2002, BCL Đông Thạnh đã ngưng tiếp nhận CTRSH Từ 1991 – 2002, tổng công suất tiếp nhận CTR thực tế của BCL là 10.800.000 tấn Hiện nay, BCL Đông Thạnh hiện vẫn còn tiếp nhận CTR xây dựng (xà bần) (khoảng 100 – 500 tấn/ngày) và nội tạng động vật (da,
mỡ động vật,…) (khoảng 100 tấn/ngày trong thời gian 1-2 ngày/tuần)
Đây là BCL không vệ sinh do trước đây là BCL tự phát nên không có lớp lót đáy, không có hệ thống thu gom và xử lý khí cũng như hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác Nước rỉ rác chảy tràn ra ngoài tại bất cứ vị trí nào trong BCL có vết nứt Một phần nước rỉ rác được thu gom tại mương hở bao xung quanh dưới chân BCL và dẫn về các hồ chứa (Lê Ngọc Tuấn, 2013) Đến năm 2003, nước rỉ rác phát sinh từ BCL đã được quan tâm và thu gom, xử lý Hiện nay, NRR tại BCL Đông Thạnh do công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Bảo vệ Môi trường Quốc Việt xử lý có diện tích mặt b ng khu vực xử lý khoảng 7 ha với công suất xử lý dao động 500 – 600
m3/ngđ (Huỳnh Ngọc Phương Mai, 2012)
Trang 22BCL Đông Thạnh hoạt động theo phương thức cổ điển, là BCL nửa chìm, nửa nổi, quy trình chôn lấp liên tục, kéo dài liên tục nhiều năm (từ năm 1991 đến năm 2002) và gần như toàn bộ BCL Đông Thạnh đều được chôn lấp CTR Quá trình chôn lấp tùy tiện trước đây đã làm BCL Đông Thạnh có độ dốc rất lớn, mặt đỉnh của BCL Đông Thạnh có cao độ rất khác nhau (dao động trong khoảng -23m đến +32m)
BCL Gò Cát
BCL Gò Cát được xây dựng trên khu đất thuộc xã Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc: khu dân cư hiện hữu và đường số 10
+ Phía Nam: khu dân cư và trường trung cấp kinh tế - kĩ thuật Phương Nam + Phía Đông: giáp kênh Đồng Đen
+ Phía Tây: quốc lộ 1A, bên cạnh trạm thu phí An Sương – An Lạc
Hình 1.2 BCL Gò Cát
BCL Gò Cát có thời gian hoạt động từ 2001 – 2007 có diện tích 25 ha với công suất 2.000 tấn/ngày Tính đến đầu năm 2007, BCL có tổng công suất tiếp nhận là 3.750.000 tấn
BCL Gò Cát được thiết kế và xây dựng hoàn chỉnh b ng kĩ thuật và công nghệ hiện đại của Hà Lan với hệ thống các lớp lót chống thấm, lớp đất phủ và tấm che, hệ thống thu gom - xử lý khí thải và NRR đầu tiên của cả nước
Đây là BCL đầu tiên của Việt Nam áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh CTR được chôn trong hố có độ sâu -7m so với mặt đất và được đổ thành 9 lớp, mỗi lớp dày 2,2m Giữa các lớp CTR được ngăn cách bởi 8 lớp đất phủ trung gian, mỗi lớp
Trang 23có chiều dày 0,15m Lớp phủ trên cùng dày 1,3m và lớp lót đáy dày 0,5m bao gồm: lớp nhựa HDPE, cát, hệ thống thu gom nước thải, xà bần có tác dụng không cho nước rác thấm vào đất Tổng chiều cao của ô chôn lấp sau khi đổ là 23m (cao 16m so với mặt đất) (Hoàng Hưng, 2013)
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước n m ở phía Nam thành phố thuộc ấp
1 và ấp 2 xã Đa Phước, huyện Bình Chánh có các mốc vị trí như sau:
+ Phía Bắc: giáp sông Rạch Chiểu
+ Phía Nam: giáp rạch Ngã Ba Đình
+ Phía Đông: giáp sông rạch Bà Lào
+ Phía Tây: giáp rạch Ngã Cạy
Hình 1.3 BCL Đa Phước
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước hoạt động từ năm 2007 trên diện tích
128 ha, quy mô 24 triệu m3 chất thải Thời gian hoạt động của BCL Đa Phước là 24 năm với công suất tiếp nhận rác trung bình 3.000 tấn/ngày Năm 2015, bãi rác Đa Phước tiếp nhận thêm 2.000 tấn rác/ngày từ bãi rác Phước Hiệp (Củ Chi), sau khi bãi chôn lấp số 3 của Phước Hiệp đóng cửa, nâng mức xử lý rác của Đa Phước từ 3.000 tấn/ngày lên 5.000 tấn/ngày Hiện nay BCL này vẫn còn đang hoạt động
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước được thiết kế, xây dựng và vận hành theo quy định và tiêu chuẩn cấp II của bang California (Mỹ) doCông ty TNHH Xử Lý Chất Thải Việt Nam (VWS) chịu trách nhiệm Các cơ sở xử lý CTR bao gồm BCL
Trang 24kiểu mẫu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, nhà máy tái chế (phân loại), khu vực làm phân compost, trạm trung chuyển và dịch vụ thu gom chất thải rắn (www.vnwaste.com)
Tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước, CTR được chuyển ô chôn rác đã được lót đáy b ng tấm nhựa HDPE và lắp đặt ống PE thu gom nước rác Tại mỗi ô chôn lấp được đổ 9 lớp rác (mỗi lớp dày 2,2m) Trên lớp CTR sau cùng sẽ được hoàn thiện theo thứ tự: lớp đất sét, tấm nhựa VLDPE, lớp cát tiêu; lớp đất trên cùng dày 80cm để trồng cây xanh Tổng chiều cao của ô chôn lấp sau khi đổ khoảng 23m (Vũ Chí Hiếu, 2005)
Đặc điểm riêng của ba BCL
Do ba BCL này n m ở ba vị trí khác nhau trong địa phận TP HCM nên hầu hết các đặc điểm địa hình, địa chất, địa chất thủy văn,… cũng rất khác nhau Các đặc điểm này được thể hiện cụ thể ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Đặc điểm và tính chất đặc trưng tại ba BCL Tên BCL
Đặc điểm Đông Thạnh Gò Cát Đa Phước
Địa hình
- Trung bình
- Độ cao 5-10m
- Thấp dần theo hướng Nam – Bắc
- Trung bình
- Cao độ 3-4m
- Thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
- Trũng thấp, tương đối b ng phẳng
- Cao độ: 0,1-0,5m
Địa chất
- Chủ yếu là đất trầm tích Pleistocen
- Thành phần gồm đất xám, có thành phần cơ giới chủ yếu
là cát pha đến đất cát thịt, khả năng giữ nước kém, đất chua,
pH từ 4 -5
- Chủ yếu là đất trầm tích Pleistocen
- Thành phần gồm cát (chiếm 88%), bột (chiếm 12%), xen kẹp thấu kính màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
- Chủ yếu cấu tạo bởi các trầm tích hỗn hợp sông – biển – đầm lầy tuổi Holocen
- Thành phần gồm bùn sét, cát pha sét
- Bề dày trầm tích đạt 45m
Nước
mặt
- Kênh Xáng n m ở phía Bắc BCL Đông Thạnh, chảy ngang qua BCL hợp lưu với sông Sài Gòn
- Kênh Đen tiếp nhận trực tiếp nguồn
xả thải của các trạm
xử lý nước rỉ rác trong BCL Gò Cát
- N m giữa nhiều ao
hồ và rạch nước chảy qua sông lớn như: Rạch Ngã Cạy, Rạch Chiểu, Rạch
Bà Lào và Rạch Cần
Trang 25- Mực nước ngầm dao động từ -14m đến -15m
- Khai thác chủ yếu
ở tầng Pleistocen
- Hướng dòng chảy:
hướng Đông Bắc (hướng về phía kênh Đen)
- Mực nước ngầm dao động từ -7m đến -8m, sâu hơn cao trình thiết kế đáy của BCL Gò Cát
- Tuy nhiên vào mùa mưa, mực nước ngầm có thể dâng cao hơn, làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm
- Khai thác chủ yếu
ở tầng Pliocen
- Hướng dòng chảy: vận chuyển theo hướng ngang
- Mực nước ngầm dao động từ +0,1m (mùa mưa) đến -0,4m (mùa khô)
(Nguồn: http://www.hochiminhcity.gov.vn, Nghiên cứu tác động của các bãi chôn lấp rác thải (Gò Cát, Đông Thạnh, Phước Hiệp) đến các tầng chứa nước TP.HCM và Báo
cáo dự án BCL Đa Phước
1.3 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC CÁC THÔNG SỐ PHÂN TÍCH
1.3.1 Các thông số đo nhanh (pH, Ec, TDS)
Chỉ số pH được đặc trưng b ng hàm lượng của ion hidro trong nước Đây là chỉ
số dùng để biểu diễn mức độ axit hoặc kiềm có trong dung dịch Độ pH của nước có liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại hòa tan trong nước Ở pH < 5, tùy thuộc vào điều kiện địa chất, một số nguồn nước có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hòa tan Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ hóa, khử trùng, làm mềm và kiểm soát tính ăn mòn của nước
Trang 26Độ dẫn điện (Ec) (mS/cm) là chỉ số diễn tả tổng nồng độ ion hòa tan trong dung dịch Chỉ số Ec không diễn tả nồng độ của từng chất trong dung dịch đồng thời cũng không thể hiện mức độ cân b ng của các chất dinh dưỡng trong dung dịch
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) (mg/L hoặc ppm) là chỉ số đo tổng lượng chất rắn hoà tan, tổng số các ion mang điện tích bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định
1.3.2 Thông số Amonia
Amonia là một dạng của hợp chất Nitơ được tạo thành trong các quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hoặc nhiễm bẩn từ trên mặt đất xuống Amonia thật ra không quá độc đối với cơ thể sinh vật nhưng nó có thể chuyển hóa thành nitrit và nitrat sẽ gây độc hại cho cơ thể Do đó, nếu trong nước sinh hoạt có chứa amonia có thể được xem như mới bị ô nhiễm và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đến sức khỏe con người
1.3.3 Thông số Nitrat
Sự có mặt của nitrat chứng tỏ sự oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ chứa nitơ Điều này có thể xem là dấu hiệu nước đã bị ô nhiễm từ lâu Bản thân nitrat có trong nước ngầm không có hại đến sức khỏe, nhưng sự có mặt của nó thường kèm theo nitrit
và amonia, gây độc hại cho cơ thể con người và sinh vật
1.3.4 Thông số Sắt
Sắt là nguyên tố phong phú thứ tư trong Trái Đất và đứng thứ hai trong vỏ Trái Đất (sau Nhôm) Sắt có nguồn gốc nhân tạo từ các ngành công nghiệp sắt – thép, nước thải và bụi từ khai thác mỏ sắt, phân bón và thuốc diệt cỏ chứa sắt sunfua Nếu trong nước sinh hoạt chứa hàm lượng sắt cao sẽ có mùi tanh rất khó chịu Khi tiếp xúc với không khí thì Fe2+ sẽ chuyển hóa thành Fe3+ kết tủa tạo màu đỏ nâu gây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ Dùng nước chứa hàm lượng sắt cao để nấu ăn sẽ làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống
1.3.5 Thông số Mangan
Mangan là nguyên tố có nguồn gốc tự nhiên trong Trái Đất và nguồn gốc nhân sinh từ khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, giao thông và nông nghiệp Ngoài ra mangan cũng được sử dụng làm chất phụ gia trong sản xuất thép, kính thủy tinh, pin khô và
Trang 27hóa chất Mặc dù không gây ra các tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, nhưng nếu tiếp xúc, ăn uống, sử dụng nguồn nước có nhiễm mangan trong thời gian dài cũng
để lại những hậu quả xấu, đặc biệt là đối với hệ thần kinh
Trang 28CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đầu tiên đề tài tiến hành thu thập một số tài liệu sau đây:
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm địa chất, địa mạo ở khu vực nghiên cứu (Tra thông tin trên các trang web huyện, thành phố)
- Thu thập bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu (Tại Chi Nhánh Nhà xuất bản Tài Nguyên và Môi Trường và Bản đồ Việt Nam)
- Thu thập bản đồ địa chất thủy văn ở khu vực nghiên cứu nh m xác định các tầng chứa nước, hướng nước chảy ở khu vực nghiên cứu (Tại Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam)
- Thu thập các số liệu quan trắc về chất lượng nước dưới đất, hiện trạng sử dụng nước trong khu vực nghiên cứu (Tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP HCM)
- Thu thập các bài nghiên cứu, báo cáo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã được nghiên cứu và công bố trước đó
- Thu thập các tư liệu, số liệu (công suất đổ thải, diện tích bãi thải, tuổi thọ BCL, hệ thống xử lý rác thải, nước rỉ rác,…) về BCL Đông Thạnh, Gò Cát, Đa Phước
- Tham khảo các QCVN, TCVN về việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, xác định các thông số và phương pháp phân tích mẫu, so sánh kết quả phân tích để đánh giá chất lượng nước dưới đất tại khu vực nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
Để hiểu rõ về tình hình cụ thể ở khu vực nghiên cứu và so sánh với tài liệu đã thu thập được, đề tài thực hiện điều tra khảo sát các vị trí xung quanh khu vực BCL Việc điều tra khảo sát được tiến hành như sau:
- Điều tra khảo sát ngẫu nhiên các giếng sẵn có của các hộ dân sống lân cận BCL Mỗi khu vực lấy trung bình 20 phiếu khảo sát Tuy nhiên, tại BCL Gò Cát chỉ có 10/20 phiếu có giếng và còn sử dụng NDĐ Dùng máy định vị GPS để xác định tọa độ
vị trí khảo sát trong khu vực nghiên cứu lên sơ đồ tuyến lộ trình
Trang 29- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến người dân về chất lượng NDĐ ở các vị trí xung quanh khu vực nghiên cứu thông qua phiếu điều tra khảo sát (được đính kèm ở phần phụ lục 6) và từ đó lựa chọn vị trí lấy mẫu cho phù hợp
2.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
2.3.1 Cơ sở lựa chọn vị trí lấy mẫu
Dựa vào kết quả điều tra khảo sát thực tế tại các BCL khu vực TP HCM và các tài liệu về đặc điểm tự nhiên, địa hình, địa chất, kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu
để lựa chọn các vị trí lấy mẫu cho phù hợp
Mẫu được lấy tại các giếng hiện có của người dân sống xung quanh khu vực BCL với các khoảng cách khác nhau Cụ thể:
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu NDĐ tại các BCL khu vực TP HCM
Độ sâu (m)
Đông Thạnh 32
Nhà dân, gần nghĩa trang người Hoa, BCL Đông Thạnh, kênh Rạch Tra
Đông Thạnh 40
Nhà dân, gần khu chăn nuôi và ủ phân, gần BCL Đông Thạnh, kênh Rạch Tra
Trang 30Đông Thạnh 42
Nhà dân, xung quanh là đồng ruộng, có các kênh mương nhỏ, gần BCL Đông Thạnh
Trang 31Gần BCL Đa Phước, nghĩa trang
Đa Phước, Rạch Chiểu
xã Phong Phú 205
Xung quanh là kênh mương, gần Rạch Chiểu, BCL Đa Phước, nghĩa trang Đa Phước
Trang 322.3.2 Dụng cụ chứa mẫu
Thực hiện theo TCVN 6663-3:2011: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước
Chuẩn bị nhãn mẫu dán vào thân bình: Trên nhãn dán gồm có các nội dung
sau: Kí hiệu mẫu, vị trí lấy mẫu, ngày – giờ lấy mẫu, thời tiết và người lấy mẫu
Chuẩn bị bình để chứa mẫu: Sử dụng bình nhựa có dung tích 2 lít, chuẩn bị
gồm các bước như sau:
+ Bước 1: Rửa bình với xà phòng, rửa sạch b ng nước máy, tráng lại b ng nước cất ít nhất 3 lần
+ Bước 2: Úp bình ráo, để khô tự nhiên
2.3.3 Kĩ thuật lấy mẫu
Việc lấy mẫu được thực hiện theo TCVN 6663-11:2011: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm Trong đó, kĩ thuật lấy mẫu nước giếng (lấy b ng cách bơm) được thực hiện theo trình tự sau:
+ Bước 1: Tại giếng lấy mẫu, tiến hành bơm xả nước ban đầu với tốc độ cao trước khi lấy mẫu khoảng 5 – 10 phút
+ Bước 2: Tráng bình chứa mẫu đã được chuẩn bị trước đó với nước mẫu ít nhất
3 lần
+ Bước 3: Cho mẫu vào đầy bình chứa sau đó đậy chặt nắp lại
+ Bước 4: Ghi nhãn và dán ở thân bình
+ Bước 5: Cho mẫu vào thùng đá để bảo quản mẫu và vận chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích mẫu
Từng vị trí lấy mẫu được mô tả chi tiết vào nhật kí lấy mẫu (chất lượng nước (màu, mùi, vị, cặn,…), vị trí lấy mẫu gần khu vực nào, …, lưu ý những vị trí bất thường) (Nhật kí lấy mẫu đính kèm ở phần phụ lục 6)
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – THÍ NGHIỆM
Đề tài sử dụng PTN Chất lượng Môi Trường của Viện Môi Trường và Tài Nguyên để phân tích các thông số pH, Ec, TDS, amonia, nitrat, sắt và mangan
Các phương pháp phân tích: được trình bày ở bảng 2.2