1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu khả năng hấp phụ cr6+ bằng mụn dừa

62 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong môi trường ô nhiễm chứa các kim loại như Pb, Cu, Zn, Cd và khi có nồng độ 5mg / lít cho mỗi và một lượng xơ dừa hoạt hóa vào nước thải cần xử l

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 19

Bảng 2.1 Kết quả so màu Abs lập đường chuẩn 39

Bảng 2.2 Thể tích Cr 6+ chuẩn cần hút để pha chuẩn làm việc 43

Bảng 3.1 Khối lượng của mụn dừa trước và sau quá trình tiền xử lý 44

Bảng 3.2 Kết quả tính lượng các chất tan và phần trăm các chất tan của mụn dừa 45

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tác nhân hoạt hóa ZnCl 2 , H 2 SO 4 , NaCl, NH 4 Cl đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 48

Bảng 3.4 Kết quả hấp phụ trong môi trường pH = 2; pH = 4 51

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Cr 6+ ban đầu đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 51

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa điều kiện: t˚ = 35˚C; pH = 2 54

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa điều kiện: t˚ = 40˚C; pH = 2; k = 50 57

Trang 2

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Ái lực của kim loại nặng với các nhóm -SH- và nhóm -SCH 3 - của các

enzym trong cơ thể 12

Hình 1.2 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir 28

Hình 1.3 Sự phụ thuộc của C f /q vào Cf 29

Hình 1.4 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich 30

Hình 1.5 Sự phụ thuộc lg q vào lg Cf 30

Hình 1.6 Cấu tạo quả dừa và mụn dừa 34

Hình 2.1 Phương trình đường chuẩn Cr 6+ 39

Hình 3.1 Ảnh hưởng của môi trường pH đến khả năng hòa tan các thành phần tạp chất trong mụn dừa theo thời gian 46

Hình 3.2 Hiệu suất xử lý Cr 6+ sau khi hoạt hóa 49

Hình 3.3 Biểu đồ hiệu suất xử lý Cr 6+ theo từng nồng độ và trong điều kiện pH=2; t = 30˚C 53

Hình 3.4 Biểu đồ hiệu suất xử lý Cr 6+ theo từng nồng độ và trong điều kiện pH = 2; 35˚C 56

Hình 3.5 Biểu đồ hiệu suất xử lý Cr 6+ theo từng nồng độ và trong điều kiện pH = 2; 40˚C 58

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 6

TÓM TẮT 7

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10

1.1.Tổng quan về ô nhiễm nước 10

1.1.1.Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước 10

1.1.2.Tình trạng ô nhiễm nước do kim loại nặng 11

1.1.3.Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con người 12

1.2.Đại cương về Crom 15

1.2.1.Crom 15

1.2.2.Độc tính của Crom và nguồn phát sinh 17

1.2.3.Yêu cầu của nước thải Crom tại Việt Nam 18

1.3.Các phương pháp xác dịnh Crom có trong môi trường nước 19

1.3.1.Các phương pháp phân tích hóa học 19

1.3.2.Các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại 20

1.3.2.1.Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử 20

13.2.2.Phương pháp phổ khối lượng sử dụng nguồn cảm ứng cao tầng plasma (ICP – MS) 20

1.3.2.3.Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử 21

1.3.2.4.Phương pháp đo quang 21

1.3.2.5.Phương pháp đo quang xác định Cr 6+ 21

1.4.Một số phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước 22

1.4.1.Phương pháp kết tủa hóa học 22

1.4.2.Phương pháp trao đổi ion 22

1.4.3.Phương pháp điện hóa 23

1.4.4.Phương pháp oxy hóa khử 23

1.4.5.Phương pháp sinh học 24

1.5.Xử lý kim loại nặng trong nước bằng phương pháp hấp phụ 24

Trang 4

1.5.1.Lý thuyết hấp phụ 24

1.5.2.Động học hấp phụ 26

1.5.3.Cân bằng hấp phụ - phương trình đẳng nhiệt hấp phụ 26

1.5.4.Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ 27

1.5.5.Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ và giải hấp 31

1.6.Giới thiệu về vật liệu hấp phụ có nguồn gốc sinh học 31

1.6.1.Một số hướng nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm vật liệu hấp phụ 31

1.6.2.Vật liệu hấp phụ từ mụn dừa 32

1.6.2.1.Cơ chế hấp phụ kim loại của mụn dừa 34

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1.Mục đích nghiên cứu 36

2.2.Dụng cụ, thiết bị , địa điểm thí nghiệm 36

2.2.1.Chế tạo vật liệu hấp phụ từ mụn dừa tươi 36

2.2.2.Dụng cụ và hóa chất 36

2.3.Phương pháp phân tích 38

2.4.Sơ đồ quy trình nội dung nghiên cứu 40

2.4.1.Thí nghiệm 1: Khảo sát quá trình tiền xử lý mụn dừa tươi 40

2.4.2.Thí nghiệm 2: Xác định khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa trước khi hoạt hóa 41

2.4.3.Thí nghiệm 3: khảo sát ảnh hưởng của một số tác nhân hoạt hóa đến khả năng hấp phụ của mụn dừa 41

2.4.4 Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện hấp phụ đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 42

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ và BÀN LUẬN 44

3.1.Kết quả khảo sát các chất tan trong mụn dừa thô 44

3.2.Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân hoạt hóa đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 46

3.2.1.Khảo sát khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa trước khi hoạt hóa 47

3.2.2Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân hoạt hóa đến khả năng hấp phụ của mụn dừa 47

Trang 5

3.3.Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện hấp phụ 50 3.3.1.Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 50 3.3.2.Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Cr 6+ ban đầu đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 51 3.3.3.Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ Cr 6+ của mụn dừa 54 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cám ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Tp.HCM đã tạo điều kiện cho

em trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt lại cho em những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Ths Trần Duy Hải, người trực tiếp hướng dẫn đề tài Trong quá trình làm khóa luận, thầy đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài, giúp em giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm khóa luận và hoàn thành khóa luận đúng định hướng ban đầu

Trang 7

TÓM TẮT

- Nước thải của các ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp điện tử, công nghệ dệt nhuộm, khai thác mỏ chứa nhiều các kim loại độc hại ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và hệ sinh thái Qua thời gian tích tụ trực tiếp hoặc gián tiếp mà nó được tích tụ vào cơ thể người gây ra các bệnh loét da, viêm đường hô hấp, ung thư nhiều phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước thải đã được nghiên cứu Trong đó việc sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp trong việc xử lý nước thải được nghiên cứu nhiều vì chúng có ưu điểm là giá thành rẻ, là vật liệu có thể tái tạo được và thành phần chính của chúng chứa các polymer dễ biến tính có tính chất hấp thu trao đổi các ion

- Xơ dừa là một loại vật liệu giá rẻ có khả năng cao để hấp thụ kim loại nặng Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong môi trường ô nhiễm chứa các kim loại như Pb,

Cu, Zn, Cd và khi có nồng độ 5mg / lít cho mỗi và một lượng xơ dừa hoạt hóa vào nước thải cần xử lý là 5g / lít, các xơ dừa hoạt hóa có thể hấp thụ rất tốt Pb, Cu, Zn,

Cd Cụ thể, các xơ dừa có thể hấp thụ 99,46% Pb; 80,06% Cu; 77,82% Cd và 61,22% Zn; tuy nhiên nó hấp phụ rất ít lượng As (11,40%) Nghiên cứu được tiến hành với kim loại Cr6+, quy mô phòng thí nghiệm nhằm mục đích loại bỏ lượng Cr6+ có trong nước thải công nghiệp Nghiên cứu này được thực hiện với các nội dung liên quan mật thiết với nhau: chế tạo vật liệu hấp phụ từ mụn dừa tươi, tiến hành hấp phụ Cr6+ ở các nồng độ Cr6+ đầu vào từ 50 – 300mg/l, ở điều kiện nhiệt độ từ 30˚C - 40˚C, nồng độ

xơ dừa hoạt hóa cho vào nước là 1g/50ml, thời gian hấp phụ từ 5 – 45 phút Hiệu quả của nghiên cứu được đánh giá thông qua hiệu quả loại bỏ Cr6+ trong nước – là chất được sử dụng làm chất độc cần xử lý trong nước thải Kết quả cho thấy, lượng Cr6+

trong nước bị loại bỏ đáng kể sau khi tiến hành hấp phụ với xơ dừa hoạt hóa sau khoảng thời gian từ 5 phút đầu tiên hấp phụ, hiệu quả hấp phụ đạt trên 90% đối với nồng độ Cr6+ từ 50 – 200mg/l và trên 80% đối với nồng độ Cr6+ 300mg/l Sau 45 phút hấp phụ, hiệu quả xử lý Cr6+ là trên 95% đối với nồng độ Cr6+ từ 50 – 300mg/l Kết quả cho thấy khả năng xử lý kim loại nặng rất tốt của xơ dừa hoạt hóa với ưu điểm chi phí thấp, đơn giản, đây là loại vật liệu đáng được nghiên cứu và sử dụng cho tương

lai

Trang 8

ABSTRACTS

- Waste water from the tanning industry, electronics industry, textile and dyeing industry, mining contains many toxic metals adversely affect human health and ecosystems Accumulation over time, directly or indirectly, that it is accumulated in the body cause skin ulcers, respiratory infections, cancer treatment more heavy metals in waste water were investigated lamb In which the use of agricultural residues in sewage treatment widely studied because they have the advantage of being cheaper, are renewable materials and their main components contain easily modified polymer nature of the ion exchange absorption

- Coir is a cheap material has a high ability to absorb heavy metals The research results showed that in the single pollutant environment where metals like Pb, Cu, Zn,

Cd and as have the content of 5mg/litre per each and an amount of activation coir put into treat waste water is 5g/litre, the activated coir could absorb very well Pb, Cu, Zn,

Cd Specifically, the coir could absorb 99,46% of Pb; 80,06% of Cu; 77,82% of Cd and 61,22% of Zn; however, it absorbs very small amount of As (11,40%) The study was conducted with Metal Cr6+, laboratory scale aimed at elimination of Cr6+ in industrial wastewater This study was conducted with content related intimately: manufacturing adsorbent from acne fresh coconut, conducted adsorbed Cr6+ in the concentration of Cr6+ input from 50 - 300 mg/l, in conditions temperature from 30˚C - 40˚C, coir activation levels added to water is 1g/50ml, adsorption time from 5-45 minutes Effectiveness of research is evaluated through effectively remove Cr6+ in water - are substances used to make poison in wastewater treatment Results showed that the amount of Cr6+ in water is removed significantly after conducting adsorption with coconut fiber activation after the period of the first 5 minutes adsorption, efficient adsorption of over 90% for the concentration of Cr6+ from 50 - 200 mg/l and above 80% for the concentration of Cr6+ 300mg/l After 45 minutes of adsorption, effective treatment is Cr6+ 95% for Cr6+ concentrations from 50 - 300 mg/l The results showed that the ability to handle very good heavy metal activated coir with the advantages of low cost, simple, this is the kind of material should be studied and used

for the future

Trang 9

MỞ ĐẦU

- Nước thải của các ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp điện tử, công nghệ dệt nhuộm, khai thác mỏ chứa nhiều các kim loại độc hại ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và hệ sinh thái Qua thời gian tích tụ trực tiếp hoặc gián tiếp mà nó được tích tụ vào cơ thể người gây ra các bệnh loét da, viêm đường hô hấp, ung thư nhiều phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước thải đã được nghiên cứu Trong đó việc sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp trong việc xử lý nước thải được nghiên cứu nhiều vì chúng có ưu điểm là giá thành rẻ, là vật liệu có thể tái tạo được và thành phần chính của chúng chứa các polymer dễ biến tính có tính chất hấp thu trao đổi các ion

- Mụn xơ dừa chứa một lượng đáng kể cellulose (20 – 30%), đây là một loại polymer tự nhiên được làm từ các đơn vị glucose với các nhóm hydroxyl sơ cấp và thứ cấp phổ biến Xơ dừa cũng chứa (60 – 70%) lượng lignin, loại này có mạng lưới cấu trúc là methoxy và các nhóm hydroxit tự do Cả hai hợp chất này đều có khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng Chính vì những lý do trên, em đã tiến hành nghiên cứu

đề tài

“Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr 6+

trong nước bằng mụn dừa ˮ

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1.Tổng quan về ô nhiễm nước: [2, 8]

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý – hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng rắn, làm cho nguồn nước độ hại đối với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước

1.1.1.Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước:

- Các tác nhân gây ô nhiễm khi đi vào môi trường nước, dưới tác động của các yếu

tố tự nhiên, tồn lưu và tác động đến môi trường Có nhiều các tác nhân gây ô nhiễm tuy nhiên trong nghiên cứu người ta chia thành các tác nhân cơ bản như sau:

a.Các ion vô cơ hòa tan:

- Nhiều ion vô cơ có nồng độ rất cao trong nước tự nhiên, đặc biệt là trong nước biển Trong nước thải đô thị luôn có một lượng các ion Cl-, SO42-, PO43-, Na+, K+ Trong nước thải công nghiệp, ngoài các ion kể trên còn có các chất vô cơ có độc tính rất cao như các hợp chất của Hg, Pb, Cd, As, Sb, Cr, F

- Các chất hữu cơ bền vững (không bị phân hủy sinh học), các chất hữu cơ có độc tính cao thường là các chất bền vững, khó bị vi sinh vật phân hủy trong môi trường, một số chất hữu cơ có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường và tích lũy trong cơ thể sinh vật, do có khả năng tích lũy sinh học nên chúng có thể đi vào chuỗi thức ăn và

đi vào cơ thể con người

c.Dầu mỡ và các sản phẩm của dầu mỏ:

- Dầu mỡ là chất khó tan trong nước, nhưng tan được trong dung môi hữu cơ Dầu

mỡ có thành phần hóa học rất phức tạp Dầu thô chứa hàng ngàn các phân tử khác nhau, nhưng phần lớn là các hidrocacbon có số cacbon từ 2 đến 26 Trong dầu thô còn

có các hợp chất lưu huỳnh, nito, kim loại Các loại dầu nhiên liệu sau tinh chế (dầu

Trang 11

DO, FO) và một số sản phẩm dầu mỡ khác chứa các chất độc như PAHs, PCBs Do

đó, dầu mỡ thường có độc tính cao và tương đối bền trong môi trường nước Độc tính

và tác động của dầu mỡ đến hệ sinh thái nước không giống nhau mà phụ thuộc vào loại dầu mỡ

d.Các chất có màu:

- Nước nguyên chất không có màu nhưng nước trong tự nhiên thường có màu do các chất có mặt trong nước như các chất hữu cơ do xác động vật phân hủy sắt và mangan dạng keo hoặc dạng hòa tan, các chất thải công nghiệp (phẩm màu, crom, tanin, lignin) Ngoài các tác hại có thể có của các chất gây màu trong nước, nước có màu còn được xem là không đạt tiêu chuẩn về mặt cảm quan, gây trở ngại cho nhiều mục đích khác nhau

e.Các chất gây mùi vị:

- Cũng như các chất gây màu, các chất gây mùi vị cũng gây hại cho đời sống con người và thực vật và làm giảm chất lượng nước về mặt cảm quan

f.Các vi sinh vật gây bệnh:

- Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho mục dịch sử dụng nước sinh hoạt Các vi sinh vật này có thể truyền hoặc gây bệnh cho cơ thể con người Các sinh vật gây bệnh này vốn không bắt nguồn từ nước chúng cần có vật chủ để sống

ký sinh, phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống trong khoảng thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ gây bệnh tiềm tàng Các vi sinh vật này là

vi khuẩn, vi rút, động vật đơn bào, giun sán

1.1.2.Tình trạng ô nhiễm nước do kim loại nặng:

- Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương tăng với tốc độ đáng lo ngại Hiện nay do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, dẫn tới nguồn nước đang dần bị ô nhiễm bởi các nguồn khác nhau và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường, sức khỏe con người Đặc biệt, vấn đề ô nhiễm kim loại nặng đang là vấn đề cấp thiết, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, đời sống sinh hoạt của người dân Hiện tượng nước bị ô nhiễm các kim loại nặng, thường gặp ở các lưu vực gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoán sản Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng xuất hiện trong nước Trong một số trường hợp xuất hiện các hiện tượng cá và thủy sinh vật chết hàng loạt

Ô nhiễm kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức ăn thâm nhập vào cơ thể con người

- Hiện nay ở Việt Nam, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng thực tế, tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại Ở các thành

Trang 12

phố lớn, cụm công nghiệp tập trung có rất nhiều các cơ sở sản xuất, nhà máy, xí nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường do không có công trình và thiết bị xử lý hoặc có nhưng không xử lý vì lý do lợi nhuận Theo đánh giá của các công trình nghiên cứu thì hầu hết các sông hồ ở các tỉnh, thành phố như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Bình Dương, Thái Nguyên, Đồng Nai nồng độ kim loại nặng đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 3 đến 4 lần Có thể kể đến các sông ở Hà nội như Tô Lịch, sông Nhuệ, ở thành phố Hồ Chí Minh là sông Sài Gòn, kênh Nhiêu Lộc Ở Thái Nguyên ô nhiễm sông Cầu, ở Bình Dương ô nhiễm kênh Ba Bò, sông Đồng Nai Ở Hải Phòng, ô nhiễm nặng ở khu nhà máy xi măng, nhà máy thủy tinh và sắt tráng men Nước sông

bị ô nhiễm ảnh hưởng đến thủy sinh và đời sống con người Vì vậy, việc xử lý nước thải ngay tại nhà máy, xí nghiệp, xử lý tập trung trong khu công nghiệp là điều rất cần thiết đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên của các cơ quan chức năng

1.1.3.Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con người: [3]

a.Ảnh hưởng của kim loại nặng đối với môi trường:

- Ở hàm lượng nhỏ, các kim loại nặng là các nguyên tố vi lượng hết sức cần thiết cho cơ thể người và sinh vật Chúng tham gia cấu thành nên các enzym, các vitamin, đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất Nhưng khi hàm lượng lớn chúng lại có độc tính cao Khi được thải ra môi trường, môt số hợp chất kim loại nặng bị tích tụ và đọng lại trong đất, sông có một số trường hợp có thể hòa tan dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau Điều này tạo điều kiện để các kim loại nặng có thể phát tán rộng vào nguồn nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm Môi trường nước có khả năng phát tán kim loại nặng đi xa nhất và rộng nhất Trong một số điều kiện thích hợp, kim loại nặng có thể phát tán và trong đất và không khí

- Kim loại nặng trong nước làm ô nhiễm cây trồng khi các cây trồng này được tưới bằng nguồn nước có chứa kim loại nặng hoặc đất trồng cây có chứa nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng đi qua nó Do đó, kim loại nặng trong môi trường nước có thể đi vào cơ thể con người thông qua con đường ăn uống Khi đó chúng sẽ tác động đến các quá trình sinh hóa trong nhiều trường hợp, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng

- Về mặt sinh hóa các kim loại nặng có ái lực lớn với các nhóm SH và nhóm SCH3- của các enzym trong cơ thể

-Hình 1.1 Ái lực của kim loại nặng với các nhóm -SH- và nhóm -SCH 3 - của các

enzym trong cơ thể

Trang 13

- Ô nhiễm kim loại nặng làm suy thoái nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm, đất, gây độc cho môi trường sống của thủy sinh, thực vật, ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể sinh vật, gây chết sinh vật, gây mất mỹ quan

b.Ảnh hưởng kim loại nặng đối với sức khỏe con người:

 Ảnh hưởng của Chì: [2, 7]

- Con người tiếp xúc và ngộ độc chì từ nguồn xăng pha chì, sơn chì, ống chì trong

hệ thống dẫn nước, các quá trình khai thai thác mỏ, luyện chì, chất đốt có chì Các nguồn khác phát thải chì bao gồm các đường hàn trong bình đựng thức ăn, men sứ gốm, ắc quy, pin, và đồ mỹ phẩm

- Chì đặc biệt độc hại với não, thận và hệ thống sinh sản, hệ thống tim mạch của con người Khi bị nhiễm độc chì, sẽ ảnh hưởng có hại tới chức năng của trí óc sẩy thai

và tăng huyết áp Đặc biệt, chì là mối nguy hại đối với trẻ em Ở tuổi trung niên, nhiễm độc chì sẽ làm cho huyết áp tăng gây nhiều rủi ro về bệnh tim mạch Khác với các hóa chất tác động lên sức khỏe ở nồng độ thấp còn chưa chắc chắn, việc nhiễm độc chì ở mức thấp cũng có thể gây ngộ độc cao Dù mức chì là 10μg/dl là mốc giới hạn có ảnh hưởng đến sức khỏe, nhiều nhà khoa học không cho là ở mức thấp hơn là không có hại đến cơ thể con người Một số nghiên cứu mới đã phát hiện ra mức chì có hại đối với trẻ em khi mức chì trong máu mới từ 5 - 10μg/dl

- Sự thâm nhiễm chì vào cơ thể con người từ rất sớm từ tuần thứ 20 của thai kì và tiếp diễn suốt thời kì mang thai Trẻ em có mức hấp thụ chì cao gấp 3 – 4 lần so với người lớn Chì tích tụ ở xương gây cản trở chuyển hóa oxy bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua kìm hãm sự tổng hộp vitamin D Chì gây độc cả cơ quan thần kinh trung ương lẫn ngoại biên Chì có tác động lên hệ thống enzym, đặc biệt là enzym vận chuyển hidro gây nên một số rối loạn cơ thể, trong đó chủ yếu là rối loạn bộ phận tạo huyết (tủy xương), tùy theo mức độ nhiễm độc có thể gây ra những tai biến như đau bụng chì, đường viền đen Burton ở lợi, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp vĩnh viễn, liệt, tai biến não và có thể gây tử vong

Trang 14

- Hít thở phải bụi có chứa Cd nhanh chóng dẫn đến các vấn đề hô hấp và thận, có thể dẫn tới tử vong, thông thường là hỏng thận Nuốt phải một lượng nhỏ Cd có thể gây ngộ độc tức thì và tổn thương gan, thận Các hợp chất chứa Cd cũng là các hợp chất gây ung thư Ngộc độc Cd cũng là nguyên nhân của bệnh itai itai (tức “đau đau’’ trong tiếng Nhật) ngoài tổn thương thận người bệnh còn chịu các chứng loãng xương

và nhuyễn xương

- Khi làm việc với Cd phải sử dụng các phần tử chống khói trong phòng thí nghiệm

để bảo vệ, chống lại các khói nguy hiểm Khi sử dụng các que hàn bạc có chứa Cd cần phải rất cẩn thận Các vấn đề ngộ độc nghiêm trọng cơ thể sinh ra phơi nhiễm lâu dài

Cd từ các bể mạ điện Cd

 Ảnh hưởng của Kẽm: [7, 11]

- Mặc dù kẽm là vi chất cần thiết cho sức khỏe tuy nhiêm nếu hàm lượng kẽm vượt quá mức cần thiết sẽ có hại cho sức khỏe Hấp thụ quá nhiều kẽm làm ngăn chặn sự hấp thụ đồng và sắt Ion kẽm tự do trong dung dịch là chất có độc tính cao đối với thực vật, động vật không xương sống và thậm chí là đối với động vật có xương sống

Mô hình hoạt động của ion tự do đã được công bố trong một số ấn phẩm cho thấy chỉ một lượng nhỏ mol ion kẽm tự do có thể giết chết một số vi sinh vật

- Ion kẽm tự do là một axit Lewis mạnh đến mức có thể ăn mòn Nuốt đồng xu 1cent của Mỹ năm 1982 (97,5% kẽm) có thể làm hỏng niêm mạc dạ dày do khả năng hòa tan cao của các ion kẽm trong dịch vị

- Hàm lượng kẽm vượt quá 500ppm trong đất gây rối cho khả năng hấp thụ các kim loại cần thiết cho thực vật như sắt và mangan Có những sự cố được gọi là sự run lạnh kẽm hay ớn lạnh kẽm gây ra do hít phải các bột ô xít kẽm nguyên chất

 Ảnh hưởng của đồng: [2]

- Đồng là nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho các loài động thực vật bậc cao Đồng được tìm thấy trong một số loại enzym, enzym chứa Cu – Zn superoxid dis – mutas trong đó Cu là kim loại trung tâm của chất chuyên chở oxy hemocyanin Máu của Cua Móng Ngựa (Cua Vua) Limulus polyphemus sử dụng đồng để chuyên chở oxy thay vì sắt Đồng được vận chuyển trong máu bởi protein trong huyết tương ceruloplasmin Đồng được hấp thụ trong ruột non và chuyển tới gan bằng liên kết albumin

- Một loại bệnh được gọi là Wilson sinh ra bởi cơ thể mà đồng bị giữ lại, mà không tiết ra bởi gan vào trong mật, căn bệnh này nếu không được điều trị sẽ gây ra tổn thương não và gan Người ta cho rằng kẽm và đồng là cạnh tranh cho phương diện hấp thụ trong bộ máy tiêu hóa vì thế việc ăn uống dư thừa một chất này có thể làm thiếu hụt chất kia

Trang 15

- Các nghiên cứu cũng cho thấy một số người bị mắc bệnh thần kinh như bệnh schizophrenia có nồng độ đồng cao hơn trong cơ thể Tuy nhiên vẫn chưa rõ mối liên quan giữa đồng với bệnh này như thế nào (là do cơ thể cố gắng tích lũy đồng để chống lại bệnh hay nồng độ cao của đồng là do căn bệnh này mà ra)

 Ảnh hưởng của Mangan: [2]

- Mangan là nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống Ion mangan là chất hoạt hóa một

số enzym xúc tiến một số quá trình tạo chất diệp lục Tạo máu và kháng thể nâng cao sức đề kháng của cơ thể Sự tiếp xúc nhiều với mangan làm suy nhược hệ thần kinh và tuyến giáp trạng

 Ảnh hưởng của niken: [2, 7, 10]

- Niken vào cơ thể chủ yếu qua con đường hô hấp, chúng gây triệu chứng khó chịu, buồn nôn, đau đầu, nếu tiếp xúc nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến phổi, hệ thần kinh trung ương, gan, thận, và các chứng bệnh kinh niên

- Niken có thể gây ra các bệnh về da, tăng khả năng mắc bệnh ung thư đường hô hấp Khi bị nhiễm độc niken, các enzym mất hoạt tính, cản trở quá trình tổng hợp protein của cơ thể Nếu da tiếp xúc lâu dài với niken sẽ gây ra hiện tượng viêm da, gây

dị ứng với một số người

1.2.Đại cương về Crom:

1.2.1.Crom:

- Crom hay crôm (tiếng La tinh Chromium) là một nguyên tố hóa học trong bảng

tuần hoàn có ký hiệu Cr và số hiệu nguyên tử bằng 24, là nguyên tố đầu tiên của

nhóm 6, là 1 kim loại cứng, giòn, có độ nóng chảy cao Bề mặt Crôm được bao phủ bởi 1 lớp màng mỏng Cr2O3, nên có ánh bạc và khả năng chống trầy xước cao Là một kim loại nặng (> 5g/cm3) Gây độc ở dạng hớp chất Cr3+ và Cr6+

- Cấu hình electron của Crom là 1s22s22p63s23p63d54s1 Crom có hóa trị từ 1 tới 6, Crom là nguyên tố phổ biến thứ 21 trong lớp vỏ trái đất Khối lượng trung bình của crom trong lớp vỏ trái đất là 122ppm Trong đất sự có mặt của crom dao động từ 11 – 22ppm Trong nước mặt crom có mặt khoảng 1ppb và trong nước ngầm khoảng 1100ppb

Trong ngành luyện kim, để tăng cường khả năng chống ăn mòn và đánh

bóng bề mặt như là:

o Một thành phần của hợp kim, chẳng hạn trong thép không gỉ để làm dao, kéo

o Trong mạ crom

Trang 16

o Trong quá trình anot hóa (dương cực hóa) nhôm, theo nghĩa đen là chuyển bề mặt nhôm thành ruby

Làm thuốc nhuộm và sơn:

o Các muối crom nhuộm màu cho thủy tinh thành màu xanh lục của ngọc lục bảo

o Oxít crom (III) (Cr2O3) là chất đánh bóng kim loại với tên gọi phấn lục

o Crom là thành phần tạo ra màu đỏ của hồng ngọc, vì thế nó được sử dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp

o Tạo ra màu vàng rực rỡ của thuốc nhuộm và sơn

Là một chất xúc tác:

o Cromit được sử dụng làm khuôn để nung gạch, ngói

o Các muối crom được sử dụng trong quá trình thuộc da

o Dicromat kali (K2Cr2O7)là một thuốc thử hóa học, được sử dụng trong quá trình làm vệ sinh các thiết bị bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm cũng như trong vai trò của một tác nhân chuẩn độ Nó cũng được sử dụng làm thuốc cẩn màu (ổn định màu) cho các thuốc nhuộm vải

o Ôxít crom (IV) (CrO2) được sử dụng trong sản xuất băng từ, trong đó độ kháng từ cao hơn so với các băng bằng ôxít sắt tạo ra hiệu suất tốt hơn

o Trong thiết bị khoan giếng như là chất chống ăn mòn

o Trong y học, như là chất phụ trợ ăn kiêng để giảm cân, thông thường dưới dạng clorua crom (III) hay picolinat crom (III) (CrCl3)

o Hexacacbonyl crom (Cr(CO)6) được sử dụng làm phụ gia cho xăng

o Borua crom (CrB) được sử dụng làm dây dẫn điện chịu nhiệt độ cao

o Sulfat crom (III) (Cr2(SO4)3) được sử dụng như là chất nhuộm màu xanh lục trong các loại sơn, đồ gốm sứ, véc - ni và mực cũng như trong quy trình mạ crom

a) Crom (VI) oxit: CrO 3

+ Chất rắn, màu đỏ thẫm

+ Là một oxit axit: CrO3 + H2O → H2CrO4 (axit cromic) 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit đicromic) + Có tính oxi hóa mạnh Một số chất (S, P, C, NH3, ) bốc cháy khi trộn với CrO3 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O

b) Muối cromat và đicromat:

+ Có tính oxi hóa mạnh

K2Cr2O7 + 6 FeSO4 + 7H2SO4 → 3Fe2 (SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

K2Cr2O7 + 14HCl → CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O

- Trong dung dịch, giữa CrO42- và Cr2O72- tồn tại cân bằng :

Cr2O72- + H2O CrO42- + 2H+ (Màu vàng) (màu da cam)

Trang 17

+ Muối CrO42- tồn tại trong môi trường kiềm

+ Muối Cr2O72- tồn tại trong môi trường axit

1.2.2.Độc tính của Crom và nguồn phát sinh:

- Crom có đặc tính lý học (độ bền cao, khó oxy hóa, cứng và tạo màu tốt ) nên nó ngày càng được sử dụng rộng rãi vì vậy mà các tác hại của nó gây ra ngày càng nhiều Các kết quả nghiên cứu cho thấy Cr6+ dù một lượng nhỏ cũng có thể gây ra tác hại nghề nghiệp Crom là nguyên tố được xếp vào nhóm gây bệnh ung thư Crom thường tồn tại ở hai dạng chính là hóa trị 3 và 6 Trong đó Cr6+

độc hơn Cr3+ Nồng độ crom trong nước uống thường phải thấp hơn 0,02ppm

- Sự hấp thụ crom vào cơ thể con người tùy thuộc vào trạng thái oxy hóa của nó

Cr6+ hấp thụ qua ruột, dạ dày nhiều hơn Cr3+ và có thể thấm qua màng tế bào Nếu

Cr3+ chỉ hấp thu 1% thì Cr6+ hấp thu đến 50% Tỉ lệ hấp thu qua phổi không xác định được mặc dù một lượng đáng kể đọng lại phổi và phổi là một trong những bộ phận chứa nhiều crom nhất Cr6+ dễ gây loét da, xuất hiện mụn cơm, ung thư phổi, viêm gan

- Crom xâm nhập vào cơ thể theo ba con đường: hô hấp, tiêu hóa và khi tiếp xúc trực tiếp Qua nghiên cứu, người ta thấy crom có vai trò sinh học như chuyển hóa glucose Tuy nhiên ở nồng độ cao, crom làm kết tủa các protein, các axit nucleic, gây

ức chế hệ thống men cơ bản Dù xâm nhập vào cơ thể với bất kì con đường nào, crom cũng hòa tan vào trong máu ở nồng độ 0,001ppm, sau đó chúng được chuyển vào hồng cầu và hòa tan trong hồng cầu nhanh 10 – 20 lần, từ hồng cầu, crom chuyển vào các tổ chức phụ tạng được giữ lại ở phổi, xương, thận, gan, phần còn lại chuyển qua nước tiểu

- Crom chủ yếu gây ra các bệnh ngoài da ở tất cả các ngành nghề mà các công việc phải tiếp xúc như hít thở phải crom hoặc hợp chất của crom

- Crom kích thích niêm mạc, gây ngứa mũi, hắt hơi chảy nước mũi, nước mắt, niêm mạc mũi bị sưng và có tia máu, về sau có thể thủng vành mũi

- Khi crom xâm nhập theo đường hô hấp dễ dẫn đến bệnh viêm yết hầu, viêm phế quản, viêm thanh quản do niêm mạc bị kích thích Khi da tiếp xúc trực tiếp vào dung dịch Cr6+, chỗ tiếp xúc dễ bị nổi phồng và loét sâu, có thể bị loét đến xương Nhiễm độc crom lâu năm có thể gây ung thư phổi và ung thư gan

- Những công việc có thể nhiễm độc crom như: luyện kim, sản xuất nến sáp, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo, diêm, xi măng, đồ gốm, bột màu, thủy tinh, chế tạo ắc quy, mạ kẽm, mạ điện, mạ crom

- Crom nói chung được biết đến trong trang trí của các sản phẩm mạ crom Hầu hết các quặng sản xuất được sử dụng trong sản xuất thép không gỉ Tuy nhiên crom là kim

Trang 18

loại không độc hại, chỉ các hợp chất của Crom dưới dạng ion Cr3+, Cr6+ mới có độc tính Trong môi trường nước, Crom chủ yếu xuất hiện dưới dạng Cr3+, Cr6+ Cr6+ xuất hiện trong nước dưới dạng hợp chất CrO42- ở PH > 7 và Cr2O72- ở PH ≤ 7

- Các hợp chất của Crom được thêm vào nước làm lạnh để ngăn chặn sự ăn mòn Chúng cũng được sử dụng trong quá trình sản xuất như: tạo màu, nhuộm, tannanh hóa, điện cực nhôm và các quá trình mạ điện, mạ kim loại khác, trong ngành công nghiệp hóa chất Trong các quá trình mạ trong công nghiệp thì ngành sản xuất ô tô sản xuất ra nhiều các sản phẩm mạ Crom nhất Nguồn chính của việc thải các hợp chất của Crom là các axit crom sử dụng trong quá trình mạ Cr3+

xuất hiện trong nước thải công nghiệp phần lớn là do quá trình khử Cr6+

trong nước thải công nghiệp Tuy nhiên các nước thải mạ vẫn có chứa Cr3+

kể cả khi chưa khử

- Theo tiêu chuẩn của tổ chức WHO nồng độ cho phép của crom trong nước uống

là 0,05 mg/l Ở Việt Nam, nồng độ crom cho phép trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/l

- Nước thải sinh hoạt có thể chứa lượng crom lên đến 0,7ppm Cr6+ dù chỉ một lượng nhỏ cũng có thể gây ngộ độc với con người Khi xâm nhập vào cơ thể, nó liên kết với các nhóm –SH- trong enzym và làm mất hoạt tính của enzym gây ra rất nhiều bệnh đối với con người

- Tóm lại hàm lượng lớn các kim loại nặng nói chung và crom nói riêng đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Chính vì vậy, việc xác định hàm lượng crom

là cần thiết để đánh giá chất lượng nguồn nước Từ đó có biện pháp xử lý thích hợp, đảm bảo có nước sạch cho sinh hoạt, cho sản xuất và làm sạch môi trường

1.2.3.Yêu cầu của nước thải Crom tại Việt Nam:

- Theo QCVN 40:2011/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

1.2.2 Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia riêng

Trang 19

1.2.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung

Bảng 1.1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

1.3.1.Các phương pháp phân tích hóa học:

- Nhóm các phương pháp này dùng để xác định hàm lượng lớn (tổng thường lớn hơn 0,05%) Các trang thiết bị và dụng cụ cho các phương pháp này đơn giản và rẻ tiền

1.3.1.1.Phương pháp phân tích khối lượng:

- Nguyên tắc dựa trên phản ứng kết tủa chất cần phân tích với thuốc thử phù hợp, lọc, rửa, sấy hoặc nung kết tủa rồi cân và từ đó xác định hàm lượng chất cần phân tích Theo phương pháp này, Cr được oxy hóa lên dạng Cr6+ và xác định dưới dạng kết tủa cromat chì, cromat thủy ngân, cromat bari nhưng trong thực tế người ta thường dùng bari cromat (BaCrO4) Kết tủa này được tạo thành bằng cách thêm Ba(CH3COOH)2hay BaCl2 bằng dung dịch cromat trong môi trường kiềm yếu

Ba2+ + CrO42- → BaCrO4 ↓

Trang 20

- Phương pháp phân tích khối lượng là một phương pháp phân tích có độ chính xác cao, có khả năng đạt 0,01% hoặc cao hơn nữa nên thường được sử dụng làm phương pháp trọng tài Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là có nhiều thao tác lâu và phức tạp, nhiều giai đoạn tách và ít được sử dụng trong phân tích môi trường

- Xác định crom dựa trên phản ứng chuẩn độ oxy hóa khử Cr2O72- với:

Dung dịch Na2S2O3 (dùng chỉ thị hồ tinh bột)

Cr2O72- + 6I- + 14H+ → 2Cr3+ + 2I2 + 7H2O

I2 + 2S2O3-2 → 2I- + S4O6Dung dịch Fe (II) dùng chỉ thị diphenylamin E0 = +0,76v

2 Các phương pháp chuẩn độ đảm bảo độ chính xác cao và xác định nhanh Tuy nhiên, phương pháp này có độ nhạy thấp, sai số lớn do dụng cụ đo, thể tích dung dịch chuẩn, chỉ thị đổi màu và chỉ xác định nguyên tố khi có hàm lượng lớn, không phù hợp với phân tích lượng vết

1.3.2.Các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại: [1, 6, 9, 15, 19]

1.3.2.1.Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử:

- Trong lịch sử, phương pháp quang phổ phát xạ được các nhà địa chất sử dụng rất phổ biến, phương pháp này đã được phát triển mạnh trong 3 thập kỷ qua bằng việc thay thế nguồn phát xạ ngọn lửa bằng các nguồn khác như laser, cảm ứng cao tầng plasma (ICP – AES) và tạo dòng plasma trực tiếp (DCP – AES)

- Crom trong nước và trầm tích đã được nhiều tác giả phân tích bằng phương pháp quang phổ phát xạ sử dụng nguồn cảm ứng cao tầng plasma (ICP – AES) Phương pháp này có độ nhạy cao và giới hạn phát hiện thấp (1μg/l) tuy nhiên ảnh hưởng của

Be, Mo, và Ni do sự chèn lấn vạch phổ là rất lớn Do vậy, phương pháp này ít được sử dụng hơn so với phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

13.2.2.Phương pháp phổ khối lượng sử dụng nguồn cảm ứng cao tầng plasma (ICP – MS):

Trang 21

- Hiện nay phương pháp ICP – MS là phương pháp được sử dụng nhiều để phân tích crom cũng như các dạng crom trong các mẫu môi trường Phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội như độ nhạy cao và có thể kết hợp với phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phân tích liên tục các dạng của crom Do giá thành của thiết bị rất cao và quá trình vận hành phức tạp Nên phương pháp này chủ yếu được sử dụng ở các quốc gia phát triển

1.3.2.3.Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (ASS):

- Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử là phương pháp phổ biến nhất được

áp dụng để phân tích crom trong các mẫu môi trường, số lượng bài báo công bố về phân tích crom trên các tạp chí quốc tế sử dụng phương pháp này chiếm tới 68% Phương pháp này có ưu điểm là độ nhạy và độ chọn lọc cao, quy trình vận hành đơn giản

1.3.2.4.Phương pháp đo quang:

- Phương pháp đo quang là phương pháp phổ biến nhất để xác định crom vào những năm 1960, bằng cách sử dụng chất tạo phức diphenylcacbazide trong môi trường axit Phương pháp này dựa trên phép đo quang của phức màu được tạo thành

từ ion Cr6+ với thuốc thử, các dạng crom được oxy hóa về dạng crom hóa trị 6 trước khi phản ứng Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn tồn tại một số nhược điểm là độ chọn lọc thấp do sự ảnh hưởng của một số nguyên tố đi kèm Trong các đối tượng mẫu phức tạp, các tác giả thường sử dụng cuferron để tạo phức với các nguyên tố đi

kèm ảnh hưởng đến phép phân tích như Hg và chiết bằng cloform Trong nghiên cứu

này tôi sử dụng phương pháp này để phân tích crom trong mẫu nước

1.3.2.5.Phương pháp đo quang xác định Cr 6+ : [1, 9, 15]

- Nguyên tắc: phương pháp xác định dựa trên việc đo độ hấp thụ ánh sáng của một

dung dịch phức tạo màu giữa ion cần xác định với một thuốc thử vô cơ hay hữu cơ trong môi trường thích hợp khi được chiếu bởi chùm sáng

- Phương trình định lượng của phép đo theo định luật Lamber – Beer: D = ε.l.C Trong đó:

Trang 22

thành phức màu đỏ tím có hấp thụ cực đại tại bước sóng 540 nm tạo thuận lợi cho việc

so màu Phản ứng này được dùng để định lượng crom khi hàm lượng của nó là 0,005 – 1mg/l

- Các ion Hg2+, Hg22+ (khi nồng độ lớn hơn 200mg/l), vanadi và molipden(VI) cũng

có khả năng phản ứng với thuốc thử tạo thành hợp chất có màu Song những chất này thường có rất ít trong nước Sắt lớn hơn 1mg/l cũng có khả năng phản ứng với thuốc thử tạo thành hợp chất có màu vàng nâu nhưng ta có thể loại trừ ảnh hưởng của sắt bằng cách thêm vào một lượng axit photphoric Nếu trong mẫu có một lượng lớn mangan thì oxy hóa bằng pesunfat trong môi trường kiềm hoặc trung tính, nó sẽ tạo thành kết tủa mangan oxit, khi đó ta lọc bỏ bằng bóng thủy tinh hay phễu thủy tinh

1.4.Một số phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước:

1.4.1.Phương pháp kết tủa hóa học: [8]

- Cơ chế của quá trình này là thêm vào nước thải các hóa chất để làm kết tủa các chất hòa tan trong nước thải hoặc chất rắn lơ lửng, ở độ pH thích hợp sẽ tạo thành hợp chất kết tủa và được tách ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng Phương pháp thường được dùng là kết tủa kim loại dưới dạng hidroxit bằng cách trung hòa đơn giản các chất thải axit Độ pH kết tủa cực đại của tất cả các kim loại không trùng nhau, ta tìm một vùng pH tối ưu giá trị từ 7 – 10,5 tùy theo giá trị cực tiểu cần tìm để loại bỏ kim loại mà không gây độc hại

- Nếu trong nước thải có nhiều kim loại nặng thì càng thuận tiện cho quá trình kết tủa vì ở giá trị pH nhất định độ hòa tan của kim loại trong dung dịch có mặt các kim loại khác sẽ giảm Cơ sở có thể do một hay đồng thời những nguyên nhân sau:

+ Tạo thành cùng chất kết tủa

+ Hấp thụ các hidroxit khó kết tủa vào bề mặt của các bông hidroxit dễ kết tủa

+ Tạo thành hệ nghèo năng lượng trong mạng hidroxit do chúng bị phá hủy bằng các ion kim loại

- Đối với phương pháp kết tủa kim loại thì pH đóng vai trò rất quan trọng Khi xử

lý cần chọn tác nhân trung hòa và điều chỉnh pH phù hợp Phương pháp kết tủa hóa học rẻ tiền, ứng dụng rộng nhưng hiệu quả không cao, phụ thuộc vào nhiều yếu tố (t˚,

pH, bản chất kim loại)

1.4.2.Phương pháp trao đổi ion: [5, 8]

- Dựa trên nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion dùng ionit là nhựa hữu cơ tổng hợp, các chất cao phân tử có gốc hidrocacbon và các nhóm chức trao đổi ion được tiến hành trong cột cationit và anionit Các vật liệu nhựa nào có thể thay thế được mà không làm thay đổi tính chất vật lý của các chất trong dung dịch và cũng không làm

Trang 23

biến mất hoặc hòa tan Các ion dương hay âm, cố định trên các gốc này đẩy ion cùng dấu có trong dung dịch hay đổi số lượng tải toàn bộ có trong chất lỏng trước khi trao đổi Đối với xử lý kim loại hòa tan trong nước thường dùng cơ chế phản ứng thuận nghịch

RmB + mA mRA + B

- Phản ứng xảy ra cho tới khi cân bằng được thiết lập

- Đặc tính của trao đổi ion:

+ Sản phẩm không hòa tan trong điều kiện bình thường

+ Sự thay đổi trạng thái của trao đổi ion không làm thay đổi của cấu trúc vật liệu

- Phương pháp trao đổi ion có ưu điểm là tiến hành ở quy mô lớn và với nhiều kim loại khác nhau Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian Tiến hành phức tạp

do phải hoàn nguyên vật liệu trao đổi, hiệu quả cũng không cao

1.4.3.Phương pháp điện hóa: [8]

- Tách kim loại bằng cách nhúng các điện cực trong nước thải có chứa kim loại nặng cho dòng diện 1 chiều chạy qua Ứng dụng sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực kéo dài vào bình điện phân để tạo một điện trường định hướng, các ion chuyển động trong điện trường này các cation chuyển dịch về catot, các anion chuyển dịch về anot Khi điện áp đủ lớn, phản ứng sẽ xảy ra ở mặt phân cách chất dung dịch điện cực:

Ở catot: oxy hóa phát ra các electron: A- → A + e-

Ở anot: khử với việc thu các electron: C + e- → C

- Phương pháp này cho phép tách các ion kim loại ra khỏi nước mà không bổ sung thêm hóa chất, thích hợp với nước thải có nồng độ kim loại cao trên 1g/l

- Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, tiện lợi, hiệu quả xử lý cao, ít độc hại nhưng tốn kém về điện năng

1.4.4.Phương pháp oxy hóa khử: [5, 8]

- Đây là phương pháp thông dụng để xử lý nước thải có chứa kim loại nặng khi mà phương pháp khác không xử lý được Nguyên tắc của phương pháp này là dựa trên sự chuyển từ dạng này sang dạng khác bằng sự có thêm electron (khử) và mất electron (oxy hóa) một cặp được tạo bởi sự cho nhận electron được gọi là hệ thống oxy hóa khử

Khử oxy hóan+

+ ne-

Trang 24

1.4.5.Phương pháp sinh học: [8]

- Một số loại thực vật, vi sinh vật trong nước sử dụng kim loại như chất vi lượng trong quá trình phát triển sinh khối như bèo tây, bèo tổ ong, tảo Với phương pháp này, nước thải có nồng độ kim loại nặng nhỏ hơn 60mg/l và bổ sung đủ chất dinh dưỡng (nito, photpho), các nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của các loại thực vật như rong tảo Phương pháp này cần diện tích lớn và nếu nước thải có lẫn nhiều kim loại thì hiệu quả xử lý kém

1.5.Xử lý kim loại nặng trong nước bằng phương pháp hấp phụ: [5, 8]

1.5.1.Lý thuyết hấp phụ:

- Hấp phụ, trong hóa học là quá trình xảy ra khi một chất khí hay chất lỏng bị hút

trên bề mặt một chất rắn xốp Chất khí hay hơi được gọi là chất bị hấp phụ (adsorbent), chất rắn xốp dùng để hút khí hay hơi gọi là chất hấp phụ (adsorbate) và những khí không bị hấp phụ gọi là khí trơ Quá trình ngược lại của hấp phụ gọi là quá trình giải hấp phụ hay nhả hấp phụ

- Trong quá trình hấp phụ có toả ra một nhiệt lượng, gọi là nhiệt hấp phụ Bề mặt càng lớn tức độ xốp của chất hấp phụ càng cao thì nhiệt hấp phụ toả ra càng lớn

- Có 2 quá trình hấp phụ: hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học

 Hấp phụ vật lí:

- Là quá trình hấp phụ gây ra bởi lực hấp phụ có bản chất vật lí và không hình thành liên kết hóa học, được thể hiện bởi các lực liên kết yếu như liên kết Van – Đơ - Van, lực tương tác tĩnh điện hoặc lực phân tán London Hấp phụ vật lý xảy ra ở nhiệt

độ thấp, nhiệt hấp phụ thường nhỏ hơn so với hấp phụ hóa học, khoảng dưới 20 kJ/mol Sự hấp phụ vật lí đặc trưng nhất là hấp phụ hơi nước trên bề mặt silicagen

- Đặc trưng của hấp phụ vật lý:

+ Xảy ra ở nhiệt độ thấp, dưới nhiệt độ tới hạn của chất bị hấp phụ

+ Loại tương tác: Tương tác giữa các phân tử

+ Entanpi thấp: ΔH < 20 KJ/mol

+ Xảy ra hấp phụ đa lớp

+ Năng lượng hoạt hóa thấp

+ Năng lượng trạng thái của chất bị hấp phụ không thay đổi

+ Thuận nghịch

 Hấp phụ hóa học:

Trang 25

- Là quá trình hấp phụ gây ra bởi lực có bản chất hóa học Hấp phụ hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ cao với tốc độ hấp phụ chậm Nhiệt hấp phụ hóa học khoảng 80 -

400 kJ/mol, tương đương với lực liên kết hoá học Hấp phụ hóa học thường kèm theo

sự hoạt hoá phân tử bị hấp phụ nên còn được gọi là hấp phụ hoạt hoá Hấp phụ hóa học là giai đoạn đầu của phản ứng xúc tác dị thể Hấp phụ hóa học về bản chất khác với hấp phụ vật lý

- Đặc trưng của hấp phụ hóa học:

+ Xảy ra ở nhiệt độ cao

+ Loại tương tác: mạnh, xảy ra liên kết cộng hóa trị giữa chất bị hấp phụ và bề mặt + Entanpi cao: 50 kJ/mol < ΔH < 800 kJ/mol

+ Chỉ xảy ra hấp phụ đơn lớp

+ Có năng lượng hoạt hóa cao

+ Mật độ electron tăng lên ở bề mặt phân cách chất hấp phụ - chất bị hấp phụ

+ Chỉ xảy ra thuận nghịch ở nhiệt độ cao

 Hấp phụ trong môi trường nước:

- Trong nước, tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ phức tạp hơn rất nhiều vì trong hệ có ít nhất ba thành phần gây tương tác: nước, chất hấp phụ, chất bị hấp phụ Do sự có mặt của dung môi nên trong hệ sẽ xảy ra quá trình hấp phụ cạnh tranh giữa chất bị hấp phụ và dung môi trên bề mặt chất hấp phụ Cặp nào có tương tác mạnh thì hấp phụ xảy ra cho cặp đó Tính chọn lọc của cặp tương tác phụ thuộc vào các yếu tố, độ tan của chất bị hấp phụ trong nước, tính ưa hoặc kị khí của chất hấp phụ, mức độ kị nước của chất bị hấp phụ trong môi trường nước

- So với hấp phụ trong pha khí, hấp phụ trong môi trường nước thường xảy ra chậm hơn nhiều Đó là do tương tác giữa chất bị hấp phụ với dung môi nước và với bề mặt chất hấp phụ làm cho quá trình khuếch tán của các phân tử chất tan chậm

- Sự hấp phụ trong môi trường nước chịu ảnh hưởng nhiều bởi pH của môi trường,

sự thay đổi pH không chỉ dẫn đến sự thay đổi về bản chất bị hấp phụ (các chất có tính axit yếu, bazo yếu hay trung tính phân ly khác nhau ở các giá trị pH khác nhau) mà còn làm ảnh hưởng đến các nhóm chức trên bề mặt chất hấp phụ

- Trong môi trường nước, các chất hữu cơ có độ tan khác nhau Khả năng hấp phụ trên vật liệu hấp phụ đối với các chất hữu cơ có độ tan cao sẽ yếu hơn các chất có độ tan thấp hơn Như vậy từ độ tan của các chất hữu cơ trong nước có thể dự đoán khả năng hấp phụ của chúng trên vật liệu hấp phụ

Trang 26

- Phần lớn các chất hữu cơ tồn tại trong nước dạng phân tử trung hòa, ít bị phân cực Do đó quá trình hấp phụ trên vật liệu hấp phụ đối với chất hữu cơ chủ yếu theo

cơ chế hấp phụ vật lý Khả năng hấp phụ các chất hữu cơ trên vật liệu hấp phụ phụ thuộc vào: pH của dung dịch, lượng chất hấp phụ, nồng độ chất bị hấp phụ

1.5.2.Động học hấp phụ:

- Trong môi trường nước, quá trình hấp phụ xảy ra chủ yếu trên bề mặt chất hấp phụ, vì vậy quá trình động học hấp phụ xảy ra theo một loạt các giai đoạn kế tiếp nhau:

 Các chất bị hấp phụ chuyển động đến bề mặt chất hấp phụ - giai đoạn khuếch tán trong dung dịch

 Phân tử chất bị hấp phụ chyển động đến bề mặt ngoài của chất hấp phụ chứa các hệ mao quản – giai đoạn khuếch tán màng

 Chất hấp phụ khuếch tán vào bên trong hệ mao quản của chất hấp phụ - giai đoạn khuếch tán vào trong mao quản

 Các phân tử chất bị hấp phụ được gắn vào bề mặt chất hấp phụ - giai đoạn hấp phụ thực sự

- Trong tất cả các giai đoạn đó, giai đoạn nào có tốc độ chậm nhất sẽ quyết định hay khống chế toàn bộ quá trình hấp phụ

1.5.3.Cân bằng hấp phụ - phương trình đẳng nhiệt hấp phụ:

- Quá trình hấp phụ là một quá trình thuận nghịch Các phần tử chất bị hấp phụ khi

đã hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển ngược lại pha mang Theo thời gian, lượng chất bị hấp phụ tích tụ trên bề mặt chất rắn càng nhiều thì tốc độ di chuyển ngược trở lại pha mang càng lớn Đến một thời điểm nào đó, tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp thì quá trình hấp phụ đạt cân bằng

- Dung lượng hấp phụ cân bằng: khối lượng chất bị hấp phụ trên 1 đơn vị khối lượng chất hấp phụ ở trạng thái cân bằng ở điều kiện xác định về nồng độ và nhiệt độ

- Tải trọng hấp phụ bão hòa: là tải trọng nằm ở trạng thái cân bằng, dưới các điều kiện của hỗn hợp khí, hơi bão hòa

q = V

- Trong đó:

 V: thể tích dung dịch (l)

 m: khối lượng chất hấp phụ (g)

 Ci: nồng độ dung dịch ban đầu (mg/l)

 Cf: nồng độ dung dịch khi đạt trạng thái cân bằng hấp phụ (mg/l)

Trang 27

1.5.4.Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ:

a) Mô hình động học hấp phụ:

- Sự tích tụ chất hấp phụ trên bề mặt vật rắn gồm 2 quá trình: khuếch tán các phần

tử chất bị hấp phụ từ pha mang đến bề mặt vật rắn và khuếch tán vào trong lỗ xốp Như vậy lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt vật rắn sẽ phụ thuộc vào hai quá trình khuếch tán Tải trọng hấp phụ sẽ thay đổi theo thời gian cho đến khi quá trình hấp phụ đạt cân bằng

- Gọi tốc độ hấp phụ là biến thiên độ hấp phụ theo thời gian ta có:

 Ci: nồng độ chất bị hấp phụ trong pha mang tại thời điểm ban đầu (mg/l)

 Cf: nồng độ chất bị hấp phụ trong pha mang tại thời điểm t (mg/l)

 k: hằng số tốc độ hấp phụ

 q: tải trọng hấp phụ tại thời điểm t

 qmax:tải trọng hấp phụ cực đại

b) Các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt:

- Đường đẳng nhiệt hấp phụ là đường mô tả sự phụ thuộc giữa tải trọng hấp phụ tại một thời điểm vào nồng độ cân bằng của chất hấp phụ trong dung dịch hay áp suất riêng phần trong pha khí Các đường đẳng nhiệt hấp phụ có thể xây dựng tại một nhiệt

độ nào đó bằng cách cho một lượng xác định chất hấp phụ vào một lượng cho trước dung dịch có nồng độ đã biết của chất bị hấp phụ Sau một thời gian, xác định nồng độ cân bằng của chất bị hấp phụ trong dung dịch

- Lượng chất bị hấp phụ được tính theo công thức:

m = (

- Trong đó:

 m là khối lượng chất bị hấp phụ

 Ci: nồng độ dung dịch ban đầu (mg/l)

 Cf : nồng độ dung dịch khi đạt trạng thái cân bằng hấp phụ (mg/l)

 V: thể tích dung dịch (l)

Trang 28

- Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir:

- Mô tả quá trình hấp phụ một lớp đơn phân tử trên bề mặt vật rắn Phương trình Langmuir được thiết lập trên các giả thiết sau

 Các phần tử chất hấp phụ đơn lớp trên bề mặt chất hấp phụ

 Sự hấp phụ là chọn lọc

 Các phần tử chất hấp phụ độc lập, không tương tác qua lại với nhau

 Bề mặt chất hấp phụ đồng nhất về mặt năng lượng tức là sự hấp phụ xảy ra ở bất kỳ chỗ nào thì nhiệt độ hấp phụ cũng là một giá trị không hề thay đổi trên

bề mặt chất hấp phụ Không có các trung tâm hoạt động

 Giữa các phần tử trên lớp bề mặt và bên trong lớp thể tích có cân bằng động học tức là ở trạng thái cân bằng tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir:

q = qmax

- Trong đó:

 Cf: nồng độ chất bị hấp phụ trong pha mang tại thời điểm t

 q: tải trọng hấp phụ tại thời điểm t

 qmax: tải trọng hấp phụ cực đại

 b: hằng số chỉ ra ái lực của vị trí liên kết trên bề mặt chất hấp phụ (l/mg)

Trang 29

- Để xác định các hằng số trong phương trình hấp phụ đẳng nhiệt có thể sử dụng phương pháp đồ thị bằng cách đưa phương trình trên về phương trình đường thẳng

Hình 1.3 Sự phụ thuộc của C f /q vào C f

 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich:

- Đây là phương trình thực nghiệm có thể sử dụng mô tả nhiều hệ hấp phụ hóa học hay vật lý Phương trình này được biểu diễn bằng một hàm mũ:

q = k C1/n

- Trong đó:

 k là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích bề mặt và các yếu tố khác

 n là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ và luôn lớn hơn 1

- Phương trình Freundlich khá sát số liệu thực nghiệm cho vùng ban đầu và vùng giữa của vùng hấp phụ đẳng nhiệt

Trang 30

Hình 1.4 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich

- Để xác định các hằng số đưa phương trình trên về dạng đường thẳng

lg q = lg k + lg CfXây dựng đồ thị phụ thuộc lg q vào lg Cf sẽ xác định được các giá trị k, n

Hình 1.5 Sự phụ thuộc lg q vào lg C f

Khi đó: tanβ =

OB = lg k

Trang 31

1.5.5.Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ và giải hấp:

 Ảnh hưởng của dung môi:

- Hấp phụ trong dung dịch là hấp phụ cạnh tranh nghĩa là khi chất tan bị hấp phụ càng mạnh thì dung môi hấp phụ càng yếu Dung môi có sức căng bề mặt càng lớn thì chất tan càng dễ bị hấp phụ Chất tan dung môi trong nước bị hấp phụ tốt hơn so với dung môi hữu cơ

 Tính chất của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ:

- Thông thường các chất phân cực dễ hấp phụ lên bề mặt phân cực và các chất không phân cực dễ hấp phụ lên bề mặt không phân cực Ngoài ra, độ xốp của chất hấp phụ cũng ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Khi giảm kích thước mao quản trong chất hấp phụ xốp thì sự hấp phụ dung dịch thường tăng lên nhưng đến giới hạn nào đó khi kích thước mao quản quá nhỏ sẽ cản trở việc đi vào của chất bị hấp phụ

 Ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Khi nhiệt độ tăng sự hấp phụ trong dung dịch giảm Tuy nhiên, đối với những cấu

tử tan hạn chế, khi tăng nhiệt độ, độ tan tăng làm cho nồng độ của nó trong dung dịch tăng lên, do vậy khả năng hấp phụ có thể tăng lên Bên cạnh đó, còn phụ thuộc một số yếu tố khác như sự thay đổi pH trong dung dịch, bề mặt của chất bị hấp phụ

1.6.Giới thiệu về vật liệu hấp phụ có nguồn gốc sinh học:

1.6.1.Một số hướng nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm vật liệu hấp phụ:

a.Vỏ lạc:

- Được sử dụng để chế tạo than hoạt tính với khả năng tách loại ion Cd (II) rất cao Chỉ cần hàm lượng than hoạt tính là 0,7g/l có thể hấp phụ dung dịch hấp phụ chứa Cd (II) nồng độ 20mg/l Nếu so sánh với các loại than hoạt tính (dạng viên) có trên thị trường thì khả năng hấp phụ của nó gấp 31 lần

- Một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học khoa công nghệ môi trường, trường đại học Mersin Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy vỏ lạc có thể sử dụng để cải tạo ruộng, lọc các nguồn nước bị ô nhiễm kim loại độc do các nhà máy thải ra, đặc biệt là ở các vùng đất, nguồn nước bị ô nhiễm ion kim loại, vỏ lạc có thể loại bỏ 95% ion đồng khỏi nước thải công nghiệp

b.Vỏ đậu tương:

- Có khả năng hấp phụ tốt đối với nhiều ion kim loại nặng như Cu2+, Zn2+ và các hợp chất hữu cơ Trong sự so sánh với một số vật liệu tự nhiên khác, vỏ đậu tương thể hiện khả năng hấp phụ cao hơn, đặc biệt đối với các ion kim loại nặng Vỏ đậu tương

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w