1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng trường tiểu học bình lợi tại xã bình lợi, huyện bình chánh

54 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Với công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như hiện nay thì việc số lượng

Trang 2

2 Bảng 2.2 Hệ số điểu chỉnh giá đất đường Trương văn Đa

3 Bảng 2.3: Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được UBND phê duyệt đối với đất ở tại nông thôn

4 Bảng 2.4 Phương án bồi thường, hỗ trợ về đất của ông Võ Hoàng Quân

5 Bảng 2.5: Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được UBND phê duyệt đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm

6 Bảng 2.6 Phương án bồi thường, hỗ trợ về đất của ông Đỗ Văn Vọi

7 Bảng 2.7 Kết quả giải quyết công tác bồi thường, hỗ trợ của dự án

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài luận văn 9

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 10

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 12

7 Kết cấu dự kiến của luận văn 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 14

1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 14

1.1.1 Các khái niệm chung 14

1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 16

1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành 18

1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 18

1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 19

1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 20

1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 21

1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất 23

Tiểu kết chương 1: 25

Chương 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH LỢI HUYỆN BÌNH CHÁNH 26

2.1 Tổng quan về dự án 26

2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án 28

2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 31

2.3.1 Phân loại hồ sơ 31

2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 32

Trang 4

2.3.2.1 Hồ sơ thu hồi bồi thường, hỗ trợ một phần nhà, đất của hộ ông Võ

Hoàng 32

2.3.2.2 Hồ sơ thu hồi không bồi thường một phần đất của ông Đỗ Văn Vọi 39

2.4 Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ 45

Tiểu kết chương 2 47

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH LỢI, XÃ BÌNH LỢI, HUYỆN BÌNH CHÁNH 48

3.1 Giải pháp chung 48

3.1.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 48

3.1.2 Giải pháp hoàn thiện việc xác định giá đất bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 50

3.1.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 50

3.1.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm 53

3.2 Giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ về trường hợp đất nông nghiệp của ông Đỗ Văn Vọi 53

Tiểu kết chương 3 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là thành phần cơ bản của môi trường sinh thái, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông lâm nghiệp, là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là địa bàn phân bố dân

cư và phát triển đô thị Đất đai là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại của dân tộc và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm…

Do đó, để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản

Để làm được điều đó, nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích sử dụng đất khác hiệu quả hơn.Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại

Do vậy, Nhà nước có chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi đất

Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng, khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất; cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại

Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường phải thực hiện nghiêm túc

Trang 6

Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử

lý hồ sơ bồi thuờng và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất

Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường

và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng Trường Tiểu học Bình Lợi, huyện Bình Chánh” là thực sự cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi

thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Với công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như hiện nay thì việc số lượng dự án đầu đang ngày một tăng lên Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là một trong những quy định quan trọng của pháp luật đất đai khi thực hiện thu hồi đất Quy định này khi đi vào thực tiễn đụng chạm đến lợi ích của người bị thu hồi đất, lợi ích của cộng đồng và lợi ích của nhà đầu

tư nên đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học ở nước ta Trong đó, các đề tài nghiên cứu khoa học tiêu biểu có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất, có thể tóm lược như sau:

- Luận văn Thạc sĩ Luật học: “ Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (qua thực tiễn thi hành tại Thành phố Hà Nội)” của Nguyễn Duy Thạch, năm 2007

Luận văn tập trung nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Qua đó đi sâu phân tích đánh giá thực trạng pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và việc thực thi mảng pháp luật trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chỉ ra những tồn tại, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế này trong các quy định hiện hành về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đồng thời đề xuất những định hướng và các giải pháp cụ thể

để góp phần tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Luận văn tập trung đánh giá việc thực hiện chính sách thu hồi đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở thị xã Từ Sơn thông qua hai dự án, cụ thể là dự án xây dựng khu công nghiệp đô thị - dịch

vụ Đồng Nguyên (DA1) và dự án xây dựng tuyến đường nối đường HN2 qua nhà máy quy chế Từ Sơn đến TL 287 (DA2) Đồng thời đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất

Luận văn thạc sĩ: “Đánh giá việc phân cấp quản lý Nhà nước trong việc thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trường

Trang 7

hợp nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của Nguyễn Đức Bình, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, năm 2013

Luận văn xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm ở từng cấp chính quyền, có thể giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ Hướng tới quản lý đất đai và xử lý các quan hệ liên quan đến đất đai một cách tối ưu, hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng cũng như cả nước nói chung, hạn chế việc tạo ra các xung đột xã hội do đất đai

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn

cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn huyện Bình Chánh để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trường tiểu học Bình Lợi huyện Bình Chánh

Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn huyện Bình Chánh để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trường tiểu học Bình Lợi, xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai

Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu

Phương pháp điều tra: Dùng trong việc tổ chức điều tra thực hiện hoạt động kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất

Phương pháp phân tích: Được sử dụng sau khi đã thu thập được toàn

bộ tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết từ các phương pháp được tiến hành trước đó Sau đó, được xử lý tính toán để đánh giá và rút ra các luận cứ khoa học

Phương pháp tổng hợp và thống kê số liệu: Nguồn dữ liệu thu thập chủ yếu từ việc kế thừa các báo cáo tiến độ dự án từ thực tế của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Bình Chánh bản, đồ quy hoạch tuyến,khu vực thực hiện dự án…

Phương pháp so sánh: so sánh đói chiếu với các tài liệu khác để đưa ra

ý kiến phù hợp và những khó khăn mắc phải, có hướng khắc phục

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án

7 Kết cấu dự kiến của luận văn

Bố cục luận văn gồm các phần sau đây:

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và

hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn huyện Bình Chánh thực hiện dự án Trường Tiểu học Bình Lợi, huyện Bình Chánh

- Kết luận và kiến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 9

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2016

Trang 10

1.1.1 Các khái niệm chung

Khái niệm bồi thường về đất: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả

lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng

đất

Khái niệm về đền bù: Đền bù có nghĩa là thanh toán bằng tiền hoặc

bằng hiện vật để bù đắp những thiệt hại về đất đai, nhà cửa, thu nhập và các tài sản khác do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của dự án

Khái niệm về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

Khái niệm về thu hồi đất: Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu

lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi có đất bị thu hồi

Quyền của người bị thu hồi đất

+ Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất quy định tại Điều 75 của LĐĐ 2013 thì được bồi thường về đất (Khoản 1 Điều 74 LĐĐ 2013); đối với các trường hợp không được bồi thường về đất quy định tại Khoản 1 Điều 76 LĐĐ 2013, người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 LĐĐ 2013 của hộ gia đinh, cá nhân thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (Điểm b Khoản 1 Điều 77 LĐĐ 2013); khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường (Khoản 1 Điều 88 LĐĐ 2013) nếu không thuộc trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 92 LĐĐ 2013; khi Nhà nước xây dựng công trinh công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang

an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng

sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ (Điều 94 LĐĐ 2013)

Trang 11

+ Ngoài việc được bồi thường theo quy định người sử dụng đất còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ (Điểm a Khoản 1 Điều 83 LĐĐ 2013), theo Khoản 2 Điều 83 LĐĐ 2013, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đinh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đinh, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đinh, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ khác

+ Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả

thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả (Điều 92 LĐĐ 2013)

+ Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng (Khoản 2 Điều 86 LĐĐ 2013); Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền

đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu (Khoản 4 Điều 86 LĐĐ 2013)

+ Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác

vi phạm pháp luật về đất đai

- Nghĩa vụ chung của người bị thu hồi đất

+ Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điểm c Khoản 1 Điều 69 LĐĐ 2013)

+ Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (Điểm d Khoản 1 Điều 69 LĐĐ 2013)

+ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn

sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng (Khoản 7 Điều 170 LĐĐ 2013)

- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất:

Theo quy định tại Điều 66 LĐĐ 2013:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Trang 12

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, xã, thị trấn

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

3 Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất

1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ

khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai

Vị trí và vai trò của thu hồi đất: thu hồi đất có vai trò quan trọng đối

với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Là tiền đề để thực hiện phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng địa phương khác nhau Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, thu hồi là một quá trình ngược

so với quán trình giao đất, cho thuê đất Khi bị thu hồi đất người sử dụng đất không có quyền sử dụng đất với đất bị thu hồi và củng không còn quyền

“chiếm hữu”, tác động vào diện tích đất đó nữa Do đó, việc thu hồi đất có tác dụng bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai vì nó chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của các chủ thể vi phạm pháp luật đất đai Thu hồi đất là một khâu quan trọng cảu quá trình điều phối đất đai

Vị trí và vai trò của bồi thường: Bồi thường là công việc có vai trò rất

quan trọng sau khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án, ảnh hưởng đến trực tự xã hội, ổn định đời sống của người dân có liên quan Trong đó, giá cả được đặt lên hang đầu, thực tế giá cả khi Nhà nước bồi thường thường thấp hơn so với giá chuyển nhượng tại địa phương làm cho người dân cả thấy bị thiệt thòi, vì vậy người dân thường xuyên có kiến nghị tăng tiền bồi thường Thấy được tầm quan trọng đó, Nhà nước đã đưa ra nhiều quy định chi tiết về giá cả bồi thường, áp sát giá thị trường và nhiều chính sách khen thưởng tại mỗi địa phương khác nhau củng góp phần nâng cao chất lượng ở công tác bồi thường sau khi Nhà nước thu hồi đất

Vị trí và vai trò của hỗ trợ: Hỗ trợ là một trong những công việc quan

trọng không kém gì so với việc bồi thường sáu khi Nhà nước thu hồi đất, công tác hỗ trợ cho thấy việc quan tâm, chăm lo của Nhà nước đối với các hộ bị ảnh hưởng, góp phần tạo niềm tin cho các hộ dân tránh xảy ra các tình trạng ảnh hưởng đến cuộc sống và trật tự xã hội Hỗ trợ bao gồm cả về vật chất lẫn

Trang 13

tinh thần, điều đó cho thấy sự nhân văn của Nhà nước ta, tạo mọi điều kiện cho các hộ ổn định đời sống, sản xuất, vượt qua khó khăn, không xảy ra tình trạng thất nghiệp Chính sách hỗ trợ đã được quy định cụ thể trong luật pháp đất đai hiện hành

1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi

đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay

Với sự ra đời của Luật đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 đã khắc phục được những thiếu sót trong công tác bồi thường Trong suốt thời gian này, Nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư và các Văn bản pháp quy khác về quản lý đất đai nhằm cụ thể hóa các điều luật, trong đó có những quy định chi tiết về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng Trong đó đáng chú ý là Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/10/2009, nêu rõ các quy định cụ thể về quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là giá đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất…Nghị định đã góp phần giải quyết nhiều khó khăn, vướng mắc trong quản lý, sử dụng đất đai Với nhiều thay đổi tích cực và thông thoáng về quy trình thủ tục ở các khâu: quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác bồi thường, hỗ trợ

đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư Tuy nhiên, tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, hỗ trợ…

Khi Luật đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, có thể khái quát một số nội dung chủ yếu mang tính đổi mới về lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định trong Luật Đất đai năm 2013 so với Luật Đất đai năm 2003, cụ thể như sau:

- Quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong Luật Đất đai năm 2003 trên thực tế đã không thể truyền tải hết các quy định mang tính nguyên tắc để thực hiện thống nhất khi xử lý những vấn đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các địa phương, các bộ, ngành Khắc phục hạn chế này, Luật Đất đai năm

2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại

về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 Điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88) Trong đó, quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất thực hiện, cụ thể:

Trang 14

Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 74 Luật Đất đai) và Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 88 Luật Đất đai)

- Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -

xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước thu hồi đất Trong đó, Luật bổ sung thêm 02 trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 75, cụ thể:

Bổ sung bồi thường đối với các trường hợp sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa người

sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với người được giao đất có thu tiền sử dụng đất (có cùng nghĩa vụ tài chính như nhau)

Bổ sung bồi thường đối với trường hợp cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân

cư đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp Đây là một trong những điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 mà Luật Đất đai 2003 chưa quy định rõ, những quy định này sẽ giải quyết được những vướng mắc trong việc việc bồi thường, hỗ trợ đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện, không phải là đất do được Nhà nước giao mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho hợp pháp hoặc khai hoang trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 Cùng với Luật đất đai 2013, một số văn bản có liên quan được ban hành như Nghị định, thông tư…hỗ trợ Nhà nước tốt hơn trong việc thực hiện và giải quyết công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi

đất theo pháp luật đất đai hiện hành

1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất

- Bồi thường về đất (Điều 74 LĐĐ 2013)

1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường

2 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích

sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Trang 15

3 Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật

- Bồi thường tài sản (Điều 88 LĐĐ 2013)

1 Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường

2 Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại

1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất

- Bồi thường về đất (Điều 75 LĐĐ 2013)

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

2 Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có

đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

4 Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước,

có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền

Trang 16

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

6 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

- Bồi thường tài sản gắn liền với đất (Khoản 1 Điều 88 LĐĐ 2013) Khoản 1 Điều 88 LĐĐ 2013 quy định: “Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường”

Tài sản hợp pháp trên đất, khi bị thu hồi mà được bồi thường bao gồm: + Tài sản được hình thanh trên diện tích đất ở hợp pháp

+ Tài sản hình thành trước khi có thông báo thu hồi đất và được hình thành mà không vi phạm quy định của pháp luật (lấn, chiếm,…)

+ Đối với nhà ở xây dựng trên đất được xem xét bồi thường khi người

sở hữu nhà có đầy đủ căn cứ pháp lý về quyền sở hữu nhà ở hợp pháp của mình và ngôi nhà được xây dựng tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng

1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công khai

và đúng quy định của pháp luật

- Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân

- Các hình thức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đinh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông

Trang 17

nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đinh, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đinh,

cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác

1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

* Bộ Tài nguyên Môi trường

- Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về

BT – HT – TĐC khi Nhà nước thu hồi đất; hướng dẫn, kiểm tra việc xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng được bồi thường, được hỗ trợ hoặc không được bồi thường, không được hỗ trợ;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu thầu dự

* Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:

- Ban hành Thông báo thu hồi đất và gửi đến từng người có đất thu hồi; họp phổ biến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:

+ UBND cấp xã, UB MTTQ VN cấp xã nơi có đất bị thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát,

đo đạc, kiểm đếm;

Trang 18

+ Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp đã được vân động, thuyết phục nhưng người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

- Phê duyệt Quyết định thu hồi đất và Quyết định Phương án BT – HT – TĐC trong cùng 1 ngày

* Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm:

- Lập Phương án BT – HT – TĐC, gồm các nội dung chủ yếu sau: + Họ và tên, địa chỉ người có đất thu hồi;

+ Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;

+ Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, giá tài sản, công trình, cây cối hoa màu tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi lao động, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

+ Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

+ Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; + Việc bố trí tái định cư;

+ Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

+ Việc di dời mồ mã;

- Phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi tổ chức lấy ý kiến về Phương án BT – HT – TĐC theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai Phương án BT – HT – TĐC tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân

cư nơi có đất thu hồi Việc tổ chức lấy ý kiến phải lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện UB MTTQ VN cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi

- Tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng

ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với Phương án BT – HT – TĐC; phối hợp với UBND cấp xã có đất thu hồi, tổ chức đối thoại với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án trình cơ quan có thẩm quyền

- Phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt Phương án BT – HT – TĐC tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định BT –

HT – TĐC đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường,

Trang 19

hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án

BT – HT – TĐC đã được phê duyệt;

- Quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng

* Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, UB MTTQ VN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định

1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất

Bước 1 Thông báo thu hồi đất

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,

đo đạc, kiểm đếm

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

Sau khi có thông báo thu hồi đất nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất

Bước 2 Kiểm kê đất đai, tài sản

Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp

xã có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm

vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản gắn liền với đất để lập phương

án BT – HT – TĐC

Trang 20

Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, UB MTTQ VN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của LĐĐ 2013

Bước 3 Lập Phương án bồi thường

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án BT – HT – TĐC đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất

Bước 4 Niêm yết Phương án bồi thường

Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án BT – HT – TĐC tại trụ

sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án BT – HT – TĐC; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án BT – HT – TĐC; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền

Bước 5 Hoàn chỉnh Phương án bồi thường

Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết BT – HT – TĐC trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Bước 6 Phê duyệt Phương án bồi thường

Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án

BT – HT – TĐC được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyền quy định

Trang 21

tại Điều 66 của LĐĐ năm 2013 ra quyết định thu hồi đất quyết định phê duyệt phương án BT – HT – TĐC trong cùng một ngày

Tổ chức thực hiện việc BT – HT – TĐC theo phương án BT – HT – TĐC đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã,

UB MTTQ VN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục đễ người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của LĐĐ 2013

Bước 7 Tổ chức chi trả bồi thường

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phương án được phê duyệt, chủ đầu

tư phải thực hiện việc chi trả BT – HT – TĐC cho từng trường hợp bị thu hồi đất

Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận tiền chi trả về BT – HT – TĐC thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện

Bước 8 Bàn giao mặt bằng, Cưỡng chế thu hồi đất

Sau khi nhận tiền BT – HT – TĐC, người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư

Khi bàn giao phải lập biên bản bàn giao mặt bằng giữa Hội đồng BT –

HT – TĐC với người có đất bị thu hồi, và có sự xác nhận của UBND cấp xã

Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại điểm d khoản 3 điều 69 LĐĐ 2013

Tiểu kết chương 1:

Tóm lại, chương 1 đã nêu rõ cơ sở lý luận, vị trí và vai trò quan trọng của công tác thu hồi đất, công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đồng thời, nội dung chương 1 còn thể hiện rõ ràng chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ khi Luật đất đai 2003 ra đời cho đến nay, cho thấy được những sửa đổi, bổ sung theo chiều hướng mới, tích cực hơn nhằm đưa các chính sách này vào thực hiện một cách có hiệu quả, sao cho phù hợp với điều kiện thực tế ở mỗi địa phương Trình tự và thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất cũng như trách nhiệm của các ban ngành có liên quan trong công tác bồi thường và hỗ trợ đã được trình bày trong nội dung của chương một cách ngắn gọn và minh bạch, là tiền đề cơ bản để nghiên cứu các nội dung tiếp theo trong đề tài nghiên cứu

Trang 22

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ

NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH LỢI HUYỆN BÌNH CHÁNH

2.1 Tổng quan về dự án

Hình 2.1 Vị trí địa lý xã Bình Lợi, Huyện Bình Chánh

Điều kiện tự nhiên: Xã Bình Lợi huyện Bình Chánh nằm ở phía tây

của ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 30

km

- Phía Đông giáp xã Lê Minh Xuân

- Phía Tây giáp xã Đức Hoà Hạ - Huyện Đức Hoà, tỉnh Long An

Trang 23

- Phía Bắc giáp xã Phạm Văn Hai

- Phía Nam giáp xã Tân Nhựt – Huyện Bình Chánh và xã Lương Hoà - Huyện Bến Lức, tỉnh Long An

Xã Bình Lợi nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao, ổn định với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Địa hình Xã Bình Lợi thuộc vùng thấp trũng, đầm lầy nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam, dao động biến thiên từ 0,5-1,0 m, là vùng đất có độ thoát nước kém, hiện nay chỉ trồng mía và các loại cây ăn trái là chính

Thổ nhưỡng trên địa bàn xã Bình Lợi chủ yếu là nhóm đất phèn nặng, phèn tiềm tàng, có hàm lượng mùn cao nhưng chất hữu cơ chưa phân giải, có thể trồng được các loại cây trồng có bộ rễ ăn cạn, nhưng phải lên líp cao và cần có hệ thống kênh mương thuỷ lợi tận dụng thuỷ triều ra vào hàng ngày để

ém phèn và cần bón thêm vôi kết hợp phân hữu cơ hoai mục để cải tạo đất, chỉ thích hợp với những loại cây trồng chịu được phèn mặn như các giống lúa chịu phèn, mía, dứa, cây lâm nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp là 1.460 ha, chiếm 76,5% tổng diện tích đất

tự nhiên của xã Bình quân diện tích đất nông nghiệp đạt 1576 m2/ người và 8.400 m2/ hộ Diện tích đất phi nông nghiệp là 408,88 ha chiếm 21,42 % Và đất chưa sử dụng là 39,68 ha chiếm 2,08 %

Xã Bình Lợi có hệ thống kênh rạch khá đa dạng, nhiều tuyến kênh rạch chạy qua tạo nên hệ thống thuỷ văn khép kín với 15 kênh lớn và 36 kênh rạch nhỏ, bao gồm: kênh Xáng Ngang, kênh Xáng Đứng, kênh Xã Tĩnh, kênh Rau Răm và nhiều kênh nhỏ khác: kênh Thầy Thuốc, kênh Tám Thè, kênh Bà Lệ, kênh Ranh…

Dân số toàn xã tính đến cuối năm 2010 là 8.927 nhân khẩu, 1.938 hộ gia đình mật độ dân số bình quân 468 người/km2

Dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu học Bình Lợi được thực hiện bởi chủ đầu tư là Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Bình Chánh Nguồn vốn đầu tư là từ Ngân sách Thành phố (theo Quyết định số 11392/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Huyện Bình Chánh).Với mục tiêu là xây dựng Trường Tiểu học Bình Lợi theo quy hoạch mạng lưới trường lớp của huyện Bình Chánh

Diện tích dự kiến thu hồi: 6,273.50 m2 ảnh hưởng 06 hộ

Trong đó:

+ Số hộ ảnh hưởng đất ở: 01 hộ

+ Số hộ ảnh hưởng đất nông nghiệp: 03 hộ

Trang 24

+ Số hộ ảnh hưởng đất Nhà nước trực tiếp quản lý : 2 hộ (01 hộ đất trường học, 01 đất kênh)

2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Ngày 26 tháng 12 năm 2016, UBND Huyện Bình chánh đã ban hành Thông báo thu hồi đất số 1206/TB-UBND, thông báo về việc thu hồi đất để đầu tư xây dựng Trường Tiểu Học Bình Lợi xã Bình Lợi Huyện Bình Chánh

Nêu rõ trách nhiệm của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Huyện Bình Chánh, công việc của UBND xã Bình Lợi và nghĩa vụ của các cá nhân,

tổ chức trong khu vực có dự án

Sau khi có Thông báo thu hồi đất của UBND Huyện Bình Lợi, Chủ tịch UBND huyện Bình Chánh ra quyết định thành lập Hội đồng bồi thường của

dự án và Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng

- Thành lập Hội đồng bồi thường của dự án

Quyết định về việc kiện toàn Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu Học Bình Lợi xã Bình Lợi Huyện Bình Chánh số 4454/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 Gồm:

+ 01 Chủ tịch Hội đồng: là Phó Chủ tịch UBND Huyện Bình Chánh + 01 Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Là Trưởng Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Bình Chánh

+ 01 Phó Chủ tịch Hội đồng: là Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Bình Chánh

+ 19 Ủy viên Hội đồng

Hội đồng bồi thường dự án có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện công tác bồi thường, kế hoạch điều tra hiện trạng, trình Chủ tịch UBND Huyện Bình Chánh phê duyệt

Trong Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường còn nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Bước 2: Kiểm kê hiện trạng đất đai, tài sản có trên đất

Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Huyện Bình Chánh với UBND Huyện Bình Chánh và Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình Huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư) tiến hành họp dân nêu rõ mục đích đầu tư dự án và triển khai cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành cho nhân dân nắm rõ Trường hợp các hộ dân không đồng tình với

dự án thu hồi đất thì UBND quận sẽ tiến hành vận động và thuyết phục, giải quyết khúc mắc cùng các hộ dân, tránh làm trì hoãn hoặc làm chậm tiến độ thực hiện dự án

Trang 25

Sau khi được sự đồng tình và ủng hộ của nhân dân địa phương, UBND

xã tiến hành phát Biên bản tự kê khai cho các hộ dân có đất đai, tài sản trên đất về tự kê khai và nộp lại trong thời hạn 10 ngày sau đó

Hội đồng Bồi thường tiến hành kiểm kê, đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại dựa trên thông tin mà các hộ dân đã kê khai Đồng thời thu thập các giấy tờ liên quan Kết quả kiểm đếm phải có chữ

ký của những người đại diện tổ kiểm kê chủ hộ bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản, cán bộ địa chính UBND phường, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Bình Chánh

Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND Huyện Bình Chánh sẽ ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai 2013

Biên bản Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất và tài sản bị ảnh hưởng trong

Dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu Học Bình Lợi xã Bình Lợi Huyện Bình Chánh

Tiếp đến là thuê đơn vị tư vấn thẩm định đơn giá dự kiến các loại đất trong phạm vi dự án theo quyết định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP , Quyết định 23/2015/QĐ-UBND và Thông tư 36/TT-BTNMT, trình Sở Tài nguyên

và Môi trường thông qua, để tiếp theo cho bước xây dựng Phương án bồi thường, công khai lấy ý kiến dân

Bước 3: Lập Phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư

Hội đồng Bồi thường phối hợp với UBND xã xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, thời điểm xây dựng nhà, vật kiến trúc niêm yết công khai; hoàn thiện bảng giá đất làm cơ sở tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật

Tiến hành lập Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung sau:

- Họ và tên, địa chỉ thường trú của người có đất thu hồi, địa chỉ căn nhà (khu đất) giải tỏa;

- Nhân khẩu: thường trú, tạm trú;

- Bồi thường về đất ở: diện tích, đơn giá, thành tiền

- Bồi thường về kiến trúc: Bồi thường hỗ trợ về kiến trúc, hỗ trợ chi phí sửa chữa, xây dựng lại;

- Diện giải tỏa;

- Bồi thường tài sản khác;

- Chính sách hỗ trợ;

Trang 26

- Khen thưởng;

- Hiệp thương với dân (điểm mới) về:

+ Đơn giá dự kiến (Là đơn giá mà đơn vị được thuê tư vấn thẩm định đơn giá dự kiến làm và được Sở TNMT phê duyệt, gọi là T1);

+ Tình trạng pháp lý nhà, đất;

+ Chính sách áp dụng;

+ Song song với giải thích, vận động tuyên truyền để người dân đồng thuận (do Phó ban trực tiếp điều hành, tiếp xúc)

Bước 4: Niêm yết công khai Phương án lấy ý kiến của nhân dân

Phương án bồi thường, hỗ trợ được niêm yết công khai trong thời gian

20 ngày tại trụ sở UBND xã để lấy ý kiến nhân dân về phương án đã được thành lập Nội dung niêm yết công khai gồm:

+ Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

+ Diện tích, loại đất, hạng đất,vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại…cuả tài sản bị thiệt hại;

+ Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, nơi đăng ký di chuyển đến…

Biên bản số 12/BB-UBND-HĐ ngày 29 tháng 9 năm 20216 về kết quả niêm yết Phương án Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu Học Bình Lợi xã Bình Lợi Huyện Bình Chánh với nội dung: thông qua kết quả niêm yết Phương án và giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình niêm yết

Bước 5: Hoàn chỉnh Phương án

Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Hội đồng Bồi thường tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ; hoàn chỉnh phương án bồi thường số 586/PA-UBND-HĐBT ngày 29 tháng 9 năm 2016 và gửi đến Phòng Tài nguyên và Mội trường huyện Bình Chánh để thẩm định nội dung

Phương án hoàn chỉnh còn phải được thông qua bởi Sở TNMT và UBND Thành phố về hệ số sử dụng đất và đơn giá bồi thường của dự án

Bước 6: Phê duyệt Phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện

Sau khi nhận được Phương án bồi thường, hỗ trợ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định báo cáo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu Học Bình Lợi xã Bình Lợi Huyện Bình Chánh

Trang 27

Chủ tịch UBND Huyện Bình Chánh ra quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (Quyết định số 4448/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm

2016, và ra quyết định thu hồi đất (ví dụ cụ thể: Quyết định thu hồi đất số 13564/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016, về việc thu hồi đất 3,3 m2

của ông Võ Hoàng Quân.)

Sau khi có quyết định thu hồi đất Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND Huyện Bình Chánh thực hiện những công việc sau:

+ Phổ biến, niêm yết, công khai phương án và quyết định thu hồi đất tại trụ sở UBND xã Bình Lợi Huyện Bình Chánh;

+ Gửi quyết định phê duyệt đến từng người có đất bị thu hồi

Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường

Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Bình Chánh thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án được phê duyệt

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành phải hoàn tất chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã được phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước

Giai đoạn cuối là giải quyết các đơn khiếu nại, đơn cứu xét hay cưỡng chế thu hồi đất

2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường

và hỗ trợ

2.3.1 Phân loại hồ sơ

Sau khi dự án đầu tư xây Trường Tiểu Học Bình Lợi xã Bình Lợi

Huyện Bình Chánhđược Hội đồng bồi thường, hỗ trợ phê duyệt, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Bình Chánh tiến hành thẩm định đất: xác minh nguồn gốc sử dụng đất, kiểm kê về đất đai, tài sản trên đất; tiến hành thẩm định về tài sản, vật kiến trúc Trên cơ sở kết quả của việc thẩm định đã tiến hành phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ Hồ sơ được phân loại thành những dạng sau:

- Bồi thường, hỗ trợ về đất: 6 bộ hồ sơ

Đối tượng được bồi thường là hộ gia đình, cá nhân Tất cả 6 hộ , thuộc diện giải tỏa một phần đất và giải tỏa toàn phần, trong đó có 3 trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, kết quả

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w