1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm mưa lớn tỉnh tây ninh

46 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuy n đề nhằm mục tiêu cập nhật xu thế biến đổi lượng mưa, đặc điểm của các trận mưa lớn trên tỉnh T y Ninh tr n c sở chuỗi số liệu quan trắc tại hai trạm Tây Ninh và Gò Dầu.. Tính cấp

Trang 1

TÓM TẮT

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang diễn ra trên quy mô toàn cầu và là thách thức lớn đối với con người đã và đang g y ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua các hiện tượng thời tiết c c đoan, dị thường Điển hình của kiểu thời tiết dị thường là s tăng l n của nhiệt độ, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, nước biển

d ng Trong đ Việt Nam đang đư ng đầu với những biểu hiện ngày càng gia tăng của những hiện tượng này Mưa lớn là hiện tượng ảnh hưởng thường xuyên nhất gây thiệt hại về kinh tế xã hội ở Việt Nam nói chung và tỉnh Tây Ninh nói riêng

Chuy n đề nhằm mục tiêu cập nhật xu thế biến đổi lượng mưa, đặc điểm của các trận mưa lớn trên tỉnh T y Ninh tr n c sở chuỗi số liệu quan trắc tại hai trạm Tây Ninh và Gò Dầu Kết quả cho thấy trạm T y Ninh lượng mưa c u thế giảm 2,4mm/năm, trạm Gò Dầu c u hướng giảm 0,2mm/năm Kết quả tính toán cho thấy giai đoạn gần đ y từ 2000-2014 lượng mưa tại trạm Tây Ninh có xu hướng tăng trong hi giai đoạn trước giảm (4,1mm/năm), trong hi đ tại Gò Dầu giai đoạn trước những năm 2000 lượng mưa tăng rất lớn 19mm/1 năm trong hi giai đoạn sau những năm 2000 giảm mạnh 21,9mm/1 năm

Kết quả của chuy n đề là c sở quan trọng cho các nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá tác động (tr c tiếp và gián tiếp) của biển đổi của hiện tượng mưa lớn đối với các ngành, lĩnh v c

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đồ án 1

2 Mục tiêu của đồ án 2

3 Nội dung đồ án và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phư ng pháp nghi n cứu 3

5 Ý nghĩa th c tiễn của đồ án 3

6 Kết cấu đồ án 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU MƯA, MƯA LỚN 4

1.1 Khái niệm mưa lớn 4

1.2 Tác độg của hiện tượng mưa lớn 4

1.3 Các nghiên cứu về hiện tượng mưa lớn ở Việt Nam 5

CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Số liệu quan trắc bề mặt từ mạng lưới trạm trên khu v c Tây Ninh 7

2.2 Phư ng pháp nghi n cứu 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU 9

3.1 Nghiên cứu đặc điểm mưa T y Ninh 9

3.2 Nghiên cứu xu thế tổng lượng mưa năm 10

3.2.1 Trạm Tây Ninh 10

3.2.2 Trạm Gò Dầu 12

3.3 Nghiên cứu xu thế lượng mưa ngày 13

3.3.1 Xu thế lượng mưa một ngày lớn nhất 13

3.3.2 Xu thế lượng mưa ba ngày lớn nhất 15

3.3.3 Xu thế số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm 16

3.3.4 Xu thế số ngày mưa một ngày lớn h n 100mm 17

3.3.5 Xu thế ngày bắt đầu mùa mưa, ngày ết thúc mùa mưa 18

3.4 Xu thế biến đổi của lượng mưa thời đoạn lớn nhất (15’,30’ ,60’ ,120’ ,360’) ở Tây Ninh 20

3.5 Tính toán tần suất mưa một ngày lớn nhất mưa thời đoạn lớn nhất 22

3.6 Tính toán tần suất mưa bảo đảm ứng với tần suất 1%, 5%, 10%, 50% 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

PHỤ LỤC PL.1

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 2

Hình 1.1 Trận mưa ngày 8/11/2016 5

Hình 1.2 Công trình bị sập do mưa lớn ngày 25/5/2017 thuộc khu công nghiệp Phước Đông 5

Hình 3.1: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm ở T y Ninh giai đoạn 1980-2014 9

Hình 3.2 Xu thế biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Tây Ninh giai đoạn 1980 – 2014 12

Hình 3.3 Xu thế biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Gò Dầu giai đoạn 13

1980 - 2014 13

Hình 3.4 Xu thế lượng mưa một ngày lớn nhất tại trạm Gò Dầu 14

Hình 3.5 Xu thế lượng mưa ba ngày lớn nhất tại trạm Gò Dầu 15

Hình 3.6 Xu thế số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm tại trạm Gò Dầu 16

Hình 3.7 Xu thế số ngày c lượng mưa lớn h n 100mm tại trạm Gò Dầu 17

Hình 3.8 Xu thế ngày bắt đầu mùa mưa tại Tây Ninh 18

Hình 3.9 Xu thế ngày kết thúc mùa mưa tại Tây Ninh 19

Hình 3.10 Xu thế lượng mưa 15p 20

Hình 3.11 Xu thế lượng mưa 30p 20

Hình 3.12 Xu thế lượng mưa 60p 21

Hình 3.13 Xu thế lượng mưa 120p 21

Hình 3.14 Xu thế lượng mưa 360p 22

Hình 3.15 Đường tần suất lượng mưa 15phút giai đoạn 2003 – 2015 27

Hình 3.16 Đường tần suất lượng mưa 30 phút giai đoạn 2003 – 2015 28

Hình 3.17 Đường tần suất lượng mưa 60 phút giai đoạn 2003 – 2015 29

Hình 3.18 Đường tần suất lượng mưa 120 phút giai đoạn 2003 – 2015 30

Hình 3.19 Đường tần suất lượng mưa 360 phút giai đoạn 2003 – 2015 31

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Trị số phổ biến của độ lệch ti u chuẩn (SoC) và biến suất (Sr%) lượng mưa

trung bình tại trạm Tây Ninh giai đoạn 1980-2014 10

Bảng 3.2 Trị số phổ biến của độ lệch ti u chuẩn (SoC) và biến suất (Sr%) lượng mưa trung bình tại trạm Gò Dầu giai đoạn 1980-2014 10

Bảng 3.3 Tần suất mưa một ngày lớn nhất 23

Bảng 3.4 Tần suất mưa 15p 24

Bảng 3.5 Tần suất mưa 30p 24

Bảng 3.6 Tần suất mưa 60p 25

Bảng 3.7 Tần suất mưa 120p 25

Bảng 3.8 Tần suất mưa 360p 26

Bảng 3.9 Bảng tần suất 1,5,10,50% trong 15p 27

Bảng 3.10 Bảng tần suất 1,5,10,50% trong 30p 28

Bảng 3.11 Bảng tần suất 1,5,10,50% trong 60p 29

Bảng 3.12 Bảng tần suất 1,5,10,50% trong 120p 30

Bảng 3.13 Bảng tần suất 1,5,10,50% trong 360p 31

Trang 6

MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của ồ Án

Tây Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết hàng năm ở các tỉnh thành phía nam nói chung và ở Nam Bộ n i ri ng c hai mùa r rệt: mùa

hô và mùa mưa, gần như trùng hớp với thời kỳ hoạt động của gi mùa đông bắc

và gi mùa t y nam Mùa mưa chiếm tỷ trọng lượng mưa chiếm khoảng từ 90 đến 95% tổng lượng mưa cả năm Trong thời kỳ này, hoạt động liên tục của gió mùa tây nam mạnh tư ng tác với bão và áp thấp nhiệt đới trên khu v c Biển Đông luôn mang đến những đợt mưa lớn diện rộng và kéo dài cho các khu v c này Những thiệt hại do mưa to tr n địa bàn tỉnh Tây Ninh g y lũ lớn làm sạt lỡ đất, cũng như làm ngập chìm nhiều diện tích nuôi trồng thủy sản, lúa và hoa màu, phá hủy các công trình hạ tầng kỹ thuật và gây ảnh hưởng đến môi trường Ngoài ra, mưa lớn còn kèm các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông sét, lốc xoáy và gió giật mạnh đã g y nhiều thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản và tính mạng của người dân

Mưa lớn là hiện tượng thời tiết gây nhiều thiệt hại và ảnh hưởng nhiều nhất đến kinh tế và xã hội của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Việc các trận mưa lớn li n tục ảy ra ở các thành phố lớn và tập trung nhiều hoạt động kinh tế -

xã hội, các công trình trọng hiến cho hệ thống ti u thoát nước t liệt do được thiết ế theo ti u chuẩn cũ Chỉ ét về thiệt hại inh tế, các hiện tượng c c đoan trong đ c mưa lớn hàng năm g y thiệt hại tư ng đư ng 1% GDP của đất nước

Th m vào đ , hiện nay biến đổi khí hậu được coi là một trong những hiểm họa nghiêm trọng nhất đối với môi trường và t nhiên, sức khỏe con người và s phát triển kinh tế toàn cầu Qua kết quả báo cáo của IPCC năm 2007 đã cho thấy s thay đổi sâu sắc của khí hậu toàn cầu trong những thập niên gần đ y mà nhất là s gia tăng nhiệt độ, m c nước biển d ng và thay đổi lượng mưa tr n nhiều khu v c

Mưa là đại lượng ngẫu nhiên, diễn biến bất liên tục theo không gian và thời gian gây ra nhiều hậu quả hết sức nghiêm trọng cho con người và môt trường, vì vậy việc nghiên cứu và d báo mưa lớn trước thời hạn là hết sức cần thiết để đưa

ra những cảnh báo sớm và có s chuẩn bị tốt nhằm đối phó với mưa lớn Tuy nhi n để d báo được mưa lớn xảy ra chúng ta cần hiểu biết rõ về các biến động,

nguy n nh n, c chế và các hình thế g y ra chúng n n đề tài “Nghiên cứu đặc

Trang 7

điểm mƣa lớn tỉnh Tây Ninh” là cần thiết nhằm đánh giá u hướng biến động

c c đoan về mưa ở tỉnh T y Ninh để chủ động phòng tránh và ứng phó

2 Mục tiêu của đồ án

- Xác định xu thế biến đổi của một số đặc trưng mưa lớn ở Tây Ninh

- Xác định đặc điểm của mưa lớn ở Tây Ninh

3 Nội dung đồ án và ph m vi nghiên cứu

- Nội dung: Nghiên cứu đặc điểm mưa lớn ở Tây Ninh bằng các phư ng pháp thống kê và kế thừa, phư ng pháp tính tần suất mưa, phư ng pháp hồi quy tuyến tính và phư ng pháp ác định xu thế từ đ đưa ra các đánh giá về tình hình mưa lớn ở khu v c tỉnh Tây Ninh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tỉnh Tây Ninh

+ Thời gian: 1980- 2014

Hình: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh [8]

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phư ng pháp thống kê và kế thừa các tài liệu đã sẵn có nhằm

hệ thống hóa các tài liệu c bản là c sở cho nghiên cứu

 Phư ng pháp tính tần suất mưa: Tần suất mưa là ác suất lặp lại trận mưa cùng thời gian c lượng mưa lớn h n hay bằng trận mưa đã quy định

 Phư ng pháp hồi quy tuyến tính : Phư ng pháp này thường được sử dụng với các đường biến trình ít c dao động l n uống phức tạp Thông thường, việc ác định u thế được sử dụng bằng hàm tuyến tính là phư ng pháp dễ th c hiện nhưng hông linh hoạt Xu thế biến

đổi c thể thể hiện hi biểu diễn phư ng trình hồi quy [1]

 Phư ng pháp ác định xu thế : Thông qua các chỉ số thống kê chính là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biến suất của chuỗi số liệu

x0(t), với t=1,2 n

5 Ý nghĩa thực tiễn của đồ án

Đồ án này sẽ rút ra được những xu thế biến đổi của các đặc trưng mưa lớn (tăng, giảm) ở tỉnh Tây Ninh, hiểu r được các đặc điểm của mưa lớn trên tỉnh Tây Ninh, từ đ đưa ra các giải pháp phòng tránh và ứng phó

6 Kết cấu đồ án

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU MƯA, MƯA LỚN

CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

HƯƠN 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ƯA,

ƯA LỚN 1.1 Khái niệm mưa lớn

Hiện tượng mưa lớn là hệ quả của một số loại hình thời tiết đặc biệt như bão, áp thấp nhiệt đới hay dải hội tụ nhiệt đới, front lạnh, đường đứt Đặc biệt khi có s kết hợp của chúng sẽ càng nguy hiểm h n g y n n mưa, mưa vừa đến mưa to, trong một thời gian dài trên một phạm vi rộng

Theo “Qui định tạm thời về tổng ết các hiện tượng thời tiết nguy hiểm hàng năm” của Trung t m D báo Khí tượng Thủy văn Trung ư ng, căn cứ vào lượng mưa th c tế đo được trong 24 giờ tại các trạm quan trắc hí tượng bề mặt, trạm đo mưa trong mạng lưới KTTV mà ph n định các cấp mưa hác nhau

Mưa lớn được chia làm 3 cấp:

- Mưa vừa: Lượng mưa đo được từ 16 - 50 mm/24h

- Mưa to: Lượng mưa đo được từ 51 - 100 mm/24h

- Mưa rất to: Lượng mưa đo được > 100 mm/24h

Ngày c mưa lớn là ngày ảy ra mưa trong 24 giờ (từ 19 giờ ngày hôm trước đến 19 giờ ngày hôm sau) đạt cấp mưa vừa trở l n

Trong các nghi n cứu về ảnh hưởng của mưa thì cấp mưa to 51 - 100 mm/24h bắt đầu c những ảnh hưởng ti u c c đến đời sống con người [5]

1.2 Tác động của hiện tượng mưa lớn

Những thiệt hại do mưa lớn gây ra trong những năm gần đ y tr n địa bàn tỉnh Tây Ninh:

đầu năm 2016, nhất là trong mùa mưa đã hư hại 4.289 căn nhà Trong đ , c h n 4.000 căn bị ngập trong đợt mưa éo dài trong tháng 10/2016 Tính đến hết tháng

10, toàn tỉnh cũng c h n 3.480ha c y trồng các loại bị hư hại nặng nề, trong đ ,

c y lúa là h n 1.400ha, c y công nghiệp là h n 890ha Ngoài ra, h n 27,5 ha diện tích nuôi trồng các loại cũng bị thiệt hại Trong đợt mưa éo dài vừa qua, 20km đường giao thông ở các huyện cũng bị ngập éo dài, hư hại phải sửa chữa, khắc

Trang 10

Hình 1.1 Trận mưa ngày 8/11/2016 (Nguồn: báo Nhân Dân)

Hình 1.2 Công trình bị sập do mưa lớn ngày 25/5/2017 thuộc khu công nghiệp

Phước ông (Nguồn: báo Phụ Nữ Today)

- Theo thống s bộ của Chi cục Trồng trọt và bảo vệ Th c vật tỉnh Tây Ninh, tính đến ngày 7/4/2017, toàn tỉnh có trên 2,345 ha lúa, sắn, ngô, ớt, hoa màu bị ngập úng, gãy đổ với mức thiệt hại từ 10-70% diện tích Thiệt hài nặng nhất là diện tích lúa ở các xã ven sông Vàm Cỏ Đông, thuộc các huyện Gò Dầu, Châu Thành, Hòa Thành, Trảng Bàng và Bến Cầu, tại huyện Gò Dầu, Tân Biên và

Ch u Thành đã c đến 1650 ha cây trồng bị ảnh hưởng ước tính thiệt hại gần 20 tỉ đồng [6]

1.3 Các nghiên cứu về hiện tượng mưa lớn ở việt nam

Ở Việt Nam đã c nhiều các nghiên cứu về hiện tượng mưa lớn tiêu biểu như:

- “Nghiên cứu mô phỏng và dự tính xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn

trên khu vực Việt Nam bằng mô hình khí hậu khu vực”, L Như Qu n, Phan Văn

T n, Ngô Đức Thành (2015), thông qua việc mô tả các thí nghiệm được xây d ng

để mô phỏng mưa lớn và mưa c c trị, đánh giá hả năng mô phỏng mưa lớn, mưa

c c trị của mô hình RegCM4 cũng như thí nghiệm về d tính sắp tới của các s

Trang 11

Những kết quả ph n tích để thấy được khả năng mô phỏng của các s kiện mưa lớn, mưa c c trị và s biến đổi của chúng khi sử dụng mô hình khí hậu khu v c và kết quả về d tính những biến đổi mưa lớn, mưa c c trị trong tư ng lai bằng mô hình RegCM4 [4]

- Nguyễn Khanh V n, Đỗ Lệ Thủy, Trần Anh Đức (2013) đã “Nghiên cứu

nguyên nhân và quy luật của thời tiết mưa lớn khu vực đèo Hải Vân – Đèo Cả, vùng Nam Trung Bộ (giai đoạn 1986 – 2010)” Tr n c sở các số liệu mưa 25 năm

(1986-2010) quan trắc tại các trạm trong khu v c nghiên cứu và số liệu tái phân tích của C quan hí tượng Nhật bản (Japanese Re-Analyzed JRA25), đề tài đã phân tích và thống kê các hình thế thời tiết (HTTT) và tổ hợp của chúng gây ra các đợt mưa lớn, rất lớn sinh lũ lụt trên khu v c Đèo Hải Vân - Đèo Cả (từ Đà Nẵng đến Phú Y n) như bão (ATNĐ), hông hí lạnh, bão (ATNĐ) ết hợp với không khí lạnh, hội tụ nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh) Qua số liệu 25 năm nghiên cứu (1986-2010) đã ác định được 5 đợt mưa lớn trái mùa, trung bình

∼0,2 đợt mưa lớn trái mùa/năm, trong số này chỉ quan sát thấy c 01 đợt mưa rất lớn trái mùa, trung bình ∼ 0,04 đợt mưa rất lớn trái mùa/năm [3]

- Các tác giả Trần Duy Thức, Vũ Văn Thăng, Vũ Thế Anh, Nguyễn Văn

Hiệp đã th c hiện đề tài “Mô phỏng đợt mưa lớn từ ngày 09-13/08/2013 ở Nam

Bộ và Nam Tây Nguyên bằng mô hình WRF”, nh m tác giả đã nghi n cứu phân

tích các đợt mưa lớn sử dụng các sản phẩm đầu ra của mô hình WRF, số liệu quan trắc và các thông tin synop Hai thí nghiệm được th c hiện là mô phỏng c địa hình và hông c địa hình D a vào kết quả thu được rằng khi loại bỏ địa hình lượng mưa giảm đi đáng ể khoảng 50% so với trường hợp c địa hình, tốc độ gió

ở một số khu v c địa hình cao cũng thay đổi đáng ể Do đ địa hình kết hợp gió Tây Nam mạnh mang nhiều h i ẩm kết hợp hiệu ứng cưỡng bức địa hình là nguy n nh n chính g y ra đợt mưa lớn này Khả năng mô phỏng mưa của mô hình WRF trong đợt mưa lớn từ ngày 09-13/08/2013 so với th c tế là khá tốt, tư ng đối phù hợp với kết quả quan trắc từ các trạm mặt đất Địa hình đ ng g p một vai trò quan trọng trong việc g y ra mưa lớn, nhờ hiệu ứng chặn và n ng g y mưa cho dòng không khí từ ngày 09-13/08/2013 [2]

Trang 12

HƯƠN 2 SỐ LIỆU VÀ PHƯƠN PH P N H N ỨU

2.1 Số liệu quan trắc bề mặt từ m ng lưới tr m trên khu vực tỉnh tây ninh

Số liệu được sử dụng là lượng mưa tháng, lượng mưa năm, lượng mưa

trung bình tháng, lượng mưa một ngày lớn nhất, lượng mưa ba ngày lớn nhất,

lượng mưa thời đoạn của hai trạm hí tượng là Tây Ninh và Gò Dầu Thời kỳ số

2.2 Phương pháp nghiên cứu

 Phư ng pháp thống kê và kế thừa các tài liệu đã sẵn có nhằm

hệ thống hóa các tài liệu c bản là c sở cho nghiên cứu :

 Phư ng pháp tính tần suất mưa: Tần suất mưa (p) là xác suất lặp lại trận mưa cùng thời gian c lượng mưa lớn h n hay bằng trận

mưa đã quy định

p= n 1m 100% (2.1)

Với m: số lần mưa c cường độ bằng hoặc lớn h n cường độ trận mưa đã

định, n: tổng số số liệu trong chuỗi dữ liệu

Lượng mưa ứng với tần suất đảm bảo lần lượt là 1%, 5%, 10% và 20%,

50% được tính toán theo phư ng pháp c c trị tổng quát (GEV) cho các trạm đo

mưa Các hệ số ph n tán (Cv), hệ số thi n lệch (Cs) của công thức th c nghiệm

được ác định theo phư ng pháp moments

+ Thời gian lặp lại một hiện tượng (T) là khoảng thời gian cần thiết để hiện

tượng có thể xuất hiện trở lại sau hi đã uất hiện

Trang 13

hàm tuyến tính -là phư ng pháp dễ th c hiện nhưng hông linh hoạt Xu thế biến đổi có thể thể hiện khi biểu diễn phư ng trình hồi quy là hàm theo thời gian

Y = a0 + a1Xt (2.3) Trong đ : Y: là giá trị của hàm; Xt: số thứ t năm; a0, a1: các hệ số hồi qui

Hệ số a1 cho biết hướng dốc của đường hồi quy, nói lên xu thế biến đổi tăng hay giảm theo thời gian Nếu a1 m nghĩa là u thế giảm theo thời gian và ngược lại Các hệ số a0 và a1 tính theo công thức sau

a1=∑ (yt -y̅) t- ∑ (yt -y̅) ̅

n t=1 n

t=1

∑ ( nt=1 t - ̅) t- ∑nt=1( t - ̅) ̅=∑ (yt -y̅)( t - ̅)

n t=1

∑nt=1( t- ̅)2 (2.5)

 Phư ng pháp ác định xu thế : Thông qua các chỉ số thống kê chính là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biến suất của chuỗi số liệu x0(t), với t=1,2 n

̅= ∑ n 0 (t) n

(2.6)

S được tính như công thức

Trang 14

HƯƠN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Nghiên cứu đặc điểm mưa Tây Ninh

Ch u Thành và T y Ninh là hai n i c lượng mưa lớn nhất trên toàn tỉnh Tây Ninh Trảng Bàng, một phần Gò Dầu, Bến Cầu là những n i c lượng mưa ít nhất tỉnh,

nhìn chung lượng mưa ph n bố hông đều c u hướng tăng dần về phía Đông Nam

Hình 3.1: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm ở Tây Ninh giai đo n

Trang 15

Bảng 3.1 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S o C) và biến suất (Sr%) lƣợng

mƣa trung bình t i tr m Tây Ninh giai đo n 1980-2014

Rtb 13.5 8.8 29.3 109.4 201.1 257.3 254.8 240.5 335.9 317.1 130.6 48.4 1946.7 S(mm) 20.6 15.3 39.6 96.9 90.3 106.2 91.3 74.0 126.1 101.2 91.8 65.4 268.6

SR(%) 152.2 174.6 135.1 88.6 44.9 41.3 35.8 30.8 37.5 31.9 70.2 135.1 13.8

Độ lệch chuẩn tháng nằm trong khoảng từ 15.3 tới 126.1 và biến suất tháng

từ 30.8% đến 174.6% Biến suất tại một số tháng tiêu biểu là I, IV, VII, X tư ng ứng là 152.2%, 88.6%, 35.8%, 31.9% Mức độ biến đổi cao nhất là tháng I (152.2%), II (174.6%) Mức độ biến đổi của các tháng mùa mưa ít h n các tháng mùa khô

Bảng 3.2 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S o C) và biến suất (Sr%) lƣợng

mƣa trung bình t i tr m Gò Dầu giai đo n 1980-2014

Độ lệch chuẩn tháng nằm trong khoảng từ 10.9 tới 101.6 và biến suất tháng

từ 30.8% đến 213.3% Biến suất tại một số tháng tiêu biểu là I, V, VII, X tư ng ứng là 159.7%, 81.2%, 35.9%, 37.6% Mức độ biến đổi cao nhất là tháng I (159.7%), II (213.3%) Mức độ biến đổi của các tháng mùa mưa ít h n các tháng mùa khô

3.2 Nghiên cứu xu thế tổng lƣợng mƣa năm

3.2.1 Tr m Tây Ninh

Tại trạm T y Ninh: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại trạm là 1946.7mm năm c lượng mưa thấp nhất là vào năm 2004 với tổng lượng mưa năm là 1405mm thấp h n trung bình nhiều năm là 541.7mm Năm c lượng mưa cao nhất

là vào năm 1989 với lượng 2445.3mm cao h n trung bình nhiều năm 498,6mm, chênh lệch lượng mưa giữa năm cao nhất và thấp nhất là 1040.3mm Hình 3.1

Trang 16

cho ta thấy hàm xu thế tại trạm Tây Ninh từ 1980-2014 có dạng y = -2.4x + 6744.5 ( là năm, y là lượng mưa) tu ng ứng xu thế giảm với tốc độ 2.4mm/1năm Ngoài ra các giai đoạn hác nhau c u hướng tăng giảm lượng mưa hác nhau

Để có cái nhìn chi tiết h n, tổng lượng mưa năm tại Tây Ninh được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước, lượng mưa trung bình giai đoạn này là 1959.6mm, lượng mưa năm cao nhất là 2445.3mm vào năm 1989 nằm trong giai đoạn này Trong giai đoạn này lượng mưa năm 1994 là thấp nhất với 1542.1mm Nhìn chung giai đoạn này có thời kỳ từ năm 1980- 1984 là khá ổn định lượng mưa ch nh lệch không quá lớn, còn các năm sau này c s biến động khá lớn Hàm xu thế giai đoạn này có dạng y = -2.9x + 7801.5 tư ng ứng với xu thế giảm với tốc độ 2.9mm/1 năm

+ Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi, lượng mưa trung bình giai đoạn này là 1933.4mm thấp h n giai đoạn trước (1959.6mm) Lượng mưa năm thấp nhất vào năm 2004 nằm ở giai đoạn này với tổng lượng là 1405mm, trong giai đoạn này lượng mưa năm 2014 là cao nhất với 2424.2mm Thời kỳ từ năm 2004-2009 lượng mưa tăng dần đều khá ổn định không có s biến động lớn tốc độ tăng khoảng 145.63mm/1 năm, vào năm 2010 và năm 2012 lượng mưa giảm đột ngột

và đang tăng dần vào những năm cuối giai đoạn Hàm xu thế giai đoạn này có dạng y = 4.1x - 6388.4 tư ng ứng với xu thế tăng với tốc độ 4.1mm/1 năm

Trang 17

Hình 3.2 Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa năm t i tr m Tây Ninh giai đo n

1980 – 2014 3.2.2 Tr m ò Dầu

-Tại trạm Gò Dầu: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại trạm là 1638.6mm năm c lượng mưa thấp nhất là vào năm 1981 với tổng lượng mưa năm là 1024.5mm thấp h n trung bình nhiều năm là 614.1mm Năm c lượng mưa cao nhất là vào năm 2000 với lượng 2459.2mm cao h n trung bình nhiều năm 820,6mm, chênh lệch lượng mưa giữa năm cao nhất và thấp nhất là 1434.7mm Hình 3.3 cho ta thấy hàm xu thế tại trạm Tây Ninh từ 1980-2014 có dạng y = -0.2x + 2212.2 ( là năm, y là lượng mưa) tu ng ứng xu thế giảm với tốc độ 0.2mm/1năm Ngoài ra các giai đoạn hác nhau c u hướng tăng giảm lượng mưa hác nhau

-Để có cái nhìn chi tiết h n về lượng mưa năm tại T y Ninh được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước, lượng mưa trung bình giai đoạn này là 1642.6mm, lượng mưa năm thấp nhất là 1024.5mm vào năm 1981 nằm trong giai đoạn này Trong giai đoạn này lượng mưa năm 1993 là cao nhất với 1946.2mm Nhìn chung giai đoạn này có nhiều biến động, lượng mưa giảm đột ngột vào các năm 1981, 1984, 1987, 1994, 1999 Hàm u thế giai đoạn này có dạng y = 19x – 36184 tư ng ứng với xu thế tăng với tốc độ 19mm/1 năm

Trang 18

Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi, lượng mưa trung bình giai đoạn này là 1633.3mm thấp h n giai đoạn trước (1642.6mm) Lượng mưa năm cao nhất vào năm 2000 nằm ở giai đoạn này với tổng lượng là 2459.2mm Trong giai đoạn này lượng mưa năm 2006 là thấp nhất với 1351.3mm Thời kỳ này lượng mưa tăng giảm nhìn chung khá ổn định không có s biến động lớn, vào năm 2001 lượng mưa giảm đột ngột từ 2459.2mm xuống còn 1565.5mm Hàm xu thế giai đoạn này

có dạng y = -21.9x + 45551 (hình 3.3) tư ng ứng với xu thế giảm với tốc

độ 21.9mm/1 năm

Hình 3.3 Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa năm t i tr m Gò Dầu giai đo n

1980 - 2014 3.3 Nghiên cứu xu thế lƣợng mƣa ngày

3.3 1 Xu thế lƣợng mƣa một ngày lớn nhất

Lượng mưa một ngày lớn nhất đạt giá trị cao nhất là 269.2mm vào năm

2004 Lượng mưa một ngày lớn nhất đạt giá trị thấp nhất là 60 mm vào năm 1987 Hàm xu thế y = 0.4x - 712.12 (hình 3.4) tư ng ứng với xu thế lượng mưa một ngày lớn nhất tăng 0,4mm/1 năm Ngoài ra các giai đoạn hác nhau c u hướng tăng giảm lượng mưa hác nhau

y = -0.2x + 2212.2

y = 19x - 36184 y = -21.9x + 45551 1000.0

Trang 19

Hình 3.4 Xu thế lƣợng mƣa một ngày lớn nhất t i tr m Gò Dầu

Để có cái nhìn chi tiết h n về xu thế lượng mưa một ngày lớn nhất tại trạm

Gò Dầu được chia thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước, lượng mưa một ngày lớn nhất của giai đoạn này không có nhiều biến động, lượng chênh lệch của các năm dao động hông quá 100mm Trong giai đoạn này lượng mưa một ngày lớn nhất đạt giá trị cao nhất ghi nhận được là vào năm 1997 với 129,8mm, lượng mưa một ngày lớn nhất đạt giá trị thấp nhất trong giai đoạn này là vào năm 1985 với lượng là 60mm Hàm xu thế giai đoạn này có dạng y = 0.88x - 1653.6 tư ng ứng với xu thế tăng với tốc độ 0.88mm/1 năm

Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi, lượng mưa một ngày lớn nhất của giai đoạn này cũng hông c nhiều biến động, lượng chênh lệch dao động cũng hông quá 100mm ngoại trừ năm 2004 là năm c lượng mưa trong một ngày tăng đột biến đạt 269.2mm cũng là năm c lượng mưa một ngày cao nhất ghi nhận được trong giai đoạn 1980 - 2014 Trong giai đoạn này lượng mưa một ngày trong năm

2001 là thấp nhất với 71mm Hàm xu thế giai đoạn này có dạng y = -2.97x + 6074.3 tư ng ứng với xu thế giảm với tốc độ 2.97mm/1 năm

Trang 20

3.3 2 Xu thế lƣợng mƣa ba ngày lớn nhất

Lượng mưa ba ngày lớn nhất đạt giá trị cao nhất là 295.5mm vào năm

2004 Lượng mưa ba ngày lớn nhất đại giá trị thấp nhất là 85.8 mm vào năm

1984 Hàm xu thế y = -0.1x + 381.6 (hình 3.5) tư ng ứng với xu thế lượng mưa ba ngày lớn nhất giảm 0,1mm/1 năm Ngoài ra các giai đoạn hác nhau c u hướng tăng giảm lượng mưa hác nhau

Để có cái nhìn chi tiết h n về xu thế lượng mưa ba ngày lớn nhất tại trạm

Gò Dầu được chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước, lượng mưa ba ngày lớn nhất của giai đoạn này không có nhiều biến động, lượng chênh lêch của các năm dao động không quá 100mm ngoại trừ năm 1984 c lượng thấp đột ngột (85.8mm) và cũng

là năm c lượng mưa ba ngày lớn nhất có giá trị thấp nhất trong giai đoạn này Trong giai đoạn này lượng mưa ba ngày lớn nhất ghi nhận được là vào năm 1980 với 173mm Hàm xu thế giai đoạn này có dạng y = 0.46x - 795.48 tư ng ứng với

xu thế tăng với tốc độ 0.46mm/1 năm

Hình 3.5 Xu thế lƣợng mƣa ba ngày lớn nhất t i tr m Gò Dầu

Trang 21

Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi, lượng mưa ba ngày lớn nhất của giai đoạn này cũng hông c nhiều biến động, lượng chênh lệch dao động không quá 100mm ngoại trừ năm 2004 là năm c lượng tăng cao đột ngột và cũng là năm c lượng mưa ba ngày lớn nhất cao nhất với lượng 295.5mm, năm sau đ là năm

2005 lại giảm đột ngột còn 90.4mm cũng là năm c lượng thấp nhất trong giai đoạn này và năm 2010, 2013 là 2 trong 4 năm c lượng mưa ba ngày lớn nhất có lượng chênh lệch >100mm Hàm xu thế giai đoạn này có dạng y = -3.7x + 7534.9

tư ng ứng với xu thế giảm với tốc độ 3.7mm/1 năm

3.3 3 Xu thế số ngày có lƣợng mƣa lớn hơn 50mm

Năm c số ngày mưa lớn trên 50mm nhiều nhất là năm 1988 và 1989 với

10 ngày Năm c số ngày mưa lớn trên 50mm ít nhất là 1985 với 2 ngày Hàm xu thế y = -0.02x-46.909 (hình 3.6) tư ng ứng với xu thế số ngày c lượg mưa lớn

h n 50mm giảm 0.02 ngày/1 năm

Hình 3.6 Xu thế số ngày có lƣợng mƣa lớn hơn 50mm t i tr m Gò Dầu

Để có cái nhìn chi tiết h n về xu thế số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm tại trạm Gò Dầu được chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước: năm c số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm nhiều nhất là năm 1988 và 1989 với 10 ngày, số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm ít nhất của giai đoạn này là năm 1985 với 2 ngày Hàm xu thế

Trang 22

của giai đoạn này có dạng y = 0.09x - 180.27 tư ng ứng với xu thế tăng với tốc độ 0.09 ngày/1 năm

Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi: năm c số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm nhiều nhất là năm 2000 với 9 ngày, số ngày c lượng mưa lớn h n 50mm ít nhất là năm 2009, 2010 2013 với 3 ngày Hàm xu thế của giai đoạn này có dạng y

= -0.2x + 471.24 tư ng ứng với xu thế giảm với tốc độ 0.2ngày/1 năm

3.3 4 Xu thế số ngày mƣa một ngày lớn hơn 100mm

Năm c số ngày mưa lớn trên 100mm là năm 2000 với 3 ngày Hàm xu thế

y = -0.004x + 8.7908 (hình 3.7) tư ng ứng với xu thế số ngày c lượg mưa lớn

h n 100mm giảm 0.004 ngày/1 năm

Hình 3.7 Xu thế số ngày có lƣợng mƣa lớn hơn 100mm t i tr m Gò Dầu

Để có cái nhìn chi tiết h n về xu thế số ngày c lượng mưa lớn h n 100mm tại trạm Gò Dầu được chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước: năm c số ngày mưa lớn trên 100mm là năm 1980, 1986, 1989, 1990, 1991, 1993, 1997 với 1 ngày Những năm còn lại đều hông c lượng mưa lớn h n 100mm Hàm u thế của giai đoạn này

có dạng y = 0.03x - 66.719 tư ng ứng với xu thế tăng với tốc độ 0.03 ngày/1 năm

Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi: năm c số ngày c lượng mưa lớn h n 100mm nhiều nhất là năm 2000 với 3 ngày, những năm c lượng mưa lớn h n 100mm là năm 2002 (1 ngày), 2004 (2 ngày), 2007 (1 ngày), những năm còn lại

Trang 23

đều hông c ngày nào c lượng mưa lớn h n Hàm u thế của giai đoạn này có dạng y = -0.1x + 229.84 tư ng ứng với xu thế giảm với tốc độ 0.1ngày/1 năm

3.3 5 Xu thế ngày bắt đầu mùa mƣa, ngày kết thúc mùa mƣa

- Ngày bắt đầu mùa mưa

Vào năm 2009 thì mùa mưa tới sớm nhất với ngày thứ 91 trong năm Mùa mưa tới trễ nhất vào năm 2010 và năm 1998 với ngày thứ 156 trong năm Hàm y

= -0.1x+ 343.89 (hình 3.8) tư ng ứng với xu thế ngày bắt đầu mùa mưa tới sớm

h n 0.1 ngày/năm

Hình 3.8 Xu thế ngày bắt đầu mùa mƣa t i Tây Ninh

Để có cái nhìn chi tiết h n về xu thế ngày bắt đầu mùa mưa tại Tây Ninh được chia thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 2000 trở về trước: năm 1985 là năm mùa mưa bắt đầu sớm nhất vào ngày thứ 106 trong năm, năm 1998 là năm c mùa mưa bắt đầu trễ nhất vào ngày thứ 156 trong năm Hàm u thế của giai đoạn này có dạng y = 0.79x - 1437.6 tư ng ứng với xu thế ngày bắt đầu mưa tới trễ h n 0.79 ngày/1 năm

Giai đoạn 2: Từ năm 2000 trở đi: Năm 2010 là năm c mùa mưa bắt đầu trễ nhất vào ngày thứ 156 trong năm, năm 2009 là năm c mùa mưa bắt đầu sớm nhất vào ngày thứ 91 trong năm Hàm u thế của giai đoạn này có dạng y = -0.33x + 806.41 tư ng ứng với xu thế ngày bắt đầu mưa tới sớm h n 0.33 ngày/ 1 năm

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w