Nhận thức được sự cần thiết khách quan nói trên, em đã lựa chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả các công nghệ xử lý nước thải của các KCN, KCX trên địa bàn TP.HCM và đề xuất các giải pháp cả
Trang 1LỜI CẢM ƠN! i
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ii
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu 2
5.2 Phương pháp thu thập số liệu 2
5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường, phỏng vấn các KCN, đánh giá nhanh 2
5.4 Phương pháp đánh giá sự phù hợp của công nghệ 2
6 Ý nghĩa đề tài 3
6.1 Ý nghĩa khoa học 3
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải của KCN, KCX 4
1.1 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải KCN, KCX 4
1.2 Các công nghệ xử lý nước thải tập trung đặc trưng được áp dụng tại các KCN, KCX ở nước ta 10 1.3 Các nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá hiệu quả của các công
Trang 21.5 Tổng quan các loại hình sản xuất của 03 khu công nghiệp 29
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC KCN, KCX 33
2.1 Lựa chọn KCN và khảo sát 33
2.1.1 KCN Tân Tạo 33
2.1.2 KCN Tân Thới Hiệp 33
2.1.3 KCN Bình Chiểu 33
2.2 Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của KCN, KCX 33
2.2.1 KCN Tân Tạo 33
2.2.2 KCN Tân Thới Hiệp 37
2.2.3 KCN Bình Chiểu 42
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ KCN 46
3.1 Cơ sở lý thuyết 46
3.1.1 Lựa chọn tiêu chí đánh giá sự phù hợp công nghệ xử lý nước thải 46 3.1.2 Xác định và lượng hóa đối với các nhóm tiêu chí và chỉ tiêu 47
3.2 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của công nghệ 48
3.2.1 Cơ sở để lựa chọn các tiêu chí đối với các hệ thống XLNT 48
3.2.2 Đề xuất bộ tiêu chí 49
3.2.3 Lượng hóa tiêu chí 54
3.3 Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của công nghệ XLNT tại một số KCN 57
3.3.1 KCN Tân Tạo 57
3.3.2 KCN Tân Thới Hiệp 59
3.3.3 KCN Bình Chiểu 60
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT 63
4.1 Nhóm các giải pháp chung 63
4.1.1 Các giải pháp thể chế chính sách 63
Trang 34.2 Giải pháp cụ thể 64
4.2.1 KCN Tân Tạo 64
4.2.2 KCN Tân Thới Hiệp 65
4.2.3 KCN Bình Chiểu 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
1 Tiếng Việt 69
2 Tiếng Anh 69
3 Nguồn Internet 69
Trang 4Bể phản ứng theo mẻ
Trang 5Bảng 1.2 - Tổng quan quy trình xử lý và giá thành xử lý của các trạm XLNT tập
trung tại các KCN, KCX trên địa bàn Tp HCM 22
Bảng 3.1- Thông tin sơ lược của các KCN và các thông số đặc trưng để đánh giá 49 Bảng 3.2 - Lượng hóa chất tiêu thụ trung bình trong 1 ngày 51
Bảng 3.3 - Gán trọng số cho điểm các nhóm tiêu chí 54
Bảng 3.4 - Các thông số đánh giá sự phù hợp của công nghệ 55
Bảng 3.5 - Phân hạng và tính điểm cho tiêu chí con trong tiêu chí nhánh 56
Bảng 3.6 - Kết quả sau khí lượng hóa cho điểm 57
Bảng 3.7 - Tổng điểm đánh giá sự phù hợp công nghệ tại 03 KCN 61
Bảng 3.8 - hang đánh giá xếp loại sự phù hợp công nghệ của các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 61
Bảng 3.9- Thang đánh giá xếp loại sự phù hợp của công nghệ 61
Trang 6Hình 1.1 - Bản vẽ minh họa song chắn rác 4
Hình 1.2 - Hình minh họa bể lắng cát ngang 5
Hình 1.3 - Hình minh họa thành phần các lớp trong một bể lọc 6
Hình 1.4 - Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp bằng công nghệ SBR 12
Hình 1.5 - Sơ đồ hoạt động Unitank 14
Hình 1.6 - Ảnh minh họa mô hình KCN 19
Hình 1.7 - Ảnh KCX Tân Thuận, Tp HCM - KCX đầu tiên của Việt Nam thành lập năm 1991 19
Hình 2.1 - Sơ đồ công nghệ HTXLNT tập trung của KCN Tân Tạo 34
Hình 2.2 - Sơ đồ công nghệ của HTXLNT tập trung KCN Tân Thới Hiệp 38
Hình 2.3 - Sơ đồ công nghệ của HTXLNT KCN Bình Chiểu 43
Hình 4.1 - HTXLNT của KCN Tân Tạo sau khi được cải tiến 64
Hình 4.2 - HTXLNT của KCN Tân Thới Hiệp sau khi được cải tiến 66
Hình 4.3 - HTXLNT của KCN Bình Chiểu sau khi được cải tiến 67
Biểu đồ 2.1 - Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý giữa năm 2017 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.2 - Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý năm 2016 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.3 - Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý năm 2017 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.4 - Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý năm 2016 44
Biểu đồ 2.5 - Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý năm 2017 45
Biểu đồ 3 1 - Kết quả lượng hóa cho điểm để đánh giá hiệu quả công nghệ HTXLNT của KCN Tân Tạo 58
Biểu đồ 3.2 - Kết quả lượng hóa cho điểm để đánh giá hiệu quả công nghệ XLNT của KCN Tân Thới Hiệp 59
Biểu đồ 3.3 - Kết quả lượng hóa cho điểm để đánh giá hiệu quả công nghệ XLNT của KCN Bình Chiểu 60
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa được xem là trọng tâm phát triển của Việt Nam trong thời đại hội nhập mới Trong đó, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) là một trong những việc làm đang được thực hiện nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của các lực lượng sản xuất nước ta trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, là một trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta Qua 25 năm (1991 – 2016) xây dựng và phát triển, các KCN, KCX ở nước ta đã và đang thể hiện được vai trò không thể thay thế của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa: là địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước; góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất công nghiệp, tạo công ăn – việc làm, đồng thời tiếp thu những công nghệ sản xuất và kỹ thuật quản lý tiên tiến trên thế giới Hơn thế nữa, việc phát triển KCN, KCX còn làm hình thành một hệ thống đô thị mới ở nông thôn và góp phần công nghiệp hóa nông thôn nước ta
Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết quý I năm 2017, cả nước có 325 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 94,9 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 64 nghìn
ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó, 220 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 60,9 nghìn ha và 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên
34 nghìn ha Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51,5%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động,
tỷ lệ lấp đầy đạt 73% Trong số 325 KCN được thành lập có 45 KCN đầu tư nước ngoài và 280 KCN đầu tư trong nước Về phân bố KCN, vùng Đông Nam Bộ có số lượng KCN được thành lập nhiều nhất với 109 KCN (chiếm 34% cả nước), tiếp đến
là vùng Đồng bằng sông Hồng với 83 KCN (chiếm 26% cả nước) và vùng Tây Nam
Bộ với 52 KCN (chiếm 16% cả nước) [1]
Trong quá trình phát triển, các KCN, KCX đã có nhiều đóng góp vô cùng quan trọng đối với sự phát triển chung của đất nước tuy nhiên cùng với đó là vô số các vấn đề môi trường liên quan đến các KCN, KCX đã và đang gây ra những thiệt hại đáng kể gây ảnh hưởng đến xã hội và môi trường sống Do đó, việc phát triển KCN, KCX gắn với bảo vệ môi trường cần được đặt ngang hàng với những lợi ích của việc phát triển KCN, KCX Cần đặt sự quan tâm nhiều hơn đến công tác quản lý và
xử lý nước thải ở trạm XLNT tập trung ở các KCN, KCX; qua đó đảm bảo sự hài hòa giữa sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Nhận thức được sự cần thiết khách quan nói trên, em đã lựa chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả các công nghệ xử lý nước thải của các KCN, KCX trên địa bàn TP.HCM và đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ” nhằm mục đích nghiên cứu
và đưa ra các giải pháp cải tiến HTXLNT của các KCN, KCX nhằm tăng tính hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và tận dụng, tái chế, tái tạo tối đa sản phẩm thứ cấp sinh ra
từ HTXLNT của các KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM; từ đó góp phần đem lại lợi ích về kinh tế và môi trường cho các KCN, KCX của khu vực cũng như làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị khác trên cả nước ta
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả các công nghệ xử lý nước thải của các KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo, cải tiến công nghệ hiện có
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan, bao gồm: điều kiện tự nhiên – kinh
tế - xã hội và các loại hình sản xuất tại các KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM
- Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại các KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM Đồng thời lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu đặc trưng, qua đó đánh giá tính chất, chất lượng của nước thải trước hoặc sau xử lý
- Xây dựng bộ tiêu chí phù hợp đánh giá công nghệ xử lý nước thải và thử nghiệm
áp dụng bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải tại một
số KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM
- Đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại một số KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là trạm XLNT tập trung của các KCN, KCX và các giải pháp có tính khả thi để giảm thiểu, xử lý, tái sử dụng…
- Phạm vi và địa điểm nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu ở các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại 03 KCN, KCX ở Tp.HCM
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu
- Thu thập các nguồn tài liệu từ kết quả nghiên cứu đề tài/ dự án đã được thực hiện trong và ngoài nước, sách chuyên khảo
- Đặc điểm kinh tế xã hội và môi trường của các KCN, KCX trên địa bàn Tp HCM
- Các tài liệu khoa học liên quan đến công nghệ xử lý nước thải của các KCN, KCX trong và ngoài nước
- Thu thập các tài liệu về phương pháp đánh giá công nghệ xử lý nước thải tại các KCN, KCX hiện có
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu quan trắc chất lượng môi trường nước tại các KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM
5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường, phỏng vấn các KCN, đánh giá nhanh
- Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tại một sô KCN, KCX trên địa bàn Tp.HCM
- Tìm hiểu cơ cấu ngành nghề sản xuất đặc trưng tại các KCN, KCX
- Nguồn thải và vùng xả thải tại các KCN, KCX
- Lưu lượng nước thải và đánh giá sơ bộ chất lượng nước thải
- Thu mẫu nước về tiến hành thí nghiệm đánh giá các chỉ tiêu đặc trưng
5.4 Phương pháp đánh giá sự phù hợp của công nghệ
- Sự phù hợp của công nghệ XLNT được đánh giá dựa trên phương pháp phân tích đa tiêu chí, các tiêu chí đánh giá được xác định dựa vào đặc điểm của từng ngành và sự thích hợp với yêu cầu của địa phương Ngoài ra, kết hợp tham
khảo Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý nước
Trang 9thải của các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và đề xuất các giải pháp công nghệ cải tiến” của nghiên cứu sinh Phạm Hữu Lộc [6] Sau khi xác
định các tiêu chí sẽ tiến hành gán trọng số cho các tiêu chí và so sánh xếp hạng Các tiêu chí sẽ được gán trọng số sao cho tổng trọng số bằng 1 Cụ thể các phương pháp sẽ được trình bày ở chương 3
- Ngoài ra, tiến hành thu thấp mẫu nước tiến hành thí nghiệm và so sánh với kết quả quan trắc tại trạm, sau đó tiến hành đánh giá nhanh thông qua các thông số đặc trưng (pH, COD, TSS,…) của nước thải
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc triển khai cải tạo, nâng cấp hay tái sử dụng các sản phẩm phụ của quá trình xử lý nước thải tại các trạm XLNT tập trung tại Tp.HCM
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải của KCN, KCX
1.1 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải KCN, KCX
Nhắc đến việc xử lý nước thải tại các khu công nghiệp là chúng ta thường nghĩ ngay đến rất nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải của các ngành nghề trong khu công nghiệp, gồm có: nước thải sản xuất thực phẩm; nước thải chế biến thủy – hải sản; nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công giày, da; nước thải sản xuất sắt, thép, si, mạ…
Hiện tại các khu công nghiệp ở nước ta có rất nhiều chu trình, quá trình xử lý khác nhau tùy thuộc vào đặc tính nước thải, điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của từng khu công nghiệp Do đó, không có một mô hình chung hay thống nhất áp dụng cho các khu công nghiệp vì vậy tôi chỉ xin trình bày một vài phương pháp xử lý thích hợp cho một chu trình xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp, khu chế xuất:
1.1.1 Phương pháp cơ học
Mục đích của xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn và đầu ra khỏi nước thải, cân bằng lưu lượng và hàm lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo
Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải
1.1.1.1 Song chắn rác và lưới lọc rác
Song chắn rác làm bằng sắt tròn hoặc vuông đặt nghiêng theo dòng chảy một góc 60o nhằm giữ lại các vật thô Vận tốc dòng nước chảy qua thường lấy 0,3- 0,6m/s
Hình 1.1 - Bản vẽ minh họa song chắn rác
Lưới lọc giữ lại các cặn rắn nhỏ, mịn có kích thước từ 1mm - 1,5mm Phải
thường xuyên cào rác trên mặt lọc để tránh tắc dòng chảy
Trang 111.1.1.2 Lắng cát
Bể lắng cát có dạng là các loại bể, hố, giếng cho nước chảy vào theo nhiều cách khác nhau: Theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và toả
ra xung quanh dưới tác dụng của trọng lực cát nặng sẽ lắng xuống đáy
Hình 1.2 - Hình minh họa bể lắng cát ngang
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng: Lưu lượng nước thải, thời gian lắng (khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng), tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc, dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng
1.1.1.3 Bể tách dầu mỡ
Công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vì vậy ta phải thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Các chất này sẽ bịt kín
lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn
1.1.1.4 Lọc cơ học
Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho 1 số loại nước thải công nghiệp
Trang 12Hình 1.3 - Hình minh họa thành phần các lớp trong một bể lọc
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD
Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35% theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học
Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi cho qua xử lý sinh học
Các loại thiết bị lọc: Lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở Ngoài ra còn có lọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vi lọc hiện đại
Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho 1 số loại nước thải công nghiệp
1.1.2 Phương pháp hóa lý
Dùng để xử lý nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại, độ màu cao và
là tiền đề cho xử lý sinh học phía sau:
1.1.2.1 Keo tụ
Nếu trong nước thải có chứa nhiều loại keo và tạp chất lơ lửng làm ngăn cản quá trình xử lý bằng sinh học, hoặc khó xử lý bằng sinh học thì nên áp dụng quá trình keo tụ tạo bông cặn rồi lắng để giảm bớt hàm lượng của chúng Nước thải có chứa dầu mỡ có dạng nhũ tương cũng có thể kết tủa bằng keo tụ (ví dụ: nước xà phòng và các anion hoạt tính bề mặt…)
Trang 13 Có hai dạng keo:
- Keo kị nước (Hidropholic): Không kết hợp với nước để tạo ra vỏ bọc hydrat, các hạt keo mang điện tích lớn và khi điện tích này được trung hoà thì độ bền của hạt keo bị phá vỡ
- Keo háo nước (Hidrophilic): Kết hợp với các phân tử nước tạo thành vỏ bọc hydrat các hạt keo riêng biệt mang điện tích bé và dưới tác dụng của các chất điện phân không bị keo tụ
Quá trình keo tụ xảy ra theo hai giai đoạn
- Chất keo tụ thủy phân khi cho vào nước, hình thành dung dịch keo và ngưng tụ
- Trung hoà, hấp phụ, lọc, các tạp chất trong nước
Các loại hoá chất keo tụ
1.1.2.2 Hấp phụ
- Chất bẩn lỏng hoặc rắn được giữ lại trên bề mặt chất rắn
- Chất hấp thụ: than hoạt tính, bột than hoạt tính…
- Dùng để hấp phụ: Chất tẩy rửa , thuốc nhuộm, hợp chất chlorinated, dẫn xuất phenol hoặc hydroxyl, hợp chất sinh mùi và vị, chất ô nhiễm vi lượng, kim loại nặng
Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương
Trang 14pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc xử lý nước thải
1.1.3.1 Phương pháp trung hòa
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 - 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách; trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa
1.1.3.2 Phương pháp oxy hóa – khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy – hóa như clo ở dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganat kali, bicromat kali, peoxythyro (H2O2), oxy của không khí, ozon, pyroluzit (MnO2)…
Trong quá trình ôxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học, do đó quá trình ôxy hóa hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước không thể tách bằng những phương pháp khác Ví dụ khử xyanua hay hợp chất hòa tan của asen
1.1.3.3 Phương pháp điện hóa học
Nhằm phá huỷ các tạp chất độc hại ở trong nước bằng cách oxy hoá điện hoá trên cực anốt hoặc dùng để phục hồi các chất quý
Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành 3 nhóm chính như sau:
Phương pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn, kết lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lửng trong nước (cặn lắng chiếm khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí bằng thổi khí và
Trang 15khuấy đảo đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này khoảng 30%, thời gian dài khoảng 35%, kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%) Các bông này có màu vàng nâu
dễ lắng có kích thước từ 3 - 100 μm Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy
Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các bước:
Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể (nước thải) tới bề mặt các tế bào vi sinh vật
Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào qua màng bán thấm
Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế bào
vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào
Phương pháp lọc sinh học
Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các màng sinh học là các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi Các vi khuẩn hiếu khí được tập trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá thể là các vật liệu lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính)
1.1.4.2 Các phương pháp kị khí
Dựa trên sự chuyển hoá vật chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy nhờ rất nhiều loài vi sinh vật yếm khí tồn tại trong nước thải Sản phẩm của quá trình là
CH4, CO2, N2 , H2S, NH3 trong đó CH4 chiếm nhiều nhất
Phân hủy kị khí có thể chia làm 6 quá trình
Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn
Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan trong nước
Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh vật kỵ khí
và vi sinh vật tùy nghi Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy trung gian thành các axít hữu cơ bậc thấp, cùng các chất hữu cơ khác như axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin, glyxerin, H2S, CO2, H2
Pha kiềm: Các vi sinh vật Metan đích thực mới hoạt động Chúng là những vi sinh vật kỵ lhí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit thành CH4 và CO2 Các phản ứng của pha này chuyển pH của môi trường sang kiềm
1.1.5 Phương pháp xử lý bùn cặn
Nhiệm vụ của xử lý cặn (cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải):
- Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn
- Ổn định cặn
- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác (gồm các tạp chất không tan kích thước lớn: cặn bả thực vật, giấy, giẻ lau…) được giữ lại ở song chắn rác có thể chở đến bãi rác (nếu lượng rác không
Trang 16lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý
Cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vào mục đích khác
Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thiết bị lọc chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị ly tâm cặn…) Độ
ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%
Máy ép băng tải: bùn được chuyển từ bể nén bùn sang máy ép để giảm tối
đa lượng nước có trong bùn Trong quá trình ép bùn ta cho vào một số polyme để kết dính bùn
Lọc chân không: Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang Trụ
quay đặt ngập trong thùng chứa cặn khoảng 1/3 đường kính Khi trụ quay nhờ máy bơm chân không cặn bị ép vào vải bọc
Quay li tâm: Các bộ phận cơ bản là rôtơ hình côn và ống rỗng ruột Rôtơ và
ống quay cùng chiều nhưng với những tốc độ khác nhau Dưới tác động của lực li tâm các phần rắn của cặn nặng đập vào tường của rôtơ và được dồn lăn đến khe
hở, đổ ra thùng chứa bên ngoài
Lọc ép: Thiết bị lọc gồm một số tấm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục
lăn Mỗi một tấm lọc gồm hai phần trên và dưới Phần trên gồm vải lọc, tấm xốp
và ngăn thu nước thấm Phần dưới gồm ngăn chứa cặn Giữa hai phần có màng đàn hồi không thấm nước
Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải….Sau khi sấy, độ
- Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản và các nước thải đặc trưng có hàm lượng chất rắn
lơ lửng cao…)
- Quá trình xử lý sinh học: sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR,…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc)
Một số ứng dụng đặc trưng của 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay:
Trang 17 Quy trình xử lý hóa lý trước kết hợp với xử lý sinh học:
Đối với nước thải KCN thường sử dụng khi muốn đảm bảo quá trình vận hành
ổn định hơn
Đối với nước thải có nồng độ COD, TSS cao: Bao gồm các ngành xử lý nước thải dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm, chế biến gỗ, sơn…
Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý:
Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý: nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nitơ, photpho quá thấp Quy trình xử
lý chỉ gồm xử lý sinh học đơn thuần:
- Công nghệ AAO: xử lý BOD, COD, Nitơ, Photpho
- Công nghệ xử lý AO: xử lý triệt để Nitơ trong nước thải
1.2.1 Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ sinh học SBR
Công nghệ sinh học SBR là mô hình xử lý được áp dụng nhiều nhất ở nước
ta trong việc xử lý nước thải các KCN, KCX
Trang 18Hình 1.4 - Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp bằng công nghệ SBR
Thuyết minh công nghệ:
a Song chắn rác/ Hố thu gom
Nước thải từ nhiều nguồn khác nhau sẽ theo mương dẫn nước thải, qua song chắn rác (SCR) chảy vào hố thu của hệ thống SCR với kích thước khe là 5 - 10
mm được lắp trong ngăn chắn rác để ngăn những vật lạ, rác có kích thước lớn đi vào hệ thống
Nước thải sau khi qua SCR sẽ đi vào hố thu gom của hệ thống
b Bể điều hòa
Bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp là nơi điều hòa lưu lượng nước thải và ổn định nồng độ nước thải trước khi vào hệ thống, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử
lý bị quá tải hoặc thiếu nước thải để xử lý
Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày (phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước ) Vì vậy, bể điều hòa
là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào
Tại bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, diễn ra quá trình cấp khí liên tục nhằm tạo môi trường hiếu khí cho vi sinh vật phát triển, ngăn hiện tượng lắng cặn, sinh mùi Từ đó, chúng sẽ góp phần làm giảm ô nhiễm nước bằng cách lấy các chất hữu cơ trong nước làm thức ăn để phát triển và tăng sinh khối
Trang 19Sau đó nước thải được bơm vào bể SBR để thực hiện quá trình xử lý tiếp theo
“lắng” trước khi vào giai đoạn chắt nước
Nước sau khi chắt đi vào bể khử trùng bằng trọng lực Bùn lắng xuống được chuyển đến bể chứa bùn bằng bơm chìm trong những phút cuối của giai đoạn
“Chắt nước”
d Bể khử trùng/ chứa nước sạch
Bể chứa nước sạch, đồng thời tại đây diễn ra quá trình khử trùng nước thải Chlorin được châm vào bể này bằng bơm định lượng hóa chất, đảm bảo liều lượng được xác định tùy thuộc vào dòng ra để khủ trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
e Bể chứa bùn
Bể chứa bùn trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp là nơi tiếp nhận bùn
dư từ bể SBR đưa sang hoặc từ bể lắng Bùn thải được bơm chìm bơm qua máy ép bùn
1.2.2 Xử lý nước thải KCN, KCX bằng công nghệ Unitank
a) Giới thiệu công nghệ Unitank
Unitank là hệ thống hiếu khí xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính cho phép xử lý tất cả các loại nước thải công nghiệp và sinh hoạt
Cấu tạo đơn giản nhất của một hệ thống Unitank là một khối bể hình chữ nhật được chia làm ba ngăn Ba ngăn này thông thủy với nhau bằng cửa mở ở phần tường chung Mỗi ngăn được lắp một thiết bị sục khí Hai ngăn ngoài có thêm hệ thống máng tràn nhằm thực hiện cả hai chức năng vừa là bể Aeroten (sục khí) và
bể lắng Nước thải được đưa vào từng ngăn Nước sau xử lý theo máng tràn ra ngoài; bùn sinh học dư cũng được đưa ra khỏi hệ từ hai ngăn ngoài
Tùy thuộc vào lưu lượng, tính chất nước thải ban đầu và yêu cầu mức độ xử lý
có thể lựa chọn một trong những hệ Unitank phù hợp như: Unitank đơn; đôi; một bậc hiếu khí; hai bậc hiếu khí; hai bậc yếm khí – hiếu khí
Trang 20Cũng giống như hệ thống bùn hoạt tính truyền thống, hoạt động của hệ thống Unitank là liên tục Ngoài ra, Unitank còn làm việc theo một chu trình tuần hoàn bao gồm hai pha chính và hai pha trung gian nối tiếp nhau cho phép xử lý được liên tục mà không cần bể lắng riêng và hồi lưu bùn vào bể sục khí Quá trình hoạt động này được tự động hóa hoàn toàn
cơ được hấp thụ ở ngăn A Chúng ta gọi quá trình này là sự tái sinh Cuối cùng hỗn hợp bùn lỏng tới ngăn 3 Ở đây không sục khí và không khuấy trộn Trong điều kiện tĩnh lặng, các hạt bùn lắng xuống do trọng lực, còn nước trong được thu
ra bằng máng tràn Bùn sinh học dư được loại bỏ tại ngăn 3 Để tránh lôi cuốn bùn
từ 1, 2 và tích lũy ở 3, hướng dòng chảy sẽ được thay đổi sau 120 – 180 phút (sự chuyển pha)
Pha trung gian thứ nhất
Mỗi pha chính được tiếp nối bằng một pha trung gian Chức năng của pha này
là chuyển đổi ngăn sục khí thành ngăn lắng Nước thải được nạp vào ngăn 2 và cả các ngăn 1, 3 đều đang trong quá trình lắng Trong thời gian này, pha chính tiếp theo(với hướng dòng chảy ngược lại) được chuẩn bị, bảo đảm cho sự phân tách
Trang 21tốt, dòng sạch
Pha chính thứ hai
Pha này tương tự như pha chính thứ nhất với dòng chảy ngược lại Nước thải được nạp vào ngăn 3, chảy qua 2 tới 1 Ngăn 1 bây giờ đóng vai trò là ngăn lắng (không sục khí, không khuấy trộn)
Pha trung gian thứ hai
Pha này đối nghịch với pha trung gian thứ nhất Ngăn sục khí 3 bây giờ sẽ chuyển thành ngăn lắng trong khi ngăn 1 đang ở phần cuối của quá trình lắng và ngăn 2 sục khí
Pha này chuẩn bị cho hệ thống bước vào pha chính thứ nhất và bắt đầu một chu trình mới
c) Sơ đồ minh họa công nghệ xử lý bằng Unitank
Váng dầu
Thu gom xử lý theo quy định
H2SO4/ NaOH
Bể chứa bùn
Máy ép bùn
Thu gom xử lý theo quy định
Trang 221.3 Các nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá hiệu quả của các công nghệ
xử lý nước thải
Do tính chất xây dựng và phát triển cũng như kêu gọi nhà đầu tư nên có rất nhiều điểm khác nhau giữa các KCN, KCX ở các nước trên thế giới và tại Việt Nam Đa phần các nước trên thế giới quy hoạch khu công nghiệp theo kiểu tập trung và độc nhất một nhóm các ngành nghề, ví dụ: KCN gang – thép, KCN dệt nhuộm, KCN chế biến thực phẩm … Còn ở nước ta thì thường tập trung nhiều ngành nghề vào KCN, như là nhóm ngành dệt – nhuộm, nhóm ngành chế biến thực phẩm, nhóm ngành giày da,…
Vì vậy tính chất, đặc điểm của nước thải của các KCN ở nước ta thường rất khó xử lý hơn so với KCN ở các nước trên thế giới Biết trước được sự khó khăn đó nên nhà nước đã có những biện pháp nhằm tái cơ cấu, quy hoạch lại các ngành nghề trong các KCN ở nước ta để tránh điểm bất lợi trên có thể gây ảnh hưởng đến môi trường Tuy nhiên, dưới áp lực từ dư luận và mối quan tâm của chủ đầu tư thì việc cấp bách là cần có các nghiên cứu để đánh giá lại hiệu quả xử lý của các HTXLNT
để có thể khắc phục điểm yếu và cải tiến để tạo hiệu quả tối ưu cho dây chuyền xử
lý là điều cần làm nhất bây giờ
1.3.1 Thế giới
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra dây chuyền hiệu quả nhất để xử lý nước thải của các KCN đặt thù như là các nghiên cứu dưới đây:
“A Study on the Wastewater Treatment Technology for Steel Industry: Recycle And Reuse” - Samjeev Kumar Sinha, Vikas Kumar Sinha et al [8]
Mục tiêu cần đạt của nghiên cứu này là:
Xác định tính chất nguồn nước thải của ngành thép
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Thiết kế những hệ thống xử lý khác nhau
Phân tích nước thải sau khi chạy thử mô hình thử nghiệm
Tổng hợp dữ liệu đã có
Tìm cách tuần hoàn sử dụng nước thải
Tìm cách tái sử dụng nước thải và bùn thải ở các chu trình khác nhau
Giải quyết những vấn đề cần thiết để hoàn thành phát triển báo cáo hướng dẫn thiết kế hệ thống xử lý
“Effectiveness of Available Wastewater treatment facilities in Rubber Production Industries in Sri Lanka, Disni Gamaralalalge, Osamu Sawai, and Teppei Numoura [14]
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định và xác nhận rõ các chất gây ô nhiễm của nước thải cao su và đánh giá tính hiệu quả của các cơ sở xử lý nước thải cao su công nghiệp hiện đang tồn tại ở trên rãnh thổ Sri Lanka
Nghiên cứu này sẽ cung cấp các thông tin quan trọng về phân tích tính chất nước thải và xác định các phương pháp xử lý nước thải chế biến cao su một cách phù hợp và hiệu quả nhất
Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu về phương pháp xử lý nước thải tại các ngành công nghiệp đặc thù như chế biến thịt (Effective Method of treating wastewater from meat processing industry using sequencing batch reactor,
Trang 23M.Baskar, Dr B Sukumaran) [13]; công nghiệp chế tạo hóa chất (Chemical
Industry wastewater Treatment, Fayza A.Nasr, Hala S.Doma, Hisham S Abdel –
Halim…) [12]…
1.3.2 Việt Nam
Hiện nay, ít có một đề tài nghiên cứu hay luận văn tìm hiểu về hiệu quả xử lý của các KCN hay các ngành nghề liên quan để tìm ra hướng cải tạo, nâng cao hiệu quả xử lý Đa phần đều tập trung ở những đề án, đồ án, đề tài nhỏ lẻ ở một KCN, một doanh nghiệp hay một cơ sở sản xuất
Tuy nhiên vẫn có những bài báo cáo, nghiên cứu về vấn đề này đã và đang là tài liệu quý giá để cải tạo, cải thiện để HTXLNT ngày càng tốt hơn như:
Công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng tại Việt Nam của GS.TS Trần Hiếu Nhuệ [2]
Mục đích của báo cáo nhằm tổng hợp một cách khái quát các công nghệ xử
lý nước thải ở các đô thị, làng nghề sản xuất cũng như các KCN, KCX đã và đang hoạt động ở nước ta.Qua đó, cho người đọc một cái nhìn tổng quan về các công nghệ, quy trình xử lý nước thải Không chỉ gói gọn ở các hệ thống
xử lý nước thải đô thị mà còn trình bày khái quát các HTXLNT tập trung ở các KCN, KCX hiện đang hoạt động ở nước ta
Bài báo cáo đã đưa ra một số kết luận quan trọng, như là:
Đã có nhiều công nghệ XLNT được áp dụng tại các HTXLNT tập trung của các KCN, KCX Nhìn chung các công nghệ đã áp dụng khá phong phú đến phức tạp, trong đó tập trung vào 2 nhóm chính sau:
Công nghệ xử lý hóa lý bao gồm các công đoạn như lắng sơ bộ, tách dầu, tuyển nổi, điều chỉnh pH, keo tụ tạo bông, lọc khử trùng bằng Clorine…
Công nghệ xử lý sinh học bao gồm các công nghệ xử lý sinh học kỵ khí và công nghệ sinh học hiếu khí
Có nhiều HTXLNT được xây dựng và vận hành khá hiện đại, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một số HTXLNT được xây dưng và vận hành dựa trên các công nghệ lạc hậu hoặc đơn giản nên hiệu quả xử lý không đạt được yêu cầu, vừa tốn kém
Đánh giá công nghệ của một số hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của tác giả Võ Thị Minh Anh (2012) [3]:
Mục đích của đề tài này là khảo sát thực trạng hệ thống xử lý nước thải tại 10 bệnh viện và đánh giá tính phù hợp công nghệ hai hệ thống xử lý tại bệnh viện phụ sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức, từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống
Kết quả nghiên cứu đã điều tra hiện trạng hệ thống xử lý nước thải tại
10 bệnh viện ở Hà Nội; đánh giá tính phù hợp công nghệ của hai hệ thống xử
lý nước thải tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức; đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với các bệnh viện nói chung và giải pháp công nghệ nói riêng; và cuối cùng đã áp dụng đề xuất thử nghiệm đối với hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý – Luận văn thạc sĩ khoa học – Trần Thị Hồng
Trang 24Gấm [4]
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đánh giá công nghệ xử lý nước thải đã và đang áp dụng tại một số làng nghề chế biến bún ở Việt Nam dựa trên bộ tiêu chí được xây dựng từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý cho công nghệ được khuyến cáo để hoàn thiện và áp dụng cho các làng nghề chế biến bún khác Thông qua các phương pháp sử dụng khác nhau như: điều tra, khảo sát hiện trường, phỏng vấn và đánh giá nhanh; nghiên cứu thực nghiệm và phân tích mẫu; đánh giá công nghệ và tham vấn
ý kiến chuyên gia, nghiên cứu đã đạt được các kết quả sau:
1) Xây dựng bộ tiêu chí phù hợp đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề bún Việt Nam với 5 nhóm tiêu chí chính và 18 tiêu chí nhánh;
2) Kết quả điểm lượng hóa cho công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún Khắc Niệm đạt 82,5 điểm và Phú Đô đạt 37,75 điểm (trong đó > 70 điểm – công nghệ khuyến khích áp dụng; < 50 điểm – công nghệ khuyến cáo không nên áp dụng
Ngoài ra, còn có các đồ án, luận văn của một số tác giả liên quan đến đề tài như Đồ án “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLMT tại KCX Linh Trung II” của Đỗ Thị Thu Hiền [5], Đề tài “Khảo sát và đánh giá HTXLNT KCN Phước Hiệp của Nguyễn Phi Phú và Nguyễn Ngọc Phương Thảo… Các báo cáo tuy nhỏ lẻ nhưng cũng là nguồn tài liệu quý giá cung cấp nhiều kiến thức cần thiết để xây dựng khung đánh giá HTXLNT tại các KCN, KCX tại Tp.HCM
1.4 Tổng quan các KCN, KCX trên địa bàn TP.HCM
1.4.1 Vai trò của KCN, KCX
Từ năm 1994 các KCN, KCX được xây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo điều kiện dễ dàng cho đầu tư nước ngoài, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa gia nhập các khu vực công nghệp Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các khu, cụm công nghiệp so với phát triển công nghiệp tản mạn
là đảm bảo tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi trường mặt khác để cung cấp các dịch vụ một cách thuận lợi
Các KCN, KCX được hình thành cũng nhằm tránh sự phân tán các cơ sở sản xuất trong khu dân cư, vừa không thuận lợi cho hoạt động sản xuất vừa gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư, làm ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng dân cư trong vùng, nhất là ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Hiện nay trên phạm vi cả nước có 325 KCN, KCX và 20 khu kinh tế đã được thành lập KCN hiện nay là đầu mối quan trong trong việc thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước [1]
1.4.2 Quá trình hình thành và phát triển KCN, KCX tại Tp.HCM
KCX Tân Thuận được thành lập năm 1991, là KCX đầu tiên trên địa bàn TP.HCM Sau đó lần lượt các KCN, KCX ra đời theo chủ trương xây dựng và phát triển của cả nước
Trang 25Hình 1.6 - Ảnh minh họa mô hình KCN
Hình 1 7 - Ảnh KCX Tân Thuận, Tp HCM - KCX đầu tiên của Việt Nam thành lập
năm 1991 Tính đến 30/9/2015, 3 khu chế xuất và 13 khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có 1.387 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 9,043 tỷ USD, trong đó đầu tư nước ngoài 559 dự án, vốn đầu tư là 5,4 tỷ USD; đầu tư trong nước 828 dự án, vốn đầu tư đăng ký 54.641 tỷ VNĐ (tương đương 3,65 tỷ USD); kim ngạch xuất khẩu tính đến nay là 46 tỷ USD với các thị trường chủ yếu là
Mỹ, Nhật Bản, châu Âu và Đài Loan; sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đồng thời thu hút 280.778 lao động [18]
Theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về qui hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 có tính đến 2020 xác định quỹ đất khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung là 7.000 ha trong đó đã khai thác
Trang 264000 ha, diện tích đất còn lại là 3000 ha [18] Hiện nay, định hướng phát triển khu
chế xuất, khu công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chú trọng thu hút các nhà
đầu tư vào các lĩnh vực kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt là các ngành cơ
khí, điện-điện tử và hóa chất
Bảng 1.1 - Tổng hợp sơ lược về các KCN, KCX trên địa bàn Tp HCM
( Nguồn: [18])
1 KCX Tân Thuận 300 ha 81,70% Công ty TNHH Tân Thuận
Trang 2712
KCN Hiệp
Phước
(giai đoạn 2)
597 ha 17,93% Công ty cổ phần KCN Hiệp Phước
13 KCN Cát Lái II 124 ha 87,73% Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ
Công ích Quận 2
Công ty Cổ phần - Tư vấn - Đầu tư - Xây dựng - Thương mại - Sản xuất Nhựt Thành
Trang 28Bảng 1.2 - Tổng quan quy trình xử lý và giá thành xử lý của các trạm XLNT tập
trung tại các KCN, KCX trên địa bàn Tp HCM
HOẠT ĐỘNG
CÔNG SUẤT THIẾT KẾ (m 3 /ngày đêm)
CÔNG SUẤT THỰC TẾ (m 3 /ngày đêm)
CÔNG NGHỆ XLNT
CHI PHÍ XLNT (VNĐ/m 3 )
Thuận
Cơ khí, hóa nhựa, may mặc, điện tử, viễn thông, thực phẩm, dịch vụ, bao bì, dệt nhuộm, y tế, thực phẩm, trang trí nội thất, gỗ, trang sức, hóa dược-dược phẩm
15.000 10.500
Bể thu gom → Mương chắn rác →
Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể điều chỉnh pH →
Bể vi sinh hiếu khí (mương oxy hóa)
→ Bể lắng sinh học
→ Bể khuấy nhanh
→ Bể keo tụ → Bể lắng hóa học → Bể khử trùng → Xả nguồn tiếp nhận
tử, may mặc…
7.000 5.000
Nước thải đầu vào
→ lược rác thô → Hầm thu gom →
Bể điều hòa → Bể sinh học SBR →
Bể trung gian → Bồn than hoạt tính
→ Bể khử trùng → Hầm xả
6.500
Trung 2
May mặc, da giày, cơ khí, hóa nhựa, cao su, điện tử, giấy, hàng trang trí nội thất gỗ, dệt nhuộm, thực phẩm…
5.000 3.600
Nước thải đầu vào
→ Hầm thu gom →
Bể điều hòa → Bể trung hòa → Bể sinh học SBR →
Bể trung gian → Bồn than hoạt tính
→ Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
6.500
Trang 294 Tân Tạo
Cơ khí, thực phẩm, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất gỗ, may mặc, dệt nhuộm, sản phẩm điện hóa, hóa dược và dược phẩm, dịch vụ, gia công, hóa mỹ phẩm, chất tẩy rửa & chăm sóc
cá nhân, da giày
4.500 2.200
Nước thải đầu vào
→Hố thu gom → Song chắn rác thô
→ máy lọc rác tinh
→ Bể điều hòa →
Bể keo tụ → Bể lắng sợ bộ → Bể MULTECH → Bể khử trùng → Đầu
mỹ phẩm, chất tẩy rửa & chăm sóc cá nhân, dịch
vụ, trang sức, bao
bì, thức ăn gia súc
4.000 1.700
Nước thải vào → Song chắn rác →
Bể thu gom → Lọc rác tinh → Bể tách dầu → Bể điều hòa
→ 2 bể SBR → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
Từ 2.844 đến 7.394 đồng/m3
(tuỳ theo nguồn nước thải của Doanh nghiệp)
Trang 306 Lê Minh
Xuân
Hóa nông, trang trí nội thất, gỗ, dệt nhuộm, cơ khí, bao bì, hóa nhựa, điện tử, sành sứ, thủy tinh,sản phẩm điện hóa(xi mạ,
ắc quy), thực phẩm…
6.000 6.000
1 và 2 Nước thải vào → Hố thu gom
→ Máy tách rác →
Bể tách dầu → Bể điều hòa → Bể keo
tụ tạo bông → Bể lắng 1 → Bể trung hòa → Ngăn phân phối → Bể hiếu khí
½ → Bể lắng 2 →
Bể khử trùng → Nước đầu ra
3 Nước thải 800
m3 từ bể chứa →
Bể điều chỉnh pH
→ Bể keo tụ tạo bông→ Bể lắng 1
→Bể trung gian →
Bể UASB/AF →
Bể tuần hoàn → Bể FBR 1 và 2 → Bể lắng 2 → Cụm khử màu → Khử trùng
→ môi trường
3.700
7 Vĩnh Lộc
Cơ khí, hóa mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, thực phẩm, may mặc, bao bì, hóa nhựa cao su, giấy, thuộc da, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, thức ăn gia súc
6.000 5.300
Nước thải → Lược rác thô → Bể gom nước thải → Lược rác tinh → Bể tách dầu → Bể cân bằng
→ Bể xử lý sinh học SBR → Bể tiếp xúc → Rạch Cầu
2.700 2.300
Nước thải tập trung
→ hố ga lắng cát
và chắn rác → hố thu gom → bể điều hòa → Bể aerotank
→ Bể lắng đứng →
Hồ sinh học 1 và 2
→ xả thải
6.300
Trang 319 Tây Bắc Củ
Chi
Cơ khí, thực phẩm, hàng trang trí nội thất gỗ, hóa chất cơ bản, may mặc, dệt nhuộm, hóa sơn, vani, hóa nhựa, cao su, bao bì, cơ khí điện, vật liệu xây dựng, hóa
mỹ phẩm
3.000 716
Nước thải vào bể thu gom → Bể điều hòa → Bể điều chỉnh pH- khuấy trộn và đông keo tụ
→ Bể lắng sơ bộ →
Bổ sung dinh dưỡng → Bể Aerotank → Bể lắng thứ cấp → Bể khử trùng → Nước sau đạt TCVN thải
1.500 1.200
Nước thải → Chắn rác thô → hố thu tập trung → Lọc rác tinh → Bể tuyển nổi → Bể điều hòa → Bể phản ứng → Bể keo tụ → Bể lắng đứng → mương trung hòa → Bể SBR → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
7.000
Trang 3211 Hiệp Phước
Cơ khí, vật liệu xây dựng, hóa sơn-mực in, hóa nhựa-cao su, thuộc da, sản phẩm điện hóa, thuộc da, điện tử-tin học, hàng trang trí nội thất,
gỗ
1 Nước thải vào →
Bể gom → tách rác tinh → Bể điều hòa
→ Bể phản ứng →
Bể lắng hóa lý →
Bể đệm → Bể bùn hoạt tính hiếu khí
→ Bể lắng sinh học
→ Bể khử trùng → Rạch Dinh Ông
2 Nước thải từ bể gom → máy tách rác tinh → bể tách dầu mỡ → Bể điều hòa → Bể Axit hóa
→ Bể phản ứng →
Bể keo tụ tạo bông
→ bể lắng hóa lý bậc 1 → Bệ đệm
pH → Bể Anoxic
→ Bể sinh học hiếu khí → Bể lắng sinh học → Bể phản ứng → Bể kiểm tra
→ Bể khử trùng → Rạch Dinh Ông
6720
12 Cát lái II
Cơ khí, hóa nhựa, cao su, dịch vụ, hóa dược và dược phẩm, thực phẩm, hóa mỹ phẩm, may mặc
Nước thải vào → hầm bơm → bể tách dầu mỡ → bể điều hòa → thiết bị phản ứng keo tụ tạo bông → bể xử lý sinh học → bể làm thoáng tăng cường
→ bể lắng → bể trung gian → thiết
bị lọc áp lực → bể khử trùng → nguồn tiếp nhận
6500
Trang 3313 An Hạ
Gia công, tráng phủ kim loại, cán kéo kim loại, đúc kim loại màu, gang; in ấn bao
bì nhựa; sản xuất
cơ khí dược; sửa chữa, tái chế thùng phuy; sản xuất thực phẩm;
→ Bể keo tụ → Bể tạo bông → Bể lắng 1 → Bể Aerotank → Bể lắng 2 → Bể khử trùng → Bể kiểm soát nước thải → Nguồn tiếp nhận
7.500
Trung
Điện, điện tử, Công nghệ thông tin, Cơ khí, Thiết
bị y tế, Hóa dược, Lương thực thực phẩm, Các ngành nghề không gây ô
tụ tạo bông → Bể lắng sơ bộ → Bổ trung gian → Bể Aerotank → Bể lắng thứ cấp → Bể khử trùng → Nước sau đạt TCVN thải
ra ngoài
6.300
15 Đông Nam
Ngành nghề thuộc nhóm TPP, công nghiệp phụ trợ, công nghệ kỹ thuật cao, cơ khí, điện tử, ô tô
10.000 3.000
Nước thải vào →
Bể gom → tách rác tinh → Bể điều hòa
→ Bể phản ứng →
Bể lắng hóa lý →
Bể đệm → Bể bùn hoạt tính hiếu khí
→ Bể lắng sinh học
→ Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
7.350 7.980 (riêng với nước thải dệt nhuộm)
Trang 3416 Cơ khí Ô tô
Cơ khí ô tô, cơ khí chế tạo,điện, điện tử, các nghành công nghiệp phụ trợ…
2.150 120
Nước thải vào → hầm bơm → bể điều hòa → thiết bị phản ứng keo tụ tạo bông → bể xử lý sinh học → bể lắng
→ bể trung gian →
bể khử trùng → nguồn tiếp nhận
tự động hóa, công nghệ sinh học áp dụng trong dược phẩm
và môi trường, vật liêu mới…
5.000 3.500
Nước thải vào →
bể gom → Bể điều hòa → Cụm xử lý Crom và KLN →
Bể lắng Semultech
→ Cụm bể xử lý Xyanua → Bể Aerotank → Bể lắng → Bể kiểm tra sau lắng → Bể khử trùng → Hồ sinh thái → Sông Gò Công
Nước thải → Bể tách dầu mỡ → Bể điều hòa → Bể aerotank → Bể trung gian → Bể khử trùng → nguồn tiếp nhận
-
Trang 351.5 Tổng quan các loại hình sản xuất của 03 khu công nghiệp
1.5.1 KCN Tân Tạo
1.5.1.1 Sơ lược về KCN
Địa điểm: thuộc ấp 1 xã Tân Tạo, huyện Bình Chánh, Tp HCM
Thời điểm thành lập: Năm 17/6/1997
Loại hình khu công nghiệp: Đa ngành
Diện tích đất quy hoạch toàn khu: 343,9 ha gồm:
KCN hiện hữu: 161,35 ha
KCN mở rộng: 182,55 ha
Tổng số nhà đầu tư: 259 nhà đầu tư
Vị trí khu công nghiệp:
KCN nằm ở mạn phía Tây Tp.HCM, nằm dọc theo mặt tiền Quốc lộ 1A
Cách trung tâm Tp.HCM 12 km
Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 12 km
Cách cảng Sài Gòn 15 km
1.5.1.2 Cơ sở hạ tầng KCN
Nguồn cung cấp điện:
Đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định bởi lưới điện quốc gia
Trạm biến áp Phú Lâm: 110/15 kV
Nguồn cung cấp nước:
Hệ thống cấp nước của thành phố với dung lượng 10.000 m3/ ngày đêm
Ngoài ra còn có nguồn nước dự phòng từ trạm xử lý nước ngầm với công suất 5.000
m3/ ngày đêm
chỉnh và đã được đấu nối hoàn chỉnh đến từng doanh nghiệp trong KCN
Hệ thống giao thông:
Tổng chiều dài các tuyến đường trong KCN với các loại đường có lộ giới từ 20 m (nội bộ) đến 30 m (trục chính) được trải bê tông nhựa nóng
Chi tiết liên hệ KCN:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO (ITACO) Đ/c trụ sợ chính công ty: Lô 16, đường số 2, KCN Tân Tạo, P Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP.HCM
Công nghiệp vải sợi và may mặc
Công nghiệp chế biến da giày, túi xách
Công nghiệp chế biến giấy và bao bì (không chế biến bột giấy)
Công nghiệp chế biến sản phẩm cao su (vỏ ruột xe, mousse, cao su y tế…)
Công nghiệp chế biến sảm phẩm nhựa (ép nhựa, vải simili, hàng gia dụng bằng nhựa…)
Công nghiệp cơ khí, điện máy (phụ tùng máy mọc, đồ gia dụng bằng nhôm,
Trang 36dây đồng đồ điện và điện tử…)
Công nghiệp chế biến gỗ (chỉ gồm sản xuất gỗ, không kể cửa xẻ gỗ)
Công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng và sành sứ, thủy tình (gạch đá ốp lát, thiết bị vệ sinh, đồ tiêu dùng bằng sứ hoặc thủy tinh…)
Công nghiệp chế biến thực phẩm và hóa thực phẩm ( đông lạnh, đồ hộp nước chấm, gia vị, thuốc lá…)
Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và điện gia dụng
Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống, thép xi mạ…
Danh sách các nhà đầu tư được đính kèm ở phụ lục của đồ án này
1.5.2 KCN Bình Chiểu
1.5.2.1 Sơ lược về KCN
- Địa điểm: phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
- Thời điểm thành lập: Năm 1997
- Loại hình khu công nghiệp: Đa ngành
- Diện tích đất quy hoạch toàn khu: 27,34 ha
- Tổng số nhà đầu tư hiện hữu: 21 doanh nghiệp
- Vị trí của khu công nghiệp:
Cách trung tâm thành phố 12 km về phía Đông Bắc
Nằm gần quốc lộ 1A (xa lộ xuyên Á)
Cách cảng Sài Gòn 15 km theo đường vận chuyển container
Cách cảng Vũng Tàu 76 km nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm bằng đường bộ lẫn đường thủy
1.5.2.2 Cơ sở hạ tầng
KCN thuộc vùng đất khá bằng phẳng, hơi nghiêng về phía Đông Nam, Độ cao tự nhiên tuyệt đối thấp nhất là 12,1 m, trung bình vào khoảng 13,9, cao nhất vào khoảng 15,5 m so với mực nước biển Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải xây dựng thành 2 hệ thống thoát nước thải xây dựng thành 2 hệ thống riêng biệt Hai hệ thống thoát nước này nằm bao quanh các tuyến đường bộ trước mặt các nhà máy
- Nguồn cung cấp điện:
Mạng điện chung của Tp.Hồ Chí Minh từ trạm 110/ 15kV tại trạm Bắc Thủ Đức
- Nguồn cung cấp nước:
- Hệ thống xử lý nước thải: công suất 1500 m3/ ngày đêm
- Hệ thống giao thông:
Đường nội bộ trong KCN có các trục chính sau:
Trục chính nối từ cổng Đông (tiếp giáp với đường Bình Chiểu) đến cổng Tây (tiếp giáp với tỉnh lộ 43) có lộ giới 22,5 m chiều dài 600 m
Ba trục phụ từ trục chính rẽ về phía Bắc dẫn đến tất cả các lô đất có lô giới là 16,5 m (đường số 1, đường số 2, đường số 3) và trục phụ Đông Tây nối 3 đầu phía Bắc, các trục có lộ giới là 14,5 m (đường B) tổng chiều dài của các trục phụ 1565 m
Mặt đường trải bê tông nhưa nóng trên nền đất thiết kế chịu tải tối đa 30 tấn
Trang 37 Chi tiết liên hệ KCN:
CÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TỔNG CÔNG TY BẾN THÀNH
Địa chỉ: Liên tỉnh lộ 43, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Danh sách các nhà đầu tư được đính kèm ở phụ lục của đồ án này
1.5.3 KCN Tân Thới Hiệp
1.5.3.1 Sơ lược về KCN
- Địa điểm: quận 12, Tp Hồ Chí Minh
- Thời điểm thành lập: Năm 1997
- Loại hình khu công nghiệp: Đa ngành
- Diện tích đất quy hoạch toàn khu: 28,41 ha
- Tổng số nhà đầu tư hiện hữu: 26 doanh nghiệp
- Vị trí của khu công nghiệp:
Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 6 k m
Cách trung tâm Tp HCM 15 km
Cách đường Xuyên Á 4 km
Cách Công Viên Phần mềm Quang Trung 2 km
1.5.3.2 Cơ sở hạ tầng
- Nguồn cung cấp điện:
Mạng điện chung của Tp.Hồ Chí Minh từ trạm 110/ 15kV tại trạm Hóc Môn
Giá điện: 0,07 USD/ kWh
- Nguồn cung cấp nước:
Giá nước: 0,4 USD/ m3
- Hệ thống xử lý nước thải: công suất 2700 m3/ ngày đêm
- Hệ thống giao thông:
Đường giao thông: Tình lộ 16 đã mở rộng xong giai đoạn 1 rộng 30m, Hương
lộ 80 đã mở rộng giai đoạn 1 rộng 25m, Quốc lộ 1A – đường sắt Xuyên á hiện đang thi công mở rộng 70m
Hệ thống viễn thông: được lắp đặt ngầm hệ thống cáp quang hiện đại theo các trục đường chính TL16, HL 80, Quốc lộ 1A
Trang 38 Chi tiết liên hệ KCN:
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN TÂN THỚI HIỆP
Địa chỉ: KP3, Đường Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP Hồ Chí Minh
Công nghiệp điện tử, tin học, viễn thông
Công nghiệp nhẹ như May, Da giày, dệt,nữ trang, gốm sứ, thủy tinh v.v…
Công nghiệp sản xuất gỗ mỹ nghệ, trang trí nội thất, cao su, nhựa
Công nghiệp chế tạo ôtô, máy công nông nghiệp, các loại xe máy, phương tiện vận tải và các phụ tùng thay thế
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất dụng cụ gia đình
Công nghiệp thép xây dựng, thép ống, cấu kiện thép
Danh sách các nhà đầu tư được đính kèm ở phụ lục của đồ án này
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA CÁC KCN, KCX
2.1 Lựa chọn KCN và khảo sát
Việc lựa chọn KCN, KCX để đánh giá có tầm quan trọng rất lớn bởi các KCN được chọn phải có tính đại diện cho cả Tp Hồ Chí Minh Tuy nhiên, trong quá trình thu thập số liệu, mẫu nước gặp phải một vài khó khăn trong việc xin mẫu nước để
so sánh các thông số vì vậy có những khu không thể tiến hành đưa tiêu chí áp dụng
mà chỉ thu thập được thông tin; cụ thể tiến hành xin ý kiến 13 KCN, KCX thì chỉ có
7 KCN, KCX (Tân Bình, Tân Thới Hiệp, Bình Chiểu, Tân Tạo, Vĩnh Lộc, Linh Trung II, An Hạ) chấp thuận cho việc tham quan, điều tra, khảo sát và xin tài liệu
Do đó, các khu công nghiệp được lựa chọn đều được chọn với tiêu chí những công nghệ đặc trưng đại diện áp dụng cho các KCN, KCX khác trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh như công nghệ SBR, công nghệ Unitank, công nghệ xử lý sinh học Aerotank…Ngoài ra, các KCN, KCX được lựa chọn có hệ thống xả thải ra những nguồn tiếp nhận quan trọng hay nhạy cảm
2.1.1 KCN Tân Tạo
KCN Tân Tạo thành lập năm 1997, đến nay đã trải qua 20 năm hình thành
và phát triển; do đó, việc xem xét, đánh giá lại hiệu quả của công nghệ XLNT là rất cần thiết vì hệ thống đã được xây dựng từ rất lâu
Ngoài ra, HTXLNT sau khi xử lý xong nước được đưa vào nguồn tiếp nhận
là rạch Nước lên, kệnh Tham Lương; mà hiện nay rạch này lại có tình trạng nước bị
ô nhiễm với màu đen sẫm, có phát sinh mùi hôi nên tìm hiểu tình trạng xả nước thải
từ KCN Tân Tạo là điều rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc xả thải cũng như cải thiện mùi hôi từ kênh Tham Lương Vì vậy, việc lựa chọn và đánh giá
hệ thống XLNT từ KCN Tân Tạo là điều cần thiết
2.1.2 KCN Tân Thới Hiệp
Tương tự như KCN Tân Tạo, KCN Tân Thới Hiệp (1997) cũng được xây dựng từ rất sớm, đến nay cũng gần 20 năm nên vấn đề xem xét lại hiệu quả và sự phù hợp của công nghệ cũng rất cần thiết
Ngoài ra, qua quá trình tham quan khảo sát trực quan thấy tình trạng máy móc có hiện tượng rỉ sét, và hệ thống các mối nối có nhiều chỗ rỉ nước có thể dẫn tới phát sinh mùi hôi cao…
2.1.3 KCN Bình Chiểu
Tương tự như hai KCN trên, KCN Bình Chiểu (1997) cũng được xây dựng
từ rất sớm, đến nay cũng 20 năm hình thành và phát triển nên vấn đề xem xét lại hiệu quả và sự phù hợp của công nghệ cũng rất cần thiết
Ngoài ra, quá trình xin tài liệu phát hiện lượng điện năng tiêu thụ, với lượng bùn phát sinh khá lớn (trung bình 1,2 tấn 1 ngày)
2.2 Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của KCN, KCX
2.2.1 KCN Tân Tạo
2.2.1.1 Công nghệ xử lý nước thải của KCN Tân Tạo
a Sơ đồ công nghệ:
Trang 40Hình 2.1 - Sơ đồ công nghệ HTXLNT tập trung của KCN Tân Tạo
b Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý
Quy trình xử lý nước thải trải qua một số quá trình sau:
- Quá trình thu gom nước thải:
Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trong KCN theo ống dẫn chảy tự nhiên về trạm bơm T01 Từ trạm bơm T01, nước thải được bơm lên bể cân bằng T02 bằng bơm chìm WP – 01(x)
- Quá trình cân bằng nước thải:
Nước thải xả thải từ các nhà máy, xí nghiệp trong KCN khác nhau về chế độ xả