Các chất không hòa tan này có các kích thước lớn nhỏ khác nhau, người ta dựa vào kích thước và tỉ trọng của chúng để tách ra khỏi môi trường nước trước khi áp dụng các p
Trang 1
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016
Giáo Viên Hướng Dẫn
Trang 2
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016
Giảng Viên Phản Biện
Trang 3quy mô 1.000 giường bệnh” Với các chỉ tiêu ô nhiễm chính như sau: BOD (183 mg/L), COD (239 mg/L), SS (148 mg/L), Tổng Nitơ (3,2 mg/L), Coliform (6,5x104 MNP/100ml) Bên cạnh khối lượng nước thải sinh hoạt khá lớn thải ra hàng ngày thì nước thải y tế cũng chiếm một phần tương đối, chính loại nước thải này có khả năng lây lan, phát tán mầm bệnh ra ngoài cộng đồng nếu không có sự can thiệp kịp thời Để giải quyết vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi Chủ dự án phải đầu tư xây dựng một Trạm xử lý nước thải sao cho nước sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A trước khi xả vào kênh 10 Công nghệ được đề xuất thiết kế trong đồ án này là Bể MBR – lọc bằng màng Nước thải sẽ được tiền xử lý qua song chắn rác, lưới lược rác tinh để loại bỏ rác thô và rác tinh, sau đó qua bể điều hòa sục khí để điều tiết lưu lượng và cân bằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi được đưa vào các công trình phía sau Ước tính chất lượng nước sau xử lý đạt được như sau: BOD (12,4 mg/L), COD (15,7 mg/L), SS (1,5 mg/L), Tổng Nitơ (2,6 mg/L), Coliform (97,5 MNP/100ml), bảo đảm nước thải đầu
ra đạt yêu cầu đặt ra
ABSTRACT
Topic: “Calculations and waste water treatment design at Children Hospital Ho Chi Minh City large – scale 1.000 sick – bed” All major pollution indicators are as follows: BOD (183 mg/L), COD (239 mg/L), SS (148 mg/L), The total nitrogen (3,2 mg/L), Coliform (6,5x104 MNP/100ml) Besides the considerable amount of waste water discharged daily, medical waste accounts for a relatively large share The main type of waste water is likely to spread, spread contamination outside the community without the timely intervention To address urgent issues in place, requiring the project owner is invest in building a sewage station to guarantee that treated waste water is fully qualified for QCVN 28:2010/BTNMT, Column A before discharge into the Canal 10 Technology design proposed in this project is MBR Tank Waste water pre-treatment will
be over, but trash, garbage mesh fine comb to remove coarse and fine litter, then go through an aeration conditioning to regulate the flow and balance the concentration of pollutants in waste water before being taking to the next stage The quality of treated waste water astimated obtain the following result: BOD (12,4 mg/L), COD (15,7 mg/L),
SS (1,5 mg/L), The total nitrogen (2,6 mg/L), Coliform (97,5 MNP/100ml), effluent ensure satisfactory pose
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH HÌNH VẼ iv
DANH SÁCH BẢNG BIỂU v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 1
1.1.1 Nguồn gốc 1
1.1.2 Thành phần, tính chất 1
1.1.3 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường : 3
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ 3
1.2.1 Xử lý cơ học 3
1.2.2 Xử lý sinh học 4
1.2.3 Khử trùng nước thải 7
1.2.4 Xử lý bùn cặn 8
1.2.5 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối 8
1.3 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐÃ ĐƯỢC ĐƯA VÀO VẬN HÀNH TRÊN ĐI ̣A BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 9
1.3.1 Hiê ̣n tra ̣ng nước thải bê ̣nh viê ̣n trên đi ̣a bàn Thành phố Hồ Chí Minh 9
1.3.2 Mô ̣t số công trình xử lý nước thải bê ̣nh viê ̣n đã được đưa vào vâ ̣n hành ta ̣i Thành phố Hồ Chí Minh 11
CHƯƠNG 2 21
XÁC ĐỊNH TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG, THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 21
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ 21
2.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên 21
Trang 52.1.2 Điều kiê ̣n kinh tế – xã hội khu vực dự án (Xã Tân Nhựt – Tân Kiên) 26
2.2 QUY MÔ CỦA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ 28
2.3 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CẤP CỦA BỆNH VIỆN 29
2.4 THÀNH PHẦN , TÍNH CHẤT VÀ LƯU LƯ ỢNG NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN 31
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 35
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 35
3.2 CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 35
3.2.1 Phương án 1 36
3.2.2 Phương án 2 38
3.2.3 Lựa chọn công nghệ xử lý 40
3.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 42
3.3.1 Song chắn rác 42
3.3.2 Bể tự hoa ̣i 45
3.3.3 Bể vớt dầu mỡ 46
3.3.4 Bể thu gom 48
3.3.5 Bể điều hòa 50
3.3.6 Bể MBR 53
3.3.7 Bể khử trùng 70
3.3.8 Bể chứa nước 73
3.3.9 Bể chứa bùn 74
3.4 KHAI TOÁN KINH TẾ 75
3.4.1 Chi phí xây dựng 75
3.4.2 Chi phí thiết bị 78
3.4.3 Chi phí vận hành 79
3.4.4 Chi phí xử lý 1m3nước thải 79
Trang 6CHƯƠNG 4 SỰ CỐ VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC TRONG QUÁ TRÌNH V ẬN
HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 80
4.1 AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 80
4.1.2 Các trang thiết bị bảo hộ lao động 80
4.1.3 An toàn khi sử dụng hóa chất 81
4.1.4 An toàn về điện 83
4.1.5 Nguyên tắc vận hành - bảo dưỡng thiết bị 84
4.2 Công tác quản lý, bảo trì – bảo dưỡng thiết bị HTXL 85
4.2.2 Phương án bảo trì hệ thống 86
4.2.3 Quy trình vận hành và kiểm soát sự cố trong hệ thống xử lý nước thải 87
4.2.4 Quy trình kiểm tra và vận hành 89
4.3 Một số sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải trong phương án được đề xuất 91
KẾT LUẬN - KIẾN NGHI ̣ 96
KẾT LUẬN 96
KIẾN NGHI ̣ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 99
Trang 7DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aerotank 5
Hình 1.2 Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt- Biofilter 6
Hình 1.3 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối 8
Hình 1.4 Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất 10
Hình 1.5 Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Bình Dân 12
Hình 1.6 Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Hùng Vương 14
Hình 1.7 Dây chuyền xử lý nước thải Bệnh viện Thủ Đức 16
Hình 3.1 Sơ đồ công nghê ̣ phương án 1 34
Hình 3.2 Sơ đồ công nghê ̣ phương án 2 36
Trang 8DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tính chất nước thải đầu vào bể Aerotank của BV Thống Nhất 9
Bảng 1.2 Chất lươ ̣ng nước sau xử lý khi hê ̣ thống mới xây dựng của Bê ̣nh viê ̣n Thống Nhất 10
Bảng 1.3 Chất lươ ̣ng nước sau khi xử lý của Bê ̣nh viê ̣n Thống Nhất 11
Bảng 1.4 Tính chất nước thải đầu vào HTXLNT của Bệnh viện Bình Dân 12
Bảng 1.5 Tính chất nước thải sau khi xử lý của Bệnh viện Bình Dân 13
Bảng 1.6 Tính chất nước thải đầu vào HTXL của Bê ̣nh viê ̣n Hùng Vương 14
Bảng 1.7 Tính chất nước thải sau khi xử lý của Bệnh viện Hùng Vương 15
Bảng 1.8 Tính chất nước thải sau khi xử lý của Bệnh viện Thủ Đức 17
Bảng 2.1 Tổng hơ ̣p nhu cầu nước cấp của bê ̣nh viê ̣n 28
Bảng 2.2 Xác định công suất trạm xử lý 30
Bảng 2.3 Hê ̣ số không điều hòa chung 30
Bảng 3.1 Nồng độ nước thải dự kiến tại hố thu gom của HTXL tập trung 32
Bảng 3.2 Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý 33
Bảng 3.3 Ước tính hiệu suất xử lý của phương án 1 35
Bảng 3.4 Ước tính hiệu suất xử lý của phương án 2 37
Bảng 3.5 So sánh ưu – nhược điểm của 02 phương án 38
Bảng 3.6 Các thông số thiết kế song chắn rác 42
Bảng 3.7 Các thông số thiết kế bể tự hoại 43
Bảng 3.8 Các thông số thiết kế bể vớt dầu mỡ 44
Bảng 3.9 Các thông số thiết kế bể thu gom 46
Bảng 3.10 Các thông số thiết kế bể điều hòa s ục khí 49
Bảng 3.11 Các thông số thiết kế bể MBR 50
Bảng 3.12 Các thông số động học củ a quá trình bùn hoa ̣t tính đối với vi khuẩn di ̣ dưỡng (T = 20o C) 50
Bảng 3.13 Các thông số động học của quá trình nitrat hóa bùn hoạt tính 51
Bảng 3.14 Đặc điểm các loại màng 53
Bảng 3.15 Thông số kỹ thuật bể MBR 63
Bảng 3.16 Các thông số thiết kế bể tiếp xúc 66
Bảng 3.17 Các thông số thiết kế bể chứa nước 67
Bảng 3.18 Các thông số thiết kế bể chứa bùn 68
Trang 9Bảng 3.19 Chi phí BTCT xây dựng bể 69 Bảng 3.20 Chi phí vật liệu cho 1 m3
BTCT 69 Bảng 3.21 Bảng thống kê nhu cầu thép cần sử dụng 71 Bảng 3.22 Ƣớc tính chi phí thiếtbị cho HTXLNT 71
Trang 10DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BÊ ̣NH VIỆN
1.1.1 Nguồn gốc
Trong quá trình hoa ̣t động của bê ̣n h viê ̣n thì hầu hết các khâu đều sử du ̣ng nước và tất nhiên sẽ phát sinh ra nước thải Do đă ̣c điểm của từng bộ phâ ̣n sử du ̣ng nước khác nhau nên tính chất nước thải sinh ra cũng không giống nhau Tuy nhiên sự khác biê ̣t này cũ ng không lớn; do đó, để đơn giản hóa trong quá trình thu gom nước thải và thuâ ̣n tiê ̣n cho quá trình tính toán thiết kế , thông thường người ta xem tính chất của nước thải sinh ra từ các khâu trong bê ̣nh viê ̣n là như nhau Nước thải được thu gom bằng mô ̣t cống chung và đưa đến hê ̣ thống xử lý
Nhìn chung, nước thải bê ̣nh viê ̣n phát sinh từ các nguồn sau:
Nước thải phát sinh từ hoa ̣t động khám và điều tri ̣ bê ̣nh : nước thải từ phòng mổ , phòng hồi sức, phòng xét nghiệm, phòng chụp X – quang,…
Nước thải sinh hoa ̣t của nhân viên trong bê ̣nh viê ̣n , của bệnh nhân và thân nhân người bê ̣nh
Nước thải thoát ra từ khu giă ̣t giũ của bê ̣nh viê ̣n
Nước thải là nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích khuôn viên bệnh viện
1.1.2 Thành phần, tính chất
a Nươ ́ c thải phát sinh từ hoạt động khám và điều tri ̣ bê ̣nh
- Tính chất vật lý:
Màu: chủ yếu là màu của các hóa chất như các dung dịch thuốc dùng để điều tri ̣ bệnh, đă ̣c biê ̣t trong khu vực phòng mổ, nước thải có màu của máu phát sinh từ quá trình mổ và rửa các dụng cụ phẫu thuật
Mùi: sinh ra do quá trình thối rữa các loa ̣i bê ̣nh phẩm có nguồn gốc hữu cơ còn sót lại do việc thu gom chất thải không triê ̣t để
Chất rắn : các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu cơ còn sót lại như : bông băng, các bộ phận cơ thể bị bệnh của ngừoi cắt lọc ra… (có kích thước rất nhỏ nên không thể thu gom được)
Trang 12- Thành phần hóa học:
Thành phần hữu cơ: thành phần hữu cơ chủ yếu có trong nước thải là một số chất sinh ra trong quá trình phân rã tự nhiên các chất hữu cơ từ các
bê ̣nh phẩm
Thành phần vô cơ : chủ yếu là thành phần vô cơ có trong các dung di ̣ch thuốc dùng trong quá trình điều tri ̣
- Thành phần sinh học : Bao gồm các vi sinh vâ ̣t , vi khuẩn gây bê ̣nh Rất nhiều
bê ̣nh có thể lan truyền qua các vi khuẩn gây bê ̣nh trong nước thải
b Nươ ́ c thải sinh hoạt
Cũng như nước thải sinh ra từ quá trình điều trị bệnh , nướ c thải sinh hoa ̣t trong
bê ̣nh viê ̣n cũng có những tính chất vâ ̣t lý, hóa học, sinh học tương tự
- Tính chất vật lý:
Màu: sự phân rã tự nhiên các chất hữu cơ trong quá trình hoạt động của con người (thức ăn, vê ̣ sinh,…)
Mùi: sinh ra do quá trình thối rữa các loa ̣i chất thải sinh hoa ̣t
Chất rắn: các loại rác sinh hoạt còn sót lại do chưa được thu gom triệt để (bao bì, giấy vê ̣ sinh ,…) và các chất rắn lơ lửng khác
- Thành phần hóa học:
Thành phần chất hữu cơ : trong nước thải có chứa các chất că ̣n bã , các chất hữu cơ hòa tan phát sinh từ hoa ̣t động của con người như : ăn uống , vệ sinh,…
Thành phần vô cơ : Thành phần các chất vô cơ có trong nước thải bao gồm
đô ̣ kiềm , clorua, các kim loại nặng , Nitơ, Photpho, Lưu huỳnh , các chất
đô ̣c Ngoài ra còn có các thành phần vô cơ khác như Canxi , Natri, Sunfat
có mặt trong nước thải sinh hoạt từ quá trình sử dụng nước
- Thành phần sinh học : Các vi sinh vật , vi khuẩn gây bệnh như : tả, lỵ, thương hàn…
c Nươ ́ c thải thoát ra từ khu giặt giũ của bê ̣nh viê ̣n
Chứa các hóa chất tẩy rửa , trong đó có 2 nguyên tố Nitơ và Photpho là t hành phần chính trong loa ̣i nước thải này Chúng là nguồn cung cấp dưỡng chất cho vi sinh
vâ ̣t trong quá trình xử lý Tuy nhiên, nếu không được xử lý đúng tiêu chuẩn thì chúng sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa cho nguồn tiếp nhận
Trang 13d Nươ ́ c mưa chảy tràn
Đây là nước mưa thấm vào hê ̣ thống cống hoă ̣c chảy tràn trên mă ̣t đất , cuốn theo các chất bẩn có mặt trên đường đi của chúng rồi đổ vào hệ thống thoát nước Do đó , loại nước thải này cũng có những tính chất tương tự như hai loa ̣i nước thải trên
1.1.3 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường:
a Nươ ́ c mưa:
Chất lươ ̣ng nước mưa chảy tràn phu ̣ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau , đă ̣c biê ̣t là tình trạng vệ sinh trong khu vự c thu gom nước Nước mưa chảy tràn trên mă ̣t đất làm cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước , nếu không có biê ̣n pháp tiêu thoát tốt sẽ gây nên tình trạng ngập úng , ảnh hưởng xấu đến môi trường
b Nươ ́ c thải sinh hoạt:
Loại nước thải này ô nhiễm chủ yếu bởi chất cặn bã , dầu mỡ (từ nhà bếp ), các chất hữu cơ (từ nhà vê ̣ sinh), các chất dinh dưỡng và vi sinh , các vi khuẩn Coliform và các vi khuẩn gây bệnh…nếu không được tập trung và xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước trong khu vực
c Nươ ́ c thải y tế:
Nước thải khám chữa bê ̣nh nhân nội ngoa ̣i trú : đặc trưng tính chất nước thải khám chữa bệnh chứa dư lượng dược phẩm, mô ̣t số chất đô ̣c tế bào; các chất độc hại từ quá trình chuẩn đoán , xét nghiệm; các loại vi khuẩn gây bệnh ; chất thải lỏng truyền nhiễm từ các phòng xét nghiê ̣m, phẫu thuâ ̣t, dịch lỏng từ cơ thể người bệnh
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
1.2.1 Xử lý cơ học
Nước thải thường có các thành phần hết sức phức tạp Trong nước thải không chỉ chứa các thành phần hóa học hòa tan, các loại vi sinh vật mà còn chứa các chất không hòa tan Các chất không hòa tan này có các kích thước lớn nhỏ khác nhau, người ta dựa vào kích thước và tỉ trọng của chúng để tách ra khỏi môi trường nước trước khi áp dụng các phương pháp hóa lý hoặc các phương pháp sinh học và thường được thực hiện ở các công trình xử lý:
Song chắn rác, lưới chắn rác: làm nhiệm vụ giữ lại các chất bẩn kích thước lớn có nguồn gốc hữu cơ
Bể lắng cát: được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ các tạp chất vô cơ, chủ yếu là cát, chứa trong nước thải
Trang 14Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứa trong nước thải
Giai đoạn xử lý cơ học còn có bể điều hòa để điều hòa về lưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải
1.2.2 Xử lý sinh học
Đa số các bệnh viện sử dụng phương pháp xử lý sinh học hiếu khí, phương pháp này nước thải nhờ hoạt động của các vi sinh vật trong điều kiện có oxy
Bể phản ứng sinh học hiếu khí - Aerotank
Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aerotank là công trình bê tông cốt thép hình khối chữ nhật hoặc hình tròn, cũng có trừơng hợp người ta chế tạo các Aerotan bằng sắt thép hình khối trụ Thông dụng nhất hiện nay là các Aerotank hình bể khối chữ nhật Nước thải chảy qua suốt chiều dài của bể và được sục khí, khuấy nhằm tăng cường lượng khí oxi hòa tan và tăng cường quá trình oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước
Nước thải sau khi đã được xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào Aerotank Các chất lơ lửng này là một số chất rắn và có thể là các chất hữu cơ chưa phải là dạng hòa tan Các chất lơ lửng làm nơi vi khuẩn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển, dần thành các hạt cặn bông Các hạt này dần dần to và lơ lửng trong nước Chính vì vậy xử lý nước thải ở Aerotank được gọi là quá trình xử lý với sinh vật lơ lửng của quần thể vi sinh vật Các bông cặn này cũng chính là bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxi hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ chứa trong nước thải
Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxi dung cho quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc thoáng gió Số lượng bùn tuần hoàn và số lượng không khí cần cấp lấy phụ thuộc vào độ ẩm vào mức độ yêu cầu xử lý nước thải Thời gian nước lưu trong bể Aerotank không lâu quá 12 giờ (thường là 4 -8 giờ)
Nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn sau khi qua bể Aerotank cho qua bể lắng đợt 2 Ở đây bùn lắng một phần đưa trở lại Aerotank, phần khác đưa tới bể nén bùn
Do kết quả của việc sinh sôi nảy nở các vi sinh vật cũng như việc tách các chất bẩn ra khỏi nước thải mà số lượng bùn hoạt tính ngày một gia tăng Số lượng bùn thừa chẳng những không giúp ích cho việc xử lý nước thải, ngược lại, nếu không lấy đi thì
Trang 15còn là một trở ngại lớn Độ ẩm của bùn hoạt tính khoảng 98-99%, trước khi đưa lên bể metan cần làm giảm thể tích
- Quá trình oxi hóa các chất bẩn hữu cơ xảy ra trong Aerotank qua ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: tốc độ oxi hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxi Ở giai đoạn này bùn hoạt tính hình thành và phát triển Hàm lượng oxi cần cho vi sinh vật sinh trưởng, đặc biệt ở thời gian đầu tiên thức ăn dinh dưỡng trong nước thải rất phong phú, lượng sinh khối trong thời gian này rất Sau khi vi sinh vật thích nghi với môi trường, chúng sinh trưởng rất mạnh theo cấp số nhân Vì vậy, lượng tiêu thụ oxi tăng cao dần
Gian đoạn hai: vi sinh vật phát triển ổn định và tốc độ tiêu thụ oxi cũng ở mức gần như ít thay đổi Chính ở giai đoạn này các chất bẩn hữu cơ bị phân hủy nhiều nhất
Hoạt lực enzym của bùn hoạt tính trong giai đoạn này cũng đạt tới mức cực đại
và kéo dài trong một tời gian tiếp theo Điểm cực đại của enzym oxi hóa của bùn hoạt tính thường đạt ở thời điểm sau khi lượng bùn hoạt tính (sinh khối vi sinh vật) tới mức ổn định
Qua các thông số hoạt động của Aerotank cho thấy ở gian đoạn thứ nhất tốc độ tiêu thụ oxi (hay tốc độ oxi hóa) rất cao, có khi gấp 3 lần ở giai đoạn thứ hai
Giai đoạn thứ ba: sau một thời gian khá dài tốc độ oxi hóa cầm chừng (hầu như ít thay đổi) và có chiều hướng giảm, lại thấy tốc độ tiêu thụ oxi tăng lên Đây là giai đoạn nitrat hóa các muối amon
Sau cùng, nhu cầu oxi lại giảm và cần phải kết thúc quá trình làm việc của Aerotank (làm việc theo mẻ) Ở đây cần lưu ý rằng, sau khi oxi hóa được 80-95% BOD trong nước thải, nếu không khuấy đảo hoặc thổi khí, bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy, cần phải lấy bùn cặn ra khỏi nước Nếu không kịp thời tách bùn, nước sẽ bị ô nhiễm thứ cấp, nghĩa là sinh khối vi sinh vật trong bùn (chiếm tới 70% khối lượng cặn bùn) sẽ bị tự phân Tế bào vi khuẩn có hàm lượng protein rất cao (60-80% so với chất khô), ngoài ra còn có các hợp chất chứa chất béo, hidratcacbon, các chất khoáng…khi
bị tự phân sẽ làm ô nhiễm nguồn nước
Một số bệnh viện đã áp dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí Aerotank như :
BV Thống Nhất, BV Đa khoa huyện Gò Dầu Tây Ninh, BV Nhân Dân Gia Định, …
Trang 16Hình 1.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aerotank
b Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt- Biofilter
Lọc nhỏ giọt là loại bể lọc sinh học với vật liệu tiếp xúc không ngập nước
Biôphin nhỏ giọt dung để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn với hàm lượng BOD của nước sau khi xử lý đạt 15 mg/l
Bể biôphin xây dựng dưới dạng hình tròn hay hình chữ nhật có tường đặc và đáy kép Đáy trên là tấm đan đỡ lớp vật liệu lọc, đáy dưới liền khối không thấm nước Chiều cao giữa hai lớp đáy lấy khoảng 0,4-0,6 m, độ dốc hướng về máng thu I ≥0,01
Độ dốc theo chiều dài của máng thu lấy theo kết cấu, nhưng không được nhỏ hơn 0,005 Tường bể làm cao hơn lớp vật liệu lọc 0,5 m
Đặc điểm riêng của bể biophin nhỏ giọt là kích thước của vật liệu lọc không lớn hơn 25-30 mm và tải trọng tưới nước nhỏ 0,5-1,0 m3
/(m3.VLL) Các vật liệu lọc có độ rỗng và diện tích mặt tiếp xúc trong một đơn vị thể tích là lớn nhất trong điều kiện có thể Nước đến lớp vật liệu lọc chia thành các dòng hoặc hạt nhỏ chảy thành lớp mỏng qua khe hở của vật liệu, đồng thời tiếp xúc với màng sinh học ở trên bề mặt vật liệu và được làm do vi sinh vật của màng phân hủy hiếu khí và kị khí các chất hữu cơ có trong nước Các chất hữu cơ phân hủy hiếu khí sinh ra CO2 và nước, phân hủy kị khí sinh ra CH4 và CO2 làm tróc màng ra khỏi vật liệu mang, bị nước cuốn theo Trên mặt giá mang là vật liệu lọc lại hình thành lớp màng mới Hiện tượng này được lặp đi lặp lại nhiều lần Kết quả là BOD của nước thải bị vi sinh vật sử
Trang 17dụng làm chất dinh dưỡng và bị phân hủy kị khí cũng như hiếu khí: nước thải được làm sạch
Nước thải trước khi đưa vào xử lý ở lọc phun (nhỏ giọt) cần phải qua xử lý sơ bộ
để tránh tắc nghẽn các khe trong vật liệu Nước sau khi xử lý ở lọc sinh học thường nhiều chất lơ lửng do các mảnh vỡ của màng sinh học cuốn theo, vì vậy cần phải đưa vào lắng 2 và lưu ở đây thời gian thích hợp để lắng cặn Trong trường hợp này, khác với nước ra ở bể Aerotank: nước ra khỏi lọc sinh học thường ít bùn cặn hơn ra từ Aerotank Nồng độ bùn cặn ở đây thường nhỏ hơn 500 mg/l, không xảy ra hiện tượng lắng hạn chế Tải trọng bề mặt của lắng 2 sau lọc phun vào khoảng 16-25 m3
/m2.ngày Một số bệnh viện đã áp dụng công nghệ xử lý Bể lọc sinh học như: BV Bình Dân, BV Hùng Vương, BV Thủ Đức, Bệnh vện đa khoa tỉnh Bình Định, …
Hình 1.2 Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt- Biofilter
1.2.3 Khử trùng nước thải
Khử trùng nước thải nhằm mục đích phá hủy, triệt bỏ các loại vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm hoặc chưa được hoặc không thể khử bỏ trong quá trình xử lý nước thải Hiện nay có rất nhiều biện pháp khác nhau để triệt tiêu vi sinh vật:
a Phương pháp dùng Clo qua thiết bị định lượng Clo
Phương pháp dùng hypoclorit canxi dạng bột (CaClO)2 – hòa tan trong thùng dung dịch 3 - 5% rồi định lượng và đưa vào bể tiếp xúc
b Phương pháp dùng hypoclorit natri, nước javen NaClO
Phương pháp dùng ozon Ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo ozon tạo
ra Khí ozon được tạo ra, người ta đưa ngay vào bể tiếp xúc
Trang 18c Dùng tia cực tím (UV) để khử trùng
Phương pháp ít được sử dụng Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện kinh tế mà lựa chọn phương pháp phù hợp
1.2.4 Xử lý bùn cặn
Quá trình xử lý bùn cặn nhằm mục đích:
- Làm giảm khối lượng để dễ vận chuyển
- Làm tăng quá trình phân hủy vật chất dễ phân hủy, chuyển chúng sang trạng thái ổn định
1.2.5 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối
a Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí Việc kết hợp đa dạng này sẽ tạo mật
độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp đệm, đồng thời thực hiện oxy hóa mạnh và triệt để các chất hữu cơ trong nước thải Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng có lớp bản mỏng (lamen) cho phép tăng bề mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu
Đi kèm với giải pháp công nghệ hợp khối này có các hóa chất phụ trợ gồm: chất keo tụ PACN-95 và chế phẩm vi sinh DW-97-H giúp nâng cao hiệu suất xử lý, tăng công suất thiết bị Chế phẩm DW-97-H là tổ hợp của các vi sinh vật hữu hiệu (nấm sợi, nấm men, xạ khuẩn và vi khuẩn), các enzym thủy phân ngoại bào (amilaz, cellulaz, proteaz) các thành phần dinh dưỡng và một số hoạt chất sinh học; sẽ làm phân giải (thủy phân) các chất hữu cơ từ trong bể phốt của bệnh viện nhanh hơn ( tốc
độ phân hủy tăng 7 - 9 lần và thủy phân nhanh các cao phân tử khó tan, khó tiêu thành các phân tử dễ tan, dễ tiêu), giảm được sự quá tải của bể phốt, giảm kích thước thiết bị, tiết kiệm chi phí chế tạo và chi phí vận hành, cũng như diện tích mặt bằng cho hệ thống xử lý Chất keo tụ PACN-95 khi hòa tan vào trong nước sẽ tạo màng hạt keo, liên kết với cặn bẩn (bùn vô cơ hoặc bùn hoạt tính tại bể lắng) thành các bông cặn lớn và tự lắng với tốc độ lắng cặn nhanh; nhờ đó, giảm được kích thước thiết bị lắng (bể lắng) đáng kể mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra của nước thải
Ưu điểm của công nghệ:
- Đảm bảo loại trừ các chất gây ô nhiễm xuống dưới tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường
Trang 19- Tiết kiệm chi phí đầu tư do giảm thiểu được phần đầu tư xây dựng
- Dễ quản lý vận hành
- Tiết kiệm diện tích đất xây dựng
- Có thể kiểm soát các ô nhiễm thứ cấp như tiếng ồn và mùi hôi
Nhược điểm của công nghệ:
- Chi phí đầu tư ban đầu cao
Hình 1.3 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối 1.3 HIÊ ̣N TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XỬ
LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐÃ ĐƯỢC ĐƯA VÀO VẬN HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.3.1 Hiê ̣n trạng nước thải bê ̣nh viê ̣n trên đi ̣a bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chất thải của các bê ̣nh viê ̣n , cơ sở di ̣ch vu ̣ y tế là nguồn gây di ̣ch bê ̣nh nguy hiểm Do đó, phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải , rác thải theo đúng quy định của ngành y tế , cũng như cấm đổ nước thải , rác thải chưa qua xử lý vào hệ thống thoát nước chung của đô thi , sông, suối, ao hồ và các bãi chứa rác công cộng Hiê ̣n nay , nhiều bê ̣nh viê ̣n đã khẩn trương xây dựng hê ̣ thống xử lý ô nhiễm, nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm cục bộ và các khu vực lân cận
Trang 20Theo số liê ̣u báo cáo gần đây của các bê ̣nh viê ̣n , cho thấy các bê ̣nh viê ̣n đã và đang đầu tư xây dựng hê ̣ thống xử lý nước thải và chuẩn bi ̣ đưa vào sử du ̣ng Nhiều
bê ̣nh viê ̣n đã xây dựng dự án khả thi để xử lý ô nhiễm môi trường với các đề xuất , biê ̣n pháp , công nghê ̣ xử lý chất thải rắn cũng như xử lý nước thải phù hợp , trong đó một số dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyê ̣t
Tuy nhiên, trên thực tế , theo kết quả thanh tra của Sở Tài nguyên và môi trường thì kết quả rất đáng lo ngại Nguồn nướ c thải chủ yếu từ các khâu giải phẫu , xét nghiê ̣m, khám chữa bệnh, giă ̣t giũ, vê ̣ sinh của nhân viên y tế, bê ̣nh nhân và nhân thân Kết quả phân tích nước thải cho thấy loa ̣i nước thải này gây ô nhiễm nă ̣ng nề về mă ̣t hữu cơ và vi sinh, hầu hết các chỉ số ô nhiễm đều vượt tiêu chuẩn cho phép, trong đó:
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5): 350 – 400 mg/l
- Chất rắn lơ lử ng (SS): 250 - 300 mg/l
- Hàm lượng vi sinh cao gấp 100 đến 1000 lần tiêu chuẩn cho phép
Đáng chú ý nhất là trong số 17.276 m3
nướ c thải hằng ngày này thì chỉ có 12.925
m3 nướ c thải (chiếm 75%) đươ ̣c xử lý, tuy nhiên, trong 75% này chỉ có 18% (3120 m3nước thải) được xử lý đa ̣t tiêu chuẩn môi trường
- Có nhiều nguyên nhân khiến cho tình hình xử lý nước thải kém hiệu quả : Nhiều dự án xử lý ô nhiễm tuy đã được xây dựng và phê duyê ̣t theo đúng quy
đi ̣nh nhưng chưa đươ ̣c xem xét bố trí vốn thực hiê ̣n Các bệnh viện chưa có nguồn kinh phí nhất đi ̣nh để đầu tư, vâ ̣n hành, quản lý, giám sát các hệ thống xử lý chất thải Các bê ̣nh viê ̣n chưa đươ ̣c quy hoa ̣ch , phát triển đồng bộ , do đó, vẫn chưa xây dựng đươ ̣c phương án khả thi tối ưu cho viê ̣c quản lý nước thải Hệ thống ống dẫn nước thải ở các bê ̣nh viê ̣n hầu như đã xuống cấp trầm trọng
Viê ̣c vâ ̣n hành và bảo trì hê ̣ thống xử lý nước thải chưa được quan tâm và đầu tư kinh phí đúng mức Do đó, nhiều hê ̣ thống xử lý bi ̣ xuống cấp hoă ̣c hư hỏng phải ta ̣m ngưng hoa ̣t đô ̣ng
Để đáp ứng nhu cầu trong viê ̣c khám chữa bê ̣nh ngày một tăng nhanh , một số
bê ̣nh viê ̣n và trung tâm y tế đã nâng công suất phu ̣c vu ̣ lên đáng kể , vượt quá công suất thiết kế của hê ̣ thống xử lý, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sau xử lý
Ngoài ra , mô ̣t số bê ̣nh viê ̣ n có hê ̣ thống xử lý nước thải nhưng trong quá trình
vâ ̣n hành la ̣i không đảm bảo yêu cầu kỹ thuâ ̣t hoă ̣c không tâ ̣n du ̣ng được hết công suất của hệ thống
Trang 211.3.2 Mô ̣t số công trình xử lý nước thải bê ̣nh viê ̣n đã được đưa vào vận hành tại Thành phố Hồ Chí Minh
a Bệnh viện Thống Nhất
- Lưu lượng thiết kế: Q = 500 m3/ngày đêm
- Hệ thống xử lý bắt hoạt động: tháng 7/2001
- Tổng diện tích khu xử lý: S = 200 m2
- Chi phí vận hành: 240 triệu VNĐ/năm
Bảng 1.1 Tính chất nước thải đầu vào bể Aerotank của BV Thống Nhất
Nguồn: Phòng Chống Nhiễm Khuẩn - BV Thống Nhất
Hình 1.4 Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất
Trang 22 Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:
- Rác tại song chắn rác được lấy định kỳ hàng ngày
- Trạm vận hành theo chế độ bán tự động
- Các công trình đơn vị được xây dựng nửa hở nửa chìm
- Tại bể Aerotank, có hệ thống ống nước được khoét lỗ dùng để phun nước khi
có nhiều bọt trong bể Hệ thống được vận hành bằng tay
Bảng 1.2 Chất lượng nước sau xử lý khi hê ̣ thống mới xây dựng của
Bê ̣nh viê ̣n Thống Nhất
Nguồn: Phòng Chống Nhiễm Khuẩn – BV Thống Nhất
Nhưng do tăng số lượng bệnh nhân, nên hệ thống vận hành với công suất 800-
900 m3/ngày đêm
Bảng 1.3 Chất lượng nước sau khi xử lý của Bê ̣nh viê ̣n Thống Nhất
Trang 23Nhận xét:
Ưu điểm:
- Hệ thống có lắp đặt song chắn rác và lưới chắn tránh được lượng rác đi vào hệ thống làm hỏng máy bơm
- Hệ thống xử lý tốt chỉ tiêu SS
- Mặc dù hệ thống vận hành với tình trạng vượt công suất, nhưng tính chất nước thải đầu ra tương đối đạt (ngoại trừ chỉ tiêu Coliform)
Nhược điểm:
- Các thiết bị đặt chìm nên công nhân điều khiển và xử lý rất khó khăn
- Hệ thống được xây dựng nửa hở, nửa chìm nên khâu xử lý mùi có hạn chế
- Trình độ kĩ thuật viên chưa qua trường lớp đào tạo
- Xử lý chưa triệt để chỉ tiêu Coliform
b Bệnh viện Bình Dân
Bảng 1.4 Tính chất nước thải đầu vào HTXLNT của Bệnh viện Bình Dân
Nguồn: Kết quả phân tích nước thải trước xử lý
- Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP HCM, 2008
Trang 24Hình 1.5 Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Bình Dân
Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:
- Hệ thống hoạt động 24/24
- Tháp khử mùi bằng than hoạt tính, khí đưa từ dưới lên Toàn bộ khí, gas, mùi hôi sinh ra trong quá trình xử lý được hút và đưa vào tháp hấp phụ
- Trạm bơm gồm hai bơm: Q= 30 m3/h, H=15m
- Bể điều hòa (gồm 2 ngăn) kiêm luôn chức năng lắng và phân huỷ kị khí Với chiều cao lớp nước trong bể: 2m, thời gian lưu nước: 1,9 ngày
- Bể lọc sinh học có chiều cao vật liệu lọc là 1,6m Vật liệu lọc là đá 1×2 và than hoạt tính
- Bể lọc áp lực có vật liệu lọc là đá, cát lọc và than hoạt tính
- Lượng Javel dùng là 1,9kg/ngày Javel được châm bằng bơm định lượng trực tiếp vào ống nước dẫn ra nguồn tiếp nhận
- Hệ thống do công nhân trong tổ điện vận hành
Nước thải
Ngăn tiếp nhận
Bể điều hoà
Bề lọc sinh học
Bồn lọc áp lực
Cống thải chung thành phố
Clo
Bồn khử mùi bằng than hoạt tính Máy nén khí
Hầm bơm trung gian
Trang 25Bảng 1.5 Tính chất nước thải sau khi xử lý của Bệnh viê ̣n Bình Dân
Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP HCM, 2007
Nhận xét:
Ưu điểm:
- Do hệ thống mới được cải tạo vào năm 2006 (lắp đặt thêm bồn lọc áp lực, tháp khử mùi, tăng công suất lên thành 500 m3/ngày đêm) nên vận hành dễ dàng và tính chất nước thải đầu ra tương đối đạt
- Có tháp khử mùi nên toàn bộ hệ thống hầu như không phát sinh mùi
- Hệ thống được xây nổi và hoàn toàn kín
- Thiết bị máy móc đặt nổi nên công nhân dễ vận hành
- Diện tích trạm xử lý tập trung tương đối nhỏ Bể điều hoà được xây âm hoàn toàn dưới mặt đất, bề mặt được tận dụng làm đường giao thông trong bệnh viện
Nhược điểm:
- Chưa xử lý triệt để chỉ tiêu Coliform, BOD5
- Bể điều hòa kị khí dẫn đến lắng cặn, cần được thu gom định kì
- Không có bể tiếp xúc nên thời gian tiếp xúc với Javel còn hạn chế
- Trình độ kĩ thuật viên chưa qua trường lớp đào tạo
c Bệnh viện Hùng Vương:
- Lưu lượng thiết kế: Q = 300 m3/ngày
- Diện tích khu xử lý: S = 130 m2
- Hệ thống bắt đầu hoạt động vào năm 1998
Trang 26Bảng 1.6 Tính chất nước thải đầu vào HTXL của Bệnh viện Hùng Vương
Hình 1.6 Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Hùng Vương
Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:
- Hệ thống hoạt động 24/24
- Trong bể điều hòa đặt 2 bơm nhúng chìm
- Song chắn rác được đặt trong những hố ga dẫn nước thải về trạm xử lý Do đó, trong ngăn tiếp nhận không đặt song chắn rác
Nước thải Ngăn tiếp nhận
Bể lắng kết hợp phân hủy kị khí
bùn
Ngăn ổn định bùn
Ngăn tiếp xúc Cống thải chung thành phố
Bể lọc sinh học
Bể lắng
2
Tháp khử mùi Thổi khí
Cl
o
Trang 27- Định kỳ hai ngày thu gom rác ở song chắn rác một lần bằng kẹp gắp
- Mỗi máy thổi khí chạy 2 giờ trong ngày luân phiên thay đổi máy Khi máy thổi khí hoạt động thì đồng thời bật hệ thống khử khí hoạt động
- Dung dịch Chlorine được bơm từ thùng nhựa 200 lít theo ống nhựa mềm vào ngăn tiếp xúc Thời gian nước thải tiếp xúc với nước Javel là 30 phút
- Hệ thống do tổ bảo trì vận hành
Bảng 1.7 Tính chất nước thải sau khi xử lý của Bệnh viện Hùng Vương
Nguồn: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra - Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động -
- Tận dụng mặt bằng HTXL nước thải làm nhà xác, nhà chứa rác
- Có lắp đặt hệ thống khử mùi cho bể lọc sinh học, tránh phát sinh mùi hôi
- Sử dụng phương pháp xử lý sinh học kị khí nên lượng bùn vi sinh trong quá trình xử lý sinh ra rất ít
Trang 28- Thời gian tiếp xúc nước thải và nước Javel nhiều nên hàm lượng Coliform trong nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn
- Lưu lượng thiết kế: Q = 200 m3/ngày
- Diện tích khu xử lý: S = 671 m2
- Hệ thống bắt đầu hoạt động vào năm 1996
Dây chuyền xử lý:
Hình 1.7 Dây chuyền xử lý nước thải Bệnh viện Thủ Đức
Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:
- Hệ thống có lắp đặt hố ga xả sự cố trước song chắn rác
- Sử dụng hai bơm ly tâm, một sử dụng và một dự phòng, bơm nước từ bể lắng
1 lên bể lọc sinh học
- Song chắn rác, bể lắng 1 và bể lắng 2 đặt âm dưới mặt đất
- Lượng Chlorine sử dụng là 25 - 32 g/l nước thải
Nước thải
Song chắn rác
Bể lọc sinh học
Bể lắng 2 kết hợp bể tiếp xúc
Bể lắng 1
Cống thải chung thành phố
Bể nén bùn
Chlorine
Trang 29- Hệ thống xử lý do khoa Chống Nhiễm Khuẩn quản lý
Bảng 1.8 Tính chất nước thải sau khi xử lý của Bệnh viện Thủ Đức
Nguồn: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra – Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động –
- Nước thải qua bể lắng đạt hiệu quả cao nên hàm lượng SS trong nước thải đầu
ra đạt tiêu chuẩn
- Bơm Chlorine bằng bơm định lượng nên dễ vận hành
- Hệ thống xử lý đặt ở sau bệnh viện, nơi không có người lui tới, tránh ảnh hưởng đến mỹ quan của bệnh viện
Nhược điểm:
- Do không xây dựng tách biệt bể tiếp xúc nên thời gian tiếp xúc Javel còn hạn chế để xử lý Coliform
- Nhân viên có trách nhiệm quản lý hệ thống không nắm rõ về hệ thống
Trang 30Nhận xét chung
Qua quá trình tham khảo công nghệ một số bệnh viện trên địa bàn Tp.HCM, và khảo sát bệnh viện các kết luận sau:
Ưu điểm:
- Nhìn chung chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn (trừ chỉ tiêu Coliform)
- HTXL nước thải không phát sinh mùi hôi ra môi trường xung quanh
- Hầu hết các khu vực xử lý nước thải có diện tích giới hạn
- Một số bệnh viện lắp đặt máy móc thiết bị nổi thuận lợi cho điều kiện vận hành và sữa chữa
- Xây dựng bể điều hòa âm hoàn toàn tận dụng được mặt bằng của bể
- Có lắp đặt song chắn rác để tránh phá hỏng bơm và các thiết bị công trình
Nhược điểm:
- Trình độ kĩ thuật viên vận hành chưa qua trường lớp đào tạo, đa số các bệnh viện đều giao cho một bộ phận nào đó của bệnh viện quản lý mà chưa có nhân viên môi trường được đào tạo chính thức
- Hầu hết các bệnh viện đều xử lý chưa triệt để chỉ tiêu Coliform
- Một số hệ thống lắp đặt máy móc, thiết bị chìm nên công nhân điều khiển và
xử lý rất khó khăn
- Chưa có bể tiếp xúc ở một số hệ thống nên thời gian tiếp xúc giữa nước thải với hóa chất còn hạn chế
Trang 31CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG, THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI
2.1 GIỚI THIÊ ̣U VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ
2.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên
a Điều kiê ̣n về đi ̣a hình, đi ̣a chất
- Địa hình
Theo kết quả báo cáo khảo sát đi ̣a hình thì khu vực thực hiê ̣n dự án có đi ̣a hình bằng phẳng, thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c tổ chức thi công và xây dựng (Cụ thể xem báo cáo kết quả khảo sát địa hình)
Độ cao trung bình Htb = 0,34m
Độ cao thấp nhất Hmin = -1,97m (hồ nướ c)
Độ cao cao nhất Hmax = +1,35m (thổ cư)
- Địa chất
Ở Thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loa ̣i : Đất xám cao, có nơi bị bạc màu ; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley ; trong đó, hai loa ̣i đầu chiếm phần lớn diê ̣n tích Đất xám nói chung có thành phần cơ giới ch ủ yêu là cát pha đến thịt nhẹ , khả năng giữ nước kém ; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Đất chua, đô ̣ pH khoảng 4,0 -5,0 Đất xám tuy nghèo dinh dưỡng , nhưng đất
có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loa ̣i cây trồng nông lâm nghiê ̣p ,
có khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao , nếu áp du ̣ng biê ̣n pháp luân canh , thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đôi với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản
Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ ): Tại Thành phố Hồ Chí Minh , trầm tích này có nhiều nguồn gốc – ven biển , vũng vịnh , lòng sông và bãi bồi… nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau : nhóm đất phù sa có diê ̣n tích 5.100 ha (7.8 %), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn 45.500 ha (23,6%) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là “giồng” cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vù ng đồi gò
Nhóm đất phù sa không hoặc bị nhiễm phèn , phân bố ở những nơi đi ̣a hình hơi cao khoảng 1,5 – 2,0m Nó tập trung tại vùng giữ của phía Nam huyện Bình Chánh , Đông Quâ ̣n 7, Bắc huyê ̣n Nhà Bề và một ít nơi ở Củ Chi, Hóc Môn
Trang 32Nhóm đất phù sa hai loại : Đất phù sa không được bồi, có tần loang lổ ; đất phù sa không đươ ̣c bồi, gley Trong đó hai loa ̣i đầu chiếm diê ̣n tích lớn hơn ; loại sau , là đất phù sa ngọt, đất rất tốt, chỉ có khoảng 5.200 ha (2,7%) Đất phù sa nói chung có thành phần cơ giới từ sét trung bình tới sét nă ̣ng Đất có phản ứng chua , độ pH khoảng 4,3 – 4,5 ở tầng đất mặt và xuống sâu 0,5 – 1,2m độ chua giảm nhiều , pH nâng lên tới 5,5 – 6,0 Hàm lượng mù n trung bình , các chất dinh dưỡng khá Là loại đất màu mỡ , thuâ ̣n
lơ ̣i cho phát triển trồng lúa cao sản , chất lượng tốt
Nhóm đất phèn, có hai loại : Đất phèn nhiều và đất phèn trung bình Chúng phân bố tâ ̣p trung chủ y ếu ở hai vùng Vùng đất phèn Tây Nam Thành phố , kéo dài từ Tam Tân – Thái Mỹ huyện Củ Chi xuống khu vực Tây Nam huyện Bình Chánh – các xã Tân Ta ̣o, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân… Vùng này hầu hết thuộc loa ̣i đất phèn nhiều (phèn nặng); đất rất chua, đô ̣ pH khoảng 2,3 – 3,0 Nó cùng điều kiện thành tạo và tính chất giống như đất phèn vùng Đồng Tháp Mười Vùng đất phèn ven sông Sài Gòn – Rạch Tra và bưng Sáu xã quận 9 Ở đây hầu hết diện tích thu ộc loại đất phèn trung bình và ít , phản ứng của đất chua nhẹ ở tầng đất mặt , đô ̣ pH khoảng 4,5 – 5,0; song giảm mạnh ở tầng đất dưới, đất rất chua, đô ̣ pH xuống tới 3,0 -3,5
Nhươ ̣c điểm chung của hai loa ̣i đất phèn mă ̣n là nền đất yếu , nhất là đất phèn
mă ̣n thường xuyên; do đó có mă ̣t ha ̣n chế trong xây dựng cơ bản , phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuâ ̣t Tuy nhiên, lại rất thuận lợi đối với phát triển giao thông đường thủy bởi
hê ̣ thống sông ra ̣ch tự nhiên mâ ̣t đô ̣ rất dày, chiếm tới gần 1/3 diê ̣n tích lãnh thổ của cả nhóm đất
Theo số liê ̣u cung cấp của Bê ̣nh viê ̣n Nhi đồng Thành phố , đă ̣c điểm đi ̣a tầng khu vực khảo sát gồm 3 lớp chính và 3 phụ lớp:
- Phụ lớp A: Sét, xám trắng – vàng, trạng thải dẻo mềm
Lớp 1: Bùn sét, xám đen, trạng thái chảy
Lớp 2: Cát pha lẫn một ít sỏi sạn thạch anh , hỗn hợp màu xám xanh – xám tro – xám trắng – xám vàng, trạng thái dẻo
- Phụ lớp 2A: Sét pha, hỗn hợp màu xám xanh – xám tro – xám trắng – vàng - nâu, trạng thái dẻo cứng
- Phụ lớp 3A: Sét pha lần sỏi sạn thạch anh , nâu vàng – xám trắng, trạng thái nửa cứng
Lớp 3: Sét, hỗn hợp màu vàng – vàng nâu – nâu – nâu đỏ – xám trắng, trạng thái nửa cứng
Trang 33b Điều kiê ̣n khí tượng – thủy văn
Dự án thuộc xã Tân Kiên – Tân Nhựt, huyê ̣n Bình Chánh, Tp.HCM nên điều kiê ̣n khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Nam Việt Nam , khí hậu tương đối ôn hòa và ổn định với 2 mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
c Nhiê ̣t độ không khí
Nhiê ̣t đô ̣ không khí có ảnh hưởng tới sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí gần mă ̣t đất và các nguồn n ước Nhiê ̣t độ không khí càng cao thì tác động của các yếu tố gây ô nhiễm môi trường càng mạnh hay nói cách khác là tốc đô ̣ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn Nhiê ̣t độ không khí còn làm t hay đổi quá trình bay hơi của các axit Vì vậy, trong quá trình tính toán, dự báo mức độ ô nhiễm không khí và thiết kế các hê ̣ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích các yếu tố nhiê ̣t độ Độ chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất (biên độ năm) khoảng 2,6o
C Theo kết quả thống kê năm 2013, nhiê ̣t đô ̣ trung bình 28,4o
C, cao nhất vào tháng 4: 30 oC , thấp nhất 27,3oC
d Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động
Độ ẩm khô ng khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống tháp vào mùa khô (67,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 74%/năm (trong năm 2013)
Độ ẩm trung bình năm tại Thành phố Hồ Chí Minh: 74%;
Tháng có độ ẩm cao nhất: 81 -82% (tháng 9 đến tháng 10);
Tháng có độ ẩm tháp nhất: 67 – 68% (tháng 2 và tháng 3)
e Số giơ ̀ nắng
Bức xa ̣ Mă ̣t Trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế đô ̣ nhiê ̣t trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến m ức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán – biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xa ̣ Mă ̣t Trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiê ̣t đô ̣ của vâ ̣t thể tùy thuộc vào khả năng phản xa ̣ và hấp thu ̣ vức xa ̣ của nó như bề mă ̣t lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt,…
Số giờ nắng tăng lên trong mùa khô và giảm xuống trong mùa mưa Số giờ nắng xuất hiê ̣n nhiều vào tháng 3, tại các nơi đều đạt từ 236 giờ/tháng trở lên, sang tháng IV số giờ nắng đã bắt đầu giảm vì xuất hiê ̣n các trâ ̣n mưa trong thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa mưa Tháng có số giờ nắng ít nhất thường rơi vào tháng VII và tháng
Trang 34VIII Số giờ nắng các tháng trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh đươ ̣c t rình bày trong bảng sau:
Số giờ nắng bình quân cả năm 2013: 2023,4 giờ
Số giờ nắng bình quân trong một ngày 6-7 giờ
f Lượng mưa
Mưa có tác du ̣ng làm sa ̣ch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng Lươ ̣ng mưa càng lớn t hì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy vào mùa mưa mức độ ô nhiễm tháp hơn mùa khô Lượng mưa trung bình theo sô liê ̣u của Tra ̣m Tân Sơn Hòa qua nhiều năm đươ ̣c thể hiê ̣n ở bảng sau:
Khu vực TP.HCM là vùng khí hâ ̣u nhiê ̣t đới gió m ùa; mùa mưa kéo dài từ tháng
5 đến tháng 11, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Trong mùa khô, hướng gió chủ yếu hướng Đông – Đông Nam Trong mùa mưa, gió chủ yếu là gió mùa Tây Nam
Lươ ̣ng mua trung bình năm 2013: 1980,5mm;
Lươ ̣ng mưa tháng lớn nhất: 281,5 mm (Tháng 7);
Lươ ̣ng mưa tháng nhỏ nhất: 9,4 mm (Tháng 1)
g Chế đô ̣ gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Khi vâ ̣n tốc gió c àng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngươ ̣c la ̣i, khi vâ ̣n tốc gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải
Thành phố Hồ Chí Minh chi ̣u ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào mùa mưa, với tốc độ trung bình 2,4 m/s Gió Bắc – Đông Bắc từ Biển Đông thổi vào mùa mưa khô, có tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra còn có gió Tín Phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, có tốc độ trung bình 3,7 m/s
Trong khu vực dự án có hướng gió thi ̣nh hành là hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10, mang không khí ẩm từ vi ̣nh Thái Lan vào Từ tháng 11 đến tháng 3 hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc, mát, ít nhiễu động
h Hàm lượng bốc hơi
Lươ ̣ng bốc hơi cũng phân bố theo mùa rõ rê ̣t , ít biến động theo không gian Lươ ̣ng bốc hơi trung bình trong Thành phố từ 65 – 70% lượng mưa hàng năm
Trang 35Lươ ̣ng bốc hơi vào mùa khô khá lớn , ngược la ̣i vào mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ, trung bình 4 -5 mm/ngày Bốc hơi nước làm thay đổi độ ẩ m không khí
i Điều kiê ̣n thủy văn
Nhìn chung, đi ̣a bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và huyê ̣n Bình Chánh nói riêng có mạng lưới sông ngòi , kênh ra ̣ch tương đối dày đă ̣c và liên quan mâ ̣t thiết với nhau Ngoài ra, điều kiê ̣n thủy văn ở đây chi ̣u ảnh hưởng bởi chế độ bán nhâ ̣t triều từ biển Đông vào
Nguồn tiếp nhâ ̣n nước thải khi dự án đi vào hoa ̣t động là kênh 10, sau đó đổ vào Rạch Tam và chảy ra sông Chợ Đệm Nước thải của dự án sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A – Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về nước thải y tế Theo quy chuẩn này thì: Cột A quy đi ̣nh giá tri ̣ C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mu ̣c đích cấp nước sinh hoa ̣t
j Hiê ̣n trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án
- Không khí: Kết quả đo đa ̣c và phân tích hiê ̣n tra ̣ng chất lươ ̣ng không khí xung quanh cho thấy chất lươ ̣ng không khí ta ̣i khu vực thực hiê ̣n dự án khá tốt , các thông số chất lươ ̣ng đều nằm trong giới ha ̣n cho phép Số liê ̣u này sẽ là dữ liê ̣u nền để so sánh và đánh giá sự biến đổi chất lư ợng môi trường không khí khi dự án đi vào hoạt động
- Nướ c ngầm: Kết quả phân tích chất lươ ̣ng nước dưới đất ở bảng trên cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều đa ̣t chuẩn chất lượng nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT
- Nướ c mă ̣t: Kết quả phân tích chất lươ ̣ng nước mă ̣t ở bảng trên cho thấy hầu hết các thông số đều đa ̣t chất lượng nước mă ̣t QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) ngoại trừ thông số COD , TSS, NH4+ khá cao Nguyên nhân là do nguồn nước sinh hoa ̣t từ các hộ dân cư không qua xử lý đổ thẳng ra kênh Ngoài ra, chất thải rắn vứt bừa bãi xuống kênh ra ̣ch từ một só người , hộ dân thiếu ý thức cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước Các khu vực xung quanh diện tích đất trồng cây , không bê tông hóa còn nhiều do đó khi mưa nước mưa sẽ cuốn theo đất cát xuống lòng kênh gây ra độ đu ̣c cho kênh
- Đất: Qua kết quả phân tích ta thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong quy chuẩn cho phép theo QCVN 03:2008/BTNMT quy đi ̣nh về giới ha ̣n cho phép của kim loại nặng trong đất (áp dụng cho đất công nghiệp)
- Hiện tra ̣ng tài nguyên sinh học : Khu đất thực hiê ̣n dự án bê ̣nh viê ̣n được lấy từ đất nông nghiê ̣p , đất trồng lúa , đất vườn ở của người dân Ngoài đất ruộng, khu vực
Trang 36xung quanh chủ yếu cây bu ̣i tháp, tài nguyên sinh học tương đối nghèo nàn , chủ yếu bao gồm các loài thực vâ ̣t trên ca ̣n (cây xanh, cây cảnh, thảm cỏ)
2.1.2 Điều kiê ̣n kinh tế – xã hội khu vực dự án (Xã Tân Nhựt – Tân Kiên)
a Xã Tân Nhựt
- Tình hình kinh tế
Công nghiê ̣p – Tiểu thủ công nghiê ̣p – Dịch vụ – Thương ma ̣i
Trên đi ̣a bàn xã có 1396 công ty, doanh nghiê ̣p, cơ sở hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động Trong đó : cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khối doanh nghiê ̣p (Công nghiê ̣p – Thương nghiê ̣p – Tiểu thủ công nghiê ̣p) là 112; hộ kinh doanh cá thể vừa và nhỏ là 1284
Nông nghiê ̣p:
Trồng tro ̣t : vụ mùa nằm 2013 nông dân thu hoa ̣ch đươ ̣c 850/850 ha, đa ̣t 100%, sản lượng bình quân 4,5 tấn/ha, vụ hè thu nông dân gieo sạ được 750/750 đa ̣t 100% kế hoạch Diê ̣n tích trồng rau (170 ha), hoa lan, cây cảnh (5ha) được duy trì và có hướng mở rộng Chăn nuôi: diê ̣n tích nuôi trồng thủy sản 170 ha, diê ̣n tích nuôi cá thi ̣t được duy trì, diê ̣n tích nuôi cá kiểng được mở rộng , ngoài ra một số hộ còn đầu tư mở rộng
mô hình nuôi thỏ, lươn bước đầu đem la ̣i hiê ̣u quả kinh tế
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hoàn tất công trình cầu Bà Tỵ, cầu Út Nhiều, cầu Mười Luân, cầu trên đường Bà Điểm UBND kiến nghi ̣ cơ quan cấp trên xem xét , hỗ trợ kinh phí nâng cấp, sửa chữa các công trình giao thông , thủy lợi đang xuống cấp trên địa bàn xã
Quy hoa ̣ch và quản lý môi trường
Quy hoa ̣ch: quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất và ha ̣ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiê ̣p hàng hóa , công nghiê ̣p, tiểu thủ công nghiê ̣p và di ̣ch vu ̣ đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025 đã trình thẩm đi ̣nh và chờ phê duyệt theo quy định
Về quản lý môi trường: Kiểm tra, giám sát nguồn nước mặt các tuyến , sông kênh rạch trên địa bàn , kết quả các tuyến kênh nước có màu , có rác và lục bình UBND xã tăng cường kiểm tra, quản lý nước xả thải của các đơn vi ̣ kinh doanh Thường xuyên tổ chức thu gom rác dân lâ ̣p trên đi ̣a bàn
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch : nước cấp 2590/3789 hộ, đa ̣t 68,4%; nước giếng (giếng tự khoan 520 giếng, số hô ̣ dân sử du ̣ng 1199/3789 hộ, đa ̣t 31,6%)
Trang 37Thực hiê ̣n cuô ̣c vâ ̣n đô ̣ng “Toàn dân tham gia bảo vê ̣ môi trường” Xây dựng và thực hiê ̣n các chiến di ̣ch truyền thông nâng cao nhâ ̣n thức cộng đồng ở các hộ gia đình , khu dân cư…khuyến khích nhân dân tham gia vào các hoa ̣t độ ng phân loa ̣i rác ta ̣i nguồn, giảm thiểu, tái chế tái sử dụng CTR , hạn chế sử dụng túi nilon , không làm mất
vê ̣ sinh môi trường, mỹ quan đô thị
Phối hơ ̣p phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra đột xuất 9 đơn vi ̣ sản xuất , kinh doanh gây ô nhiễm môi trườ ng , trong đó có 2 đơn vi ̣ theo đơn phản ảnh , đoàn kiểm tra đã tiến hành lấy mẫu thử và đang chờ kết quả kiểm tra
- Điều kiện xã hội
Giáo dục đào tạo:
Hoàn thành hồ sơ phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi phục vụ đoàn kiểm tra Vụ mầm non của Bộ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o kiểm tra công nhâ ̣n Thành phố Hồ Chí Minh đa ̣t chuẩn phổ câ ̣p mầm non trẻ 5 tuổi
Duy trì các lớp phố câ ̣p giáo du ̣c , vâ ̣n động các em học sinh có nguy cơ bỏ học trở la ̣i lớp
Về Y tế, dân số, kế hoa ̣ch hóa gia đi ̣nh
Y tế: Tiếp nhâ ̣n khám chữa bê ̣nh ta ̣i Tra ̣m Y tế 2.348 lượt người (trong đó bao gồm khám bê ̣nh có thẻ Bảo hiểm Y tế , khám trẻ em dưới 6 tuổi và khám kết hợp đông tây y)
Tổ chức truyền thông giáo du ̣c sức khỏe 12 cuộc với 248 lượt người dự
Thường xuyên tổ chức lễ phát động “tháng hành động vì chất lượng vê ̣ sinh , an toàn thực phẩm” với mục tiêu từng bước kiểm soát được điều kiện an toàn thực phẩm đối với kinh doanh thức ăn đường phố, góp phần giảm ngộ độc thực phẩm
Dân số, kế hoa ̣ch hóa gia đình : Cấp 116 thẻ Bảo hiểm Y tế cho trẻ từ 0 – 6 tuổi Chăm lo cho trẻ em khuyết tâ ̣t , trợ cấp xã hội hàng tháng t heo Nghi ̣ đi ̣nh 67 Phối hợp với Phòng LĐTB và XH huyê ̣n tă ̣ng 16 phần quà cho trẻ OVC , tă ̣ng quà cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Văn hóa thông tin – thể du ̣c thể thao
Hoạt động văn hóa – thể du ̣c thể thao : Phối hơ ̣p với các ban ngành , đoàn thể xã tổ chức các hoa ̣t động như hội thi cây kiểng , thi chưng mâm quả , thi văn nghê ̣ quần chúng, biểu diễn võ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ đời sống văn hóa , tinh thần cho nhân dân , thu hút hơn 3.000 lươ ̣t người tham dự
Trang 38Công tác tuyên truyền : cắt dán 124 băng ron khẩu hiê ̣u tuyên truyền Phối hơ ̣p Đài truyền thanh tuyên truyền kỷ niê ̣m 84 năm ngày thành lâ ̣p Đảng Cộng sản, Đa ̣i hội Liên hiê ̣p Thanh niên Viê ̣t Nam xã Tân Nhựt nhiê ̣m kỳ 2014 -2019, tuyên truyền chủ
đề năm, tuyên truyền Luâ ̣t nghĩa vu ̣ quân sự được 42 lượt
Nguồn: Điều kiê ̣n kinh tế xã hội tháng đầu năm của xã Tân Nhựt
b Xã Tân Kiên
- Tình hình kinh tế
Sản xuất nông nghiệp
Lúa vụ mùa hè thu cấy lại : diê ̣n tích gieo trồng 140/140 ha, thu hoa ̣ch 100%, năng suất 4 tấn/ha Rau vu ̣ Đông – Xuân: diê ̣n tích gieo trồng 10 ha
Công tác Vê ̣ sinh an toàn thực phẩm
Tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động vì chất lượng vê ̣ sinh an toàn thực phẩm” năm 2014 với chủ đề “An toàn thực phẩm thức ăn đường phố” vào ngày 19/01/2014 đến dự có các ban ngành , đoàn thể, Trạm Y tể , Trường Tiểu ho ̣c, Trường Mầm non, nhóm trẻ, Trưởng các ấp, trên 30 cơ sở kinh doanh mua bán khu vực ấp 2, 3 cùng dự và phát biểu hưởng ứng của Trường Mầm non Minh Thư , đa ̣i diê ̣n hộ kinh doanh thức ăn đường phố
Tổ chức kiểm tra 136 cơ sở về thực hiê ̣n vê ̣ sinh an toàn thực phẩm , có 130 cơ sở
đa ̣t và 06 cơ sở không đa ̣t (thực phẩm không rõ nguồn gốc cơ sở lấn chiếm lòng lề đường), Đoàn kiểm tra đã nhắc nhở và hướng dẫn các cơ sở thực hiê ̣n vê ̣ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh đúng quy đi ̣nh
Phối hơ ̣p với Đoàn kiểm tra Liên ngành Vê ̣ sinh a n toàn thực phẩm huyê ̣n kiểm tra 02 quán ăn, uống trên địa bàn xã và lâ ̣p biên bản tiêu hủy 12 con gà
Mê tín di ̣ đoan : xảy ra 01 vụ tại tổ 6 ấp 3, Ủy ban nhân dân xã đã ra quyết
đi ̣nh xử pha ̣t với số tiền 4.000.000 đồng cùng buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này là 4.000.000 đồng
2.2 QUY MÔ CỦA BÊ ̣NH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ
2.2.1 Vị trí
Tổng diê ̣n tích khu đất là : 124.702 m2
trên địa bàn xã Tân Kiên và xã Tân Nhựt , huyê ̣n Bình Chánh (Theo bản đồ vi ̣ trí có số Hợp đồng : 2295/VPĐK do Văn phòng đăng ký bản quyền sử du ̣ng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường huyê ̣n Bình Chánh lập ngày 21/01/2010) với ranh giới được giới ha ̣n như sau:
Trang 39- Đông giáp : Khu đất dự kiến xây dựng các Bê ̣nh viê ̣n trong cu ̣m Bê ̣nh viê ̣n phía Tây thành phố (quy mô 54 ha)
- Tây giáp: Đường nối Tân Tạo – Chơ ̣ Đê ̣m thuô ̣c đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương (lô ̣ giới 20m)
- Nam giáp: Đường Kênh 10 (lô ̣ giới 20m)
- Bắc giáp: Đường khu vực DK2 (lô ̣ giới 40m)
Hiê ̣n trạng sử dụng đất:
Phía Bắc và phía Nam khu đất đều có các kênh thủy lợi phục vụ nông nghiệp Xung quanh khu vực quy hoa ̣ch hiê ̣n nay là đất nông nghiê ̣p , dân cư rất ít, có một ngôi
mô ̣ cổ nằm trong dự án ta ̣i vi ̣ trí phía Đông khu đất (thuộc một phần thửa 142, tờ bản đồ 29, diê ̣n tích 75m2
) được xác đi ̣nh bảo tồn theo công văn số 6971/UBND-VX ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Hiê ̣n tra ̣ng khu đất quy hoa ̣ch phần lớn là đất ruộng lúa canh tác của người dân ,
mô ̣t phần là đất vườn, nhà cửa và đất mồ mả chiểm tỷ lệ nhỏ Tổng diê ̣n tích đất dự án: 12,47 ha, có 35 hộ dân và 47 ngôi mộ bi ̣ ảnh hưởng
2.2.2 Phân khu chư ́ c năng
Bê ̣nh viê ̣n Nhi đồng Thành phố là một quần thể kiến trúc gồm các khu chức năng:Khu nô ̣i trú, Khám và điều trị ngoại trú , Khu hành chính, Phục vụ
Chức năng:Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú; kỹ thuật nghiệp vụ – Câ ̣n lâm sàng – Thăm dò chức năng ; Kỹ thuật hậu cần và công trình phụ trợ ; các khoa phòng hành chánh quản trị; dịch vụ tổng hợp; chữa bê ̣nh nội trú,…
Các công trình hạ tầng kỹ thuật như : nhà trạm biến thế, bể chứa nước, khu xử lý nước thải, nhà xử lý rác thải , nhà bảo trì cơ điện , đài nước phu ̣c vu nhu cầu của toàn
bê ̣nh viê ̣n và đảm bảo chất lượng môi trường
Khu nhà TDTT, vườn hoa, sân chơi trẻ em đảm bảo cho không gian thư giãn của cán bộ công nhân viên và bệnh nhân
2.3 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CẤP CỦA BÊ ̣NH VIỆN
Nhu cầu sử du ̣ng nước trong bê ̣nh viê ̣n được tính toán theo TCVN 4474:87 – Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kê ; TCVN 4513:1988 – Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong ; Tiêu chuẩn 52 TCN – CTYT 0041: 2005: Tiêu chuẩn thiết kế ,
bê ̣nh viê ̣n quâ ̣n , huyê ̣n – Tiêu chuẩn ngành , TCXDVN 33:2006 về cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế và Tiêu chuẩn Xây dựng Viê ̣t Nam 365:2007 – Bệnh viê ̣n đa khoa – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 40Nhu cầu sử du ̣ng nước trong bê ̣nh viê ̣n bao gồm : nước cấp cho hoa ̣t động khám chữa bê ̣nh, nước phu ̣c vu ̣ cho mu ̣c đích sinh hoa ̣t của bê ̣nh nhân , thân nhân và công nhân viên của bê ̣nh viê ̣n, nước tưới cây, phòng cháy chữa cháy
Nước cấp phục vu ̣ cho hoa ̣t động khám chữa bê ̣nh từ các phòng ban , nước phu ̣c
vụ cho mục đích sinh hoạt của bệnh nhân , thân nhân, khách thăm được tính theo Tiê u chuẩn 52 TCN – CTYT 0041:2005 Tiêu chuẩn thiết kế bê ̣nh viê ̣n quâ ̣n huyê ̣n – Tiêu chuẩn ngành: lượng nước cấp cho bê ̣nh viê ̣n cho 1 giường bê ̣nh là q = 1.000 lít/giường
bê ̣nh (đã bao gồm lượng nước dùng cho quá trình khám và điều trị bệnh tại các khoa chức năng, nước thải sinh hoa ̣t của bê ̣nh nhân, thân nhân, nước dùng cho quá trình giă ̣t giũ y phục , vê ̣ sinh phòng bê ̣nh , cán bộ - nhân viên phụ trách giường bệnh, ) Số giường bê ̣nh N =1.000 giường, như vâ ̣y lượng nước cấp cần thiết cấp theo bê ̣nh nhân và thân nhân (tính trên 1 giường bê ̣nh):
QGB = q × N = 1.000 ngày giườnglit × 1.000 giường = 1.000.000 lit
ngày
= 1.000 m
3ngày Nước cấp cho sinh hoa ̣t của bê ̣nh nhân khám và điều tri ̣ ngoa ̣i trú (số lượng bê ̣nh nhân ngoa ̣i trú là 2.000 người/ngày): trung bình 1 người sử du ̣ng 25 lít/ngày với hệ số không điều hòa 1,2 Như vâ ̣y lượng nước cấp cần thiết cho bê ̣nh nhân ngoa ̣i trú:
Qsh (ngt )= 1,2 × 25 ngườili t × 1.500 người = 45.000 li t
ngày = 45
m3ngày Nước cấp cho căn tin : Căn tin là nơi phu ̣c vu ̣ nhu cầu ăn uống của mọi ngừoi , trong căn tin có thể phu ̣c vu ̣ tối đa 3.000 suất ăn/ngày Theo tiêu chuẩn TCVN 4474-
87, lượng nước sử du ̣ng cho nhà ăn tâ ̣p thể tính cho 1 suất ăn là 15 lít/suất Như vâ ̣y lươ ̣ng nước cấp cho căn tin như sau:
Qcăn tin = 3.000 suâ t ăn
ngày × 15
li tsuâ t = 45.000
li tngày = 45
m3ngày Như vâ ̣y, tổng lươ ̣ng nước dùng cho khám chữa bê ̣nh , sinh hoa ̣t , ăn uống của
bê ̣nh nhân nô ̣i ngoa ̣i trí và nhân viên của bê ̣nh viê ̣n là:
Qbv = QGB + Qsh (ngt )+ Qsh (nv ) + Qcăn tin = 1.000 + 45 + 45 = 1.090 m
3ngày Nước phu ̣c vu ̣ tưới cây : Diê ̣n tích đất quy hoa ̣ch cho cây xanh trong khuôn viên dự án theo thiết kế là : 10.161,7 m2 Chỉ tiêu cấp nước cho hoạt động tưới cây cảnh , bồn hoa là 4 lít/m2
/ngày (Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006)